ngày càng nhiều,Lạm phát ngày càng tăng+DHGT dễ bị làm giả:làm cho lượng tiền tr lt tăng lên vượt quá số tiền cần thiết tr ltlạm phátCâu hỏi:Ý nghĩa kt của việc lt DHGT?Vì sao lt DHGT có
Trang 1CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
Câu 1: so sánh tiền mặt và tiền chuyển khoản? Tại sao hiện nay các nc có xu
hướng tăng sd tiền chuyển khoản,giảm sd tiền mặt?KN:-Tiền: +Theo CM: tiền
là 1 loại hh đặc biệt đóng vai trò vật ngang giá chung để đo giá trị của các hh khác
+Theo các nhà KT hiện đại: tiền là bất cứ phương tiện nào đc Xh chấp nhận làm
phương tiện trao đổi vs mọi hh, dv và các khoản thanh toán trong nền kt-Tiền mặt
là loại tiền có hình dáng cụ thể, đang có giá trị lưu hành, có tiêu chuẩn giá cả nhất
định, đc pháp luật nhà nc thừa nhận-Tiền ck là hình thức tiền tệ đc sd = cách ghi
chép trong sổ sách kế toán của NH và khách hàng*giống:-đều là các dấu hiệu gtrị
của nền kt,là 1 đvị ttệ phục vụ cho trao đổi hh,dv - Mang đầy đủ 3 chức
năng:đơn vị định giá,phương tiện trao đổi và dự trữ giá trị*khác nhau:
Tiêu chí Tiền mặt Tiền chuyển khoản
Hình thức
tồn tại dưới dạng vc cụ thể:tiền giấy,tiền kim loại,tiền vàng Dưới dạng phi vc:thể hiện bằng nh con sô ghi tr sổ sách kế toán of NH
và khách hàngChủ thể phát
hành NHTW phát hành NHTM phát hành các chứng chỉ ghi nhận gtrịPhạm vi Phạm vi Sd:toàn XH lưu thông rộng
giữa các chủ thểphạm vi địa lí:giao dịch vs số lượng nhỏgần
Chỉ sd cho hthống NH và các chủ thểtkhoản tiền gửi thanh toán tại NH-Chuyển khoản dùng cho giao dịch rộngrộng
Tốn ít do nó chỉ là những con số nên
dễ dàng thay đổiChi phí lưu
dịch Phù hợp vs các giao dịch nhỏ trao tay,đvs các giao dịch lớn,xa thì trở nên
k thích hợp vì cồng kềnh,k an toàn,tốnkém chi phí,tgian
Nhanh và dễ dàng vì tiền nằm ngay trhthống các NH
Tốc độ
thanh toán Chậm,cồng kềnh Nhanh gọn và an toàn
y/c ng sd K đòi hỏi trình độ KHKT,dân trí cao Đòi hỏi phải có trình độ về
KHKT,dtrí
Xu hướng Giảm sd tiền mặt Tăng sd tiền chuyển khoản
Trang 2Hiện nay các nc có xu hướng tăng sd tiền chuyển khoản,giảm sd tiền tiền mặt:k bền,dễ rách,dễ bị làm giả,chi phí lưu thông lớn,chi phí in ấn,bảo
mặt.Vì:-quản,vận chuyển,kiểm đếm lớn,tốc độ thanh toán chậm,k an toàn khi vận
chuyển,khó bảo quản,dễ rơi vao tình trạng bất ổn,khó kiểm soát,khó kiểm
đếm-Tiền chuyển khoản:k bị làm giả,khó hư hỏng,tiết kiệm chi phí in ấn,bảo quản,vận
a
Pchuyển,kiểm đếm;khi thanh toán chuyển nhượng đảm bảo an toàn,nhanh
gọn,chính xác;NN dễ dàng qlí đc klg tiền lưu thông tr nền kt,thông qua việc các NHTW tgia kiểm soát chặt chẽ việc tạo tiền chuyển khoản của các NHTM và TCTDTạo sự ổn định mạnh của lưu thông t.tệ;tập trung đc nguồn vốn 1 cách nhanh chóng;nền kt TT ngày càng pt,klg và k/c giao dịch ngày càng tăng do đó việc sd tiền chuyển khoản tỏ ra phù hợp hơn;Trình độ dtrí và KHKT ngày càng cao tạo đkiện mở rộng phạm vi và nhu cầu sd tiền
Câu hỏi:Các chức năng của tiền?VNĐ thực hiện những chức năng nào của tiền tệ? KN:Theo CM:tiền là 1 loại hh đặc biệt đóng vai trò vật ngang giá chung
để đo giá trị của các hh khác Theo các nhà KT hiện đại:tiền là bất cứ
phương tiện nào đc Xh chấp nhận làm phương tiện trao đổi vs mọi hh, dv và các
khoản thanh toán trong nền kt Chức năng: (Tiền có 3 c/n)*C/n đơn vị định
giá:Tiền là thước đo gtri hh trong nền KT.Khi thực hiện c/n này tiền đã chuyển
gtrị hhgcả hh (mọi gtri hh dv sức lđ thể hiện thông qua giá cả dưới biểu hiện của tiền)đây là cn quan trọng nhất của tiền-Điều kiện để t/hiện c/n này là:+Tiền phải
có danh nghĩa pháp định nghĩa là đồng tiền đó đc NN chính thức đ/n theo tiêu chuẩn nhất định và đc PL bvệ+Tiền phải quy định bằng đơn vị và chỉ cần tiền tưởng tượng ko cần tiền thực.Trên cơ sở tiền đvị NN sẽ qđ tiền ước số và tiền bội số-Ý nghĩa:-Giúp xđ giá cả hh để thực hiện trao đổi mua bán-Giảm đc số giá bán cần phải xem xét giảm chi phí và tg trao đổi-Xđ các chỉ tiêu gtri trong quản lí và
thu chi bằng tiền *Cn đơn vị trao đổi:Tiền làm môi giới trung gian trong qt trao
đổi.-Đặc điểm:+Có thể sd tiền mặt và thanh toán ko dùng tiền mặt+Có thể sd tiền vàng hoặc tiền dấu hiệu gtri+Tiền phải đạt đc nh chuẩn mực nhất định:đc tạo ra hàng loạt,đc chấp nhận rộng rãi,có thể chia nhỏ hoặc đc tạo ra vs nhiều mệnh giá khác nhau,dễ chuyên chở và bảo quản,khó hư hỏng+Chấp nhận số lượng nhất địnhtrong lt-Ý nghĩa:Giúp mở rộng lt hh, kiểm soát tình hình lt hh và trao đổi thuận
tiện nhanh chóng do giảm đc tg chi phí trao đổi *Cn dự trữ giá trị:Tiền đc sd làm
ptiện dự trữ gtrị nghĩa làm ptiện chứa sức mua hàng theo tgian,c/n này tính từ lúc ngta nhận đc thu nhập đến khi tiêu dùng nó-Điều kiện:+Phải dự trữ gt bằng tiền vàng/ tiền đủ giá+Có thể dự trữ bằng tiền DHGT hoặc gửi NH trong tg ngắn vs đk
Trang 3tiền ổn định về sức mua -Ý nghĩa là:điều tiết sl lưu thông và tập trung tích lũy đc n
vốn cho cá nhân,DN,TCTD *VNĐ là 1 loại DHGT do NH nhà nc VN phát hành,
thực hiện đc đầy đủ 3 chức năng của tiền tệ là:-Cn đơn vị định giá: là cn trong đó
tiền đc sd để đo gtri trong nền KT( đo gtri của hh, dv, slđ) VNĐ có cn này vì nó
cũng đc sd để đo gtri các hh,dv do có gtri danh nghĩa pháp định do pháp luật nhà
nc VN quy định và bảo vệ giấy bạc NH VN đc quy định thành tiền đvị là 1 VNĐ tạo thuận lợi cho việc trao đổi hh,dv và khi thực hiện cn là dơn vị định giá chỉ cần
tiền tương tự k phải là tiền thực -Cn phương tiện trao đổi: là cn trong đó tiền tệ
làm môi giới trung gian trong quá trình trao đổi hh VNĐ có cn này vì để thực hiện
cn phương tiện trao đổi ko nhất thiết phải dùng tiền mặt mà tiền DHGT cũng có
thể thực hiện cn này trong khi đó giấy bạc NH VN là 1 loại tiền DH; Giấy bạc NH
VN đc tiếp nhận rộng rãi trong phạm vi lãnh thổ VN, các chủ thể mua bán trao đổi
hh trong pvi lãnh thổ VN đều thừa nhận và sd giấy các NHVN nên nó thực hiện đc
cn trao đổi giấy bạc NH VN phát hành vs nhiều mệnh giá phù hợp vs mọi gtri giao dịch, thuận lợi trong trao đổi; giấy bạc NH VN dễ chuyên chở vận chuyển
bảo quản,đc chấp nhận 1 cách rộng rãi-Cn phương tiện dự trữ gtri: là cn trong đó
tiền là phương tiện chứa gtri, nghĩa là 1 phương tiện chứa sức mua hh theo tg Giấy bạc NH VN là 1 loại DHGT tương đối ổn định tuy vẫn có lạm phát nhưng ở mức độ ko cao lắm nên dự trữ ở tương lai gần và nó tmãn đặc điểm:dự trữ gtrị = tiền vàng,có thể dự ttữ gtrị =tiền gtrị hoặc gửi vào NH vs đkiện đồng tiền ổn định
Câu hỏi:Tại sao lưu thông tiền DHGT lại dễ xảy ra lạm phát?-DHGT là
những ptiện có gtrị bản thân rất nhỏ so vs sức mua của nó.DHGT có gtrị danh nghĩa pháp định,thay thế tiền vàng đi vào lưu thông-Các loại DHGT:giấy bạc NH;tiền đúc bằng kim loại kém giá;tiền chuyển khoản-Lưu thông tiền DHGT lại
dễ xảy ra lạm phát.Vì:+Lạm phát là1 hiện tượng kt tr đó giấy bạc lưu thông vượt quá nhu cầu cần thiết làm chúng bị mất giá,dẫn đếngiả cả của hầu hết các loại hh trlưu thông k ngừng tăng lên+DHGT có gtrị nội tại nhỏ hơn nhiều so vs gtrị danh nghĩa pháp địnhviệc tạo ra nó rất dễ vs chi phí nhỏ nên NN dễ vi phạm ngtắc phts hành.Ngtắc phát hành là klg tiền NN phát hành ra trên cơ sở gtrị hh cần phải lưu thông,do đó khi NS bội chi mà quyền phát hành lại nằm tr tay NN và chi phí tạo tiền ra là nhỏ nên để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của m NN sx phát hành thêm tiền để
bù đắp bội chi mà k dự trên cơ sở gtrị hh cần phải lưu thônglg tiền tr lưu thông lớnhơn nhiều so vs klg cần thiết tr lưu thônglạm phát+DHGT k tự đi vào cất trữ:Khi
có lạm phát thì tâm lí của ng nắm giữ DHGT là đẩy nó ra lưu thông để mua
vàng,hh,ngoại tệ, sao cho bảo toàn đc sức mua hay gtrị của cải vốn có of nó và ng bán hàng hoá đó cũng nhanh chóng lại mang tiền thu đc đi mua hh # cứ như vậy,tốc độ lưu thông bình quân của đồng tiền ngày càng tăngsố tiền dư thừa tr lt
Trang 4ngày càng nhiều,Lạm phát ngày càng tăng+DHGT dễ bị làm giả:làm cho lượng
tiền tr lt tăng lên vượt quá số tiền cần thiết tr ltlạm phátCâu hỏi:Ý nghĩa kt của việc lt DHGT?Vì sao lt DHGT có xu hướng tăng?-DHGT là những ptiện có gtrị
bản thân rất nhỏ so vs sức mua của nó.DHGT có gtrị danh nghĩa pháp định,thay
thế tiền vàng đi vào lưu thông*Ý nghĩa: -Khắc phục đc tình trạng thiếu phương
tiện lt tr đkiện nền ktTT pt:kt TT pt,klg hh,dv đưa ra lt tăng lên vs tốc độ rất
lớnnhu cầu trao đổi tăngđòi hỏi klg tiền cũng phải tăng lên tương ứng;mặt # vàng
là kloại quý nhưng có ghạn do đó nếu chỉ sd vàng cho mđích này thì xh sẽ thiếu ptiện ltDHGT đã gquyết đc mâu thuẫn trên-Đáp ứng tính đa dạng về nhu cầu trao đổi và thanh toán hh,dv trên TT:+Mệnh giá của tiền dấu hiệu k đại diện cho gtrị nội tại của nó.Nó lt theo luật địnhlt có baonhiêu loại sp hh,dv với mức giá cả tương ứng thì có bấy nhiêu loại tiền dấu hiệu đc phát hành để đáp ứng nhu cầu traođổi+Tiền DHGT có nhiều mệnh giá # nhauphù hợp vs mọi giao dịch có gtrị lớn nhỏ # nhau,đáp ứng nhu cầu trao đổi-Tiết kiệm chi phí lt của xh:+Lưu thông DHGT thì xh k phải sd vàng vào nhu cầu trao đổi hhtránh đc sự hao mòn vàng k cần thiếttkiệm chi phí lt+DHGT thường có mệnh giá lớn do đó số lg giấy bạc phát hành vào lt sẽ giả đi tương ứnggiảm đc chi phí phát hànhchi phí lt giảm+DHGT cógtrị bản thân nhỏ hơn rất nhiều so vs sức mua of nótkiệm chi phí lt,an toàn,tkiệm trthanh toán xa-Ngoài ra lt DHGT k những có ý nghĩa kt mà còn thể hiện đc đạm
nét tính nhân văn và trình độ CN của qgia trên các loại tiền dấu hiệu lưu hànhLưu thông DHGT có xu hướng tăng.Vì:
-Do đ2 của c/n trao đổi k nhất thiết phair là tiền vàng-Trên cơ sở thực tiễn vàng bị hao mòn vẫn đc chấp nhận-K đủ vàng để tạo ra các ptiện lt tiền tệ-Do thuận lợi tr trao đổi,an toàn tr thanh toán-Ít tốn kém hơn,ktra giám sát đơn giản hơn*Nhược điểm,hạn chế của DHGT:Dễ bị làm giả;dễ xảy ra lphát;phụ thuộc vào trình độ dân
trí,CN-KTCâu hỏi:Lợi ích của việc sử dụng tiền chuyển khoản?
