28 Phân biệt tội giết người với tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác trong trường hợp “làm chết người” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 134 BLHS?. P
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN LUẬT HÌNH SỰ PHẦN CÁC TỘI PHẠM
DÀNH CHO CÁC LỚP SINH VIÊN
Sinh viên được sử dụng BLHS 1999 và BLHS 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)
Câu 1 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội phản bội tổ quốc theo quy định tại Điều
108 BLHS? 10 Phân biệt tội phản bội tổ quốc với tội gián điệp theo quy định tại Điều 110 BLHS?12 Câu 2 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân theo quy định tại Điều 109 BLHS? 17 Trường hợp người phạm tội nhận sự giúp đỡ của nước ngoài như tiền, tài sản để thành lập hoặc tham gia tổ chức nhằm chống chính quyền nhân dân thì vấn đề định tội được giải quyết như thế nào? Tại sao? 20 Câu 3 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội gián điệp theo quy định tại Điều 110 BLHS? 22 Trường hợp công dân Việt Nam được nước ngoài tổ chức, huấn luyện, gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại theo sự chỉ đạo của nước ngoài hoặc thu thập, cung cấp thông tin tài liệu không thuộc bí mật Nhà nước cho nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân thì vấn đề định tội được giải quyết như thế nào? Tại sao? 26 Câu 4 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội giết người theo quy định tại Điều 123 BLHS? 28 Phân biệt tội giết người với tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác trong trường hợp “làm chết người” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 134 BLHS? 33
Câu 5 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội giết người trong trường hợp “giết phụ nữ
mà biết là có thai” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 123 BLHS? 35
Phân biệt tội giết người trong trường hợp “giết phụ nữ mà biết là có thai” với tội giết người có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “phạm tội đối với phụ nữ có thai” quy định tại điểm i khoản 1 Điều 52 BLHS? 36
Trang 2Câu 6 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội giết người trong trường hợp “giết 02 người trở lên” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 123 BLHS? 37
Phân biệt tội giết người trong trường hợp “giết 02 người trở lên” với tội giết người
“Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người” theo quy định tại điểm l khoản 1 Điều 123 BLHS? 38 Câu 7 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội giết hoặc vứt bỏ con mới đẻ theo quy định tại Điều 124 BLHS 38 Phân biệt tội giết con mới đẻ với tội giết người trong trường hợp “giết người dưới 16 tuổi” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 123 BLHS? 40 Câu 8 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh theo quy định tại Điều 125 BLHS? 40 Phân biệt tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh với tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng theo quy định tại Điều 126 BLHS? 42 Câu 9 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng theo quy định tại Điều 126 BLHS? 44 Trường hợp người phạm tội giết người vừa có dấu hiệu vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, vừa có dấu hiệu trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh thì vấn đề định tội được giải quyết như thế nào? Vì sao? 45 Câu 10 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội bức tử theo quy định tại Điều 130
BLHS? 46 Phân biệt tội bức tử với tội hành hạ người khác theo quy định tại Điều 140 BLHS?47 Câu 11 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác theo quy định tại Điều 134 BLHS? 48 Phân biệt tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với tội giết người ở giai đoạn phạm tội chưa đạt? 51 Câu 12 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trường hợp “có tính chất côn đồ” theo quy định tại điểm m, khoản 1 Điều 134 BLHS? 53
Trang 3Phân biệt với tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với tội tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội theo Điều 136 BLHS? 53 Câu 13 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội hiếp dâm theo quy định tại Điều 141 BLHS? 54 Phân biệt tội hiếp dâm với tội cưỡng dâm theo quy định tại Điều 143 BLHS? 57
Câu 14 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội hiếp dâm trong trường hợp “làm nạn nhân chết” theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 141 BLHS? 63
Phân biệt tội hiếp dâm trong trường hợp “làm nạn nhân chết” với trường hợp phạm hai tội: hiếp dâm và giết người? 64
Câu 15 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội hiếp dâm trong trường hợp “có tính chất loạn luân” theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 141 BLHS? 64
Câu 16 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi theo quy định tại Điều 142 BLHS? 66 Phân biệt tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi với tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi theo quy định tại Điều 145 BLHS? 66 Câu 17 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi trong
trường hợp “làm nạn nhân có thai” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 142
BLHS? 67 Phân biệt tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi với tội hiếp dâm theo quy định tại Điều
141 BLHS? 68 Câu 18 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi theo Điều 144 BLHS? 69 Phân biệt với tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi với tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi theo Điều 145 BLHS? 75 Câu 19 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi theo quy định tại Điều 145 BLHS? 76
Trang 4Phân biệt tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác đối với người từ
đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi với tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi theo quy định tại Điều 146 BLHS? 77 Câu 20 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi theo quy định tại Điều 146 BLHS? 81 Phân biệt hành vi dâm ô đối với người dưới 16 tuổi với hành vi thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác đối với người dưới 16 tuổi trong tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi theo quy định tại Điều 142 BLHS? 86 Câu 21 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội lây truyền HIV cho người khác theo quy định tại Điều 148 BLH? 86 Phân biệt tội lây truyền HIV cho người khác với tội cố ý truyền HIV cho người khác theo quy định tại Điều 149 BLHS? 88 Câu 22 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội mua bán người theo quy định tại Điều
150 BLHS? 90 Phân biệt tội mua bán người với tội mua bán người dưới 16 tuổi theo quy định tại Điều 151 BLHS? 92 Câu 23 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội cướp tài sản theo quy định tại Điều 168 BLHS? 93 Phân biệt tội cướp tài sản với tội cưỡng đoạt tài sản theo quy định tại Điều 170 BLHS? 97
Câu 24 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội cướp tài sản trong trường hợp "làm chết người" theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 168 BLHS? 102
Phân biệt tội cướp tài sản trong trường hợp "làm chết người" với trường hợp phạm hai tội: cướp tài sản và giết người? 102
Câu 25 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội cướp tài sản trong trường hợp “có tính chất chuyên nghiệp” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 168 BLHS? 103
Câu 26 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 169 BLHS? 104 Phân biệt tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản với tội cưỡng đoạt tài sản theo quy định tại Điều 170 BLHS? 106
Trang 5Câu 27 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội cướp giật tài sản theo quy định tại Điều
171 BLHS? 107 Phân biệt tội cướp giật tài sản với tội công nhiên chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 172 BLHS? 109 Câu 28 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội cướp giật tài sản trong trường hợp
“dùng thủ đoạn nguy hiểm” theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 171 BLHS? 113
Phân biệt tội cướp giật tài sản trong trường hợp “dùng thủ đoạn nguy hiểm” với tội cướp giật tài sản trong trường hợp “hành hung để tẩu thoát” theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 171 BLHS? 114 Câu 29 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội trộm cắp tài sản theo quy định tại Điều
173 BLHS? 114 Phân biệt tội trộm cắp tài sản trong trường hợp "hành hung để tẩu thoát" theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 173 BLHS với trường hợp trộm cắp tài sản "chuyển hóa" thành tội cướp tài sản theo quy định tại Điều 168 BLHS? 116 Câu 30 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội trộm cắp tài sản trong trường hợp
“hành hung để tẩu thoát” theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 173 BLHS? 117
Trường hợp người phạm tội trộm cắp tài sản có hành vi “hành hung để tẩu thoát” gây thương tích cho người khác hoặc dẫn đến chết người thì vấn đề định tội giải quyết như thế nào? 117 Câu 31 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 BLHS? 118 Phân biệt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 175 BLHS? 120 Câu 32 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội buôn lậu theo quy định tại Điều 188 BLHS? 125 Phân biệt tội buôn lậu với tội buôn bán hàng cấm trong trường hợp “buôn bán qua biên giới” theo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 190 BLHS? 129 Câu 33 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới theo quy định tại Điều 189 BLHS? 129
Trang 6Phân biệt tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới với tội buôn lậu theo quy định tại Điều 188 BLHS? 133 Câu 34 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy theo quy định tại Điều 247 BLHS? 143 Phân biệt tội trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy với tội sản xuất trái phép chất ma túy theo quy định tại Điều 248 BLHS? 144 Câu 35 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội tàng trữ trái phép chất ma túy theo quy định tại Điều 249 BLHS? 146 Phân biệt tội tàng trữ trái phép chất ma túy với tội vận chuyển trái phép chất ma túy theo quy định tại Điều 250 BLHS? 148 Câu 36 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội vận chuyển trái phép chất ma túy theo quy định tại Điều 250 BLHS? 153 Trường hợp người phạm tội thực hiện nhiều hành vi khác nhau như sau: sản xuất trái phép chất ma túy, vận chuyển trái phép chất ma túy, mua bán trái phép chất ma túy thì vấn đề định tội được giải quyết như thế nào? Vì sao? 155 Câu 37 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội mua bán trái phép chất ma túy theo quy định tại Điều 251 BLHS? 155 Phân biệt tội mua bán trái phép chất ma túy với tội vận chuyển trái phép chất ma túy theo quy định tại Điều 250 BLHS? 157 Câu 38 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định tại Điều 255 BLHS? 159 Phân biệt tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy với tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy theo Điều 256 BLHS? 160 Câu 39 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ theo quy định tại Điều 260 BLHS? 170 Phân biệt trường hợp phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ gây thiệt hại cho tính mạng người khác với trường hợp phạm tội vô ý làm chết người
