CHƯƠNG 2 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ Câu 4tr7 Hãy cho biết các phương pháp chủ yếu được sử dụng để xác định tỷ giá hối đoái? Ưu, nhược điểm của từng phương pháp Tỷ giá hối đoái là gi.
Trang 1CHƯƠNG 2: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ Câu 4tr7: Hãy cho biết các phương pháp chủ yếu được sử dụng để xác định tỷ giá hối đoái? Ưu, nhược điểm của từng phương pháp.
Tỷ giá hối đoái là giá cả của đồng tiền này được biểu hiện qua 1 đồng tiền khácđồng thời là tỷ lệ trao đổi, quy đổi, chuyển đổi giữa các đồng tiền với nhau Và thực chất là tương quan sức mua giữa các đồng tiền
Các phương pháp xác định tỷ giá hối đoái:
a So sánh tiêu chuẩn giá cả của 2 đồng tiền:
- Tiêu chuẩn giá cả của hai đồng tiền là hàm lượng vàng tiêu chuẩn đại diện cho đơn vị đo lường của đồng tiền đó
- Tỷ giá của X/Y = a:b
- Ưu điểm: đơn giản, độ chính xác cao, chủ yếu sử dụng trong chế độ bản
vị vàng
- Nhược điểm: không còn khả năng thực thi trên thực tế vì hiện nay hầu hết các đồng tiền đều không có tiêu chuẩn giá cả
b Phương pháp ngang giá sức mua:
- Để đi nghiên cứu phương pháp này, chúng ta đưa ra 5 giả thuyết sau:+ Không tồn tại chi phí vận chuyển quốc tế
+ Không tồn tại các hàng rào thương mại (thuế quan, hạn ngạch)+ Kinh doanh thương mại quốc tế không rủi ro
+ Hàng hóa là giống hệt nhau giữa các nước+ Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
- Quy luật một giá: nếu bỏ qua chi phí vận chuyển, hàng rào thương mại, các rủi ro và thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thì các hàng hóa giống hệt nhau sẽ có giá như nhau ở mọi nơi khi quy về một đồng tiền chung
- Quy luật ngang giá sức mua: nếu bỏ qua chi phí vận chuyển, hàng rào thương mại, rủi ro sản xuất kinh doanh thì số lượng hàng hóa mua vào ở trong nước và nước ngoài là như nhau khi chuyển đổi 1 đơn vị nội tệ ra ngoại tệ và ngược lại (giá của hàng hóa là giống nhau khi quy về tiền tệ chung)
Trang 2- Nội dung:
Bước 1: Chọn 2 nhóm hàng hóa tiêu chuẩn ( bao gồm các hàng hóa tiêu biểu,
thông dụng, chiếm tỷ trọng nhất định và có ý nghĩa trong cuộc sống hàng ngày)giống hệt nhau
Bước 2: Xác định tổng giá cả của từng nhóm hàng hóa theo từng đồng tiền
riêng
Xác định tổng giá cả của chúng theo từng đồng tiền, đối với đồng tiền nước A
có ∑ Pi (A), đối với B có ∑ Pi (B).