Câu hỏi:Thế nào là tính lỏng các phương tiện thanh toán.Khối tiền tệ nào có tính lỏng caonhất?gthích?KN:-Khối lg tiền tr lưu thông(Ms):là chỉ tất cả các
ptiện đc chấp nhận làm trung gian trao đổi vs mọi h,dv và các khoản thanh toán
Trang 5khác tại 1 TT và tr 1 tgian nhất định
-Tính lỏng:là khả năng chuyển đổi từ phương tiện thanh toán đó sang
hh,dv(mà k phải mất phí trung gian)+M1:Đc gọi là khối tiền tệ giao dịch,gồm những ptiện có “tính lỏng”cao nhất,bao gồm:tiền mặt(tiền vàng,GBNH,tiền đúc lẻ);tiền gửi k kì hạn+M2:Đc gọi là khối ttệ giao dịch mở rộng,bao gồm:M1,tiền gửi có kỳ hạn+M3:Khối tiền tệ tài sản,có tính lỏng thấp nhất,baogồm:M2,Tiền trêncác chứng từ có giá(thương phiếu,tín phiếu) +Ms:khối lượng tiền tr lt,bao
gồm:M3, Các ptiện thanh toán khác(giấy chấp nhận NH)-Khối ttệ giao dịch(M1)
có tính lỏng cao nhất.Vì:Khối tiền tệ M1 có khả năg chuyển đổi từ ptiện thanh toán sang hh,dvụ nhanh nhất,thuận tiện nhất,k phải quy đổi nhiều.Tr khi đó
M2,M3,Ms để có thể chuyển đổi từ ptiện tiền tệ sang hh ,dvụ phải qua các bước
trung gian Câu hỏi:Ptích tđ tiêu cực của lạm phát,thiểu phát đến sự pt của nền kt?Trình bày các biện pháp phòng chống lạm phát,thiểu phát?KN:-Lạm phát là hiện tượng phát hành thừa tiền vào tr lt,làm gía cả của hh tăng liên tục -Thiểu phát:là tình trạng tr lt thiếu tiền,dẫn tới giá cả hh,dvụ giảm xuống 1 cách
phổ biến
* Tđ tiêu cực của lạm phát:-Lạm phát phi mã và siêu lạm phát:có a/h’ xấu đến tất
cả các lĩnh vực của nền kt qdân.+Lphát phi mã:lpnày làm cho giá cả quá tăng tỷ lệ từ2-3 con số 1 năm+Siêu lphát:giá cả hh tăng từ 1000%/năm trở lênDo giá cả của tất cả các loại hh đều tăng cao so vs tốc độ nhanh và ltục,đã làm cho lợi nhuận của
DN bị giảm thấp sx bị thu hẹp,TD bị giảm thấptỷ lệ thất nghiệp tăng,đs dcư khó khănthu NSNN giảm sút nghiêm trọngphát hành tiềncàng lạm phát.Như vậy vòng xoáy lạm phát đc lặp lại ở mức độ cao hơn.Nếu CP k có nh gpháp đột phá thì k thể
chấm dứt đc lphát để lập lại ổn định cho lt tiền tệ*Biện pháp phòng chống lạm phát-Nhóm gpháp tđ vào tổng cầu+Đóng băng TT:NHTW k thực hiện hđ TCK
các giấy tờ có giá cho NHTM và các tcTD;NHTW k in thêm tiền cho NN vay+Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc:Cơ chế tđ:Do tỷ lệ dự trữ bb là tphần tr mẫu số của cthức tạo tiềnkhi tỷ lệ dtbb tăngkhả năng tạo tiền của các NHTM giảmklg tiền cung ứng tr lt giảm(Ms)qóp phần kiềm chế lphát+Tăng ls TCK:Cơ chế tđ: Khi ls TCK tăngsố tiền NHTM và NHTW giảm xuốngMs giảmkiềm chế lp Khi
ls TCK tăngchi phí đi vay của NHTM vay NHTW tănglợi ích của NHTM giản cácNHTM tính toán và chuyển hướng vayk vay từ NHTW nữa nà quay sang dân chúng bằng cách tăng ls huy động tiền gửi tkiệmgóp phần hút bớt tiền từ lt vào hthống NHgiảm Mslp giảm+Tăng ls cơ bản:Ls cơ bản là mức ls do NHTW công
bố làm căn cứ cho các NHTM ấn định mức ls kd of mKhi ls cơ bản tăngcác
NHTM sẽ tăng ls tiền gửi tkiệm,tăng ls cho vayMs giảmgiảm lp+Bán vàng,ngoại tệ:qua đó 1 lg tiền tương đương vs gtrị vàng và ngoại tệthu bớt tiền mặt từ lt vào
Trang 6giảm cung tiền tr ltgiảm lp+Vay(xin) viện trợ nc ngoài:Cơ chế tđ:Khi lphát xảy ra,tâm lí of dân chúng là ưa thích giữ tiền ngoại tệ,dùng tiền nội tệ mua ngoại tệ vào cất dữđưa nội tệ vào ltđẩy nội tệ lên làm cho đồng ngoại tệ mất giá.Vì vậy,để
ổn định tâm lí dân chúng và sức mua của đồng tiền NHTW tăng cung ngoại tệ trênTTgiảm giá ngoại tệ,tăng giá nội tệ giảm lp-Nhóm gpháp tđ vào tổng cung +Gia tăng cung cấp hh,dvCơ chế tđ:tr ngắn hạn:giảm thuế NKtăng hh NKtăng cung hh
tr dài hạn:t,hiện các cs pt sxtăng cung hh+Cải cách tiền tệ:Xoá bỏ toàn bộ hay 1
phần tiền cũ,phát hành tiền mới vào lt*Tác động tiêu cực của giảm phát:
-Nhu cầu tiêu dùng giảm,hàng tồn kho nhiềunăng lực sx của DN giảmgiảm lợi nhuận của DN thất nghiệp tăng,thu nhập giảmđs dcư gặp khó khăn-Làm tăng các khoản nợ đối với DN và nền kthđ TD giảm-Tỷ giá hối đoái giảmXK giảm,NK tăngcán cân TM thâm hụt-Các DN k bán đc hàngthu nhập DN giảmthu nhập ng
dân giảmthuế TNCN giảmNN k thu đc các khoản thuếthu NSNN giảm*biệp pháp phòng chống thiểu phát-T/đ vào tổng cầu:+Tăng chi tiê của NSNN cho đtư pt
+Thực thi c/s giảm thuế để khuyến khích đtư+Thực hiện CSTT mở rộng,giảm tỷ lệdtbb,,giảm ls tiền gửi,giảm ls TCK+Hạ thấp ls cho vaynhiều ng vay hơnlg tiền lt nhiều+Tăng lương cho ng lđ+Kích cầu TD(nới lỏng đkiện cho vay,cho vay vs ls
ưu đãi,hỗ trợ ls cho DN,giảm bớt các thủ tục rườm rà, )tăng Ms-T/đ vào tổng cung+NN t.hiện điều chỉnh cơ cấu sx,đtư,XNK+NN t.hiện hỗ trợ cho DN tr việc tiêu thụ sp ở TT tr nc và ngoài nc +Qlí chặt chẽ XNK hh,đẩy mạnh XK hh+Hạn chế tăng trưởng của 1 số ngành
Trang 7CHƯƠNG 2:TÍN DỤNG VÀ LÃI SUẤT TÍN DỤNG
Câu hỏi: Khái niệm TD, vai trò TD?Tại sao TD ngày càng pt tr nền kt Tín dụng là qh sd vốn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả -Đặc điểm:+Chủ thể tham gia vào qhệ TDNg cho vay - trung gian TC hoặc bên bảo lãnh -Ng đi vay+Đối tượng sd tiền,hiện vật, là
TT?-tài sản cho vay nhượng lại quyền sd cho ng đi vay+Cơ sở thực hiện quan hệ TD:sựtin tưởng,tín nhiệm lẫn nhau giữa ng đii vay và ng cho vay+Có sự chuyển giao
quyền sd vốn từ ng cho vay sang ng đi vay+Mang tính chất hoàn trả-Vai trò:
+TD góp phần thúc đẩy sx và lt hh pt: Nhờ nguồn vốn TD các DN,các hộ sx
kinh doanh ko những đảm bảo quá trình sx kinh doanh mà còn mở rộng sx, cải tiền kỹ thuật,đổi mới CN;đảm bảo sự pt liên tục sx và lt hh Trong quá trình hđ của các chủ thể kt, TD đã góp phần đẩy nhanh quá trình sx và tiêu thụ hh;tạo đk đểduy trì mối liên hệ giữa sx, lt hh và tiêu dùng XH Do đó TD làm cho lt hh ko những đc mở rộng ở trong nc mà còn ra thị trường qtế TD góp phần điều chỉnh quy mô sx kinh doanh, cơ cấu lại kt của các DN, vùng và toàn bộ nền KT, từ đó phát huy năng lực sx kinh doanh 1 cách tốt nhât TD góp phần thúc đẩy pt tích
tụ và tập trung vốn trong từng chủ thể sx kinh doanhtừ đó tạo ra nh DN , tập đoàn lớn làm nòng cốt cho sự pt KT of qgia Bên cạnh nh tác động trên, TD còn làmcho qtrình chuyển giao CN giữa các nc đc thực hiện nhanh hơn Nó góp phần làm cho các nc chậm pt và đang pt trong 1tg ngắn có thể có đc 1 nền sx CN cao mà các
nc pt trước đây phải mất tới hàng trăm năm +TD là công cụ thực hiện cs KT vĩ mô của nhà nc Nhà nc thường xuyên sd TD làm ptiện cân đối thu chi NSNN góp
phần đảm bảo các nguồn lực TC để thực thi các cs KT-XH Thông qua việc thay đổi và điều chỉnh các đk về lãi suât TD,NN có thể thay đổi quy mô TD hoặc chuyển hướng vận động của nguồn vốn TD Từ đó thúc đẩy hoặc hạn chế sự pt củamột số ngành, phù hợp vs định hướng pt KT của nhà nc NN sd TD để điều tiết lt tiền tệ đảm bảo sự cân đối tiền hàng,ổn định giá cả hh NN sd TD làm công cụ thực thi các qhệ hợp tác qtế,tranh thủ các nguồn lực TC từ bên ngoài để
đầu tư pt KT trong nc +TD góp phần quan trọng vào việc giảm thấp chi phí sx và
lt Thông qua hđ TD, vốn trong nền KT đc luân chuyển nhanh, tức là làm tăng
