Thành phần cơ bản của hệ thống cơ điện tử: + Hệ phát động và dẫn động: Bộ chuyển hóa năng lượng chuyển đổi năng lượng từ 1 dạng khác vídụ: điện năng, cơ năng.. + Hệ thống cảm biến đo
Trang 13 Thế nào là một cảm biến? Các loại cảm biến thường dùng? Cho ví dụ về nguyên lý hoạt
động của 1 loại cảm biến? 3
4 Thế nào là một cơ cấu chấp hành? Các loại cơ cấu chấp hành thường gặp? Cho ví dụ về nguyên lý hoạt động của 1 loại cơ cấu chấp hành? 4
5 Các loại cơ cấu chấp hành? 5
6 Nguyên lý làm việc của các loại cảm biến đo lực? 5
7 Nguyên lý làm việc của các loại cảm biến đo nhiệt độ? 7
8 Nguyên lý làm việc của các loại cảm biến gia tốc? 10
9 Các loại động cơ điện 1 chiều? Ưu khuyết điểm và phạm vi sử dụng? 11
10 Các loại động cơ điện xoay chiều? Ưu khuyết điểm và phạm vi sử dụng? 13
11 Ưu khuyết điểm và phạm vi sử dụng của động cơ bước? 15
12 Các phần tử cơ bản của hệ thống chấp hành thủy lực và của hệ thống chấp hành khí nén? 16
13 Hệ thống phun nhiên liệu điện tử là gì?Ưu khuyết điểm của hệ thống so với bộ chế hòa khí? Tại sao hệ thống ngày càng được ứng dụng rộng rãi? 20
14 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống phun nhiên liệu điện tử? 21
15 Các yếu tố tác động dến thời điểm phun, lưu lượng phun, áp suất phun của hệ thống phun nhiên liệu điện tử? 22
16 Nguyên lý làm việc của hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) trên xe ô tô? 22
17 Nguyên lý làm việc của hệ thống túi khí an toàn trên xe ô tô? 23
18 Ưu nhược điểm của PLC và phạm vi sử dụng? 24
19 Cấu trúc và nguyên lý hoạt động cơ bản của PLC? 25
20 Các phương pháp tích hợp của hệ thống cơ điện tử? 26
21 Các đặc trưng cơ bản của cảm biến và cơ cấu chấp hành? 26
22 Công dụng, nguyên lý làm việc của hệ thống điều chỉnh khoảng cách giữa các xe ô tô? 26
I.Cảm biến mô men xoắn ………26
II Cảm biến đo dịch chuyển ……… 27
III Cảm biến lưu lượng………28
IV Các phương pháp điều khiển tốc độ động cơ điện 1 chiều……….31
Trang 2V Các phương pháp điều khiển tốc độ động cơ điện xoay chiều 32
VI Động cơ bước ……… 32
TRẢ LỜI
Câu 1 Định nghĩa hệ thống cơ điện tử? Trình bày các thành phần cơ bản của hệ thống cơ điện tử?
Định nghĩa hệ thống cơ điện tử:
-Là sự kết hợp chặt chẽ của kỹ thuật cơ khí với điện tử và hệ thống điều khiển của máy tính trongthiết chế tạo các sản phẩm cơ khí và quy trình công nghiệp
-Tương lai của hệ thống cơ điện tử : lĩnh vực cơ điện tử ngày càng được nghiên cứu rộng rãi, để cảithiện chất lượng làm việc của các sản phẩm, thay đổi đặc tính của các sản phẩm hay thiết kế và chếtạo các sản phẩm mới
Thành phần cơ bản của hệ thống cơ điện tử:
+ Hệ phát động và dẫn động: Bộ chuyển hóa năng lượng chuyển đổi năng lượng từ 1 dạng khác (vídụ: điện năng, cơ năng) Thông thường là các động cơ (điện từ, thủy khí, nhiệt) đóng vai trò là cơcấu phát động Bộ phận dẫn động (truyền động) có vai trò truyền cơ năng từ bộ phận phát động đến
cơ cấu chấp hành
+ Cơ cấu chấp hành: Trong hệ thống cơ điện tử, cơ cấu chấp hành là một thiết bị hay dụng cụ mà
hệ thống đó dùng để tương tác với môi trường Ví dụ như tay kẹp robot, trống quay trong máy giặt, bàn chứa phôi và dao trong máy phay CNC
+ Hệ thống cảm biến đo lường (có thể có hoặc không): các cảm biến đo và thu thập dữ liệu nhằm phản hồi vào hệ thống điều khiển qua đó các dữ liệu đo được xử lý và bộ điều khiển đưa ra tác động lên quá trình động học, động lực học của hệ thống để thu được đáp ứng như mong muốn ở đầu ra + Hệ thống điều khiển- bao gồm cả phần cứng (mạch điện, điện từ) và phần mềm chứa giải thuật điều khiển của hệ thống
Câu 2 Lịch sử phát triển của hệ thống cơ điện tử? Hướng phát triển trong tương lai?