Bước 3: Sau đó đem so sánh chúng với nhau để xác định tỷ giá Cụ thể: A/B =
∑ Pi (B)/ ∑ Pi (A) hoặc B/A = ∑ Pi (A)/ ∑ Pi (B)
- Ưu điểm: Xác định tương đối chính xác tương quan sức mua của các đồng tiền, nhóm hàng hóa chọn càng lớn thì độ chính xác càng cao
- Nhược điểm:
+ Khó tìm được nhóm hàng hóa giống hệt nhau của hai thị trường.+ Khó loại trừ tuyệt đối các yếu tố bên ngoài tác động vào giá nhưđầu cơ, thuế,chi phí vận chuyển, phí,
+ Chi phí cao
c Xác định tỷ giá qua tỷ giá với đồng tiền trung gian thứ 3:
- Nội dung của phương pháp:
Giả sử có 2 đồng tiền A và B cần phải xác định tỷ giá Muốn xác định tỷ giá giữa A
và B, khi biết tỷ giá của A và B với đồng tiền C Giả sử:
A/C = a
B/C = b
Thì tỷ giá A/B = (A/C)/(B/C) = a/b
Và B/A = (B/C)/(A/C) = b/a
Bước 1: Xác lập các tương quan tỷ giá về mặt toán học
Bước 2: Xác định các tỷ giá thành phần theo tỷ giá mua hay tỷ giá bán gắn với từng
tình huống cụ thể theo nguyên tắc: tỷ giá mua hay tỷ giá bán là của người kinh doanh tiền tệ, ngược với của khách hàng; mua hay bán là đối với đồng tiền yết giá
Bước 3: Thay số liệu tương ứng vào để tính toán
Trang 3TH1: đồng tiền trung gian vừa là đồng định giá, vừa là đồng yết giá
Ta có : tỷ giá A/B = a/b
B/C = c/d
tỷ giá A / C = ( a.c ) / ( b.d)
TH2:đồng tiền trung gian là đồng tiền định giá
Ta có : tỷ giá A/B = a/b
- Ưu điểm : đơn giản, tính khả thi và tính thực tiễn cao
- Nhược điểm : độ chính xác phụ thuộc vào đồng tiền thứ 3, nên chọn đồng tiền mạnh, có khả năng chuyển đổi cao
Câu 5tr7: Tỷ giá hối đoái chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào? Phân tích các nhân tố đó Liên hệ thực tiễn tại VN.
Tỷ giá hối đoái là giá cả của đồng tiền này được biểu hiện qua 1 đồng tiền khácđồng thời là tỷ lệ trao đổi, quy đổi, chuyển đổi giữa các đồng tiền với nhau Và thực chất là tương quan sức mua giữa các đồng tiền
Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái:
a Chênh lệch tỷ lệ lạm phát giữa các đồng tiền:
Nội dung tổng quát:
Giả sử: a là tỷ lệ lạm phát ở quốc gia A (đồng yết giá)
Trang 4b là tỷ lệ lạm phát ở quốc gia B (đồng định giá)
biến x = b-a
Khi x> 0 sức mua đồng yết giá tăng, tỷ giá tăng
x< 0 : sức mua yết giá giảm, tỷ giá hối đoái giảm
x = 0: tỷ giá không đổi
Công thức xác định tỷ giá hối đoái:
Đầu kỳ: A/B = Eo
Cuối kỳ: A/B = Eo x (1+b%)/(1+a%) (1+a% # 0)
b Sự biến động của cung - cầu ngoại tệ
Trường hợp 1: Cung ngoại tệ không đổi, cầu ngoại tệ tăng -> tỷ giá tăng
Khi cung ngoại tệ không đổi, cầu ngoại tệ tăng, tức là khi đó đường cầu dịch chuyển sang phải (Do => D1)
=> tỷ giá hối đoái tăng từ Eo => E1
VD: Khi mức giá cả hàng hóa trong nước tăng lên tương đối so với hàng hóa nước ngoài Lúc này các DN sẽ tăng nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài làm tăng nhu cầu
về ngoại tệ để thanh toán các giao dịnh mua bán Từ đó, đẩy giá đồng ngoại tệ lên cao
=> Tỷ giá hối đoái tăng
Trường hợp 2: Cung ngoại tệ không đổi, cầu ngoại tệ giảm -> tỷ giá giảm
Trang 5Khi cầu ngoại tệ giảm tức là đường cầu dịch chuyển xuống dưới, sang trái làm cho tỷ giá hối đoái giảm từ Eo xuống E2