nhanh tốc độ lt tiền tệ từ đó giảm khối lượng phát hành vào lt đồng nghĩa vs việc giảm chi phí lt tiền tệ Vốn TD đc cung cấp đầy đủ kịp thời cho các DN làm cho quá trình sx kinh doanh tiến hành liên tục, chu kì đc rút ngắn đây là yếu tố góp phần làm giảm tổn thất khi DN thiếu vốn liên quan đên cơ hội kinh doanh Giảm chi phí sx lt của chính DN nhận vốn vay Nguyên tắc của TD buộc trách nhiệm hoàn trả, thúc đẩy ng vay vốn sd vốn tiết kiệm hiệu quả Bản thân chủ thể các qh TD phải tính toán cụ thể để hđ TD đem lại lợi ích cao nhất và an toàn
Trang 8nhất động lực cạnh tranh trong nền KT TT thúc đẩy họ giảm đến mức thấp nhất
chi phí kinh doanh kể cả chi phí xử lí rủi ro +TD là công cụ thực hiện cs Xh và nâng cao đs dân cư: Cs Xh đc thực hiện từ 2 nguồn NSNN và TD.Phương
thức tài trợ ko hoàn lại thường bị hạn chế về quy mô và thiếu hiệu quả Để khắc phục hạn chế này NN đã sd phương thức tài trợ có hoàn lại của TD Thông qua việc cho vay ưu đãi vs người nghèo, tổ chức KT-XH làm cho họ đc đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn cho sx tiêu dùng Các cá nhân sd TD như là 1 trong các phương tiện cải thiện nâng cao mức sống của mình Thông qua việc vay
vốn để đầu tư sx, nâng cao lợi nhuận và phân chia tỉ lệ tích lũy tiêu dùng hợp lý*
TD ngày càng pt tr nền kt TT,Vì: KN TD… -Do mâu thuẫn của qt tuần hoàn vốn
tr XH:+Cùng 1 lúc có chủ thể kt tạm thời thừa vốn tr khi đó các chủ thể các kt # lại tamk thời thiếu vốn có nhu cầu cần bổ sung+Tình trạng thừa,thiếu vốn xảy ra thường xuyên tr qtrình hđ của DN,hộ gđ,NSNN xuất phát từ sự k ăn khớp giữa thunhập và chi tiêu về tgiancũng như klgmâu thuẫn đc giải quyết thông qua TD là hợp
lí nhất-TD t/đ đến việc pt,tăng cường chế độ hạch toán kt+Hạch toán kt là y/c khách quan đvs các DN,chủ thể kt # tr nền kt TT.Ngtắc của chế độ này là lấy tr thunhập tr qt sx kd bù đắp chi phí và có lợi nhuận+Thông qua cho vay,đáp ứng nhu cầu vốn,tạo đkiện thuận lợi cho chủ thể kt tiến hành sx-kd+Ngtắc of TD là phải hoàn trả sau tgian nhất định cả vốn gốc và tiền lãi.Điều đó là cho các chủ thể sd vốn tkiệm hạ giá thành sp,nâng cao mức lợi nhuận +Kiểm soát hđ kt = đồng tiền của TD ràng buộc cao chủ thể kt vay vốn qtâm đến việc sd vốn đúng mđích và có hq’-Do cơ chế tự chủ về TC:Theo cơ chế này các DN phải lo đủ nguồn vốn kd tr khi đó nguồn vốn chủ sở hữu chỉ là 1 con số có hạn Với các lí do trên sự pt của cáchthức TD để thoả mãn nhu cầu vốn cho mn là rất cần thiết
Câu hỏi:So sánh TDTM,TDNH?Mối qhệ giữa chúng?tsao TDNH là qtrọng
nhất(hay phổ biến và chủ yếu) tr nền kt?-Tín dụng là qh sd vốn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả -TDNH:là qhệ TD
giữa 1 bên là NH và bên kia là các tác nhân(DN,cá nhân,t/chức xh, ) tr nền kt
qdân-TDTM là qhệ sd vốn lẫn nhau giữa các DN thông qua mua bán chịu hh
*giống:-Đều là qhệ sd vốn lẫn nhau giữa nh ng sx-kd,đc t.hiện dưới hthức mua
bán chịu hh -Đều là hthức TD nên có đ2 ,c/n và vai trò của TD-Đ2 : +Có sự chuyển giao quyền sd vốn từ ng cho vay sang ng đi vay +Mang tính chất hoàn trả +Sự chuyển giao này mang tính tạm thời-Chức năng:+Tập trung phân phối vốn theo ngtắc hoàn trả +Kiểm soát các hđ kt = tiền -Vai trò: +TD góp phần thúc đẩy sx và lt hh pt: +TD là công cụ thực hiện cs KT
vĩ mô của nhà nc +TD góp phần quan trọng vào việc giảm thấp chi phí sx
và lt +TD là công cụ thực hiện cs Xh và nâng cao đs dân cư*khác nhau:
Trang 9Tiêu chí TDTM TDNH
Chủ thể Ng đi vay và ng cho vay đều kà các
DN trực tiếp tgia vào qt sx và lt hh NH và các tác nhân #(DN,cá nhân, )trđó NH đóng vtrò là trung gian TD vừa
là ng đi vay vừa là ng cho vay
Qt vận động
và pt Gắn liền vs qt vận động và pt của tái sx xh Độc lập tương đối vs qt vận động và ptcủa tái sx xhĐối tượng Hàng hoá:ngvliệu đã qua sơ chế,sp
dở dang,thành phẩm,bán thành phẩm của DN bán chịu
Vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi tr xh
Công cụ Thương phiếu(hối phiếu và lệnh
Tgian TD Ngắn hạn Đa dạng về tgian,ngắn hạn và dài hạnPhạm vi Hẹp,chỉ đtư 1 chiều k có qhệ vay
ngc lại,chỉ t.hiện tr DN có cung cầu
hh phù hợp nhau
Rộng,giao dịch vs mọi DN,các tác nhân thuộc mọi tphần kt
Lãi suất K có ls rõ ràng do đó cho vay bằng
hh,thấp hơn TDNH
Ls do các NH quy định và phù hợp,cao hơn TDTM
Mđích sd Phục vụ cho qt sx của ng đi vay Phục vụ cho qtrình sx và tiêu dùngMức độ rủi ro Thấp,vì TDTM do các DN cung cấp
và chỉ cung ứng tr khả năng vốn hh của m
Cao,vì NH có thể vay số tiền lớn hơn
số vốn vay tự có,sự chuyển hoá nguồnvốn huy động và cho vay k như dự tính
*Mối qhệ giữa TDTM và TDNH:trong nền ktTT hiện nay,TDTM và TDNH cùng
song2 tồn tại,đã đáp ứng đc nhu cầu cung ứng vốn cho nền kt và tr qt hđ của m
TDTM và TDNH luôn có t/đ qua lại lẫn nhau1.TDTMTDNH:-Tạo đkiện mở hđ
TDTM:TDTM là cơ sở để pt TDNH vì TDTM ra đời trcsự pt của TDTM với công
cụ là nh thương phiếu đã tạo đkiện mở rộng hđ của TDNH thông qua nghiệp vụ
chiết khấu thương phiếu,những chủ sở hữu thương phiếu dùng thương phiếu đó để
đi vay ở NH qua hthức chiếtkhấu thương phiếuklg tiền NH cho vay ra tăngthúc
đẩy TDNH pt-Đẩy mạnh hđ TDNH:Khi chất lg cũng như klg của thương phiếu
cao,cácNH sẽ chiết khấu nhiều hơnTDNH sẽ pt mạnh hơn2.TDNHTDTM-Thúc
đẩy TDTM pt:hđ chiết khấu tfiếu của NH đã thúc đẩy TDTM pt,nhờ có khả năng
đc chiết khấu trc thời hạn nên tfiếu có tính lỏng cao hơn,khả năng chuyển đổi tăng
đồng nghĩa vs tfiếu dễ đc mọi ng chấp nhận hơnhđ TDTM sẽ đc mở rộng hơn-Tạo
đkiện cho TDTM pt:Khi TDNH pt tạo đkiện cho thương phiếu đc chiết khấu ,trao
đổi dễ dàng hơntạo đkiện cho TDTM pt do:Nó đã thúc đẩy hđ mua bán chịu diễn
Trang 10ra càng nhiều hơn.+TDNH ptDN huy động vốn từ NH sẽ dễ dàng hơnmở rộng quy
mô kdnhu cầu mua bán chịu tăngTDTM pt+TDNH t.hiện chiết khấuDN bán chịu
dễ có tiền hđ sx-kd dễ bán chịu hơnTDTM pt+Khi NH hạn chế DN vay vốnqhệ mua bán chịu diền ra càng nhiềuTDTM sẽ pt mạnh hơn và ngc lại khi NH nới lỏngviệc cho vay vốn tạo đkiện cho DN tiếp xúc vs các nguồn vốn NH hơngiúp DN
trang trải nợ nầnTDTM sẽ bị hạn chế* TDNH là qtrọng nhất(hay phổ biến và chủ yếu) tr nền kt,Vì: -TDNH là 1 trung gian TD -TDNH có phạm vi hđ rộng
xuất phát từ đối tg vốn tiền tệhđ cho vay vốn vs mọi tác nhân và thể nhân(DN,cá nhân,các t/chức xh )+Đối tượng của TDNH ở đây là tiền,TDNH huy động và cho vay bằng tiền dưới nhiều hình thức # nhau,đảm bảo phù hợp vs mọi tác nhân và thể nhân+Hthống mạng lưới rộng khắp lãnh thổ,thậm chí ngoài lãnh thổ +TDNH
có quy mô lớn:TDNH có c/n “tạo tiền”để bổ sung nguồn vốn vay.Nó sd các công
cụ huy động vốn để huy động mọi nguồn vốn nhỏ lẻ,nhàn rỗi tr nền kttạo ra đc nguồn vốn lớnđáp ứng mọi nhu cầu vay vốn lớn nhỏ # nhau của mọi chủ thể -TDNH có klg TD lớn:cả 2 mặt huy động và cho vay đều có thể đạt vs 1 số lg lớn-Thời hạn TD đa dạng:TDNH có thể t.hiện huy động vốn và các khoản tiền có thời hạn pp,đa dạng.Có thể huy động vốn và cho vay tr cả ngắn hạn,trung và dài
hạn.THời hạn này phụ thuộc vào nhiều ytố:thời hạn nhàn rỗi của các khoản
vay;nhu cầu vay của khách hàng-Đối tg vốn ttệ sẽ đáp ứng nhu cầu về sd vốn của các chủ thể-KHKT:sd các CN hiện đại,trình độ dân trí cao-Chủ thể:NHTM và các chủ thể khác tr nền kt(tất cả các chủ thể tr nền kt qdân)
*Tại sao quá lạm dụng TDNN sẽ dẫn đến hiện tượng chèn ép đtư tư nhân?