Lịch sử phát triển:
- Trước năm 1990: hệ cơ khí thuần túy:
+ Máy hơi nước_động cơ đốt ngoài (1780)
+ Máy phát điện (1870)
+ Động cơ điện (1889)
- Giai đoạn 1900- 1920:Giai đoạn này xuất hiện sự liên kết giữa hệ thống cơ khí và điện.+ Rơle, cuộn hút
+ Các máy khuếch đại thủy lực và khí nén
+ Các bộ điều khiển, bộ khuếch đại
- Giai đoạn 1920-1935: cơ khí và điều khiển tự động
+ Máy chữ điện
+ Máy bay
- Giai đoạn 1935- 1955: hệ thống cơ khí, hệ thống điều khiển và điện
Trang 3 Hướng phát triển trong tương lai:
- Xu thế phát triển của cơ điện trên thế giới là tích hợp ngày càng nhiều công nghệ, sản phẩmngày càng “thông minh” hơn và kích thước ngày càng nhỏ hơn
- Công nghệ micro,nano thu nhỏ các thiết bị máy móc xuống kích thước của phân tử các sản phẩm công nghệ trong tương lai
- Nâng cao trí thông minh cho các sản phẩm cơ điện tử
Câu 3 Thế nào là một cảm biến? Các loại cảm biến thường dùng? Cho ví dụ về nguyên lý hoạt động của 1 loại cảm biến?
- Cảm biến là 1 thiết bị mà khi có hiện tượng vật lý tác động vào sẽ tạo ra 1 tín hiệu đầu ra tỷ lệ.
- Phân loại:Có nhiều cách phân loại cảm biến khác nhau.
+ Theo công dụng:
- Cảm biến đo dịch chuyển: Cảm biến đo dịch chuyển tính tiến, đo vận tốc, đo gia tốc, các loại cảm biến này có độ phân giải cao, khoảng đo rộng
- Các cảm biến đo nhiệt độ: Ví dụ như các loại cảm biến đo sự thay đổi của nhiệt độ dựa vào
sự thay đổi của điện trở hoặc các diot nhiệt, hồng ngoại; thể tích thay đổi khi chiều dài thay đổi
- Các cảm biến lưu lượng: là các cảm biến siêu âm, lưu lượng kế, các thiết bị đo dòng chảy bằng điện từ
- Các cảm biến đo áp suất
- Cảm biến đo lực
+ Theo cấu tạo , đặc tính làm việc
-Cảm biến tinh thể áp điện : lực ,áp suất sinh ra đại lượng điện
-Các cảm biến về vận tốc ,gia tốc : đặc tính làm việc sẽ đo được vận tốc chuyển động , gia tốc chuyển động
+ Theo đối tượng đo: độ phân giải cao, khoảng đo rộng, giải pháp tin cậy, giá thành thấp
- Ví dụ về hoạt động của 1 loại cảm biến:
Cảm biến gia tốc khối lượng
- Nguyên lý hoạt động:
Trang 4
1 : khối lượng treo ; 2 : trục đo gia tốc ; 3 : bộ lấy mẫu ; 4 : bộ xử lý
Nguyên lý làm việc:
-Khi có dịch chuyển theo phương thẳng đứng , khối lượng treo 1 sẽ dao động theo phương trục đo gia tốc 2 Bộ lấy mẫu 3 sẽ xác định các dịch chuyển và cung cấp cho bộ xử lý 4 để xác định gia tốc của các dẫn động theo phương thẳng đứng
+ Ưu điểm:
- Độ nhạy lớn ,có thể xác định được các dao động có công suất nhỏ
- Độ phân giải cao : sử dụng trong thiết bị đo : dao động tần số thấp, các chấn động kết cấu xây dựng, động đất
+ Nhược điểm: Cồng kềnh
- Khi vật liệu chịu kéo chiều dài sẽ tăng lên, khi vật liệu chịu nén chiều dài sẽ giảm xuống
- Đối với dầm chịu uốn, 1 thớ của dầm sẽ chịu kéo, 1 thớ của dầm chịu nén
Dựa vào các đặc tính trên người ta có các nguyên lý đo lực như sau:
+ Dựa vào sự biến dạng các phần tử đàn hồi
+ Cân bằng các lực chưa biết thông qua 1 hệ cân bằng
+ Có thể đo gia tốc để xác định giá trị của lực khi đã biết khối lượng (để xác định các lực vađập)
Câu 4 Thế nào là một cơ cấu chấp hành? Các loại cơ cấu chấp hành thường gặp? Cho ví dụ về nguyên lý hoạt động của 1 loại cơ cấu chấp hành?