VD: Khi giá cả hàng hóa nước ngoài (hàng hóa nhập khẩu) tăng lên tương đối so với giá cả hàng hóa trong nước Người dân có xu hướng tiêu dùng hàng hóa trong nước nhiều hơn Dẫn đến nhập khẩu giảm=> cầu về ngoại tệ để thanh toán các giao dịch cũng giảm => Tỷ giá giảm
Trường hợp 3: Cầu ngoại tệ không đổi, cung ngoại tệ tăng -> Tỷ giá giảm
VD: khi hàng hóa trong nước có sức cạnh tranh tăng lên lúc này hoạt động xuất khẩu tăng, làm tăng cung ngoại tệ => Tỷ giá hối đoái giảm
Trường hợp 4: Cầu ngoại tệ không đổi, cung ngoại tệ giảm -> Tỷ giá tăng
Trang 6VD: khi tỷ giá hối đoái trên thị trường đang giảm sâu Để đảm bảo đưa tỷ giá hối đoái
về trạng thái ổn định NHTW buộc giảm lượng cung ngoại tệ ra bên ngoài làm cho đồng ngoại tệ trở nên khan hiếm => Tỷ giá hối đoái giảm
c Sự can thiệp của nhà nước:
Theo 2 chiều hướng:
Can thiệp để giữ tỷ giá ổn định trong thời gian dài: Bằng cách áp dụng các biệnpháp chủ quan để can thiệp vào thị trường ngoại hối Như:
Quy định biên độ giao động tỷ giá thấp
Bán ngoại tệ với giá thấp khi tỷ giá có xu hướng tăng cao để kéo
Trang 7 Khi thiếu tin tưởng vào đồng nội tệ, mọi người sẽ tìm cách tích trữ ngoại
tệ đồng thời chối bỏ việc nắm giữ nội tệ => cầu về ngoại tệ tăng đột biến, đẩy tỷ giá tăng cao
e Sự biến động của lãi suất của các đồng tiền:
Khi lãi suất của các đồng tiền biến động, thường xảy ra các xu hướng:
Sự biến động của cung cầu ngoại tệ trên thị trường hối đoái: đồng tiền có
xu hướng tăng tương đối so với các đồng tiền khác sẽ có cầu tăng ( nắm giữ nhằm hưởng lãi suất) và ngược lại
Gây phản ứng về tâm lý
VD: Khi FED của Mỹ công bố điều chỉnh lãi suất đồng USD, ngay sau
đó các trung tâm giao dịch tiền tệ quốc tế lớn đã có những phản ứng tích cực hoặc tiêu cực thông qua tỷ giá các dòng tiền khác so với USD
f Nạn đầu cơ tiền tệ quốc tế:
Đầu cơ tiền tệ là hiện tượng một hoặc một số tác nhân kinh doanh tiền tệ trong
1 khoảng thời gian ngắn đã tập trung mua vào 1 đồng tiền nào đó có bán trên thị trường ( thường là ngoại tệ mạnh) nhằm giữ lại, gây ra sự khan hiếm giả tạođối với đồng tiền đó làm cho tỷ giá đồng tiền đó tăng đột biến Cho đến khi tỷ giá đạt đến đỉnh điểm sẽ bán đồng tiền đó ra nhằm thu lời bất chính
Hệ quả gây ra cơn sốc thậm chí là khủng hoảng về tỷ giá, đồng nội tệ bị phá giá mạnh mẽ và tổn thương nặng nề
Liên hệ: Tại Việt Nam, tỷ giá hối đoái đều bị ảnh hưởng bởi nhiều tốc độ tăng trưởng tiền tệ, trong cả khoảng thời gian ngắn và dài hạn.Cung tiền gây ra kết quả tiêu cực đối với tiền Việt Nam so với ba loại tiền tệ còn lại Ngoài ra, giá trị tiền tệ so với JPY và EUR bị ảnh hưởng mạnh bởi cán cân thương mại và hoạt động xuất khẩu, trong khi USD không có mối tương quan với hai yếu tố này Khi cán cân thương mại dương và doanh thu hàng triệu JPY và EUR khác
từ xuất khẩu đạt được, thì đồng nội tệ đó sẽ thu được giá trị càng cao Đối với từng loại tỷ giá được đánh giá trong nghiên cứu, USD ít tương quan nhất với các biến vĩ mô của nền kinh tế Việt Nam, tuy nhiên, đồng JPY và EUR lại cho thấy mối tương quan cao với hầu hết các yếu tố vĩ mô
Trang 8Câu 6tr7: Minh họa bằng đồ thị tác động của cung- cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối đến tỷ giá hối đoái Cho vd minh họa.