Câu hỏi:C/năng tập trung,phân phối lại vốn nhàn rỗi trên ngtắc hoàm trả của TD-Tín dụng là qh sd vốn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả -Đ 2 của tuần hoàn vốn luôn dẫn đến tình trạng thừa thiếu vốn
tạm thời.Đây là mâu thuẫn vốn có và nảy sinh thường xuyên of nền kthđ của các loại hình TD sẽ gq đc mâu thuẫn này-Nội dung:+Tập trung vốn:TD thông qua các
Trang 11cơ quan cn là NHTM ,các tc TD phi NH tiến hành huy động ,tập trung nh nguồn vốn nhàn rỗi,nhỏ lẻ,phân tán tr xh hthành 1 quỹ cho vay quy mô lớn+Phân phối lạivốn trên cơ sở quỹ cho vay đã đc tập trung các TGTD tiến hành cho các chủ thể đang cần ,đang thiếu vốn vay để thực hiện mđích riêng-Ý nghĩa+giúp điều hoà vốn từ nơi thừa tới nơi thiếu vốn ,giảm tới mức thấp nhất vốn nhàn rỗi tr XH+giúp
DN nâng cao tỷ suất lợi nhuận giảm
Câu hỏi:Cấu trúc ls TD,các nhân tố ảnh hưởng đến ls TD?Lợi tức TD:Là
khoản tiền mà ng đi vay phải trả cho ng cho vay ngoài phần vốn gốc ban đầu sau 1khoảng tgian sd vốn vay
Lãi suất TD:là tỷ lệ % giữa lợi tức thu đc và tổng số tiền cho vay tr 1 khoảng tgian nhất địnhCấu trúc ls TD:-Cấu trúc rủi ro:là nh khoản cho vay có cùng kì
hạn nh mức ls = nhau.Các ntố xđ cấu trúc rủi ro:+Rủi ro nợ:là khả năng ng đi vay
k thể t.hiện đc việc thanh toán vốn gốc và tiền lãi khi đến hạn.Đvs nh khoản vay ít
vỡ nợ hoặc k vỡ nợ thường là mức lãi suất thấp.Đvs nh khoản vay có rủi ro thường
là mức ls cao +Tính lỏng của giấy nhận nợ là sự chuyển ra tiền mặt hoặc các tsản 1 cách nhanh chóng và ít tốn kém chi phí.Đvs giấy nhận nợ có tính lỏng cao thườngcó ls thấp và ngc lại +C/S thuế thu nhập đvs ng cho vay:nếu tiền lãi của
ng cho vay đc miễn thuế thu nhập thì khoản vay đó có lsuất thấp và ngc lại-Cấu trúc kì hạn:Kì hạn thanh toán của 1 khoản vay có t/đ đến ls của nó.Đvs nh khoản
vay có kì hạn ngắn thì mức ls thấp và khoản vay có kì hạn dài thì ls cao*Các nhân
tố ảnh hưởng đến ls TD-Cung cầu TD:+Cung TD là lg nguồn vốn đc dùng để
cho vay.Cầu TD là lg nguồn vốn mà nền kt cần vay.Tương quan cung-cầu TD tr thời kì nhất định là nhân tố quan trọng nhất quyết định đến mức ls:Nếu cung
>cầuls TD giảm và nếu cung<cầuls TD tăng+Qhệ cung-cầu TD t/đ và làm thay đổi
ls trên từng loại TTTD ngắn,trung và dài hạn,loại tiền cho vay,khu vực và tr toàn
bộ nền kt qdân+Để ổn định ls và ls giảm dần theo xu hướng tích cực tr nền kt TT cần có gpháp thích hợp điều chỉnh tương quan cung-cầu TD như:tăng ld tiền cung ứngmở rộng thanh toán k dùng tiền mặt,t.hiện bảo hiểm tiền gửi,tăng vốn tự có
cho các DN.-Tỷ lệ lạm phát:Nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến sự biến động của
ls.Sự tăng lên hay giảm đi của tỷ lệ lạm phát kéo teo sự biến động của gtrị tiền tệ,từ đó ảnh hưởng tới lợi ích kt của ng cho vay.+Nếu tỷ lệ lp tăngls TD phải tăng theo,lúc đó các TCTD mới thu hút đc nguồn vốn tiền gửi+Nếu tỷ lệ lp giảmls TD cũng giảm,để đảm bảo hạch toán kd cho các TCTDNgược lại,ta có thể sd ls TD để kiềm chế lạm phát.Do đó khi lp tăng cao NN thường dùng bpháp làm tăng ls TD
để làm hạ cơn sốt lạm phát-Tỷ suất lợi nhuận bình quân của nền kt:Hđ của các
DN là nền tảng của hđ TD.Do đó,tỷ suất bình quân của nền kt là cơ sở xđ ls TD hợp lí.Thông thường mức ls TD <tỷ suất lợi nhuận bình quânGọi:R là ls TD danh
Trang 12nghĩa do NH công bố r là ls TD thực I tỷ lệ lạm phát P là tỷ suất lợi nhuận bình quân danh nghĩa của nền KT p là -thựccủa nền ktTa có: r<pr+I<p+IR<P (1) r>0r+I>IR>I (2)đảm bảo q` lợi
cho khách hàng tiền gửiTừ (1)và (2) có I<R<P-C/S kt của NN:Bằng các c/s
kt,NN can thiệp vào TT,nhằm duy trì sự vđộng của ls sao cho phù hợp vs y/c pt KT-XH.C ác c/s ưu đãi cho vay tđ trực tiếp tới ls là thuế ,ưu đãi đtư,cho vay trọng điểm,
Câu hỏi:Phân tích vtrò của ls TD là công cụ để điều tiết kt vi mô,kt vĩ môLãi suất TD là 1 trong nh đòn bẩy kt qtrọng của nền ktTT.Nó t/đ đến tất cả các DN có
sd vốn vay nói riêng và từ đó đến tất cả các lĩnh vực của nền kt qdân nói chung.Ls
TD là công cụ để điều tiết kt vĩ mô:Trên tầm vĩ mô,ls TD là 1 công cụ t.hiện c/s
tiền tệ,góp phần t.hiện các mtiêu kt-xh của đất nc-Ls TD cà công cụ giúp NN điều chỉnh lại cơ cấu của nền kt(ngành,vùng,tphần):nhằm đảm bảo lại sự thích ứng của
sx hh,dvụ vs nhu cầu TT tr nc và qtế-Ls TD là công cụ giúp NN kiềm chế và kiểm soát lạm phát:Trong đkiện nền kt có lphát,NN có thể tăng ls tiền gửi để rút bớt tiền
từ lt về làm giảm lphát ,tạo đkiện để sức mua ổn định lg tiền,đảm bảo cho sx và lt
hh pt-Ls TD là công cụ giúp NN thúc đẩy tăng trưởng kt,tạo công ăn việc
làm:Thông qua ls TCK để điều chỉnh klg tiền cho vay đvs NHTM tức là điều chỉnh klg tiền cung ứng vào ltmở rộng h thu hẹp sxtăng hay giảm công ăn việc là-
Ls TD là công cụ giúp ổn định tỷ giá hối đoái:tăng hay giảm ls TD sẽ a/h’ đến sự tăng giảm số lg ngoại tệ tr nca/h’ đến cung-cầu ngoại tệthay đổi tỷ giá t/đ đến
XNK tr từng thời kỳLsTD là công cụ để điều tiết vi mô:
-LsTD là cơ sở giúo các chủ thể đưa ra các qđịnh kt:tăng hay giảm lsTD,đặc biệt
là ls cho vay làm cho các DN vay đc ít hay nhiều vốnq’định đến việc thu hẹp hay
mở rộng sx-kd of DN -LsTD là căn cứ để các chủ thể lựa chọn cơ hội đtư:DN chỉ
kd khi tỷ suất lợi nhuận cao hơn lsTD.Cá nhân chỉ gửi tkiệm khi ls đem lại cao hơn các món đtư khác và cao hơn tỷ lệ lphát lsTD làm thay đổi tỷ lệ tích luỹ và tiêu dùng của từng DN,cá nhân -LsTD là công cụ để t,hiện các hđ của các
tcTD,đảm bảo nguồn lực TC để t.hiện hạch toánkd của các tchức này.Đó là đkiện tồn tại và pt các tchức TD
Trang 13CHƯƠNG 3:THI TRƯỜNG TÀI CHÍNH * Vai trò của thị
trường tài chínhVai trò trong việc thu hút, huy động các nguồn tài chính trong
và ngoài nước góp phần quan trọng tài trợ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, khuyến khích tiết kiệm và đtư Để pt KT-XH cần huy động tối đa các
nguồn TC cung cấp cho đầu tư pt KT-XH,tr khi đó nền kt luôn 2 tồn tại các nguồn TC nhàn rỗi hoặc tạm thời nhàn rỗi với thời hạn ngắn, dài và quy mô # nhau Sự hoạt động của TTTC với các công cụ là các loại CK đa dạng về hthức, pp về mệnh giá và thời hạn sử dụng kết hợp với cơ chế linh hoạt: mua bán chứng khoán thuận lợi, nhanh chóng, do đó TTTC đã thu hút chuyển giao các nguồn TC nhàn rỗi, bé nhỏ, phân tán trong xã hội thành nguồn TC to lớn, tài trợ kịp thời cho nhu cầu đầu tư pt KT-XH
TTTC với cơ sở pháp lý hoàn chỉnh,bộ máy qlí hữu hiệu và vs sự phổ biến hướng dẫn rộng rãi về CKvà đtư CK,ng dân sẽ sd nguồn TC tkiệm đc của m đểmua CK với niềm tin là khoản vốn và lãi của m sẽ đảm bảo.Nguồn tiết kiệm này,nếu không có TTTC sẽ có khả năng tiếp tục nằm yên dưới dạng tích trữ k sinh lợi cho bản thân người tkiệm và cũng k đóng góp gì cho sự pt KT-XH Hđộng có hq’ của TTTC đã giảm bớt được nhu cầu tiêu dùng cao,dùng nguồn TC vào đầu tư nhằm thúc đẩy sự pt KT-XH Do chúng vận động vào đtư, số tiền mặt tr tay ng tiêu dùng giảm xuống nên những nhu cầu tiêu dùng cao,k thiết yếu sẽ giảm xuống Những nhu cầu thiết yếu sẽ kịp thời được đáp ứng qua hđ bán CK của ng sở hữu CK Như vậy tính thanh khoản cao của CK trên TTTC đã đẩy tkiệm và đtư
TTTC là kênh huy động vốn rất lớn.Nó k chỉ thu hút huy động nguồn TC tr
nước mà còn thu hút huy động nguồn TC nc ngoài.Việc hthành TTTC tạo đkiện cho các nhà đtư nc ngoài có các nguồn TC với quy mô khác nhau có thể
bỏ vào đtư mua các CK trên TTTC một cách dễ dàng, nhờ đó nguồn TC với các quy mô khác nhau được vận động từ nc ngoài vào tr nc mà k cần phải qua các thủ tục phức tạp và kh cần số vốn lớn như các hthức đtư trực tiếp TTTClà nơi các nhà đtư nc ngoài theo dõi và nhận định hđộng của các ngành các DN tr nước.Nó là cầu nối giữa vốn đtư nc ngoài với vốn đtư tr nc, góp phần t.hiện c/s
mở của nền kt Như vậy TTTC bổ sung thêm hthức đtư của nc ngoài vào tr nc,tận dụng được nguồn TC của nc ngoài,cung cấp cho sự pt kt-xh trong nước
Vai trò thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính.