- Cơ cấu chấp hành là cơ cấu nhận các lệnh điều khiển để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể nào đó.
- Phân loại:
1 Theo dạng năng lượng cung cấp cho cơ cấu chấp hành
+ Cơ cấu chấp hành điện:Sử dụng năng lượng điện Ví dụ: động cơ điện, role điện từ
+ Cơ cấu chấp hành thủy lực:Sử dụng năng lượng của dòng dầu thủy lực Ví dụ: các xy lanh thủy lực, các động cơ thủy lực, van thủy lực
+ Cơ cấu chấp hành khí nén : sử dụng thế năng của dòng khí nén để thực hiện nhiệm vụ cụ thể.+ Cơ cấu chấp hành bằng các loại vật liệu mới: các áp điện, các tinh thể
+ Cơ cấu chấp hành micro, nano: thích hợp cho các cơ hệ có kích thước nhỏ có thể sử dụng các côngnghệ xử lý các vật liệu có nguồn gốc từ silic
2.Theo công dụng:
+ Cơ cấu chấp hành tạo ra chuyển động tịnh tiến
+ Cơ cấu chấp hành tạo ra chuyển động quay
+ Cơ cấu chấp hành tạo ra chuyển động đóng mở các van, role
- Đặc tính hoạt động của 1 cơ cấu chấp hành:
* Cơ cấu chấp hành điện: hầu hết dựa trên nguyên lý hoạt động kiểu đóng mở các thiết bị chuyển
mạch nhận tín hiệu ra, lệnh cấp năng lượng để tác động đóng hay mở các thiết bị điện như động cơ van
Trang 5Câu 5.Các loại cơ cấu chấp hành?
1 Theo dạng năng lượng cung cấp cho cơ cấu chấp hành
+ Cơ cấu chấp hành điện:Sử dụng năng lượng điện Ví dụ: động cơ điện, role điện từ
+ Cơ cấu chấp hành thủy lực:Sử dụng năng lượng của dòng dầu thủy lực Ví dụ: các xy lanh thủy lực, các động cơ thủy lực, van thủy lực
+ Cơ cấu chấp hành khí nén : sử dụng thế năng của dòng khí nén để thực hiện nhiệm vụ cụ thể.+ Cơ cấu chấp hành bằng các loại vật liệu mới: các áp điện, các tinh thể
+ Cơ cấu chấp hành micro, nano: thích hợp cho các cơ hệ có kích thước nhỏ có thể sử dụng các côngnghệ xử lý các vật liệu có nguồn gốc từ silic
2.Theo công dụng:
+ Cơ cấu chấp hành tạo ra chuyển động tịnh tiến
+ Cơ cấu chấp hành tạo ra chuyển động quay
+ Cơ cấu chấp hành tạo ra chuyển động đóng mở các van, role
Câu 6 Nguyên lý làm việc của các loại cảm biến đo lực?
-Dựa vào biến dạng:sd các loại vật liệu dẻo, khi có lực tác dụng vật bị biến dạng, giá trị lựccàng lớn thì E càng lớn
-Dựa vào áp suất các loại vật liệu như chất lỏng, khí
-Căn cứ vào gia tốc của 1 khối lượng đã biết để xác định giá trị của lực
-Dựa vào tính chất của vật liệu: 1 số loại vật liệu khi chịu tác dụng của lực sẽ sinh ra các điệntích ( giá trị cơ microCulong) Việc xác định giá trị điện tich sẽ xác định được giá trị của lực
1 Cảm biến đo lực dựa vào biến dạng:
Trang 6Gồm các sợi kim loại dán lên bề mặt vật cần đo lực, thông qua mạch cầu, người ta có thể xác địnhđược giá trị ΔR theo sự thay đổi của biến dạng ε.R theo sự thay đổi của biến dạng ε.