Trường hợp 1: Cung ngoại tệ không đổi, cầu ngoại tệ tăng -> tỷ giá tăng
Khi cung ngoại tệ không đổi, cầu ngoại tệ tăng, tức là khi đó đường cầu dịch chuyển sang phải (Do => D1)
=> tỷ giá hối đoái tăng từ Eo => E1
VD: Khi mức giá cả hàng hóa trong nước tăng lên tương đối so với hàng hóa nước ngoài Lúc này các DN sẽ tăng nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài làm tăng nhu cầu
về ngoại tệ để thanh toán các giao dịnh mua bán Từ đó, đẩy giá đồng ngoại tệ lên cao
=> Tỷ giá hối đoái tăng
Trường hợp 2: Cung ngoại tệ không đổi, cầu ngoại tệ giảm -> tỷ giá giảm
Khi cầu ngoại tệ giảm tức là đường cầu dịch chuyển xuống dưới, sang trái làm cho tỷ giá hối đoái giảm từ Eo xuống E2
Trang 9VD: Khi giá cả hàng hóa nước ngoài (hàng hóa nhập khẩu) tăng lên tương đối so với giá cả hàng hóa trong nước Người dân có xu hướng tiêu dùng hàng hóa trong nước nhiều hơn Dẫn đến nhập khẩu giảm=> cầu về ngoại tệ để thanh toán các giao dịch cũng giảm => Tỷ giá giảm.
Trường hợp 3: Cầu ngoại tệ không đổi, cung ngoại tệ tăng -> Tỷ giá giảm
VD: khi hàng hóa trong nước có sức cạnh tranh tăng lên lúc này hoạt động xuất khẩu tăng, làm tăng cung ngoại tệ => Tỷ giá hối đoái giảm
Trường hợp 4: Cầu ngoại tệ không đổi, cung ngoại tệ giảm -> Tỷ giá tăng
VD: khi tỷ giá hối đoái trên thị trường đang giảm sâu Để đảm bảo đưa tỷ giá hối đoái
về trạng thái ổn định NHTW buộc giảm lượng cung ngoại tệ ra bên ngoài làm cho đồng ngoại tệ trở nên khan hiếm => Tỷ giá hối đoái giảm
Trang 10CHƯƠNG 3: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Câu 3tr13: So sánh nghiệp vụ giao ngay và nghiệp vụ kỳ hạn
Nghiệp vụ giao ngay là nghiệp vụ mua hay bán một số lượng tiền tệ theo tỷ giágiao ngay tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán trong vòng 2 ngày làm việc kể từ thời điểm cam kết mua bán
Nghiệp vụ kỳ hạn Là nghiệp vụ phái sinh mà trong đó hai bên cam kết mua
bán một lượng tiền tệ sau một số ngày nhất định nhưng theo mức tỷ giá xác
định được thỏa thuận tại thời điểm hiện tại và được ghi trong hợp đồng
So sánh:
- Giống: Đều là hoạt động mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
Tỷ giá, số tiền, ngày thanh toán đều được xác định tại thời điểm
gián tiếp: tỷ giá giao ngay +/- mứcswap
tài sản đảm bảo không cần có tài sản đảm bảo bắt buộc phải ký quỹ
rủi ro không nhiều do thời gian hợp đồng
ngắn
rủi ro cao hơn do thời gian thực hiện hợpđồng dài, tỷ giá có sự biến động lớn, dễ phát sinh rủi ro về mặt đối tác
Trang 11mục đích thanh toán nhanh, phục vụ hoạt
động hiện tại của DN
phòng ngừa rủi ro tỷ giá
Câu 4tr13: So sánh nghiệp vụ kỳ hạn và nghiệp vụ quyền chọn.