Việc huy động và sd nguồNtc trên TT diễn ra trên cơ sở qhệ cung cầu Khi sd
bất kì nguồn TC nào,chủ thể sd nguồn TC cũng phải trả giá.Điều đó buộc ng cần nguồn TC phải quan tâm đến hq’ sd đồng vốn bằng việc lựa chọn p/án kd tối ưu,lựa chọn hthức và thời điểm thích hợp để giảm giá của việc tài trợ
Trang 14Mặt khác TTTC bắt buộc các DN phải công bố các vấn đề TC, những thông
tin về DN và y/c phải đảm bảo tính chính xác của các thông tin đó.Ban qlí TT chỉ chấp nhận các CK của DN có đủ đkiện: kd hợp pháp, TC lành mạnh,có doanh lợi và dân chúng chỉ mua CK của những DN thành đạt, tương lai sáng sủa.Với sự tự do lựa chọn của ng mua CK,k có cách nào khác là các nhà qlí
DN phải tính toán làm ăn đàng hoàng và sd nguồn TC cả tự có,cả đi vay phải
có hiệu quả
TTTC k chỉ thúc đẩy sd có hq nguồn TC trong từng DN mà còn thúc đẩy sd
có hiệu quả nguồn TC trong tổng thể nền kt Sự đa dạng hóa về thời hạn sd các nguồn TC,vừa tận dụng được nguồn TC trong nền ktế, vừa tạo đkiện cho nguồn TC vđộng từ nơi kd kém hiệu quả sang nơi kd có hiệu quả hơn.Với c/năng cung cấp thông tin chính xác TTTC giúp cho người có nguồn TC ptích
và có quyết định đúng đắn, đảm bảo cho nguồn TC của mình vận động đúng
đến nơi mà chúng được sử dụng có hiệu quả.Vai trò trong việc thực hiện chính sách tài chính, chính sách tiền tệ của Nhà nước TTTC là nơi mà
NN tiến hành vay nợ dân chúng một cách dễ dàng nhất đề thực hiện các chức năng, nghiệp vụ của mình NN có thể vay các tchức, cá nhân bằng cách phát hành trái phiếu CP;vay tchức, cá nhân nước ngoài bằng cách phát hành trái phiếu bằng ngoại tệ Việc vay nợ thông qua TTTC là giải pháp tích cực vì NN
k phải phát hành tiền để bù đắp bội chi NS Điều này sẽ góp phần giải quyết một trong những nguyên nhân chủ yếu của lạm phát, làm giảm áp lực của lạm phát, kiềm chế lạm phát TTTC hđộng có hiệu quả cũng giảm tiêu dùng cao,tăng cung nguồn TC,khuyến khích đtư Như vậy, sẽ góp phần làm giảm cầu kéo, giảm chi phí đẩy, tăng cung hh, góp phần giải quyết lạm phát, thực hiện chính sách tiền tệ
TTTC là nơi cung cấp các dữ liệu, giúp cho NN có bpháp hòa, lưu thông
tiền tệ Việc NN bán CK làm giảm bớt lg tiền trong lt từ đó NN có thể thay đổi lsuất tiền gửi, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu để thực hiện điều hòalưu thông tiền tệ
Câu hỏi:Phân tích các điều kiện cần thiết để thị trường tài chính hình thành và phát triển?KN:Thị trường tài chính là nơi cung cầu nguồn tài
chính gặp nhau mà tại đó các sản phẩm tài chính được mua bán.1.Nền kt hh pt,tiền tệ ổn định,mức độ lạm phát có thể kiểm soát đc:-Sự hthành TTTC liên quan chặt chẽ vs kt hh tiền tệ,chính sự pt of kt hh là tiền đề cần thiết cho sự nảy sinh TTTC.-Nền kt hh pt là đkiện cần thiết để hthành và pt TTTC bởi khi
đó đs và thu nhập của ng dân tănghộ gđ có nguồn TC nhàn rỗilàm nảy sinh nhucầu và khả năng cung ứng nguồn TC tr nền KTđưa cung cầu gặp nhauTTTC ra
Trang 15đời-Tiền tệ ổn định,lạm phát kiểm soát đc đảm bảo lợi ích cho chủ thể cung nhuồn TC và cũng tạo đkiện để sxkd pttừ đó tăng cầu nguồn TC thúc đẩy sự hthành và pt of TTTC2 Các công cụ of TTTC phải đa dạng,tạo ra các ptiện chuyển giao q` sd các nguồn TC-Sự đa dạng,pp của các công cụ của TTTC để:thu hút nguồn đtư đến TTTC trở thành chủ thể cung ứng nguồn TC;Phù hợp
vs các chủ thể tgia vào TTTC-Các công cụ of TTTC như:cổ phiếu,trái phiếu DN,chứng chỉ đtư, cần phải đc phát hành và tự do mua bán chuyển nhượng giữa các tầng lớp dcư và tchức ktxh+Đa dạng về hthức:phù hợp vs nhiều nhà đtưđa dạng đtưgiảm thiểu rủi ro+Đa dạng về mệnh giá+Đa dạng về thời
gian:ngắn hạn,dài hạntạo đk cho nhiều chủ thể tgia trao đổi q` sd nguồn TC3.Hthành và pt của các TGTC-Các TGTC huy động tập trung những nguồn vốnnhỏ lẻ,phân tán tr nền kt,hthành quỹ ttệ có quy mô lớn và sd để đtư trên TTTC
sẽ có hq’ hơn hđ của các nhà đtư tư nhân.Vì khi đtư trên TTTC có quy mô vốn lớn và tính chuyên môn hoá mà các TGTC có thể giảm chi phí ,có thể đa dạng hoá loại hình đtư,giảm rủi ro,sẽ thu thập đầy đủ thông tin,ptích tín hq’ hơn các nhà đtư tư nhântạo đk cho việc qđ đtư hq’-Các TGTC phát hành CK trên TTTC:phát hành CK thứ cấp để thu hút nguồn TC rồi sd nguồn TC huy động
đc mua các CK khởi thuỷ-TGTC tạo đk thuận lợi cho chủ thể phát hành CK thông qua các nghiệp vụ:môigiới,bảo lãnh phát hành,tư vấn đtư CK,tự
doanh,qlí các danh mục đtư, -Các TGTC cùng hđ trên TTTC và cạnh tranh nhau sẽ thúc đẩy tăng nhanh sự luân chuyển các nguồn TC và hạ thấp các chi phí cho các trung gianlợi ích của ng cung và ng cầu các nguồn TC sẽ tăng lên4
Xd ,hoàn thiện hthống P và quy chế cần thiết làm cơ sở hđ và kiểm soát
TTTC,đồng thời cần có t/chức qlí NN để điều khiển giám sát sự hđ của TT theo qđ của PL-Xd….giúp làm giảm thiểu các tđ của TTTC,đảm bảo lợi ích của các nhà đtư tgia vào TTTC từ đó tạo sự yên tâm cho các nhà đtư vào TTTC
Câu hỏi:Phân biệt CP và TP?Tại sao nói CP ưu đãi có t/chất lai ghép giữa
CP và TP?KN:CP là CK chứng nhận số vốn đã góp vào cty cổ phần và q`lợi của ng sở hữu CK đó với cty cổ phần TP là loại CK nợ chứng nhận khoản
vay do ng đi vay phát hành cam kết trả lại lợi tức và hoàn trả vốn vay theo 1
thời hạn nhất định cho ng sở hữu CK*giống:-Đều là tài sản TC,là ptiện huy
động vốn để tiến hành sx-kd -Đều là công cụ kiếm lời đvs ng có tiền khi mua CP,TP -Đều là công cụ điều hoà vốn giữa các khu vực các ngành kt -Đều có thể là tài sản thế chấp -Mang những đặc trưng của CK:luôn gắn vs khả năng thu lợi,gắn với rủi ro,có khả năng thanh khoản
cao*khác nhau:
Trang 16Tiêu chí Cổ phiếu Trái phiếu
CP,Kho bac NN, cq`địa phương,cty cổ phần,cty TNHH
CP nên ng sở hữu CP có thể rut vốn khi cần(trừ ng sáng lập cty)
Thời hạn xđ trên TP,ghi rõ tgian chủ thể phát hành phải thanh toán cả gốc lẫn lãi nên k đc rut vốn tự do mà chỉ đc rút khi đến kì hạn ghi trên TP
Mức lợi
tức CP thường:k xđ,phụ thuộc vào kq kd của ctyCP ưu đãi :có mức
lợi tức xđ,cổ tức đc hưởng k fụ thuộc vào kq hđ kd của cty
*CP ưu đãi là sự lai ghép giữa CP và TP là vì:nó vừa mang đ2 t/chất của cả
2:-Mang đ2 ,tính chất của CP+Nó là CK vốn,xác nhận số vốn đã góp vào cty cổ
phần,ng sở hữu CP ưu đãi đc hưởng lợi ích từ hđ kd của cty cổ phần.Khi cty bị
giải thể thì cổ đông đc chia số tiền giải thể sau khi đã thanh toán hết các khoản
nợ và các khoản ưu đãi #.+Thời hạn k xđ,do đó chủ thể phát hành đc sd vốn tr
tgian tồn tại của cty-Mang đ2 ,tính chất của TP:+Ng sở hữu CP ưu đãi đc nhận
khoản lợi tức xđ mà nó k phụ thuộc váo kq hđ kd của cty cổ phần+Ng sở hữu k
đc q` tham gia vào các hđ sxd,k đc ktra sổ sách ,k đc tham gia bỏ phiếu bầu
HĐQT
Câu hỏi:Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thị giá CK? KN:Thị giá CP
là gtrị của CP đc giao dịch mua bán trên TT giao dịch CP Thị giá TP
-TP -TP*TP:-Sự biến động của
Trang 17lsTT:Khi Ls tiền gủi dài hạn tăngng dân có xu hướng gửi tiền tkiệm vào các NH,cầu TP giảm,cung TP tănggiá TP giảm -Tỷ lệ lạm phát:Khi tỷ lệ lp
tăngcầu TP giảm,cung TP tănggiá TP giảm và ngc lại -Tình hình TC và tương lai của DN:Nếu tình hình TC của DN tốt,hệ số nợ thấpgiá TP tăng và ngc lại.(hệ sốnợ=tổng nợ/tổng vốn)*CP:-Nhân tố nội tại của cty,là ntố bên tr cty,là ntố qđ đến giá CP+Tình hình TC và tương lai của DN:Khi tình hình TC củ DN tốt,kd hq’,hệ
số nợ thấp,DN có dự án tốt tr tương laigiá CP tăng và ngc lại+lợi tức cổ phần của DN: Một DN mức doanh lợi hiện tại chưa cao nhưng có nhiều triển vọng và hứa hẹn nhiều lãi thì có nhiều ng mua làm cầu CP tănggiá CP tăng.+CNKT:thể hiện ở trình độ trang thiết bị máy móc và CN,tiềm năng ngcứu và pt+TT tiêu thụ và khả năng cạnh tranh:thị phần của cty,khả năng cânhj tranh,mở rộng TT+TC:cơ cấu nguồn vốn,khả năng thanh toán,khả năng sinh lời+con ng:ả/h’ đến toàn bộ hđ của DN,trình độ tay nghề của cnhân,trình độ qlí, -Nhân tố bên ngoài:+Các ntố về kt-TC: Sự pt của nền kt qdân cũng như tình hình kt khu vực,TG.Nếu nền kt có xu
hg tăng trưởng,khả năng về kd có triển vọng tốtnhiều ng đtư vào CP giá CP tăng
và ngc lại Lạm phát:khi lp ở mức độ cao làm lsTT tăngkhả năg thu lợi của cty giảmgiá CP hạ Tình hình biến động ls:giá CP trên TT cũng nhạy bến vs lsuất và
có xu hg biến động ngc chiều vs biến động của lsuât C/s thuế của NN đvs thu nhập từ CK:Nếu khoản thuế đánh vào khoản thu nhập từ CP tăng lêngiảm số ng đtư vào CPgiá CP giảm và ngc lại+Các ytố về ctrị-xh-quân sự:nếu nh ytố này bđộng có xu hg tđ tốt đến tình hình làm ăn của ctygiá CP tăng và ngc lại+Các ytố
về tâm lí của nhà đtư:ả/h’đặc biệt vs nh TT mới nổi và các tchức đtư chưa lớn mạnh.1 thông tink cxác, hoặc chưa đầy đủ,k kịp thờirối loạn ,dao động tâm lí của các nhà đtưgây ra p/ứng dây chuyền đổ xô mua vào hoặc bán tống bán tháo CP -Nhân tố kỹ thuật của TT:Khi giá CP bđộng qua mức do cung-cầu về CP mất cân đối tương đối lớn,dựa vào kỹ thuật of TT và các hđ của nó,ngta tđ vào cung-cầu
TT năng động hơn,giảm bớt bđộng của giá CP, thông qua việc cho phép tổ chức đầu tư chuyên nghiệp đứng ra mua bán CK, từ đó điều chỉnh cung cầu, điều hòa giá cả trên TT, tránh sự tăng hoặc giảm giá quá mức các CK
Câu 1: so sánh thị trường CK sơ cấp và Thị trường CK thứ cấp-K/n:TTCK là
1 bộ phận của TTTC được chuyên môn hóa trong việc mua và bán các loại CK cả ngắn hạn, dài hạn và trung hạn
-TTCKSC là TTTC trong đó những phát hành mới của 1 chứng khoán được
người huy động nguồn TC bán cho người đầu tiên mua nó
-TTCKTC là TTTC trong đó thực hiện giao dịch các CK đã được phát hành trên
TTSC Trên TT này diễn ra việc mua bán lại CK giữz các nhà đầu tư
*Giống:-Đều là 1 bộ phận của TTTC được chuyên môn hóa về mua bán các loại
Trang 18CK ngắn, trung và dài hạn.