: ( )
R Sg R
l Voi
Tính được ứng suất phát sinh trong vật cần đo lực, từ đó tính được lực
+Người ta có thể dựa vào cảm biến lực để xác định tải trọng dầm
- Thông thường sử dụng 4 cảm biến lực
- Có thể dùng 4 cảm biến đo lực để xác định momen uốn sinh ra trên 1 mặt cắt nào đó bằngcách đặt 2 cảm biến lực (1) và (3) ở mặt chịu kéo, (2) và (4) ở mặt chịu nén
Trong đó: Sg: hệ số phụ thuộc vào loại cảm biến
x: là kc từ điểm đặt tải trọng P tới mặt cắt ngang của dầm cần xác định momen uốn
b: bề rộng dầm
h: chiều dày dầm
E: modun đàn hồi của vật liệu chế tạo dầm
Câu 7 Nguyên lý làm việc của các loại cảm biến đo nhiệt độ?
1 Cảm biến nhiệt độ dựa vào sự giãn nở khác nhau:
a Nhiệt kế lỏng -rắn:
Trang 71 Tương đối đơn giản, giá thành tương đối thấp.
2 Độ chính xác tương đối cao, dễ bảo quản
+ Nhược điểm:
1 Dải đo bị hạn chế bởi nhiệt độ đông đặc và nhiệt độ bay hơi của chất lỏng
ví dụ: Thủy ngân nhiệt độ đo được trong khoảng -40oC đến 500oC
2.1b Ngược lại khi T2 T1 biến dạng được thể hiện trên hình 2.1c.
+ Người ta có thể dựa vào sự thay đổi bán kính cong hình 2.1d để xác định mức độ thay đổi của nhiệt độ Bán kính cong sẽ thay đổi theo sự thay đổi của nhiệt độ Ta có:
Trang 8
2 3( A B)( )
1 Có khoảng đo tương đối rộng
2 Tương đối đơn giản
3.Có thể dùng để đóng mở các công tắc dựa vào mức nhiệt độ
5 Giá thành rẻ do có kết cấu đơn giản
+ Nhược điểm:
1.Độ chính xác bị hạn chế khi phải đo trong khoảng đo rộng
2 Cần phải tiếp xúc trực tiếp với đối tượng cần đo
2 Cảm biến nhiệt độ dựa vào sự biến đổi pha
1: chất lỏng; 2: chất khí
- Nguyên lý làm việc: Cảm biến nhiệt độ dựa vào sự biến đổi pha lỏng , khí Làm việc dựa trên nguyên lý khi nhiệt độ tăng chất lỏng sẽ bay hơi làm áp suất của chất khí tăng lên ,dựa vào sự thay đổi của áp suất chất khí trong hệ thống đo có thể cảm biến được mức độ thay đổi của nhiệt độ + Ưu điểm:
1 Khoảng đo tương đối rộng;
2 Mức độ chính xác tương đối cao
3 Chỉ cần 1 phần của hệ thống đo đòi hỏi cần tiếp xúc với đối tượng đo
+ Nhược điểm: Cồng kềnh , kích thước lớn
3.Cảm biến nhiệt độ hồng ngoại:
- Nguyên lý làm việc: dựa vào tính chất là bước sóng sẽ thay đổi (màu sắc của đối tượng cần đo sẽ thay đổi theo nhiệt độ) và từ đó có thể xác định được của bề mặt phát xạ do tính chất sóng phát xạ
từ bề mặt của đối tượng đo thay đổi theo nhiệt độ
Trang 9
1: dây điện trở cảm ứng nhiệt độ ; 2: vỏ; 3: bề mặt cảm ứng ; 4: dây dẫn
R0 điên trở tại T=0 (Ω) ; R : điện trở tại nhiệt độ T) ; R : điện trở tại nhiệt độ T
-Làm việc dựa trên nguyên tắc nhiệt độ của đa số các loại vật liệu thay đổi sẽ làm điện trở thay đổi.-Dựa vào sự thay đổi của điện trở ta có thể xác định được nhiệt độ
-Nhận xét:
+Khi nhiệt độ tăng điện trở của đa số các loại vật liệu đều tăng
+Khi sử dụng dây điện để cảm ứng nhiệt độ cần phải chú ý đến tính tuyến tính của mối quan hệ giữanhiệt độ và điện trở
+Trong thực tế cảm biến nhiệt độ điện trở có thể thay đổi rất nhiều về mặt kết cấu
Câu 8.Nguyên lý làm việc của các loại cảm biến gia tốc?
1 Cảm biến gia tốc khối lượng
1 : khối lượng treo ; 2 : trục đo gia tốc ; 3 : bộ lấy mẫu ; 4 : bộ xử lý
Nguyên lý làm việc:
-Khi có dịch chuyển theo phương thẳng đứng , khối lượng treo 1 sẽ dao động theo phương trục đo gia tốc 2 Bộ lấy mẫu 3 sẽ xác định các dịch chuyển và cung cấp cho bộ xử lý 4 để xác định gia tốc của các dẫn động theo phương thẳng đứng
+ Ưu điểm:
- Độ nhạy lớn ,có thể xác định được các dao động có công suất nhỏ
- Độ phân giải cao : sử dụng trong thiết bị đo : dao động tần số thấp, các chấn động kết cấu xây dựng, động đất
+ Nhược điểm: Cồng kềnh
2 Cảm biến gia tốc tinh thể áp điện (gia tốc kế áp điện)
Trang 101 : tinh thể áp điện ; 2 : khối lượng va đập ; 3 : lò xo ; 4 : vỏ ; 5 : bề mặt cần cảm biến gia tốc-chức năng ; dùng để xác đinh hay cảm biến gia tốc của bề mặt hoặc là kết cấu nào đó.
Nguyên lý làm việc:
-Khi bề mặt cần cảm biến (5) dao động khối lượng va đập (2) sẽ va đập vào tinh thể áp điện (1)sinh ra các điện tích tỉ lệ với lực va đập giữa (2) và (1)
+ Ưu điểm:
- Độ nhạy cao
- Kích thước gọn nhẹ, giá thành rẻ
- Tạo được điện tích q khá lớn ngay cả khi giá trị gia tốc nhỏ
-Ít hoặc không phụ thuộc vào phương đo
- Tự tạo ra điện tích không cần nguồn bên ngoài
+ Nhược điểm:
- Hạn chế khi năng lượng dao động nhỏ hay tần số dao động thấp
- khi năng lượng dao động thấp độ chính xác của phép đo giảm
Câu 9 Các loại động cơ điện 1 chiều? Ưu khuyết điểm và phạm vi sử dụng
- Động cơ điện 1 chiều thường bao gồm 1 phần tĩnh và 1 phần quay, phần quay được gọi là phần ứng, phần tĩnh được gọi là phần cảm (cuộn cảm) được đặt giữa (đối xứng) của 1 nam châm điện
1: Nam châm ; 2: Chổi than; 3: Cuộn dây
Đ/c điện 1 chiều có nhiều cách phân loai khác nhau:
a Theo phương pháp kích từ:
a1 Đ/c điện 1 chiều Kích từ nối tiếp: Loại động cơ điện này có cuộn dây phần ứng và
cuộn kích từ nối nối tiếp với nhau
Trang 111 Khi dòng điện phụ tải tăng sđđ cảm ứng giảm.
Mặt khác do cuộn dây kích từ được nối tiếp với cuộn dây phần ứng, từ thông tỉ lệ thuận với dòng điện phần ứng, nên tải trọng giảm, tốc độ của động cơ lại tăng
2 Kích từ nối tiếp thích hợp với những động cơ dùng trong lĩnh vực giao thông
a2 Đ/c 1 chiều kích từ song song:
- Loại này có cuộn dây kích từ song song với cuộn dây phần ứng
+ Loại đc này có dòng kích từ và dòng qua phần ứng khác nhau
Ia tăng thì Ikt giảm
Dòng Ia tăng khi phụ tải tăng
Ikt tăng thì Ukt tăng→ n tăng
Khi tải nặng, n có xu hương giảm nhưng từ thông lại tăng có tác dụng làm cho n tăng trở lại
- Ưu điểm:
+ Điện áp tăng → tốc độ động cơ tăng
Trang 12+ Khi phụ tải tăng ,tốc độ động cơ có xu hướng giảm nhưng từ thông lại tăng Có tác dụng làm cho tốc độ động cơ tăng trở lại
+ Tải trọng có thể thay đổi trong dải rộng nhưng tốc độ của động cơ vẫn được duy trì ổn định + Thích hợp với các loại máy công cụ, máy bơm hay đối với các loại máy cần sự ổn định về tốc độ
-Phạm vi sử dụng :
+ Dùng trong khi đòi tốc độ động cơ ít thay đổi theo phụ tải
Vd : máy công cụ, máy bơm
+ Trong các động cơ cần phải ổn định tốc độ ở giá trị nhất định
a3 Đ/c điện 1 chiều kích từ hỗn hợp: là loại động cơ điện 1 chiều có nhiều cuộn kích từ : các cuộn
kích từ mắc song song , mắc nối tiếp, các cuộn kích từ ngoài , các cuộn kích từ độc lập
→ làm cho mở rộng dải tốc độ của động cơ khi cần điều khiển n động cơ trong phạm vi rộng
- Ưu điểm: Có khả năng tạo ra các đường đặc tính theo ý muốn thích hợp với các động cơ điện đòi hỏi sự thay đổi về phụ tải trong 1 dải rộng
-Phạm vi sử dụng :
+ Khi cần phải điều khiển tốc độ động cơ điện trong phạm vi rộng
+ Ứng dụng nhiều trên các động cơ dẫn động , các phương tiện như oto điện , đầu máy kéo đoàn tàu
b.Phân loại theo phương pháp điều khiển dòng kích từ
b1 Động cơ điện 1 chiều điều khiển tốc độ động cơ theo phương pháp thay đổi điện áp phần ứng.
Điều khiển điện áp phần ứng thì điện áp đ/c có thể được điều chỉnh bằng cách thay đổi điện áp phần ứng
- Ưu điểm: Phương pháp này thường được ứng dụng cho những động cơ công suất lớn
c Một số chú ý: Hiệu suất động cơ điện 1 chiều phụ thuộc
1 Tổn hao phần ứng là những tổn hao trong cuộn dây phần ứng
Trang 13a Động cơ điện xoay chiều đồng bộ:
+ Thường được dùng khi công suất của động cơ lớn
+ Khi đòi hỏi tốc độ của động cơ không phụ thuộc vào phụ tải
b.Động cơ điện xoay chiều không đồng bộ:
- Là loại động cơ có tốc độ khác với từ trường quay
-Ưu điểm :
+Thích hợp với dải công suất rất rộng
+Có nhiều phương án để điều khiển tốc độ của động cơ
-Nhược điểm :
+Dòng điện khởi động của động cơ lớn nên hạn chế momen lớn nhất khi khởi động
2.Điều khiển tốc độ động cơ điện xoay chiều
a) Thay đổi tần số của dòng điện cung cấp cho động cơ
-Dùng máy biến tần để thay đổi dòng điện cung cấp cho động cơ.
-Ưu điểm :
+ Có khả năng thay đổi tốc độ động cơ trong phạm vi rộng
+Hiệu suất cao , thường được sử dụng khi công suất của động cơ lớn
Trang 14-Nhược điểm:
+Cần phải có thiết bị biến tần
+Giá thành cao
b) Thay đổi số đôi cực từ
-Sử dụng bộ chuyển mạch để thay đổi số đôi cực từ , có thể thay đổi được tốc độ của động cơ-Ưu điểm :
+Đơn giản
+Giá thành rẻ
-Nhược điểm:
+Khoảng thay đổi tốc độ ko liên tục
c) Thay đổi điện trở của roto
-Thêm biến trở vào mạch điện cung cấp cho roto
+Chỉ sử dụng khi công suất động cơ nhỏ
d) Giảm điện áp cung cấp cho stato
-Ưu điểm : Tương đối đơn giản
-Nhược điểm :
+Phạm vi điều chỉnh áp ko thể quá lớn
Câu 11.Ưu khuyết điểm và phạm vi sử dụng của động cơ bước?
-Động cơ bước là loại động cơ có số vòng quay của trục đ/c tỷ lệ với chuỗi xung điện áp 1 chiều Tốc độ của động cơ có thể điều chỉnh bằng cách điều chỉnh chuỗi xung điện áp đầu vào
*Những ưu điểm và nhược điểm của động cơ bước
+Các ưu điểm:
1 Góc quay của động cơ tỉ lệ với xung vào
2 Động cơ có mô men toàn phần khi dừng lại (nếu các cuộn dây được cấp năng lượng)
3 Định vị chính xác và có khả năng lặp lại sự chuyển động vì các động cơ bước có độ chính xác 3%-5% bước và sai số n ày không tích lũy từ bư ớc n ày sang bước kế tiếp