Nghiệp vụ kỳ hạn Là nghiệp vụ phái sinh mà trong đó hai bên cam kết mua
bán một lượng tiền tệ sau một số ngày nhất định nhưng theo mức tỷ giá xác
định được thỏa thuận tại thời điểm hiện tại và được ghi trong hợp đồng
Nghiệp vụ quyền chọn là nghiệp vụ phái sinh mang lại cho người sở hữu nó,
quyền mua hoặc bán (nhưng không bắt buộc) một số lượng ngoại tệ nhất định
với giá ấn định, vào hoặc tới một ngày ấn định
Giống nhau:
- Đều là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
- Mục đích: phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá hối đoái
- Thực hiện thông qua hình thức hợp đồng
- Hai bên cam kết mua/ bán 1 số lượng tiền tệ nhất định theo tỷ giá xác định được ghi trong hợp đồng
Khác nhau:
tính bắt buộc bắt buộc thực hiện khi đến hạn không bắt buộc đối với người mua quyền
chọnđịa điểm giao
dịch
thị trường phi tập trung sở giao dịch hoặc thị trường phi tập trung
chi phí giao dịch không phải trả phí nhưng phải ký
Trang 12dịch kiểu Châu Âu: chỉ thanh toán khi
hợp đồng đến hạnmức lãi(lỗ) không giới hạn lãi không giới hạn, lỗ tối đa phải bằng
Câu 5tr13: So sánh nghiệp vụ kỳ hạn và nghiệp vụ tương lai
Nghiệp vụ kỳ hạn Là nghiệp vụ phái sinh mà trong đó hai bên cam kết mua
bán một lượng tiền tệ sau một số ngày nhất định nhưng theo mức tỷ giá xác
định được thỏa thuận tại thời điểm hiện tại và được ghi trong hợp đồng
Nghiệp vụ tương lai ( giao sau) là cam kết mua hoặc bán một số lượng tiền tệ
vào một thời điểm xác định trong tương lai và được thực hiện tại sở giao dịch
hối đoái
Giống nhau:
- Đều là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
- mục đích: đều nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái
- đều phải đặt ký quỹ
- đều thực hiện thông qua hình thức hợp đồng
- đều là hợp đồng bắt buộc phải thực hiện khi đến hạn
Khác nhau:
Quy mô hợp đồng không bị giới hạn về quy
Trang 13thời hạn hợp
đồng
đa dạng, thường kỳ hạn hợp đồng là 1,3,6 ,9,12 tháng,
được tiêu chuẩn hóa
địa điểm giao
dịch
trên thị trường phi tập trung sở giao dịch hối đoái
chủ thể tham gia thích hợp với nhiều đối tượng trên thị
trường tiền tệ: NH, nhà môi giới, công ty đa quốc gia, nhà đầu tư phòng rủi ro
NH, công ty đa quốc gia, thích hợp cho những nhà đầu cơ
thanh toán không thanh toán trước ngày đáo hạn thanh toán bù trừ đầu ra hàng ngàyrủi ro rủi ro cao hơn rủi ro thấp hơn do thực hiện ở sở giao
dịchthanh khoản thanh khoản thấp do hợp đồng thực
hiện không được mua đi bán lại trên thị trường thứ cấp
thanh khoản cao do hợp đồng có thể được bán lại trên thị trường thứ cấp
Câu hỏi thêm:
1 K/n, đặc điểm của thị trường Fx?
2 Ngoại hối?
Thị trường hối đoái quốc tế là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán tất
cả những gì thực hiện được chức năng tiền tệ thế giới, trong đó chủ yếu là đồngtiền của các quốc gia
Ngoại hối là tất cả những gì thực hiện được chức năng tiền tệ trên lãnh thổ củamột quốc gia, trừ đồng bản tệ của quốc gia đó
Ngoại hối gồm: Ngoại tệ, Các giấy tờ có giá được ghi bằng ngoại tệ, Kim khí
thực hiện chức năng tiền tệ, Đồng tiền bản tệ nằm ngoài phạm vi lãnh thổ quốcgia
Trang 14 Đặc điểm
+ Khối lượng giao dịch lớn
+ Thị trường là mạng lưới toàn cầu
+ Thời gian giao dịch liên tục 24/24 giờ
+ Bị chi phối bởi nhiều yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội…
+ Các loại tiền tệ được giao dịch theo cặp
+ Giao dịch được thực hiện chủ yếu thông qua các phương tiện thông tin liên lạc hiệnđại
CHƯƠNG 5: ĐẦU TƯ QUỐC TẾ VÀ TÀI CHÍNH CÔNG TY ĐA QUỐC GIA Câu 1tr23: Hãy cho biết kn về đầu tư quốc tế So sánh đầu tư quốc tế và đầu tư nội địa
Đầu tư được hiểu là hy sinh những lợi ích trước mắt nhằm kỳ vọng thu được lợi ích lớn hơn trong tương lai
Đầu tư quốc tế là những hoạt động đầu tư được thực hiện ngoài không gian kinh tế quốc gia nhà đầu tư
Đầu tư nội địa là hoạt động đầu tư được thực hiện trong không gian kinh tế củaquốc gia nhà đầu tư
Giống nhau: Đều là việc sử dụng khối lượng giá trị nhất định vào các hoạt
động kinh tế cụ thể nhằm kỳ vọng thu được lượng giá trị lớn trong tương lai
Khác nhau:
sự di chuyển vốn dòng vốn được di chuyển từ quốc
gia ngày sang quốc gia khác
sự vận động của vốn trong phạm vi lãnh thổ quốc gia nhà đầu tư
chủ thể tham gia tổ chức, cá nhân của các nước là tổ chức, cá nhân của 1 quốc gia
Trang 15đồng tiền đầu tư nhiều đồng tiền khác nhau tham gia
hoạt động đầu tư quốc tế
đồng tiền nội địa
thách thức nhà đầu tư nước ngoài gặp khó
khăn trong việc tiếp cận thị trường, văn hóa,
nhà đầu tư hiểu rõ về văn hóa, phong cách, thị hiếu của thị trường nước mình
rủi ro tỷ giá hối
quy định, luật lệ chịu chi phối bởi quy định, luật lệ
của quốc gia nhà đầu tư, quốc gia nhận đầu tư, thông lệ quốc tế
chịu chi phối của pháp luật trong nước
lợi nhuận và thị
trường
lợi nhuận thường cao hơn do đầu tưđược mở rộng và kiếm được thêm nhiều thị trường tiêu thụ
lợi nhuận thấp hơn, thường bị bó hẹp trong phạm vi 1 quốc gia
Câu 2tr23: Phân tích các động cơ thúc đẩy đầu tư quốc tế của các tổ chức kinh
tế.
Đầu tư được hiểu là hy sinh những lợi ích trước mắt nhằm kỳ vọng thu được
lợi ích lớn hơn trong tương lai
Đầu tư quốc tế là những hoạt động đầu tư được thực hiện ngoài không gian
kinh tế quốc gia nhà đầu tư
Các động cơ thúc đẩy đầu tư quốc tế của các tổ chức kinh tế:
- Tìm kiếm nguồn cung cấp nguyên, nhiên, vật liệu, lao động giá rẻ, giảm chi phí, hạ giá thành sản xuất và tìm kiếm thị trường tiêu thụ hàng hóa;
tìm kiếm môi trường đầu tư thuận lợi, an toàn nhằm thu lợi nhuận cao hơn và tìm kiếm các cơ hội đầu tư mới