-Đối tượng mua bán trên TT đều là CK bao gồm CK ngắn,trung và dài
hạn -Thông qua công cụ CK tạo đk cho cung, cầu nguồn TC gặp nhau dễ
dàng*Khác :
Bản chất Xuất hiện trc,là TT phát hành Xuất hiện sau,là TT lưu thông
Hàng hoá Các CK mới phát hành Các CK đã phát hành trên TTCKSCMục đích Trực tiếp làm tăng vốn đầu tư cho
nền kt thông qua việc phát hành CK
Làm thay đổi cung ứng nguồn TC mà kthay đổi chủ thể phát hành CK,do đó k trực tiếp làm tăng vốn
Đặc điểm Thể hiện mqh:nhà p.hànhnhà đtư
-làm tăng vốn cho nền kt và nhà p.hành-phạm vi hẹp-chủ yếu tchức dưới hthức bán buôn
-thể hiện mqh giữa nhà đtư vs nhau-k làm tăng vốn cho nền kt và nhà phát hành-phạm vi rộng-chủ yếu tchức dưới hthức bán lẻ
Cơ chế hđ -uỷ thác phát hành:chủ thể phát hành
uỷ thác cho ng bảo lãnh 1 lg CK nhấtđịnh để bán cho nhà đtư theo giá đã công bố-kiểu đấu giá:các chủ thể phát hành công bố tgian,địa điểm đấugiá để trình báo tới uỷ ban xét duyệt lịch trình phát hành.Căn cứ vào bảngtổng hợp xin mua của các tổ chức tgia đấu giá xếp theo giá chào từ cao đến thấp,chủ thể phát hành đáp ứng mọi lệnh bắt đầu từ giá cao nhất cho tới khi đạt đc tổng số tiền mà họ muốn
-cung cấp lệnh mua,bán CK:hđ mua ,bán CK diễn ra trên TT giũa các nhà đtư.Các y/c của các nhà đtư muốn bán
CK thể hiện = các lênh mua,bán Giao dịch CK:là hđ trả tiền mua và giaodịch CK bán.Có 3 pthức gdịch:+giao dịch trả tièn ngay+ -theo kì hạn+ -theo hthức TD
CK-*Mối qh giữa TTCKSC và TTCKTC:có mqh mật thiết vs nhau
-TTCKSC là cơ sở,là tiền đề tạo đkiện,động lực cho TTCKTC hđ và pt:có
TTCKSC mới có TTCKTC.TTCKSC tạo ra công cụ cho CK thứ cấp,là nơi cung
cấp hh cho TTCKTCTTCKSC hđ kém hq’ kéo theo sự khan hiếm hh trên
TTCKTC-TTCKTC tạo ra 1 nơi để các CK p.hành trên TTCKSC đc lưu
chuyển,tạo ra khả năng thanh khoản caotạo đk cho các nhà đtư chuyển hướng sd
Trang 19nguồn TC từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác+Hq’ hđ của TTCKSC phụ thuộc rất
lớn vào tchức hđ của TTCKTC,Khả năng thanh khoản trên TTCKTC càng cao thì
việc phát hành CK trên TTCKSC càng thuận lợido vậy TTCKTC hđ kém hq’ sẽ
kéo theo khó khăn tr việc phát hành CK mới +Thị giá CK đc xđ trên TCKTC là
ytố đc ng phát hành tham khảo cho việc phát hành CK mới trên TTCKSCVì vậy,pt
TTCK với đầy đủ 2 bộ phận TTCKSC và TTCKTC là cần thiết đvs nền kt*Phân
biệt vtrò ng môi giới trên TTCKSC và TTCK TC
Câu hỏi:phân biệt TT tiền tệ và TT vốn?chỉ ra mqh giữa 2 TT này?KN: Thị
trường tài chính là nơi cung cầu nguồn tài chính gặp nhau mà tại đó các sản
phẩm tài chính được mua bán TT tiền tệ:là 1 bộ phận của TTTC,đc chuyên
môn hoá tr việc mua bán các tài sản TC có tính lỏng cao và chuyển giao q` sd
nguồn TC ngắn hạn TT vốn là 1 bộ phận của TTTC,đc chuyên môn hoá tr
việc mua bán các tài sản TC có tính lỏng thấp nhằm chuyển dịch các nguồn TC dài
hạn*giống:-đều là 1 bphận của TTTC và đc chuyên môn hoá tr việc mua bán các
tài sản -Đối tượng đều là q` sd nguồn TC -Công cụ chuyển giao là
các CK -Đều có cnăng của TTTC:+Dẫn nguồn TC từ những chủ thể có khả
năng cung ứng nguồn TCChủ thể cần nguồn TC+Cung cấp khả năng thanh toán
cho các CK+Cung cấp thông tin kt,đánh giá gtrị DN -Đều có vtrò của
TTTC:+Vai trò trong việc thu hút, huy động các nguồn tài chính trong và ngoài
nước góp phần quan trọng tài trợ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, khuyến
khích tiết kiệm và đầu tư.+Vai trò trong việc thực hiện chính sách tài chính, chính
sách tiền tệ của Nhà nước.+Vai trò thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài
chính.*Khác:
Đối tượng q` sd nguồn TC ngắn hạn q` sd nguồn TC dài hạn
Công cụ Các loại CK ngắn hạn:tín fiếu
KB,Thương fiếu,chứng chỉ tiền gửi,kỳ fiếu NH,vốn dtrữ bb,ngoại tệ,
Các loại CK dài hạn:cổ fiếu,trái fiếu
Cấu trúc -TT cho vay ngắn hạn trực tiếp-TT
hối đoái gdịch các ngoại tệ-TT liên NH,TTCK ngắn hạn
-TT cho vay dài hạn trực tiếp-TT TD thuê mua hay cho thuê TC-TTCK trung và dài hạn
Chủ thể
tham gia
NHTW,NHTM,Kho bạc NN,ng đtư,ng kd,ng môi giới và các DN phát hành CK ngắn hạn
Các chủ thể cung ứng nguồn TC dài hạn(ng đtư)các chủ thể cần nguồn TC dài hạn(CP, )
Mđích hđ Cung ứng nguồn TC có khả năng
thanh toán cao vf cần thiết để đáp ứng nhu cầu cho nền kt và mtiêu của
Cung cấp nguồn TC chủ yếu để đtư dàihạn vào hđ sx-kd,các cơ sở hạ tầng,
Trang 20Mức độ rủi
ro Rủi ro thấp hơn vì tchất ngắn hạn nên ít biến động và có tính lỏng cao Rủi ro cao hơn,vì tchất dài hạn và tính lỏng thấp
*Mối qhệ giữa TT tiền tệ và TT vốn:có mqh khăng khít vs nhau.Sự pt mạnh của
TT tiền tệ sẽ thúc đẩy sự pt của TT vốn-TT tiền tệ và TT vốn là 2 bphận cấu thành
nên TTTC,cùng t.hiện c/năng cung cấp vốn cho nền ktcác nghiệp vụ trên 2 TT này
có mqh bổ sung và tđ tương hỗ.-Thực tế,các hđ của TT tiền tệ và TT vốn đc thực
hiện đồng bộ đan xen lẫn nhau,tđ qua lại lẫn nhautạo thành 1 vòng cơ cấu hoàn
chỉnh của TTTC-2 TT này có mqh hữu cơ vs nhau:+các bđổi về giá cả,ls trên TT
tiền tệ kéo theo các biến đổi trực tiếp trên TT vốn+các bđổi về chỉ số CK hoặc gtrị
CP của TT vốn cũng phản ánh các hiện tượng tốt,xấu đã,đang và sẽ xảy ra trên TT
tiền tệ +Các c/s NN như:cs lsuất,c/s tiền tệ với mục đích pt TT tiền tệ,đồng thời
cũng ngăn cản phạm vi hđ của TT vốn-Xét tr tương lai,xuất phát từ những đòi hỏi
thực tế,k thể tồn tại 1 TT tiền tệ thuần tuý cũng như TT vốn thuần tuý mà phải tồn
tại 1 TTTC bao gồm cả TT tiền tệ và TT vốn hỗn hợp
Câu hỏi:Phân biệt CP thông thường và CP ưu đãi?KN:CP là CK chứng nhận
số vốn đã góp vào cty cổ phần và q`lợi của ng sở hữu CK đó với cty cổ phần
CP thường là loại CP mang lại cho ng sở hữu những q` lợi thông thường CP
ưu đãi là -ưu đãi nhất định
*giống:đều là công cụ của TT vốn;thời hạn trung và dài hạn;đều đc chia tsản khi
bị giải thể,đều k đc hoàn trả lại vốn*khác:
Tiêu chí CP thông thường CP ưu đãi
Lợi tức Nhận cổ tức theo kq hđ của cty và
đc chia theo tỷ lệ vốn góp
Cổ tức đc xđ từ trc k phụ thuộc vào kq
hđ của ctyQuyền lợi Đc tham gia qlí cty,đc kiểm tra sổ
sách,đc bỏ phiếu bầu HĐQT,cho những vđề ả/h’ đến hđ cty
K đc quyền tgia qlí cty,k có q` ktra sổ sách,k đc q`bỏ phiếu bầu HĐQT
Trang 21chuyển đổi sở hữu nhượng,sang tên
Trang 22CHƯƠNG 4:CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH TRUNG GIAN
-KN:TCTGTC là các t/c hđộng tr lĩnh vực TC tiền tệ,tr đó chủ yếu và thường xuyên cung cấp các sp,dv TC cho khách hàng-Đ 2:+Là cầu nối giữa ng cần vốn và
ng có vốn tr XH +Là những t/chức chuyên doanh và tiền tệ,tdụng nhằm tiêu doanh lợi và mtiêu XH +Phát hành các công cụ TC để thu hút vốn sau đó sd số
vốn này cho vay đtư-Phân loại:Căn cứ vào chức năng,nhiệm vụ:+Các t/chức
trung gian tín dụng,trung gian thanh toán,thanh toán các NHTM,quỹ TD,quỹ tiết kiệm,ngân hàng đặc biệt+Các TGTC tiết kiệm theo hợp đồng cty bảo hiểm,quỹ trợcấp lương hưuquỹ đtư tư nhân+Các t/chức trung gian đtư:các quỹ đtư,cty TC,quỹ đtư tương trợ,quỹ đtư TT tiền tệ+Các t/chức hỗ trợ khác:NH đtư,cty đtư mạo
hiểm,cty qlí tài sản Căn cứ vào mtiêu hđ:
+Các TCTGTC hđ vì mtiêu lợi nhuận:NHTM,cty bảo hiểm,quỹ đtư+Các
TCTGTC thực hiện các c/s XH:cty bảo hiểm XH,NH chính sách-Chức năng: +Tạo vốn:các TCTG huy động các nguồn TC tạm thời nhàn rỗi tr nền kt,hình