Trang 7do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính theo quy định tại Điều 129 BLHS? 175 Câu 40 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội tổ chức đua xe trái phép theo quy định tại Điều 265 BLHS? 176 Phân biệt tội tổ chức đua xe trái phép với tội đua xe trái phép theo quy định tại Điều
266 BLHS? 178 Câu 41 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều
290 BLHS? 190 Phân biệt tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 BLHS? 193 Câu 42 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội đánh bạc theo quy định tại Điều 321 BLHS? 200 Phân biệt tội đánh bạc với tội tổ chức đánh bạc theo quy định tại Điều 322 BLHS? 204 Câu 43 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội tổ chức đánh bạc theo quy định tại Điều 322 BLHS? 213 Trường hợp một người vừa có hành vi tổ chức đánh bạc vừa có hành vi tham gia đánh bạc thì vấn đề định tội được giải quyết như thế nào? 216 Câu 44 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có theo quy định tại Điều 323 BLHS? 220 Phân biệt tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có với tội che giấu tội phạm theo quy định tại Điều 389 BLHS? 222
Câu 45 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội chứa mại dâm trong trường hợp “đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi” theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 327
BLHS? 223 Trường hợp người phạm tội thực hiện hành vi chứa mại dâm đối với người dưới 13 tuổi thì vấn đề định tội được giải quyết như thế nào? Vì sao? 225
Trang 8Câu 46 Phân tích dấu hiệu pháp lý của tội mua dâm người dưới 18 tuổi theo quy định tại Điều 329 BLHS? 226 Phân biệt tội mua dâm người dưới 18 tuổi với tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi theo quy định tại Điều 145 BLHS? 228 Câu 47 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội chống người thi hành công vụ theo quy định tại Điều 330 BLHS? 229 Trường hợp người phạm tội chống người thi hành công vụ có hành vi dùng vũ lực gây thương tích hoặc gây thiệt hại về tính mạng đối với người đang thi hành công vụ thì vấn đề định tội được giải quyết như thế nào? Vì sao? 231 Câu 48 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội tham ô tài sản theo quy định tại Điều
353 BLHS? 233 Phân biệt tội tham ô tài sản với tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 355 BLHS? 236 Câu 49 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội nhận hối lộ theo quy định tại Điều 354 BLHS? 239 Người đưa hối lộ có bị truy cứu trách nhiệm hình sự với vai trò đồng phạm trong tội nhận hối lộ hay không và vấn đề định tội được giải quyết như thế nào? Vì sao? 241 Câu 50 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 355 BLHS? 242 Phân biệt của tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong trường hợp “lợi dụng chức vụ, quyền hạn” theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 174 BLHS? 243 Câu 51 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội đưa hối lộ theo quy định tại Điều 364 BLHS? 245 Phân biệt tội đưa hối lộ với tội môi giới hối lộ theo quy định tại Điều 365 BLHS? 247 Câu 52 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội theo quy định tại Điều 368 BLHS? 253
Trang 9Phân biệt tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội với tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội theo quy định tại Điều 369 BLHS? 257 Câu 53 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội dùng nhục hình theo quy định tại Điều
373 BLHS? 258 Phân biệt tội dùng nhục hình với tội bức cung theo quy định tại Điều 374 BLHS?260 Câu 54 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội bức cung theo quy định tại Điều 374 BLHS? 267 Trường hợp người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng sử dụng thủ đoạn đối xử tàn bạo, hạ nhục nhân phẩm ép buộc người bị lấy lời khai, hỏi cung phải khai ra thông tin liên quan đến vụ việc, vụ án thì vấn đề định tội được giải quyết như thế nào? Tại sao? 268 Câu 55 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội che giấu tội phạm theo quy định tại Điều 389 BLHS? 269 Phân biệt tội che giấu tội phạm với tội không tố giác tội phạm theo quy định tại Điều
390 BLHS? 269
Trang 10Câu 1 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội phản bội tổ quốc theo quy định tại Điều 108 BLHS?
Trả lời
Với tính chất là tội nặng nhất của công dân theo quy định của Hiến pháp, phản bội Tổ quốc là tội phạm xâm hại đến các quan hệ xã hội đặc biệt quan trọng, đó là độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh
So với BLHS năm 1999, tội phản bội Tổ quốc quy định trong BLHS năm 2015 được sửa đổi theo hướng mở rộng khách thể của tội phạm Ngoài độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam như quy định của Điều 78 BLHS năm 1999, Điều 108 BLHS năm 2015 thay thế khách thể “lực lượng quốc phòng” bằng “tiềm lực quốc phòng, an ninh” Việc mở rộng này để phù hợp với yêu cầu phòng, chống tội phản bội Tổ quốc trong tình hình mới; bởi lẽ:
Thứ nhất, bảo vệ Tổ quốc trong tình hình hiện nay là bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước và Nhân dân, bảo vệ chế
độ xã hội chủ nghĩa Do đó, theo quy định của pháp luật hiện hành, bên cạnh Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cũng có chức năng, nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Hành vi xâm hại đến tiềm lực an ninh cũng ảnh hưởng đến sức mạnh bảo vệ Tổ quốc, xâm hại đến Tổ quốc
Thứ hai, trong điều kiện hiện nay với việc ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ vào hoạt động quốc phòng, an ninh, sức mạnh quốc phòng, an ninh không chỉ là sức mạnh của các yếu tố vật chất là con người, vũ khí, phương tiện và các cơ sở vật chất khác mà còn là các yếu tố phi vật chất như khoa học, kỹ thuật, công nghệ…phục vụ cho hoạt động quốc phòng, an ninh Do đó, việc thay “lực lượng quốc phòng” bằng
“tiềm lực quốc phòng, an ninh” để quy định đầy đủ hơn, nâng cao hiệu quả bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới
Như vậy, khách thể của tội phản bội Tổ quốc gồm 03 nhóm quan hệ xã hội đặc biệt
quan trọng, đó là: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; chế độ xã hội chủ nghĩa, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tiềm lực quốc phòng, an ninh
Trang 11Hành vi thuộc mặt khách quan của tội phản bội Tổ quốc:
Người phạm tội có hành vi câu kết với nước ngoài Thuật ngữ “nước ngoài” được hiểu
là tổ chức nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội hay cá nhân nước ngoài; câu kết với nước ngoài được hiểu là sự liên kết, phối hợp chặt chẽ với nước ngoài nhằm chống lại
Tổ quốc Người phạm tội câu kết với nước ngoài, dưới những hình thức cụ thể sau đây:
– Bàn bạc với nước ngoài về mưu đồ chính trị, chủ trương, phương thức, kế hoạch hoạt động trước mắt cũng như lâu dài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc
– Nhận sự giúp đỡ của nước ngoài về vật chất, phi vật chất như tiền bạc, vũ khí, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, lương thực thực phẩm, khoa học, công nghệ…để chống lại Tổ quốc
– Hoạt động dựa vào thế lực nước ngoài hoặc tiếp tay, tạo điều kiện cho nước ngoài chống lại Tổ quốc
Dù được thực hiện dưới hình thức nào, về thực chất, người thực hiện hành vi phản bội
Tổ quốc chỉ là tay sai cho nước ngoài, được nước ngoài sử dụng như công cụ chống lại
Tổ quốc mình
Tội phản bội Tổ quốc có cấu thành hình thức Tội phạm được coi là hoàn thành khi người phạm tội thực hiện hành vi câu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; chế độ xã hội chủ nghĩa, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh của đất nước Hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm, không phải là dấu hiệu định tội mà là dấu hiệu định khung hình phạt
Chủ thể của tội phản bội Tổ quốc chỉ có thể là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi trở
lên, có năng lực TNHS và đã thực hiện hành vi phạm tội Đó là người có quốc tịch Việt Nam, có thể là người chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam hoặc có thể là người có nhiều quốc tịch trong đó có quốc tịch Việt Nam Họ có thể sinh sống tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài Người không phải là công dân Việt Nam (người nước ngoài, người không có quốc tịch) không phải là chủ thể của tội phản bội Tổ quốc Việc xác định người nước ngoài, người không có quốc tịch có thể coi là đồng phạm với vai trò
tổ chức, xúi giục, giúp sức trong tội phản bội Tổ quốc hiện còn có ý kiến khác nhau
Trang 12Mặt chủ quan: Tội phạm này được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp Người phạm tội
nhận thức rõ hành vi câu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ
quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc là nguy hiểm cho xã hội, thấy
trước được hậu quả của hành vi nhưng vẫn thực hiện hành vi đó
Mục đích phạm tội: người phạm tội thực hiện hành vi nêu trên nhằm chống chính
quyền nhân dân, thay đổi chế độ chính trị, kinh tế – xã hội của đất nước Mục đích
chống chính quyền nhân dân là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm này
Điều 108 quy định 3 khung hình phạt chính:
– Khung 1 Quy định hình phạt tù từ 12 đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình áp
dụng đối với người phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1
– Khung 2 Quy định hình phạt tù từ 07 đến 15 năm áp dụng đối với người phạm tội
thuộc khoản 2 là tình tiết giảm nhẹ TNHS
– Khung 3 Quy định hình phạt tù từ 01 đến 05 năm áp dụng đối với người chuẩn bị
phạm tội này
Hình phạt bổ sung: Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị áp dụng một
hoặc một số hình phạt bổ sung quy định tại Điều 122 BLHS năm 2015, đó là tước một
số quyền công dân từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05
năm, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản
Điều 108 Tội phản bội Tổ quốc
1 Công dân Việt Nam nào câu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình
2 Phạm tội trong trường hợp có nhiều tình tiết giảm nhẹ, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm
3 Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm
Phân biệt tội phản bội tổ quốc với tội gián điệp theo quy định tại Điều 110
BLHS?
Trả lời
Trang 13Tội phản bội tổ quốc và tội gián điệp là những tội có mức độ nguy hiểm cho xã hội cao Bởi nó trực tiếp xâm hại đến khách thể quan trọng nhất trong xã hội chính là sự thống nhất toàn vẹn lãnh thổ, độc lập chủ quyền của Tổ quốc
Hành vi cấu thành tội gián điệp và tội phản bội tổ quốc được quy định tại hai điều luật độc lập của Bộ luật hình sự 2015 (điều 108; điều 110), là những hành vi đặc biệt nguy hiểm, tính chất nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia; độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh
Điều 108 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định về tội phản bội Tổ quốc như sau:
“Điều 108 Tội phản bội Tổ quốc
1 Công dân Việt Nam nào câu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh, thì bị phạt
tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình
2 Phạm tội trong trường hợp có nhiều tình tiết giảm nhẹ, thì bị phạt tù từ 07 năm đến
15 năm
3 Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”
Điều 110 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định về tội gián điệp như sau:
“Điều 110 Tội gián điệp
1 Người nào có một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm,
tù chung thân hoặc tử hình:
a) Hoạt động tình báo, phá hoại hoặc gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại chống nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại theo sự chỉ đạo của nước ngoài; hoạt động thám báo, chỉ điểm, chứa chấp, dẫn đường hoặc thực hiện hành vi khác giúp người nước ngoài hoạt động tình báo, phá hoại;
c) Cung cấp hoặc thu thập nhằm cung cấp bí mật Nhà nước cho nước ngoài; thu thập, cung cấp tin tức, tài liệu khác nhằm mục đích để nước ngoài sử dụng chống nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2 Phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm
3 Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm
Trang 144 Người đã nhận làm gián điệp, nhưng không thực hiện nhiệm vụ được giao và tự thú, thành khẩn khai báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì được miễn trách nhiệm hình sự về tội này.”
1 Giống nhau:
- Tội phản bội tổ quốc và tội gián điệp là những tội có mức độ nguy hiểm nghiêm trọng cho xã hội, bởi nó trực tiếp xâm hại đến khách thể quan trọng nhất trong xã hội chính là sự thống nhất toàn vẹn lãnh thổ, độc lập chủ quyền của Tổ quốc
- Khách thể của cả hai tội này là xâm phạm đến quan hệ an ninh quốc gia
- Hai tội này đều thuộc trường hợp đặc biệt nghiêm trọng với mức nguy hiểm đặc biệt lớn có khung hình phạt cao nhất quy định tại BLHS: từ 12 đến 20 năm tù, tù chung thân, tử hình
2 Khác nhau:
Tiêu chí Tội phản bội Tổ quốc Tội gián điệp
Chủ thể Chủ thể của tội này là chủ thể
đặc biệt, chỉ có thể là công dân Việt Nam, tức là người mang quốc tịch Việt Nam Những người không phải là công dân Việt Nam: người nước ngoài, người không quốc tịch không phải là chủ thể của tội phản bội
tổ quốc Tuy nhiên, người nước ngoài, người không có quốc tịch cấu kết với công dân Việt Nam gây nguy hại đến các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, thì họ phải chịu trách nhiệm hình sự
về tội phản bội Tổ quốc với vai trò là đồng phạm (người tổ chức, người giúp sức, người xúi
Chủ thể của tội phạm này có thể
là bất kỳ ai, có thể là công dân Việt Nam, người mang quốc tịch nước ngoài, hoặc người không quốc tịch
Trang 15giục)
Mặt khách quan Hành vi khách quan của tội
phản bội tổ quốc được thể hiện như sau: Người phạm tội có hành vi cấu kết với người nước ngoài Câu kết với nước ngoài được hiểu là sự liên kết, phối hợp chặt chẽ với người nước ngoài nhằm chống lại Tổ quốc
Câu kết với người nước ngoài thường được thể hiện dưới hình thức:
- Bàn bạc với người nước ngoài
về âm mưu, phương thức, kế hoạch hoạt động trước mắt cũng như lâu dài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của
Tổ quốc
- Nhận sự giúp đỡ của nước ngoài về vũ khí, đạn dược, tiền bạc, các phương tiện kỹ thuật khác để chống lại tổ quốc
Hoạt động dựa vào thế lực nước ngoài hoặc tiếp tay cho người nước ngoài chống lại Tổ quốc
Tội phản bội tổ quốc được coi
là hoàn thành, khi người phạm tội có hành vi cấu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho
Mặt khách quan của tội gián điệp được đặc trưng bằng một trong những hành vi sau:
Hoạt động tình báo: là hành vi điều tra, thu thập mọi tin tức, tài liệu thuộc bí mật Nhà nước hoặc không thuộc bí mật Nhà nước để
sử dụng chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Phá hoại: thể hiện ở việc người phạm tôi có hành vi chống phá nhà nước, làm cho việc thực hiện các chính sách kinh tế, xã hội của Nhà nước bị cản trở, không hoàn thành được Những hành vi đó có mục đích chống chính quyền nhân dân và vì lợi ích của nước ngoài
Gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại thể hiện ở hành vi dụ
dỗ, rủ rê, tìm người để có nơi ẩn náu, có người giúp đỡ và nói chung để tạo thuận tiện cho hoạt động gián điệp dưới một, hai hoặc ba mặt: hoạt động tình báo, phá hoại, gây cơ sở
Hoạt động thám báo thể hiện ở hành vi hoạt động ở vùng biên giới vừa có tính chất thu thập tin
Trang 16độc lập, chủ quyền, thống nhất
và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc
tức, tình hình quân sự vừa có tính chất biệt kích vũ trang xâm nhập vào nội địa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phục kích, tập kích, bắt cóc người
Tội gián điệp là tội có cấu thành hình thức Tội phạmđược coi là hoàn thành từ thời điểm chủ thể nhận lời làm gián điệp hoặc từ thời điểm chủ thể xâm nhập biên giới dù chưa hoạt động gì Vì vậy, hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc đối với tội phạm này
Mặt chủ quan - Lỗi: Lỗi của người phạm tội là
lỗi cố ý trực tiếp Người phạm tội nhận thức rõ hành vi câu kết với người nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc là hành vi nguy hiểm cho xã hội, nhưng vẫn mong muốn thực hiện hành
vi đó
- Mục đích phạm tội: Người phạm tội thực hiện hành vi trên nhằm chống chính quyền nhân dân, thay đổi chế độ chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước
Mục đích chống chính quyền
Lỗi: Tội gián điệp được thực hiện với hình thức lỗi cố ý trực tiếp Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra
Mục đích phạm tội: là nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 17
nhân dân là mục đích bắt buộc củacấu thành tội phạmtội phản bội Tổ quốc
Câu 2 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân theo quy định tại Điều 109 BLHS?
Trả lời
So với Điều 79 BLHS năm 1999, ngoài bổ sung khoản 3 quy định TNHS đối với hành
vi chuẩn bị phạm tội (từ 01 năm đến 05 năm tù) và giảm mức hình phạt tối đa tại khoản 1 từ 15 năm tù thành 12 năm tù, các nội dung khác của Điều 109 BLHS năm
2015 được giữ nguyên, không thay đổi Tuy nhiên, cần lưu ý: theo quy định của Điều
109 này thì hành vi hoạt động thành lập hoặc tham gia tổ chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân là hành vi thuộc mặt khách quan của cấu thành tội phạm
Chủ thể của hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân là bất kỳ người nào từ đủ 16
tuổi trở lên, có năng lực TNHS và đã thực hiện hành vi phạm tội
Khách thể của tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân là sự tồn tại, vững
mạnh của chính quyền nhân dân
Đối tượng tác động của tội phạm này là chính quyền nhân dân các cấp từ trung ương đến địa phương Tùy theo tính chất, quy mô của tội phạm, những người phạm tội có thể hoạt động nhằm lật đổ chính quyền ở một cấp, một địa phương nào đó, song mục tiêu cuối cùng của chúng là lật đổ chính quyền nhân dân, thay đổi chế độ chính trị, kinh tế – xã hội
Hành vi thuộc mặt khách quan của tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyển nhân dân
là một trong các hành vi sau đây:
– Hoạt động thành lập tổ chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân Hành vi thực hiện hoạt động này gồm nhiều dạng khác nhau và có thể do nhiều loại người thực hiện, trong đó có thể là hành vi của người tổ chức, người thực hành, người giúp sức, người xúi giục Hoạt động thành lập có thể là những hành vi để tiến tới thành lập, chuẩn bị cho việc thành lập hoặc là hành vi thành lập tổ chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân Hoạt động thành lập tổ chức có thể được thực hiện dưới các hình thức như sau:
Trang 18+ Khởi xướng và thành lập tổ chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân;
+ Không khởi xướng việc thành lập tổ chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân nhưng trực tiếp đứng ra thành lập tổ chức, tuyên truyền, lôi kéo người tham gia tổ chức…, + Bàn bạc, thảo luận về việc thành lập tổ chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân, phân công nhiệm vụ, tiến hành những hoạt động cần thiết để thành lập tổ chức;
+ Soạn thảo cương lĩnh, điều lệ hoặc vạch ra phương hướng, kế hoạch hoạt động cụ thể của tổ chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân
+ Ủng hộ vật chất, tinh thần cho việc thành lập tổ chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân
– Tham gia tổ chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân là hành vi của người gia nhập
tổ chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân khi tổ chức đã được thành lập Thể hiện cụ thể của hành vi tham gia tổ chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân rất đa dạng, phong phú như nhận lời tham gia dưới hình thức thỏa thuận miệng; nhận lời tham gia bằng văn bản như viết đơn, cam đoan xin gia nhập tổ chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân…
+ Nếu do bị lừa dối, không nhận thức được tính chất và mục đích của tổ chức là lật đổ chính quyền nhân dân thì không bị coi là phạm tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân
Tội phạm này có cấu thành hình thức Tội phạm được coi là hoàn thành khi người phạm tội thực hiện hành vi để thành lập tổ chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân, không phụ thuộc vào việc tổ chức đã hình thành hay chưa hoặc từ khi nhận lời, đăng ký…tham gia vào tổ chức, không kể đã có hoạt động cụ thể gì hay chưa
Chú ý: Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân khác tội phản bội Tổ quốc ở
chỗ: Tội phản bội Tổ quốc có dấu hiệu câu kết với nước ngoài, còn tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân không có dấu hiệu câu kết với nước ngoài Thực tiễn đấu tranh phòng, chống tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân cho thấy, người phạm tội có xu hướng móc nối với nước ngoài nhằm nhận sự giúp đỡ về vật chất, phi vật chất của nước ngoài để thực hiện mục đích lật đổ chính quyền nhân dân Cần phân biệt hai trường hợp: Nếu người phạm tội chưa liên hệ hoặc đã liên hệ được với nước ngoài nhưng chưa nhận được sự thỏa thuận giúp đỡ, tài trợ nào đã bị phát hiện, thì truy cứu TNHS về tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân Nếu đã liên hệ, bàn
Trang 19bạc với nước ngoài, nhận sự giúp đỡ của nước ngoài nhằm lật đổ chính quyền nhân dân, thì bị truy cứu TNHS về tội phản bội Tổ quốc
Mặt chủ quan: Tội phạm này được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp Người phạm tội
nhận thức rõ hành vi thành lập hoặc tham gia tổ chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước được hậu quả xảy ra nhưng vẫn thực hiện những hành vi phạm tội đó
Mục đích của người phạm tội là nhằm lật đổ chính quyền nhân dân Đây là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm này Nếu hành vi thành lập hay tham gia tổ chức nhưng người thực hiện hành vi không có mục đích nhằm lật đổ chính quyền nhân dân thì không cấu thành tội phạm này
Hình phạt quy định đối với tội phạm này rất nghiêm khắc Điều 109 quy định 3 khung hình phạt chính căn cứ vào vai trò của người phạm tội và giai đoạn thực hiện tội phạm:
– Quy định hình phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình, áp dụng
đối với người phạm tội là người tổ chức, người xúi giục, hoặc người đắc lực hoặc gây hậu quả nghiệm trọng
– Quy định hình phạt tù từ 05 năm đến 12 năm áp dụng đối với người phạm tội là người đồng phạm khác
– Quy định hình phạt tù từ 01 năm đến 05 năm áp dụng đối với người chuẩn bị phạm
Trang 20Điều 109 Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân
Người nào hoạt động thành lập hoặc tham gia tổ chức nhằm lật đổ
chính quyền nhân dân, thì bị phạt như sau:
1 Người tổ chức, người xúi giục, người hoạt động đắc lực hoặc
gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù
chung thân hoặc tử hình;
2 Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm;
3 Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05
năm
Trường hợp người phạm tội nhận sự giúp đỡ của nước ngoài như tiền, tài sản để thành lập hoặc tham gia tổ chức nhằm chống chính quyền nhân dân thì vấn đề định tội được giải quyết như thế nào? Tại sao?
Trả lời
Trường hợp người phạm tội nhận sự giúp đỡ của nước ngoài như tiền, tài sản… để thành lập hoặc tham gia tổ chức nhằm chống chính quyền nhân dân → Thỏa mãn dấu
hiệu câu kết với nước ngoài → Tội phản bội Tổ quốc (Điều 108)
Mặt khách quan của tội phạm
Hành vi phạm tội trong mặt khách quan của tội “Phản bội tổ quốc” là hành vi câu kết với nước ngoài
“Câu kết với nước ngoài” là hành vi liên kết, hợp sức với nước ngoài thể hiện thông
qua các hành vi cụ thể như: cùng bàn bạc, thống nhất kế hoạch gây nguy hại cho đất nước hoặc cùng bàn bạc, thống nhất về sự tài trợ từ nước ngoài để thực hiện việc lên
kế hoạch, chuẩn bị thực hiện những hành vi gây hại cho khách thể mà Bộ luật hình sự bảo vệ
Trong đó, gây nguy hại cho đất nước gồm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tiềm lực quốc phòng, an ninh
Trang 21- Gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc là làm những hành vi khiến cho nhà nước mất đi quyền tự quyết định đối với các vấn đề đối nội, đối ngoại của mình, lãnh thổ quốc gia bị xâm phạm
- Gây nguy hại cho chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là có hành vi gây tổn hại đến sự vững mạnh, ổn định của chính quyền Trung ương và chính quyền địa phương Ví dụ hành vi xúi giục người dân không tuân thủ chính sách mà Nhà nước đề ra là hành vi gây nguy hại
- Gây nguy hại cho tiềm lực quốc phòng, an ninh Tiềm lực quốc phòng, an ninh là yếu
tố để bảo vệ Tổ quốc trước nguy cơ xâm hại của các nước khác trên thế giới Chúng ta đang sống trong thời bình không có nghĩa là chúng ta bỏ quên yếu tố quốc phòng Phát triển tiềm lực quốc phòng để đề phòng sự lăm le muốn xâm lược từ bên ngoài, bảo vệ
sự phát triển kinh tế-văn hóa-xã hội trong nước Gây nguy hại cho tiềm lực quốc phòng, an ninh là gây ra những hành vi có hại cho sự vững mạnh của nền quốc phòng toàn dân Ví dụ như việc cấu kết với nước ngoài để bắt cóc bộ đội hoặc cấu kết với nước ngoài thực hiện đánh phá trụ sở quân đội
Như vậy, nếu chỉ có hành vi liên hệ, móc nối với nước ngoài, nhận viện trợ và làm
theo chỉ đạo của nước ngoài thì không được coi là “câu kết với nước ngoài” Nếu không có sự “câu kết” nhưng vẫn có hành vi gây hại cho đất nước thì người thực hiện
hành vi không phải chịu tội phản bội tổ quốc nhưng có thể phải chịu một số tội khác như Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân (Điều 109), Tội gián điệp (Điều 110),
“Nước ngoài” ở đây là chỉ bất kỳ đất nước nào ngoài nước Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam Đối tượng mà người phạm tội thực hiện việc câu kết có thể là cá nhân, tổ chức hoặc kể cả chính phủ nước ngoài
Tội phạm này được coi là hoàn thành kể từ khi người phạm tội có hành vi câu kết với
nước ngoài thực hiện mục đích xâm phạm đến khách thể mà tội “phản bội Tổ quốc”
bảo vệ
Trang 22Câu 3 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội gián điệp theo quy định tại Điều 110 BLHS?
Trả lời Mặt chủ quan: Tội phạm “Tội gián điệp” được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp Mục
đích của người phạm tội là chống chính quyền nhân dân Đây là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm này Động cơ phạm tội rất đa dạng như hận thù giai cấp, vụ lợi, cơ hội chính trị…nhưng không phải dấu hiệu định tội, mà chỉ có thể là dấu hiệu xem xét khi quyết định hình phạt
Khách thể của tội gián điệp là an ninh đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam An ninh đối ngoại được hiểu là độc lập của quốc gia, sự bất khả xâm phạm lãnh thổ và sức mạnh về quốc phòng, an ninh
Hành vi thuộc mặt khách quan của tội phạm này là:
Hoạt động tình báo, phá hoại hoặc gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại chống nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Đây là loại hành vi do người nước ngoài
và người không có quốc tịch thực hiện Những người này có thể là nhân viên tình báo nước ngoài hoặc không phải là nhân viên tình báo nước ngoài, nhưng được cơ quan tình báo nước ngoài tuyển mộ, giao nhiệm vụ vào Việt Nam hoạt động tình báo, phá hoại hoặc gây cơ sở để tiến hành các hoạt động đó Những người này vào Việt Nam có thể bằng con đường hợp pháp hoặc bất hợp pháp, núp dưới các danh nghĩa khác nhau như: nhân viên ngoại giao, thương nhân, phóng viên, nhà báo, khách du lịch, nhân viên các tổ chức phi chính phủ…
– Hoạt động tình báo được hiểu là việc tiến hành thu thập những tin tức, tài liệu thuộc
bí mật của nhà nước hoặc những tin tức, tài liệu không thuộc bí mật của nhà nước, nhưng có thể sử dụng để chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Để tiến hành hoạt động tình báo, người phạm tội gián điệp có thể sử dụng phương thức công khai, bí mật, các thủ đoạn như dụ dỗ, mua chuộc, moi tin, quay phim, chụp ảnh, phỏng vấn…Ngoài hoạt động tình báo, hoạt động phá hoại cũng là loại hành vi mang tính phổ biến của người phạm tội gián điệp Hoạt động phá hoại có thể được thực hiện dưới các hình thức như phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật, phá hoại các chính sách kinh tế – xã hội, chính sách đoàn kết dân tộc, tôn giáo, phá hoại tư tưởng…
Trang 23Người nước ngoài có thể tự mình tiến hành hoạt động tình báo, phá hoại, cũng có thể thông qua người khác để hoạt động tình báo, phá hoại bằng cách gây cơ sở, giao nhiệm
vụ cho họ tiến hành hoạt động tình báo, phá hoại hay chưa
– Gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại theo sự chỉ đạo của nước ngoài; hoạt động thám báo, chỉ điểm, chứa chấp, dẫn đường hoặc thực hiện các hành vi khác giúp người nước ngoài hoạt động tình báo, phá hoại Loại hành vi này do người Việt Nam thực hiện có sự chỉ đạo, giao nhiệm vụ của nước ngoài Gây cơ sở đẻ hoạt động tình báo, phá hoại theo sự chỉ đạo của nước ngoài là hành vi của người Việt Nam được nước ngoài giao nhiệm vụ gây cơ sở để thu thập tin tức tình báo hoặc để tiến hành hoạt động phá hoại Hoạt động thám báo là một hình thức hoạt động có tính chất vũ trang, chủ yếu là để thu thập những tin tức tình báo chiến thuật, xâm nhập vào nội địa phục kích, bắt cóc, bắn giết cán bộ, bộ đội, phá hoại, phục vụ âm mưu chống phá của nước ngoài đối với Việt Nam trên một địa bàn nhất định Chứa chấp, dẫn đường, chỉ điểm hoặc thực hiện các hành vi khác giúp nước ngoài hoạt động tình báo, phá hoại được thể hiện dưới các hình thức che giấu giúp nơi ăn ở, sinh hoạt, dẫn đường, cung cấp phương tiện giao thông, phương tiện liên lạc, giúp người nước ngoài hoạt động tình báo, phá hoại – Cung cấp hoặc thu thập nhằm cung cấp bí mật nhà nước cho nước ngoài, thu thập cung cấp tin tức, tài liệu khác nhằm mục đích để nước ngoài sử dụng chống nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Đây cũng là hành vi do người Việt Nam thực hiện, nhưng không có sự chỉ đạo, giao nhiệm vụ của nước ngoài từ trước Cung cấp bí mật nhà nước cho nước ngoài là hành vi của người đang nắm giữ bí mật của nhà nước
do cương vị công tác hoặc có được với bất kỳ lý do nào, chuyển giao bí mật đó cho nước ngoài Thu thập nhằm cung cấp bí mật của nhà nước cho nước ngoài là hành vi của người không nắm giữ bí mật của nhà nước, nhưng có hành vi thu thập để cung cấp cho nước ngoài
Ngoài ra việc thu thập, cung cấp những tài liệu khác tuy không thuộc bí mật nhà nước vào mục đích đề nước ngoài sử dụng chống nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng bị coi phạm tội gián điệp Những tài liệu không thuộc bí mật nhà nước có thể là bất kỳ tài liệu, tin tức về đời sống, tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, phong tục, tập quán của từng vùng, miền….Người thu thập, cung cấp những tài liệu này chỉ bị coi là phạm tội gián điệp, nếu người này có ý thức mong muốn nước ngoài sử dụng để chống
Trang 24Việt Nam hoặc khi cung cấp những tài liệu cho nước ngoài, người đó, nhận thức được rằng nước ngoài sẽ sử dụng các tài liệu do mình cung cấp gây thiệt hại cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Đối với hành vi cung cấp bí mật nhà nước cho nước ngoài và hành vi cung cấp tài liệu khác nhằm mục đích để nước ngoài sử dụng chống nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tội phạm hoàn thành khi người phạm tội thực hiện hành vi cung cấp, không
kể nước ngoài đã nhận được tài liệu chưa hoặc đã sử dụng tài liệu đó gây thiệt hại cho Việt Nam hay chưa Đối với hành vi thu thập nhằm cung cấp bí mật của nhà nước cho nước ngoài, tội phạm hoàn thành ngay từ khi người phạm tội có hành vi thu thập bí mật của nhà nước
Tội gián điệp là tội phạm có cấu thành hình thức, tội phạm được coi là hoàn thành khi người phạm tội thực hiện một trong các hành vi thuộc mặt khách quan của cấu thành tội phạm
Chủ thể của tội gián điệp có thể là người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch
từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực TNHS nếu họ thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 110 BLHS năm 2015 Chủ thể của tội gián điệp có thể là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực TNHS nếu họ thực hiện hành vi được quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 110 BLHS năm 2015
Chú ý: tội gián điệp và tội phản bội Tổ quốc đều có dấu hiệu quan hệ với nước ngoài
nhưng giữa hai tội này khác nhau ở chỗ: ở tội phản bội Tổ quốc, mối quan hệ với nước ngoài rất chặt chẽ, mang tính câu kết, còn ở tội gián điếp, mối quan hệ đó ít chặt chẽ hơn
Điều 110 BLHS năm 2015 quy định 4 khung hình phạt chính:
– Khung 1 Quy định hình phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình
áp dụng đối với người phạm tội trong trường hợp nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng
– Khung 2 Quy định hình phạt tù từ 05 năm đến 15 năm áp dụng đối với người phạm
tội trong trường hợp ít nghiêm trọng (như bị ép buộc, bị lừa dối mà chưa gây thiệt hại lớn hoặc có những hành động làm giảm bớt tác hại của tội phạm)
– Khung 3 Quy định hình phạt tù từ 01 năm đến 05 năm áp dụng đối với trường hợp
chuẩn bị phạm tội
Trang 25– Khung 4 Người đã nhận làm gián điệp, nhưng lại không thực hiện nhiệm vụ được
giao và tự thú, thành khẩn khai báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được miễn TNHS Quy định này xuất phát từ đặc thù của cuộc đấu tranh phòng, chống tội gián điệp và nhằm góp phần nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng, chống loại tội phạm này Đây hoàn toàn không phải là trường hợp tứ ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội,
vì tội gián điệp hoàn thành từ thời điểm người phạm tội nhận làm gián điệp cho cơ quan tình báo nước ngoài Điều này thể hiện chính sách nhân đạo của Đảng và Nhà nước ta đối với người mắc sai lầm nhưng đã ăn năn, hối cải, thành khẩn khai báo với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Hình phạt bổ sung: Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị áp dụng một
hoặc một số hình phạt bổ sung quy định tại Điều 122 BLHS năm 2015, đó là tước một
số quyền công dân từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản
Điều 110 Tội gián điệp
1 Người nào có một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 12
năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Hoạt động tình báo, phá hoại hoặc gây cơ sở để hoạt động tình
báo, phá hoại chống nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại theo sự chỉ đạo của
nước ngoài; hoạt động thám báo, chỉ điểm, chứa chấp, dẫn đường
hoặc thực hiện hành vi khác giúp người nước ngoài hoạt động tình
báo, phá hoại;
c) Cung cấp hoặc thu thập nhằm cung cấp bí mật Nhà nước cho
nước ngoài; thu thập, cung cấp tin tức, tài liệu khác nhằm mục
đích để nước ngoài sử dụng chống nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam
2 Phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 05
năm đến 15 năm
3 Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05
Trang 26năm
4 Người đã nhận làm gián điệp, nhưng không thực hiện nhiệm vụ
được giao và tự thú, thành khẩn khai báo với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền, thì được miễn trách nhiệm hình sự về tội này
Trường hợp công dân Việt Nam được nước ngoài tổ chức, huấn luyện, gây
cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại theo sự chỉ đạo của nước ngoài hoặc thu thập, cung cấp thông tin tài liệu không thuộc bí mật Nhà nước cho nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân thì vấn đề định tội được giải quyết như thế nào? Tại sao?
Trả lời
Trường hợp công dân Việt Nam được nước ngoài tổ chức, huấn luyện, gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại theo sự chỉ đạo của nước ngoài hoặc thu thập, cung cấp thông tin tài liệu không thuộc bí mật nhà nước cho nước ngoài nhằm chống chính
quyền nhân dân → Tội gián điệp (Điều 110)
Vì thỏa mãn hành vi thuộc mặt khách quan của tội gián điệp
Hoạt động tình báo, phá hoại hoặc gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại chống nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Đây là loại hành vi do người nước ngoài
và người không có quốc tịch thực hiện Những người này có thể là nhân viên tình báo nước ngoài hoặc không phải là nhân viên tình báo nước ngoài, nhưng được cơ quan tình báo nước ngoài tuyển mộ, giao nhiệm vụ vào Việt Nam hoạt động tình báo, phá hoại hoặc gây cơ sở để tiến hành các hoạt động đó Những người này vào Việt Nam có thể bằng con đường hợp pháp hoặc bất hợp pháp, núp dưới các danh nghĩa khác nhau như: nhân viên ngoại giao, thương nhân, phóng viên, nhà báo, khách du lịch, nhân viên các tổ chức phi chính phủ…
– Hoạt động tình báo được hiểu là việc tiến hành thu thập những tin tức, tài liệu thuộc
bí mật của nhà nước hoặc những tin tức, tài liệu không thuộc bí mật của nhà nước, nhưng có thể sử dụng để chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Để tiến hành hoạt động tình báo, người phạm tội gián điệp có thể sử dụng phương thức công khai, bí mật, các thủ đoạn như dụ dỗ, mua chuộc, moi tin, quay phim, chụp ảnh,
Trang 27phỏng vấn…Ngoài hoạt động tình báo, hoạt động phá hoại cũng là loại hành vi mang tính phổ biến của người phạm tội gián điệp Hoạt động phá hoại có thể được thực hiện dưới các hình thức như phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật, phá hoại các chính sách kinh tế – xã hội, chính sách đoàn kết dân tộc, tôn giáo, phá hoại tư tưởng…
Người nước ngoài có thể tự mình tiến hành hoạt động tình báo, phá hoại, cũng có thể thông qua người khác để hoạt động tình báo, phá hoại bằng cách gây cơ sở, giao nhiệm
vụ cho họ tiến hành hoạt động tình báo, phá hoại hay chưa
– Gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại theo sự chỉ đạo của nước ngoài; hoạt động thám báo, chỉ điểm, chứa chấp, dẫn đường hoặc thực hiện các hành vi khác giúp người nước ngoài hoạt động tình báo, phá hoại Loại hành vi này do người Việt Nam thực hiện có sự chỉ đạo, giao nhiệm vụ của nước ngoài Gây cơ sở đẻ hoạt động tình báo, phá hoại theo sự chỉ đạo của nước ngoài là hành vi của người Việt Nam được nước ngoài giao nhiệm vụ gây cơ sở để thu thập tin tức tình báo hoặc để tiến hành hoạt động phá hoại Hoạt động thám báo là một hình thức hoạt động có tính chất vũ trang, chủ yếu là để thu thập những tin tức tình báo chiến thuật, xâm nhập vào nội địa phục kích, bắt cóc, bắn giết cán bộ, bộ đội, phá hoại, phục vụ âm mưu chống phá của nước ngoài đối với Việt Nam trên một địa bàn nhất định Chứa chấp, dẫn đường, chỉ điểm hoặc thực hiện các hành vi khác giúp nước ngoài hoạt động tình báo, phá hoại được thể hiện dưới các hình thức che giấu giúp nơi ăn ở, sinh hoạt, dẫn đường, cung cấp phương tiện giao thông, phương tiện liên lạc, giúp người nước ngoài hoạt động tình báo, phá hoại Ngoài ra việc thu thập, cung cấp những tài liệu khác tuy không thuộc bí mật nhà nước vào mục đích đề nước ngoài sử dụng chống nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng bị coi phạm tội gián điệp Những tài liệu không thuộc bí mật nhà nước có thể là bất kỳ tài liệu, tin tức về đời sống, tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, phong tục, tập quán của từng vùng, miền….Người thu thập, cung cấp những tài liệu này chỉ bị coi là phạm tội gián điệp, nếu người này có ý thức mong muốn nước ngoài sử dụng để chống Việt Nam hoặc khi cung cấp những tài liệu cho nước ngoài, người đó, nhận thức được rằng nước ngoài sẽ sử dụng các tài liệu do mình cung cấp gây thiệt hại cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 28Câu 4 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội giết người theo quy định tại Điều 123 BLHS?
Trả lời
Tội giết người là hành vi cố ý tước đoạt tính mạng của người khác một cách trái pháp luật (từ thực tiễn xét xử)
Khách thể Quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng của con người
→ Đối tượng tác động: con người
Chủ thể Người từ đủ 14 tuổi trở lên và có năng lực TNHS
+ Hành vi tự tước đoạt tính mạng của chính mình cũng không phải hành vi khách quan của tội giết người
+ Hành vi khách quan của tội giết người có thể được thực hiện dưới dạng hành động phạm tội hoặc không hành động phạm tội
Trang 29Hành động phạm tội giết người: hình thức của hành vi khách quan làm biến đổi tình trạng bình thường của đối tượng tác động của tội phạm, gây thiệt hại cho khách thể
của tội phạm – quyền sống, thông qua việc người phạm tội thực hiện việc mà luật hình
sự cấm Ví dụ như hành vi đâm, chém, nổ súng, bóp cổ, cho uống thuốc độc…
Không hành động phạm tội giết người: hình thức của hành vi khách quan làm biến đổi tình trạng bình thường của đối tượng tác động của tội phạm, gây thiệt hại cho
khách thể của tội phạm - quyền sống, thông qua việc người phạm tội không thực hiện việc mà pháp luật yêu cầu phải làm mặc dù có đủ điều kiện để làm Ví dụ như không
cho ăn uống đối với người mà mình có trách nhiệm nuôi dưỡng…
- Hậu quả là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm → Thời điểm hoàn thành
của tội giết người là thời điểm hậu quả chết người xảy ra
- Mối quan hệ nhân quả: Hành vi khách quan của tội giết người được coi là nguyên
nhân gây ra hậu quả chết người nếu thoả mãn ba điều kiện:
+ Hành vi giết người xảy ra trước hậu quả chết người về mặt thời gian
+ Hành vi giết người phải chứa đựng khả năng thực tế làm phát sinh hậu quả chết người
+ Ba là hậu quả chết người xảy ra trực tiếp do hành vi giết người gây ra
→ Việc xác định đúng mối quan hệ nhân quả làm sáng tỏ vấn đề có hành vi xâm phạm quyền sống của người khác hay không đồng thời có thể kết luận được chủ thể đã thực hiện hành vi đó Ví dụ: A dùng dao đâm đâm B một nhát vào vùng bả vai (ít có khả năng gây ra chết người) Sau đó B được mọi người chở đi bệnh viện để cứu chữa, nhưng trong quá trình sơ cứu bác sĩ tiêm nhầm thuốc, B tử vong Pháp y kết luận nạn nhân tử vong do bị sốc thuốc → A có hành vi đâm B và hậu quả chết người đã xảy ra nhưng A không phạm tội giết người vì hành vi của A không có quan hệ nhân quả với cái chết của B Nói cách khác hành vi của A không chứa đựng khả năng gây ra chết người → Hậu quả chết người phải là kết quả của hành vi giết người chứ không phải kết quả của của những nguyên nhân khác
• Tình tiết định khung hình phạt tăng nặng
- Giết 2 người trở lên là trường hợp phạm tội một lần giết 2 người trở lên hoặc phạm
tội hai lần trở lên giết 2 người trở lên và những lần đó chưa bị xử lý hình sự, chưa hết
Trang 30thời hiệu truy cứu TNHS, được đưa ra truy tố, xét xử cùng một lúc Hành vi này không yêu cầu phải gây ra hậu quả 2 người trở lên chết
- Giết người dưới 16 tuổi là trường hợp giết người mà nạ nhân là người dưới 16 tuổi Người phạm tội có thể biết hoặc không biết nạn nhân là người dưới 16 tuổi
- Giết phụ nữ mà biết là có thai là trường hợp giết người mà nạn nhân là người đang
có thai và người phạm tội biết điều đó Biết là có thai được xác định bằng các chứng
cứ chứng minh như người phạm tội và mọi người đều nhìn thấy được hoặc người phạm tội nghe được, biết được từ các nguồn thong tin khác nhau về người phụ nữ đang
có thai
- Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân
+ Giết người đang thi hành công vụ là trường hợp giết người đang được cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và được pháp luật bảo vệ nhằm phục vụ lợi ích của Nhà nước và xã hội + Giết người vì lý do công vụ của nạn nhân có thể là trường hợp giết người để ngăn cản nạn nhân thi hành công vụ hoặc giết người để trả thù vì nạn nhân đã thi hành công
vụ
- Giết ông bà, cha mẹ, người nuôi dưỡng, thầy cô giáo của mình
+ Giết ông, bà: giết ông, bà nội hoặc giết ông, bà ngoại
+ Giết cha, mẹ: giết cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ/chồng; cha, mẹ nuôi; cha dượng, mẹ kế + Giết người nuôi dưỡng: giết anh, em, cô, dì, chú, bác, bà con than thích hoặc những người đã hoặc đang nuôi dưỡng mình
+ Giết thầy, cô giáo của mình: giết người đã hoặc đang làm công tác giảng dạy theo biên chế hoặc theo hợp đồng tại cơ quan, tổ chức có chức năng giáo dục, đào tạo, dạy nghề được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép Nạn nhân đã hoặc đang làm công tác giảng dạy người phạm tội, không kể thời gian dài hay ngắn
- Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
+ Giết người mà liền trước đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là trường hợp vừa thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thì đã thực hiện tội giết người sau đó
Trang 31Tội phạm rất nghiêm trọng/ đặc biệt nghiêm trọng ngay sau đó Tội giết người
+ Giết người mà ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là trường hợp vừa thực hiện tội giết người thì đã thực hiện ngay sau đó một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng Tội giết người ngay sau đó Tội phạm rất nghiêm trọng/ đặc biệt nghiêm trọng
Lưu ý: Tội phạm rất nghiêm trọng/ đặc biệt nghiêm trọng không phải tội giết người
Liền trước đó hoặc ngay sau đó có thể là vài giây, vài phút, vài giờ (chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể)
- Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác là trường hợp mà động cơ thúc đẩy
người phạm tội có hành vi giết người là để thực hiện hoặc che giấu một tội phạm khác
- Để lấy bộ phận cơ thể nạn nhân là trường hợp giết người để chiếm đoạt bộ phận
nào đó của cơ thể nạn nhân như tim, gan, thận… để đem bán, cho người khác hoặc để
sử dụng cấy, ghép cho bản thân người phạm tội
- Thực hiện tội phạm một cách man rợ là trường hợp giết người đặc biệt tàn ác, dã
man, như dùng những thủ đoạn làm cho nạn nhân đau đớn cao độ, gây khủng khiếp, rung rợn trong xã hội, như móc mắt, xả thịt, moi gan, chặt người ra từng khúc…
- Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp là trường hợp người phạm tội sử dụng nghề nghiệp
của mình để thực hiện việc giết người VD Bác sĩ, y tá lợi dụng nghề nghiệp của mình
để tiêm thuốc độc giết người bệnh…
- Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người là trường hợp người phạm
tội đã sử dụng phương pháp mà trong hoàn cảnh cụ thể thì có khả năng làm chết 2
người trở lên VD Cho thuốc độc vào nguồn nước nhiều người cùng sử dụng
- Thuê giết người hoặc giết người thuê
+ Thuê giết người là trường hợp người phạm tội dùng tiền, lợi ích khác để thuê người khác giết người
+ Giết người thuê là trường hợp người phạm tội giết người do được người khác thuê bằng tiền, lợi ích khác
Trang 32- Có tính chất côn đồ là trường hợp người phạm tội vì những nguyên cớ nhỏ nhặt mà
sẵn sàng dùng vũ lực tấn công người khác, thể hiện tính hung hãn cao, coi thường tính mạng của người khác…
- Có tổ chức là trường hợp đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng
thực hiện tội phạm, thể hiện ở các dạng:
+ Những người đồng phạm đã tham gia một tổ chức phạm tội
+ Những người đồng phạm đã cùng nhau phạm tội nhiều lần theo một kế hoạch đã thống nhất trước
+ Những người đồng phạm chỉ thực hiện tội phạm một lần nhưng đã tổ chức thực hiện tội phạm theo một kế hoạch được tính toán kỹ càng, chu đáo, có chuẩn bị phương tiện hoạt động và có khi còn chuẩn bị cả kế hoạch che giấu tội phạm
- Tái phạm nguy hiểm có thể là trường hợp:
+ Người phạm tội đã bị kết án về tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại phạm tội giết người
+ Người phạm tội đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại phạm tội giết người
- Vì động cơ đê hèn là trường hợp người phạm tội giết người để trả thù, để trốn tránh
trách nhiệm của bản thân, giết người mà mình mang ơn… thể hiện sự bội bạc, phản trắc VD Giết người đã có thai với mình để trốn tránh trách nhiệm; giết nguời đã cho vay, giúp đỡ mình khắc phục khó khan, hoạn nạn nhằm trốn nợ…
• Lưu ý
1) CTTP của tội giết người là CTTP vật chất → Hậu quả chết người là hậu quả bắt buộc
2) Nếu trên thực tế, hậu quả chết người không xảy ra:
- Nếu tội giết người được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp → Người phạm tội phải chịu TNHS về tội giết người ở giai đoạn phạm tội chưa đạt hoặc chuẩn bị phạm tội
- Nếu tội giết người được thực hiện với lỗi cố ý gián tiếp → Người phạm tội phải chịu TNHS về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
nếu thương tích xảy ra thỏa mãn dấu hiệu tỉ lệ tổn thương cơ thể được quy định ở Điều
134 là từ 11% trở lên hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này
Trang 333) Trường hợp tước đoạt tính mạng của người khác do được nạn nhân yêu cầu thì vẫn coi là hành vi giết người
4) Trường hợp giết nhầm người:
- Định giết người nhưng lại đâm nhầm vào đối tượng không phải là người → Phải chịu TNHS về tội giết người (Sai lầm về khách thể)
- Trong khi đi săn đã bắn chết người do nhầm là thú → Không phải chịu TNHS về tội giết người mà chịu TNHS về tội vô ý làm chết người (Sai lầm về khách thể)
- Định giết A nhưng giết nhầm B vì tưởng B là A → Phải chịu TNHS về tội giết người (giết A) (Sai lầm về khách thể)
- Nhằm bắn A để giết A nhưng đã bắn chệch vào B làm B chết → Phải chịu TNHS về tội giết người đối với A và tội vô ý làm chết người đối với B (Sai lầm về quan hệ nhân quả)
- Tưởng súng không có đạn nên đã bóp cò và làm chết người → Không phải chịu TNHS về tội giết người nhưng phải chịu TNHS về tội vô ý làm chết người (Sai lầm về công cụ, phương tiện)
Phân biệt tội giết người với tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác trong trường hợp “làm chết người” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 134 BLHS?
Trả lời
Tội giết người
Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trường hợp “làm chết người”
Trang 34Cơ sở PL Điều 123 Điểm a Khoản 4 Điều 134
Khách thể
Quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng của con người
→ Đối tượng tác động: con người
Quyền được tôn trọng và bảo vệ sức khỏe của con người
→ Đối tượng tác động: con người
Chủ thể Người từ đủ 14 tuổi trở lên và có năng lực TNHS
Hành vi
KQ
Hành vi giết người (hành vi tước đoạt tính mạng người khác trái pháp luật)
Hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
NPT không lựa chọn những vị trí xung yếu để tấn công mà tấn công vào bất kỳ vùng nào trên cơ thể nạn nhân nhằm gây thương tích cho họ
Công cụ,
phương
tiện
NPT thường sử dụng vũ khí hoặc các loại hung khí có mức độ nguy hiểm cao, có nhiều khả năng gây chết người như súng, lựu đạn, lưỡi
lê, dao nhọn, mã tấu, để tấn công nạn nhân
Thông thường NPT chỉ sử dụng tay, chân, để đấm, đá hoặc dùng các loại hung khí bất kỳ có mức độ nguy hiểm không cao để tấn công nạn nhân
Cường độ
tấn công
Cường độ tấn công của người phạm tội rất cao và quyết liệt để có thể làm cho nạn nhân chết ngay (trừ trường hợp lỗi cố ý gián tiếp)
Cường độ tấn công của người phạm tội có mức độ, hậu quả chết người xảy ra là do những nguyên nhân khách quan khác…
Hỗn hợp lỗi: Lỗi cố ý về hành vi gây thương tích nhưng vô ý đối với hậu quả chết người
Trang 35mong muốn hoặc bỏ mặc hậu quả chết người xảy ra
Mục đích Mong muốn nạn nhân chết Chỉ gây thương tích hoặc gây tổn
hại…
Câu 5 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội giết người trong trường hợp
“giết phụ nữ mà biết là có thai” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 123 BLHS?
Trả lời
Là tình tiết định khung hình phạt tăng nặng của tội giết người quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 123 → Trước hết phải thỏa mãn dấu hiệu pháp lý của tội giết người
Người phạm tội biết nạn nhân là phụ nữ có thai Biết là có thai được xác định bằng các
chứng cứ chứng minh như người phạm tội và mọi người đều nhìn thấy được hoặc người phạm tội nghe được, biết được từ các nguồn thông tin khác nhau về người phụ
nữ đang có thai Giết phụ nữ mà biết là có thai là trường hợp người phạm tội biết rõ người mình giết là phụ nữ đang có thai (không kể tháng thứ mấy) Nếu nạn nhân là người tình của người phạm tội, người phạm tội giết nạn nhân để trốn tránh trách nhiệm thì còn có thể bị áp dụng thêm tình tiết định khung tăng nặng giết người vì động cơ đê hèn
Nếu người bị giết có thai thật, nhưng có căn cứ để xác định người phạm tội không biết
họ đang có thai thì không áp dụng tình tiết định khung tăng nặng này Ngược lại, trong trường hợp người phụ nữ bị giết không có thai, nhưng người phạm tội lại tưởng lầm là nạn nhân có thai và sự lầm tưởng này của người phạm tội là có căn cứ, thì người phạm tội vẫn bị xét xử về Tội giết người với tình tiết định khung tăng nặng “giết phụ nữ mà biết là có thai”
Trong trường hợp thực tế khó nhận biết được người phụ nữ đó đang mang thai hay không hoặc giữa lời khai của người phạm tội và người bị hại về việc này có mâu thuẫn với nhau thì để xác định người phụ nữ đó có thai hay không phải căn cứ vào kết luận của cơ quan chuyên môn y tế hoặc kết luận giám định
Trang 36Phân biệt tội giết người trong trường hợp “giết phụ nữ mà biết là có thai” với tội giết người có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “phạm tội đối với phụ
nữ có thai” quy định tại điểm i khoản 1 Điều 52 BLHS?
Trả lời
(Mục 2 Nghị quyết 01/2006/HĐTP)
- Giết người trong trường hợp “giết phụ nữ mà biết là có thai” là tình tiết định khung hình phạt tăng nặng của tội giết người quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 123 → Người phạm tội biết nạn nhân là phụ nữ có thai nhưng vẫn thực hiện hành vi phạm tội
- “Phạm tội đối với phụ nữ có thai” là tình tiết tăng nặng TNHS quy định tại điểm I Khoản 1 Điều 52 → Phạm tội do lỗi cố ý, không phụ thuộc vào ý thức chủ quan của người phạm tội có nhận biết được hay không nhận biết được người bị xâm hại là phụ
nữ có thai
Trong trường hợp thỏa mãn dấu hiệu của hành vi phạm tội của tội giết người thì đối với hành vi phạm tội với người có thai có thể là tình tiết tăng nặng hoặc tình tiết định khung tăng nặng mà không phải giết từ hai người trở lên Cụ thể:
Theo điểm i khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015, hành vi phạm tội đối với “phụ nữ
có thai” là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự
Tuy nhiên, không phải trường hợp nào, hành vi giết phụ nữ có thai cũng là tiết
tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự Cụ thể, theo điểm c khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015, hành vi “Giết phụ nữ mà biết là có thai” là tình tiết định khung tăng nặng, không phải tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự
Như vậy, có sự khác biệt giữa hành vi phạm tội với phụ nữ “mà biết là có thai” với các tội phạm khác cũng có nạn nhân là phụ nữ có thai nhưng việc nạn nhân có thai không phải là tình tiết định khung Cụ thể:
– Giết phụ nữ mà biết là có thai là trường hợp người phạm tội biết rõ người mình giết
là phụ nữ đang có thai (không kể tháng thứ mấy) mà vẫn thực hiện hành vi phạm tội
Theo tiểu mục 2.3 mục 2 Nghị quyết 01/2006/NQ-HĐTP, “Phụ nữ có thai” được xác định bằng các chứng cứ chứng minh là người phụ nữ đó đang mang thai, như: bị cáo
và mọi người đều nhìn thấy được hoặc bị cáo nghe được, biết được từ các nguồn thông tin khác nhau về người phụ nữ đó đang mang thai
Trang 37Trong trường hợp thực tế khó nhận biết được người phụ nữ đó đang có thai hay không hoặc giữa lời khai của bị cáo và người bị hại về việc này có mâu thuẫn với nhau thì để xác định người phụ nữ đó có thai hay không phải căn cứ vào kết luận của cơ quan chuyên môn y tế hoặc kết luận giám định
– Trường hợp người phạm tội không biết nạn nhân đang có thai thì không áp dụng
tình tiết định khung tăng nặng này
Như vậy, chỉ áp dụng tình tiết “phạm tội đối với phụ nữ có thai” là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự đối với những trường hợp phạm tội do lỗi cố ý, không phụ thuộc vào ý thức chủ quan của bị cáo có nhận biết được hay không nhận biết được người bị xâm hại là phụ nữ có thai (tiểu mục 2.1 mục 2 Nghị quyết 01/2006/NQ-HĐTP)
Hơn nữa, khoản 2 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015 quy định: “Các tình tiết đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng“
Đối với hình phạt khi bị xử lý tội giết người với tình tiết phạm tội với người có thai, có dùng hung khí thì có thể mức hình phạt lên đến “chung thân hoặc tử hình” theo quy định tại khoản 1 Điều 123 Bộ Luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017
Câu 6 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội giết người trong trường hợp
“giết 02 người trở lên” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 123 BLHS?
Trả lời
Là tình tiết định khung hình phạt tăng nặng của tội giết người quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 123 → Trước hết phải thỏa mãn dấu hiệu pháp lý của tội giết người
Giết 02 người trở lên (điểm a khoản 1 Điều 123)
Giết 02 người trở lên là trường hợp người phạm tội cố ý gây ra cái chết cho 02 người khác trở lên một cách trái pháp luật Người phạm tội trong trường hợp này có ý định giết từ 02 người trở lên hoặc có ý thức bỏ mặc, chấp nhận hậu quả 02 người chết trở lên xảy ra Nếu người phạm tội có ý thức bỏ mặc, chấp nhận hậu quả chết người xảy ra (lỗi cố ý gián tiếp) thì phải có từ 02 người chết trở lên mới áp dụng tình tiết định khung tăng nặng này
Trang 38Nếu có 02 người chết, nhưng lại có 02 người chết do lỗi vô ý của người phạm tội thì không coi là giết nhiều người mà thuộc trường hợp phạm hai tội: “Tội giết người” và
“Tội vô ý làm chết người” Nếu có 02 người chết, nhưng chỉ có 01 người thuộc trường hợp quy định tại Điều 123 BLHS, còn người kia lại thuộc trường hợp trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh hoặc do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc thuộc trường hợp làm chết người trong khi thi hành công vụ thì cũng không định tội giết 02 người trở lên mà tuỳ từng trường hợp cụ thể, người phạm tội sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội giết người và một tội khác (giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh hoặc giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng )
Phân biệt tội giết người trong trường hợp “giết 02 người trở lên” với tội giết người “Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người” theo quy định tại điểm l khoản 1 Điều 123 BLHS?
- Giết 02 người trở lên → Thủ đoạn, phương pháp không bắt buộc phải có hoặc không
có tính nguy hiểm cao
Câu 7 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội giết hoặc vứt bỏ con mới đẻ theo quy định tại Điều 124 BLHS
Trả lời
Tội giết con mới đẻ Tội vứt bỏ con mới đẻ
Khách thể
Quyền được tôn trọng và bảo vệ
tính mạng của con người
→ Đối tượng tác động: đứa trẻ mới
đẻ trong 7 ngày tuổi do NPT sinh
Quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng của con người
→ Đối tượng tác động: đứa trẻ mới
đẻ trong 7 ngày tuổi do NPT sinh
Trang 39đoạt tính mạng của đứa trẻ do
chính mình sinh ra trong 7 ngày
tuổi một cách trái pháp luật do ảnh
hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu
trong hoàn cảnh khách quan đặc
- Hậu quả: đứa trẻ chết
- Trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt là trong hoàn cảnh đặc biệt bên ngoài tác động đến việc quyết định thực hiện hành vi phạm tội của người phạm tội như đứa trẻ sinh ra
có khuyết tật, dị dạng…
- Hậu quả đứa trẻ chết là dấu hiệu bắt buộc → Nếu đứa trẻ không chết thì không đặt ra vấn đề TNHS đối với người mẹ
- Những người không phải người mẹ sinh ra đứa trẻ mà tổ chức, xúi giục, giúp sức cho
người mẹ giết con mới đẻ (không trực tiếp giết đứa trẻ) thì bị coi là đồng phạm tội giết con mới đẻ
- Người không phải người mẹ sinh ra đứa trẻ mà trực tiếp giết đứa trẻ trong 7 ngày
tuổi mặc dù làm theo lời người mẹ sinh ra đứa trẻ, thì bị truy cứu TNHS về tội giết người với tình tiết định khung hình phạt tăng nặng giết người dưới 16 tuổi
Trang 40Phân biệt tội giết con mới đẻ với tội giết người trong trường hợp “giết người dưới 16 tuổi” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 123 BLHS?
Trả lời
Tội giết con mới đẻ
Tội giết người trong trường hợp
“giết người dưới 16 tuổi”
Khách thể
Quyền được tôn trọng và bảo vệ
tính mạng của con người
→ Đối tượng tác động: đứa trẻ mới
đẻ trong 7 ngày tuổi do NPT sinh
đoạt tính mạng của đứa trẻ do
chính mình sinh ra trong 7 ngày
tuổi một cách trái pháp luật do ảnh
hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu
trong hoàn cảnh khách quan đặc
biệt
- Hậu quả: đứa trẻ chết
→ Chỉ đặt ra TNHS khi hậu quả
xảy ra
- Hành vi khách quan: hành vi tước đoạt tính mạng của người dưới 16 tuổi một cách trái pháp luật
- Hậu quả: người dưới 16 tuổi chết
→ Hậu quả không xảy ra thì NPT phải chịu TNHS ở giai đoạn PTCĐ hoặc CBPT (lỗi cố ý trực tiếp) hoặc tội cố ý gây thương tích… (lỗi cố ý gián tiếp)
Mặt CQ Lỗi cố ý trực tiếp hoặc lỗi cố ý gián tiếp
Câu 8 Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh theo quy định tại Điều 125 BLHS?
Trả lời
Chủ thể của tội phạm tại điều 125 BLHS năm 2015:
Người có năng lực trách nhiệm hình sự của điều 125 BLHS năm 2015