thành các quỹ tiền tệ tập trung lớn để cho vay,đtư.Khi đó tiền đc chuyển hoá thành
vốn cho nền kt+Cung ứng vốn:khi thực hiện c/năng này thông qua hđ cho vay,hđ
đtư trên TTCK các t/chức TCTG đã trở thành 1 kênh phân bổ vốn cho nền kt
+Kiểm soát:các TGTC có thể kiểm soát dưới hthức tiền tệ,đvs hđ kt của các chủ thể đi vay *phân tich vai trò của các TGTC tr việc giảm bớt các chi phí giao
dịch-Chi phí giao dịch bao gồm tgian,tiền bạc chi vào các hđ giao dịch TC,là 1 tr
những cản trở chính tr qtrình lưu thông vốn trên TTTC bvì phần lớn nó tồn tại dưới dạng phân tán,nhỏ lẻ(+Nếu ng tiết kiệm trực tiếp đtư vào TTTC = cách mua các chứng khoán thì họ phải trả chi phí hoa hồng cho môi giới,khoản chi phí này
có thể tăng lên nếu các nhà đtư cá nhân muốn phân tán rủi ro;do quy mô nhỏgiảm lợi ích đtư của họ và ngoài ra họ còn mất chi phí về tgian,công sức để qlí danh mục đtư of m+Đối với ng phát hành:việc huy động vốn thường tốn kém và k hiệu quả vì chi phí phát hành thường rất lớn nên k phải lúc nào cũng sd các kênh tài trợ trực tiếp để tài trợ cho hđ kd of m)=>các TCTGTC có khả năng giảm đc chi phí doquy mô hđ lớn và tính chuyên nghiệp cao+Với lợi thế nguồn vốn huy động lớn nên các TGTC có thể đtư vs klg lớn nên chi phí môi giới trên mỗi đồng vốn đtư sẽthấp hơn nhiều +Nhờ quy mô vốn lớn,các TCTCTG có thể đa dạng hoá danh mục đtư để giảm thiểu rủi ro mà k làm tăng chi phí nhiều;có khả năng đtư vào các CN qlí hiện đạichi phí giao dịch ở mức thấp+Tính chuyên môn ca thể hiện ưu thế của các tchức này về kinh nghiệm qlí vốn hq’,lựa chọn các giải pháp giảm chi phí giao
dịchnâng cao mức lợi nhuận*Tại sao TCTG có thể giúp làm giảm các chi phí
thông Chi phí thông tin trên TTTC phát sinh từ vấn đề bất cân xứng thông
tin-Các TCTCTG hđ tr lĩnh vực TC tiền tệ nhờ vào t/chất chuyên môn ,kinh
Trang 23nghiệm, nên các t/chức này có thể thu thập đầy đủ thông tin và xử lí hq’ hơn các nhà đtư tư nhân,giúp giảm thiêu rủi ro do nhữg thông tin bất cân xứng gây nên và
họ cũng có khả năng kiểm soát tốt hơn quá trình sd vốn của ng đi vaygiảm bớt đc
thiệt hại do rủi ro đạo đức gây ra*Phân tích vai trò tập trung vốn của các
TCTGTC -Các TGTC có đủ độ tin cậy do t/chất chuyên môn hoá cao sẽ làm
giảm bớt các rủi ro cá nhân of những ng có vốn nhàn rỗi làm cho qtrình tập trung vốn đc thực hiện nhanh chóng và hq’ hơn tạo nguồn vốn cho nền kt đặc biệt là nguồn vốn tr dài hạn+Các DN,các nhà đtư nhờ nguồn vốn của TGTC có thể nhanhchóng mở rộng sx,thực hiện các dự án đtư tạo ra bước nhảy vọt về năng lưc sx do tiếp cận đc vs máy móc hiện đạithúc đẩy sx pt+Nhờ các TGTC cơ hội đtư của các
cá nhân sẽ tăng lên,nguồn lợi sẽ mang cho cả 2 bên vì lợi thế quy mô và khả năng phân tán rủi ro,giảm chi phí giao dịch tổng thể +Đvs các DN sx-kd,các t/chức TCTG với việc cung cấp TD thông qua cho vay kịp thờitạo khả năng đảm bảo tínhliên tục của qtrình sx-kd,cho phép các DN thoả mãn nhu cầu về vốn luôn thay đổi,k để tồn đọng tr qtrình luân chuyển+t/chức TGTC thông qua cung cấp vốn,đặcbiệt là vốn trung và dài hạn đầy đủ,kịp thời với laiĩ suất và đkiện cho vay ưu đãi,cóvai trò quan trọng tr việc đảm bảo vốn đtư cho cơ sở hạ tầng,hthành các ngành then chốt,mũi nhọn và các vùng kt trọng điểmhthành cơ cấu kt tối ưu+TGTC còn
là phương tiện để NN thực hiện c/s tiền tệ thích hợp để ổn định nền kt khi nền kt
có dấu hiệu bất ổn+Thông qua các ưu đãi về vốn ,ls,đkiện và thời hạn vay đối vs
ng nghèo và các đối tượng c/s,các TGTC đã đóng góp vai trò quan trọng tr việc thực hiện c/s việc làm,dân số,và các ctrình xoá đói giảm nghèo,đảm bảo công bằng
XH*Vai trò góp phần mở rộng quan hệ hợp tác qtế:-Các t/chức TCTG đã tạo ra
m thuận lợi cho hđ đtư qtế thông qua các hđ như đtư trên TTCK qtế,cho vay đvs các cty ở nc ngoàicung cấp dvụ bảo lãnh cho các DN XNK hh,cung cấp bảo lãnh
cho các DN khi đi vay vốn ở nc ngoàiCâu hỏi:Tại sao các trung gian TC lại đảm bảo phân bổ nguồn lực TC có hiệu quả?TL:(nêu kn,đặc điểm, )-Các
t/chức TGTC bao gồm:NHTM,bảo hiểm,các t/chức TD+Nếu cần nguồn TC phải đitìm ng cung cấp nguồn TC và ngc lại thì chi phí cho việc tìm kiếm,nghiên
cứu,ptích thông tin cho cả ng cung và ng cần nguồn TC sẽ gia tăngrủi ro do sự bất trắc liên quan đến tình trạng đáng tin về TD,rủi ro về những ytố thanh khoản của
CK tănggiảm khả năng cung ứng nguồn TC.Khi đó TGTC sẽ là cầu nối giữa những ng thiếu vốn và những ng thừa vốn,những ng có khoản tiền chưa sd,đảm bảo tận dụng đc các nguồn TC trong kt 1 cách có hiệu quả +Với TGTC này,nó hđ
có t/chất có chuyên môn hoá tr lĩnh vực đkhiển các dòng tiền,lĩnh vực huy động vốn cũng như là cung cấp vốn cho vay,đtư thì có 1 đội ngũ chuyên gia hđ tr các t/chức này,những đội ngũ này đc đào tạo 1 cách bài bản,nó có 1 hthống thu thập và
Trang 24ptích thông tintìm kiếm đc những nơi đtư có hq’,giảm thiểu những rủi ro cho các khoản vốn tr nền kt.Những khoản tiền nhàn rỗi của các chủ thể kể cả các hộ
gđ,DN và các chủ thể khác tr nền kt sẽ đc các TGTC tập trung,tận dụng và đtư vàonơi có hiệu quả.Với quy mô hđ của các t/chức này,nguồn vốn lớn nó có thể trang
bị những phương tiện để tìm kiếm và ptích thông tin nhanh chóng,chính xác về TTTC để đtư nhanh hơn,hq’ hơnTạo đc sự tin cậy,sự tín nhiệm đối với công chúng+Hthống trung gian:NHTM,t/chức TD,cty bảo hiểm,quỹ tiết kiệm,quỹ tương trợ,quỹ dtư,cty CK.Nhờ vào hthống trung gian,ng có nguồn TC sẽ tin tưởng hơn
vào sự an toàn của nguồn TC mà họ bỏ raCâu hỏi:Vai trò của TGTC tr việc giảm rủi ro,nâng cao hq’ sx-kd của DNTL: -KN:TCTGTC là các t/c hđộng tr
lĩnh vực TC tiền tệ,tr đó chủ yếu và thường xuyên cung cấp các sp,dv TC cho
khách hàng-Các t/chức TGTC chủ yếu gồm:NHTM,bảo hiểm,các t/chức TD-Các
hđ của TGTC góp phần vào việc giảm rủi ro,nâng cao hq’ sx-kd của DN:1
+NHTM thực hiện ktra trc khi cho các DN vay và NHTM chỉ cho vay vs các dự
án khả thi,ít rủi ro.Những dự án mà mức độ rủi ro caoNHTM sẽ k cho vaygiúp các
DN loiạ bỏ những p/án kd rủi ro cao+Cty TC trc khi mua tsản cho DN thuê cũng thực hiện ktra hđ sx-kd của DN ra sao,p/án đtư có hiệu quả k;nếu hiệu quả mới cho thuê+Cty bảo hiểm thực hiện thu trc,chi phát sinh sautạo ra nguồn vốn nhàn rỗigiúp cty bảo hiểm thực hiện đtư sinh lời.Trc khi đtư,cung cấp vốn cho DN,cty bảo hiểm ktra tính khả thi của p/án kd và từ đó góp phần giúp DN loại bỏ những p/án kd rủi ro2.Các TGTC khi cung ứng vốn cho DN đều buộc DN phải trả chi phícho việc sd vốnbuộc DN tr qtrình sd vốn phải có trách nhiệm,đư ra p/án kd hq’tốc
độ quay vòng vốn tăng sao cho DN có thể trả đc cả vốn lẫn lãi và đạt đc mtiêu kd cao nhất là lợi nhất3.+Các TGTC ktra xem qtrình sd vốn của DN tr qtrình sd vốn
có hq’ hay ktừ đó đưa ra bpháp t/đ phù hợpnâng cao hq’sd vốn,giảm thiểu vđề lựa chọn đối nghịchVD:cty bảo hiểm+cty bảo hiểm theo dõi nguyên nhân tổn thấtđề raquy chếbuộc DNuộc DN chấp hànhnghiêm chỉnh quy tắc đógiảm thiểu các vụ tai nạngiảm tổn thất cho DN+Cty bảo hiểm chi tiền cho bpháp ngăn ngừa,đề
phòng,hạn chế tổn thất giúp cho DN an toàn tr hđ sx-kd+Đồng thời khi DN gặp phải rủi ro tr hđ sx-kd,nhờ khoản tiền bồi thường của cty bảo hiểm giúp cho DN
có thể phục hồi đc hđ sx-kd+Nhưng số tiền cty bh bỏ ra chi trả luôn <mức độ tổn thất of DNnếu xảy ra tổn thất buộc DN cũng phỉ gánh chịu 1 phần tổn thất đóDN
có ý thức hơn tr việc chấp hành nội quy mức độ tổn thất of DNnếu xảy ra tổn thất buộc DN cũng phỉ gánh chịu 1 phần tổn thất đóDN có ý thức hơn tr việc chấp hành nội quy,quy chế bảo hiểm và DN cũng phải tăng cường các biện pháp phòngngừa tai nạn,giảm tổn thấtnâng cao hq’ sx-kd cho DN+Ngoài ra BHXH cũng đc coi là 1 TGTC mà thông qua BHXH,quỹ BHXH đã chi ra các khoản để t/chức tốt
Trang 25công tác an toàn tr lđ,vệ sinh thực phẩmgiảm thiểu tai nạn lđ có thể xảy ra,giảm bệnh tật có thể xảy ra vs ng lđđản bảo skhoẻ cho ng lđgiúp DN có thể thực hiện tốt
kế hoạch kd của mình…
Câu hỏi:Chức năng của NHTMTL:NHTM là 1 DN kd trong lĩnh vực tiền tệ-tín
dụng,với hđ thường xuyên là nhận tiền gửi,cho vay và cung cấp các dvụ NH cho
nền kt1.c/năng trung gian tín dụng(TGTD)-Nd:+NHTM là “cầu nối” giữa chủ
thể có nguồn TC tạm thời nhàn rỗi và chủ thể có nhu cầu về vốn +Là c/năng cơ
sở để thực hiện các c/năng khác của NHTM-Ý nghĩa:+Đối vs ng có tiền nhàn rỗi:khi NHTM thực hiện c/n TGTD thì họ có nơi an toàn để gửi tiền vào,thu đc lời
từ việc gửi tiền +Đối vs ng cần vốn :các NHTM là nơi đtiên mà họ nghĩ đến khi đi vay vốn,là nơi cung cấp đủ mọi nguồn vốn với các thời hạn ngắn,dài khác nhau để thực hiện các mđích #nhau +Đối vs nền kt:khi thực hiện c/nTGTD các NHTM giúp khơi thông nguồn vốn,đưa vốn nhàn rỗi từ nơi dư thừa đếnnơi thiếu,nơi sd kém hq’đến nơi hq’ hơn,dưa cung-cầu gặp nhauthúc đảy pt kt +Đối vs chính các NHTM mnh lại nguồn thu chính tạo lợi nhuận cho các NH
2.C/năng trung gian thanh toán(TGTT)-Nd:+Khi thực hiện c/n TGTT các
NHTM thực hiện việc thu hộ và chi hộ theo y/c của khách hàng.NH trích tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán theo y/c của khách hàng hoặc nhập vào tài khoản tiềngửi theo y/c của khách hàng.-Cơ sở để thực hiện c/n TGTT:NHTM phải thực hiện tốt c/n TGTD-Ý nghĩa:+Đối vs các chủ thể khác tr nền kt:giúp các chủ thể thực hiện hđ thanh toán thuận tiện,an toàn, nhanh chóng +Đối vs nền kt:khi NHTM thực hiện c/n TGTT góp phần đẩy nhanh tốc độ lưu thông hh,tốc độ lưu chuyển vốn,tốc độ thanh toángóp phần pt kt.Đồng thời,giúp làm giảm lưu thông tiền mặt tr lưu thônggiúp làm giảm chi phí lưu thông tiền mặt +Đối vs NHTM:góp phần tăng thêm lợi nhuận từ phí dvụ,đồng thời làm tăng khả năng
cung ứng vốn của các NHTM cho khách hàng3.C/năng tạo tiền…Câu hỏi:so sánh chức năng tạo tiền của NHTM và chức năng phát hành tiền của
NHTW?NHTW có thể kiểm soát đc tạo tiền chuyển khoản của NHTM k?TL: KN:NHTW là 1 định chế quản lí NN về tiền ,tín dụng và ngân hàng,phát hành
tiền tệ,là ngân hàng của các ngân hàng,thực hiện chức năng tổ chức điều hòa lưu
thông tiền tệ trong phạm vi cả nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền.-Chức năng
của NHTW là:c/n phát hành tiền,c/n là NH của các NH,c/n NH nhà nc NHTM
là 1 DN kd trong lĩnh vực tiền tệ-tín dụng,với hđ thường xuyên là nhận tiền
gửi,cho vay và cung cấp các dvụ NH cho nền kt-Chức năng của NHTM là:c/n
TGTD,c/n TGTT,c/n tạo tiền*Giống:
-Đều cùng mđích là cung ứng tiền cho nền kt-Đều thoả mãn nhu cầu sd tiền cho toàn XH,giúp cho qtrình hđ sx-kd diễn ra 1 cách thuận lợi,đẩy nhanh tốc độ tăng
Trang 26trưởng của nề kt*khác nhau:
Đặc điểm c/n phát hành tiền của NHTW c/n tạo tiền của NHTM
Chủ thể
thực hiện NHTW độc quyền phát hành NHTM tạo tiền thông qua hthống NH
Cơ sở
thực hiện
Dựa trên cơ sở đảm bảo = gtrị
hh,dvụ thể hiện trên giấy nhận nợ
do DN phát hành hoặc trái phiếu CP
Các NHTM phải hđ tr cùng 1 hthống và thực hiện nghiệp vụ thanh toán TD,k dùng tiền mặt giữa các NH
Hình
thức tiền Tiền mặt:giấy bạc NH,tiền đúc lẻ Tiền chuyển khoản
Ndung
c/n -NHTW độc quyền phát hành giấy bạc NH,tiền đúc kim loại-NHTW
tham gia và kiểm soát chặt chẽ việc
tạo tiền của NHTM và TCTD
Từ lg tiền gửi ban đầu ở NH thứ 1,thông qua nghiệp vụ thanh toán TD k dùng tiền mặt giữa các NH tạo ra lg tiền chuyển khoản lớn gấp nhiều lần
Nhântố
ả/h Tốc đọ tăng trưởng kt và nhu cầu tiền tr từng thời kì Tỷ lệ dự trữ bắt buộc,tỷ lệ dự trữ dư thừa,tỷ lệ giữa tiền mặt so vs tiền gửi
thanh toán Chi phí Tốn kém :chi phí về in ấn,bảo
quản,vận chuyển
Ít tốn kém,dễ dàng,tiện lợi do giao dịch chuyển khoản
Ý nghĩa -Cung ứng kịp thời nhu cầu tiền tr
lưu thông và thặc hiện các mtiêu kt
của NN-Kiểm soát lượng tiền phát
hành-Điều tiết klg tiền tr lưu
thông,thúc đẩy tăng trưởng kt,bù
đắp thiếu hụt NSNN khi thu<chi
-Đáp ứng nhu cầu sd tiền của XH tạo đkiện thuận lợi cho hđ sx-kd-Tạo ra tiền chuyển khoản tiết kiệm chi phí lưu thông-Thúc đảy lưu thông hh,tiền tệ-NHtrở thànhtrung tâm của đ/s XH
*NHTW tham gia kiểm soát chặt chẽ việc tạo tiền chuyển khoản của NHTM và
TCTD:Tiền chuyển khoản đc tạo ra thông qua nghiệp vụ TD và thanh toán,k dùng
tiền mặt của hthống NH.Cơ chế tạo tiền này k thể thiếu sự tham gia,kiểm soát chặt
chẽ của NHTW.Nghiệp vụ kiểm soát này đc thực hiện bằng việc định ra tỷlệ dự trữ
bắt buộc,cơ cấu hợp lí giữa tiền mặt và tiền chuyển khoản,ls TCK, Câu hỏi:So
sánh NHTM và cty Bảo hiểmKN:- NHTM là 1 DN kd trong lĩnh vực tiền tệ-tín
dụng,với hđ thường xuyên là nhận tiền gửi,cho vay và cung cấp các dvụ NH cho
nền kt -Cty bảo hiểm:là các t/chức TC có nhiệm vụ cung cấp các hợp đồng
bảo hiểm cho các DN và các hộ gđ nhằm giảm bớt các rủi ro ảnh hưởng đến qtrình
sx,đ/s của họ*giống: -đều là các TCTCTG -đều mang t/chất kd lấy thu bù
Trang 27chi có lợi nhuận -đều đóng vai trò quan trọng tr việc cung ứng vốn tr nền
kt,giảm rủi ro,tăng hq sx-kd -tạo thuận lợi cho hđ sx-kd*khác nhau:
Các hợp đồng bảo hiểm,séc bồi thường,các dvụ giám định,
-Nguồn hthành chủ yếu là từ doanh thu của các cty bh:bh phí,khoản thu
đc từ những hđ đtư,dvụ bh, -sd qỹ chủ yếu để bồi thường tổn thất,chi trảtiền bh,chi qlí đtư,
Quy trình TC Thông qua huy động vốn cho vay Quy trình ngc:thu trc chi sau
Nguên tắc hđ Huy động vốn trên cơ sở nhu cầu cho
vay,k phải huy động càng nhiều cành tốt
Theo ngtắc lấy số đông bù dắp số ít,càng huy động đc nhiều chủ thể tham gia bh càng tốt
Huy động
nguồn vốn Từ tiền gửi,thông qua phát hành CK,đi vay Từ phí bh,ngoài ra còn từ các hđ đtư cung ứng các dvụ trên TT
Sd vốn Thực hiện nghiệp vụ NH,hđ cho vay
đtư chiết khấu
Kí quỹ NH,dự phòng nghiệp vụ,có sự
cố thì trả tiền bh bồi thường tổn thấtc/năng Thanh toán và tạo tiền K có c/năng thanh toán và tạo tiềnTtính bồi
hoàn
Các nguồn TC vận động mang tính hồi hoàn trực tiếp.tgian và mức độ hồi hoàn đã biết trc
Sự vđộng nguồn TC vừa hồi hoàn,vừa k hồi hoàn.Thời gian và mức độ bồi hoàn chưa đc xđVốn pháp
định
3000 tỷ Bh phi nhân thọ:300 tỷBh nhân
thọ:600 tỷ
Câu hỏi :So sánh NHTM và Cty TCKN:- NHTM là 1 DN kd trong lĩnh vực tiền
tệ-tín dụng,với hđ thường xuyên là nhận tiền gửi,cho vay và cung cấp các dvụ NH
cho nền kt -Cty TC:là loại hình TCTD phi NH vs c/năng sd vốn tự có vốn huy
động và nguồn vốn # để cho vay đtư,cung ứng các dvụ tư vấn về TC,Ttệ và thực
hiện 1 số dvụ # theo qđịnh của PL*giống:-Tạo thuận lợi cho sx-kd -Đều hđ
tr lĩnh vực TC-Tiền tệ -Đều có vtrò quan trọng tr việc cung ứng vốn tr nền
ktgiảm bớt chi phí giao dịch,chi phí thông tin,kích thích và tập trung nguồn vốn
nhỏ lẻ tr nền kt,góp phần mở rộng hợp tác qtế về mọi mặt*Khác nhau: