CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN 1 Khái niệm Kiểm tra sau thông quan Theo Hải quan Việt Nam, kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan nhằm thẩm định tính chính x.
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM TRA SAU THÔNG
QUAN
1 Khái niệm Kiểm tra sau thông quan:
Theo Hải quan Việt Nam, kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơquan hải quan nhằm: thẩm định tính chính xác, trung thực nội dung các chứng
từ mà chủ hàng, người được chủ hàng ủy quyền, tổ chức, cá nhân trực tiếp xuấtkhẩu, nhập khẩu đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan đối với hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan; Thẩm định việc tuân thủ pháp luật trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
2 Đặc điểm của kiểm tra sau thông quan:
- Là nghiệp vụ kiểm tra của cơ quan hải quan, thông qua quy trình kiểm tra sau thông quan, cơ quan hải quan được tiếp cận và hợp tác với doanh
nghiệp và tiến hành kiểm tra sau thông quan với sự hợp tác của doanh nghiệp
- Chia sẻ trách nhiệm quản lý hải quan một cách có hệ thống với các bộ phận chức năng khác của ngành hải quan
- Là phương pháp kiểm tra ngược thời gian, diễn ra sau khi hàng hóa đã đượcthông quan
- Được tiến hành để xác định tính chính xác của các khai báo trên tờ khai hải quan
- Thực hiện các biện pháp kiểm tra theo tất cả các thông tin liên quan, bao gồm cả dữ liệu điện tử, do các cá nhân, các tổ chức có liên quan cung cấp
- Khi kiểm tra sau thông quan, cơ quan hải quan phải tiến hành thu thập, phântích, xử lý thông tin của đối tượng tham gia trực tiếp vào hoạt động xuất nhập khẩu và các nguồn tin khác
3 Nguyên tắc kiểm tra sau thông quan:
- Đảm bảo đúng quy định của pháp luật: đòi hỏi mọi hoạt động của kiểm tra
sau thông quan đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật quốc gia, các điều ước quốc tế, các chuẩn mực quốc tế ( gồm các quy định trực tiếp và quy định có liên quan về hoạt động kiểm tra sau thông quan)
- Chính trực, khách quan, độc lập, không gây cản trở đến hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của đơn vị được kiểm tra:
+ Công chức hải quan phải là người ngay thẳng, trung thực và có lương tâmnghề nghiệp không được phép để cho sự định kiến thiên lệch lấn át tính khách quan
+ Mọi hoạt động kiểm tra, giám định phải luôn tôn trọng thực tế khách quan
Trang 2+ Công chức hải quan chỉ đưa ra những kết luận mà tự bản thân mình xét thấy những kết luận đó có căn cứ vững chắc, phù hợp với các chuẩn mực nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp
+ Mọi hoạt động kiểm tra trong quá trình kiểm tra sau thông quan tại đơn vịphải đảm bảo không gây phiền hà, sách nhiễu để ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Bí mật thông tin: thực hiện trên cơ sở thực hiện nghiêm túc trách nghiệm
pháp lý, trách nghiệm của công dân đối với cộng đồng và với xã hội Mỗi công chức kiểm tra sau thông quan không được sử dụng thông tin liên quan đến công việc kiểm tra sau thông quan cho các mục đích cá nhân hoặc tự ý chuyển cho người khác
- Dẫn chứng bằng tài liệu: Công chức hải quan phải thu thập và ghi chép đầy
đủ, khoa học, chính xác mọi tư liệu có liên quan đến cuộc kiểm tra Những vấn đề quan trọng cần phải được dẫn chứng bằng tài liệu để chứng minh rằng công việc kiểm tra đã được tiến hành phù hợp với những nguyên tắc kiểm tra cơ bản
- Tuân thủ quy trình kiểm tra sau thông quan: tiến hành kiểm tra sau thông
quan phải được thực hiện theo đúng quy trình kiêm tra sau thông quan đã nêu ra
4 Vai trò của kiểm tra sau thông quan:
- Tạo điều kiện, cho phép áp dụng đơn giản hóa, tự động hóa thủ tục hải quan
- Ngăn chặn tình trạng thất thu ngân sách, giảm chi phí quản lý về hải quan
- Đảm bảo để luật Hải quan và pháp luật có liên quan đến lĩnh vực xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh được thực hiện nghiêm chỉnh
- Nâng cao năng lực quản lý của cơ quan hải quan, thực hiện chống gian lận thương mại có hiệu quả
- Tác động tích cực trở lại với hệ thống quản lý của cơ quan hải quan thông qua việc nhận biết và xử lý các rủi ro tiềm ẩn của hệ thống
- Thông qua kiểm tra sau thông quan có thể dẫn tới mở rộng phạm vi kiểm tratiếp theo khi cần thiết trong nhiều lĩnh vực khác như kiểm tra chế độ giấy phép, về hạn ngạch, về xuất xứ hàng hóa,…
- Công cụ hiệu quả đối với công tác kiểm tra, giám sát của hải quan bởi thôngqua nghiệp vụ này cơ quan hải quan có được các thông tin giao dịch có liên quan được phản ánh trong hệ thống sổ sách và báo cáo của doanh nghiệp
- Áp dụng đơn giản hóa các biện pháp giám sát, quản lý trên cơ sở hiện đại hóa hải quan nhưng vẫn đảm bảo chức năng quản lý Nhà nước về hải quan
5 Tại sao kiểm tra sau thông quan được hình thành là một tất yếu khác quan? (Trong bối cảnh tự do hóa thương mại thì công tác kiểm tra sau thông quan có cần thiết không?)
Trang 3- Sự phát triển của nền kinh tế thế giới
- Với xu thế toàn cầu hóa: tạo sự thông thoáng cho giao lưu thương mại
- Nguồn nhân lực, cơ sở vật chất bị hạn chế
- Xu hướng phát triển của hải quan thế giới ”giảm tiền kiểm, tăng hậu kiểm”
do áp dụng quản lý rủi ro
- Nếu không thực hiện kiểm tra sau thông quan thì sẽ áp dụng được các cam kết quốc tế về đơn giản hóa thủ tục hải quan và thương mại phát triển
- Tác động của tự do hóa thương mại đối với kiểm tra sau thông quan:
+ Thuận lợi: giúp cơ quan hải quan tiếp cận trợ giúp kỹ thuật giữa các nước;
sự quan tâm của chính phủ đối với kiểm tra sau thông quan; giúp ngân sách nhà nước thu đủ số thuế cần thu
+ Khó khăn: giảm nguồn thu của ngân sách nhà nước; gian lận thương mại gia tăng Qua đó, yêu cầu nâng cao năng lực quản lý đối với kiểm tra sau thông quan
6 Lợi ích của cơ quan hải quan và của giới kinh doanh khi hoạt động kiểm tra sau thông quan đươc triển khai:
a) Đối với cơ quan hải quan:
- Đánh giá được mức độ tuân thủ của doanh nghiệp
b) Đối với giới kinh doanh:
- Được đơn giản hóa thủ tục hải quan từ đó tiết kiệm được chi phí
- Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp
- Khẳng định được việc tuân thủ pháp luật đối với cơ quan hải quan qua đó gia tăng uy tín đối với cơ quan hải quan và đối với cộng đồng doanh nghiệp
- Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng đối với các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
1 Đối tượng được xác định kiểm tra sau thông quan:
Xác định đối tượng kiểm tra sau thông quan trên nguyên tắc quản lý rủi ro, căn cứ vào kết quả thu thập, phân tích, xử lý thông tin:
Trang 4- Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan
- Chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính
- Dữ liệu thương mại và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện
- Các đại lý làm thủ tục hải quan, môi giới hải quan
- Các đơn vị nhập khẩu ủy thác
- Các doanh nghiệp kho vận ngoại thương nếu thông qua Forwarder
- Các hãng vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu
- Các đơn bị bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu
- Các ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính, tín dụng
- Cơ quan thuế nội địa
- Người mua hàng nhập khẩu trên thị trường nội địa
- Các cơ quan tổ chức giám định hàng hóa xuất nhập khẩu
- Các cơ quan quản lý chuyên ngành khác
2 Phạm vi kiểm tra sau thông quan:
- Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan và quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu
- Kiểm tra sau thông quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro
- Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật của người khai hải quan
3 Thẩm quyền ký quyết định kiểm tra sau thông quan (thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan):
Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan:
- Cục trưởng cục hải quan
- Chi cục trưởng chi cục hải quan
Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan:
- Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong phạm vi toàn quốc
- Cục trưởng cục kiểm tra sau thông quan
- Chi cục trưởng chi cục Hải quan
4 Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong phạm vi toàn quốc trong các trường hợp:
- Các vấn đề phát sinh tại nhiều địa phương
- Vấn đề mà địa phương thực hiện không thống nhất
- Các vấn đề liên quan thực hiện chính sách lớn, các vấn đề nhạy cảm, các loại hình, mặt hàng xuất nhập khẩu có độ rủi ro cao
Trang 5- Các trường hợp có dấu hiệu vi phạm mà hải quan địa phương không phát hiện hoặc không tiến hành kiểm tra
- Các trường hợp điển hình cần làm điểm làm cơ sở chỉ đạo cho toàn ngành
5 Thời hạn gửi quyết định kiểm tra sau thông quan và thời hạn kiểm tra:
KTSTQ tại cơ quan hải quan:
- Quyết định KTSTQ phải gửi cho người khai hải quan trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày ký và chậm nhất là 5 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra
- Thời hạn kiểm tra tối đa là 5 ngày làm việc liên tục (trừ thứ 7, chủ nhật, ngày lễ) cơ quan hải quan có quyền chủ động tạm hoãn kiểm tra mỗi lần không quá 5 ngày
KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan:
- Quyết định KTSTQ phải gửi cho người khai hải quan trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày ký và chậm nhất là 5 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra
- Thời hạn kiểm tra tối đa là 10 ngày làm việc liên tục (trừ thứ 7, chủ nhật, ngày lễ) cơ quan hải quan có quyền chủ động tạm thời hoãn kiểm tra mỗi lần không quá 5 ngày
6 So sánh quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan và tại trụ sở người khai hải quan:
- Cơ quan hải quan có quyền chủ động tạm thời hoãn kiểm tra mỗi lần không quá 5 ngày
Khác nhau:
quan KTSTQ tại trụ sở người hai hải quanThẩm quyền ký quyết
Chi cục trưởng chi cục hải quan
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan
Cục trưởng Cục hải quan
Chi cục trưởng chi cục hải quan
Trang 6liên tục việc liên tục
7 Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan trong quá trình kiểm tra sau thông quan:
Đối với người ban hành quyết định kiểm tra:
- Ban hành quyết định kiểm tra, thành lập đoàn kiểm tra
- Gia hạn thời gian kiểm tra trong trường hợp cần thiết
- Ban hành kết luận kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra; quyết định xử lý theo quy định của pháp luật thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định của pháp luật
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật
Đối với trưởng đoàn kiểm tra:
- Tổ chức, chỉ đạo thành viên đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, đối tượng, thời hạn kiểm tra ghi trong quyết định
- Yêu cầu người khai hải quan cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản giải trình những vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra, xuất trình hànghóa để kiểm tra trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện
- Lập biên bản và báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý đối với hành vi không chấp hành, cản trở, trì hoãn thực hiện quyết định kiểm tra của người khai hải quan
- Tạm giữ, niêm phong tài liệu, tang vật trong trường hợp người khai hải quan có biểu hiện tẩu tán, tiêu hủy tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi viphạm pháp luật
- Lập và ký biên bản kiểm tra
- Báo cáo kết quả kiểm tra, chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo đó
Đối với thành viên đoàn kiểm tra:
- Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn kiểm tra
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn kiểm tra; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trưởng đoàn về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo
- Lập, ký biên bản kiểm tra theo sự phân công của trưởng đoàn
8 Quyền hạn và nhiệm vụ của người khai hải quan trong kiểm tra sau thông quan:
- Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác hồ sơ, chứng từ theo yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ chứng từ đó
Trang 7- Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra, thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Nhận bản kết luận kiểm tra và yêu cầu giải thích nội dung bản kết luận kiểmtra, bảo lưu ý kiến trong bản kết luận kiểm tra
- Yêu cầu trưởng đoàn kiểm tra xuất trình quyết định kiểm tra, giấy chứng minh hải quan trong trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan
9 Phương pháp phân tích thông tin đối với những doanh nghiệp có dấu hiệu
vi phạm pháp luật:
Về tên hàng, mã số HS của hàng hóa:
- So sánh, đối chiếu tên hàng, mã số hàng hóa doanh nghiệp khai với tên hàng, mã số hàng hóa đã được TCHQ hướng dẫn toàn ngành thực hiện hoặcTrung tâm PTPL đã xác định (nếu có);
- So sánh, đối chiếu tên hàng, mã số hàng hóa doanh nghiệp khai với tên hàng, mã số hàng hóa đa số các doanh nghiệp khác khai và đã được hải quan chấp nhận;
- So sánh, đối chiếu tên hàng, mã số hàng hóa doanh nghiệp khai với tên hàng, mã số đã được hải quan (cửa khẩu, ktstq) xác định lại cho doanh nghiệp khác;
- Đối chiếu tên hàng, mã số hàng hóa doanh nghiệp khai với các quy định hiện hành về phân loại hàng hóa và quy tắc phân loại hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO)
- So sánh tên hàng, mã số hàng hóa doanh nghiệp khai với tên hàng, mã số hàng hóa của nhà sản xuất ghi ở các tài liệu thương mại hoặc công bố trên internet
Về trị giá hải quan:
- So sánh, đối chiếu giá khai báo với dữ liệu giá GTT02 (nếu có); với danh mục quản lý rủi ro về giá của TCHQ, Cục Hải quan địa phương
- So sánh, đối chiếu giá khai báo với giá do đa số các doanh nghiệp khác khai, đã được hải quan chấp nhận;
- So sánh, đối chiếu giá khai báo với giá đã được hải quan (cửa khẩu, ktstq)
ấn định với doanh nghiệp khác;
- So sánh, đối chiếu giá khai báo với giá bán trên thị trường nội địa, sau khi trừ các chi phí nội địa, lãi hợp lý (ước tính);
- So sánh, đối chiếu giá khai báo trên tờ khai với giá ghi trên các chứng từ khác (ví dụ: giá nhập khẩu khai là giá CIF, nhưng lại đúng bằng giá FOB trên C/O là có vấn đề);
Trang 8- Chú ý các trường hợp nhập khẩu theo giá FOB, C&F để xem xét các yếu tố cấu thành của trị giá hàng nhập khẩu (C, I, F) đã được tính đủ chưa;
- Chú ý các trường hợp giá nhập khẩu có chiết khấu do có hợp đồng nguyên tắc ghi nhận sẽ nhập khẩu lượng hàng lớn;
- Chú ý các trường hợp giá nhập khẩu cao bất thường đối với các mặt hàng
có thuế suất thuế nhập khẩu 0% …;
- Chú ý các khoản điều chỉnh giá phát sinh sau khi hàng đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu (phí bản quyền, hàng nhập khẩu của các đại lý độc quyền tiêuthụ còn tồn kho tại thời điểm nhà cung cấp ở nước ngoài điều chỉnh tăng giábán ở thị trường nội địa …)
Với gia công, sản xuất- xuất khẩu:
- So sánh lượng nguyên liệu nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu với năng lực sảnxuất của doanh nghiệp;
- So sánh với định mức, tỷ lệ hao hụt của doanh nghiệp khác, đã được Hải quan chấp nhận;
- So sánh trọng lượng với số lượng hàng chứa trong côngtenơ;
- So sánh tổng phí gia công của các sản phẩm gia công xuất khẩu khai trên các tờ khai xuất khẩu với tổng phí gia công trên các chứng từ thanh toán;
- Chú ý việc xác nhận thực xuất …
Với xuất xứ hàng hóa:
- So sánh, đối chiếu chữ ký, con dấu trên C/O với chữ ký, con dấu mẫu;
- So sánh nội dung C/O với nội dung các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan,trong đó lưu ý các nội dung tên hàng, lượng hàng, hàm lượng xuất xứ (nhất
là trường hợp khai tròn hàm lượng xuất cứ đúng bằng hàm lượng theo yêu cầu của hiệp định, 40% ASEAN chẳng hạn), phương tiện vận tải, số tham chiếu C/O ….;
- Chú ý cách ghi các nội dung trên C/O để phát hiện trường hợp giả xuất xứ
để chuyển tải bất hợp pháp: Cần nghĩ tới trường hợp này khi thấy C/O mà phần khai của người xin cấp C/O ghi là “said to contain/S.T.C” (theo khai báo - đây là cách ghi của người vận tải trên vận tải đơn); hoặc khai chung hàm lượng xuất xứ cho nhiều sản phẩm trên cùng một C/O; mâu thuẫn giữa phương thức vận tải và phương tiện chứa hàng (ví dụ khai chở hàng bằng đường hàng không, nhưng hàng lại được chứa trong côngtenơ 20’, 40’); mâu thuẫn giữa tên và số hiệu phương tiện vận tải …)
Với ưu đãi đầu tư:
- So sánh nội dung giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư với quy định của pháp luật;
Trang 9- Chú ý giấy chứng nhận đầu tư thường không ghi đủ cụ thể, để có thông tin chi tiết phải nghiên cứu các tài liệu thuộc hồ sơ xin giấy phép đầu tư, như luận chứng (hoặc giải trình) kinh tế kỹ thuật - một bộ phận không tách rời của giấy chứng nhận đầu tư, điều lệ doanh nghiệp Trong trường hợp cần thiết cần nghiên cứu hồ sơ hoàn công công trình …;
- Chú ý phân tích thông tin về các loại hàng hóa có thể sử dụng cho tạo tài sản cố định cũng được, sử dụng cho mục đích khác (không phải là sản xuất)hoặc tiêu thụ trực tiếp cũng được
10.Trình bày các nguồn thông tin phục vụ quá trình thu thập, phân tích và xử
lý thông tin trong kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam.
Từ hệ thống thông tin của ngành hải quan: hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan ( hệ thống VNACCS/VCIS); hệ thống thông quan điện tử tập trung (hệ thống V5); hệ thống thông tin quản lý rủi ro (hệ thống RM); hệ thống thông tin vi phạm (hệ thống QLVP14); hệ thống thông tin quản lý dữ liệu giá tính thuế (hệ thống GTT02); hệ thống KTTT; hệ thống E-Mainfest; hệ thống MHS; hệ thống STQ01; hệ thống CT02; các danh mục rủi ro hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; các hệ thống thông tin, dữ liệu khác có liên quan (nếu có)
Từ các vụ, cục thuộc Tổng cục Hải quan tỉnh, thành phố
Từ các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hàng hóa XNK
Từ các tổ chức, cá nhân có liên quan: ngân hàng thương mại, hãng vận tải,
tổ chức bảo hiểm, cảng vụ; từ các đối tác mua hàng, bán hàng;…
Thông tin thu thập được từ người khai hải quan
Thông tin thu thập từ nước ngoài thực hiện theo điều 96 Luật hải quan
Thông tin từ các nguồn khác
11.Khái quát trình tự kiểm tra sau thông quan:
Giai đoạn 1: Chuẩn bị kiểm tra hay lập kế hoạch KTSTQ:
- Gồm 2 bước mang tính chất định hướng việc thực hiện các công việc ở giai đoạn tiếp theo:
+ Bước 1: Xác định đối tượng kiểm tra, phạm vi kiểm tra
+ Bước 2: Thu thập, phân tích thông tin về đối tượng kiểm tra
Giai đọan 2: Thực hiện nghiệp vụ kiểm tra của KTSTQ
Đây là giai đoạn quan trọng trong một 1 cuôc kiểm tra để thẩm định tính chính xác trung thực các khai báo của doanh nghiệp
Giai đoạn 3: Kết thúc công việc KTSTQ
12 KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan và tại cơ quan hải quan:
Trang 10a) KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan
Bước 1: Thu thập, phân tích, nhận định thông tin:
Bước 2: Đề xuất kiểm tra
Bước 3: Người có thẩm quyền quyết định kiểm tra: thông báo thu thập thông tin trước khi quyết định kiểm tra (nếu cần)
Bước 4: Thực hiện kiểm tra
- Công bố quyết định kiểm tra
- Ký biên bản công bố QĐKT
- Tiến hành kiểm tra
Bước 5: Báo cáo kết quả kiểm tra
Bước 6: Kết luận kiểm tra
- Lập và gửi dự thảo kết luận kiểm tra
- Ký ban hàng kết luận kiểm tra
Bước 7: Quyết định xử lý kết quả kiểm tra
Bước 8: Cập nhật phản hồi hệ thống, lưu hồ sơ
b) KTSTQ tại cơ quan hải quan:
Bước 1: Thu thập, phân tích, nhận định thông tin:
Bước 2: Lựa chọn, đề xuất kiểm tra
Bước 3: Người có thẩm quyền quyết định kiểm tra
Bước 4: Thực hiện kiểm tra
Bước 5: Báo cáo kết quả kiểm tra
Bước 6: Kết luận kiểm tra
- Lập và gửi dự thảo kết luận kiểm tra
- Ký ban hàng kết luận kiểm tra
Bước 7: Quyết định xử lý kết quả kiểm tra
Bước 8: Cập nhật phản hồi hệ thống, lưu hồ sơ
13.Trình bày công việc thu thập, phân tích và xử lý thông tin KTSTQ tại trụ
cở cơ quan hải quan:
- Hình thức thu thập thông tin:
+ Từ các vụ, cục thuộc tồng cục Hải quan và Cục hải quan tỉnh, thành phố;
từ các cơ quan, tổ chức cá nhân ngoài ngành
+ Từ người khai hải quan
- Phân tích thông tin:
+ Sử dụng các phương pháp, kỹ năng phân tích thông tin: so sánh, đối chiếu, phân tích, đánh giá, tổng hợp,
+ So sánh, đối chiếu, phân tích giữa thông tin, dữ liệu đã thu thập với các quy định của văn bản quy định pháp luật, văn bản hướng dẫn của cơ quan
có liên quan, thông tin của hàng hóa xuất nhập khẩu cùng loại của người khai hải quan khác xuất nhập khẩu tại các thời điểm khác nhau,…
Trang 11- Phân loại, đánh gia đối tượng:
+ Rà soát tiến hành phân loại theo các nhóm ưu tiền: Nhóm hồ sơ hải quan/ người khai hải quan có dầu hiệu nghi vấn, dấu hiệu vi phạm theo từn mặt hàng, loại hình, lĩnh vực (mã số, trị giá, C/O, chính sách, ưu đãi đầu tư,…)+ Tra cứu toàn bộ thông tin số liệu xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hảiquan đã được thông quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hàng hóa được thông quan đến ngày ký ban hành quyết định kiêm tra, có dấu hiệu vi phạm
Rà soát trường hợp tương tự khi kết quả thu thập thông tin phát hiện dấu hiệu vi phạm
14 Trình bày các công việc tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin đối với trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan có dấu hiệu vi phạm:
- Nguồn thông tin thu thập: lấy từ hệ thống thông tin phục vụ KTSTQ, tập trung chính vào các nguồn thông tin từ: bộ phận thông quan, thông tin phản hồi từ kết quả kiểm tra sau thông quan của các Chi cục Hải quan, thông tin
về dấu hiệu vi phạm từ hệ thống thông tin quản lý rủi ro
- Thu thập thông tin theo nội dung
- Phân tích thông tin:
+ Sử dụng các phương pháp, kỹ năng phân tích thông tin: so sánh, đối chiếu, phân tích, đánh giá, tổng hợp,
+ So sánh, đối chiếu, phân tích giữa thông tin, dữ liệu đã thu thập với các quy định của văn bản quy định pháp luật, văn bản hướng dẫn của cơ quan
có liên quan, thông tin của hàng hóa xuất nhập khẩu cùng loại của người khai hải quan khác xuất nhập khẩu tại các thời điểm khác nhau,…
- Phân loại thông tin các nhóm có dấu hiệu nghi vấn, dấu hiệu vi phạm pháp luật theo từng mặt hàng, loại hình, lĩnh vực ((mã số, trị giá, C/O, chính sách, ưu đãi đầu tư,…) trong đó có phân loại 1 số trường hợp:
Trang 12- Đánh giá thông tin: Tra cứu toàn bộ thông tin số liệu xuất nhập khẩu của người khai hải quan đã được thông quan trong thời hạn 5 năm có dấu hiệu
vi phạm trong địa bàn quản lý của mình theo từng nhóm nêu trên Rà soát đối với người khai hải quan thuộc địa bàn quản lý của Cục Hải quan có dấu hiệu vi phạm tương tự, lập danh sách theo nguyên tắc mức độ vi phạm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp từ cao xuống thấp
15.Trình bày các công việc thu thập, phân tích và xử lý thông tin đối với
trường hợp kiểm tra KTSTQ tại trụ sở cơ quan hải quan trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro.
Nguồn thông tin:
- Người khai hải quan có rủi ro do Hệ thống thông tin quản lý rủi ro đưa ra
- Thông tin do công chức kiểm tra sau thông quan thu thập, đnahs giá mức độrủi ro
- Thông tin từ các nguồn khác
Nội dung thu thập thông tin:
- Về người khai hải quan: tên, mã số, tình hình hoạt động
- Tổng số tờ khai đã được thông quan tại đơn vị, tại các Chi cục Hải quan khác trên toàn quốc (nếu có)
- Các mặt hàng đã nhập khẩu, loại hình nhập khẩu
- Số lần người khai hải quan đã bị kiểm tra thanh tra, xử lý vi phạm, ấn định thuế
- Quy định pháp luật liên quan đến loại hình, mặt hàng người khai hải quan xuất nhập khẩu, khả năng gian lận sai sót có thể xảy ra, dự kiến số thuế chênh lệch
- Thông tin khác
Đánh giá thông tin
- Theo mức độ rủi ro với các mức độ rủi ro cao, rủi ro thấp và rủi ro trung bình
- Đối với trường hợp được phân loại có mức độ rủi ro cao công chức thực hiện tra cứu, rà soát thông tin dữ liệu trong hệ thống thông tin quản lý tờ khai hải quan đã được thông quan trong thời hạn 5 năm từ đó thực hiện lựa chọn đề xuất kiểm tra
16 Trình bày các công việc thu thập, phân tích và xử lý thông tin đối với trường hợp kiểm tra KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan theo dấu hiệu
vi phạm
Nguồn thông tin thu thập: lấy từ hệ thống thông tin phục vụ KTSTQ, tập trung chính vào các nguồn thông tin từ: bộ phận thông quan, thông tin phản hồi từ kết quả kiểm tra sau thông quan của các Chi cục Hải quan, thông tin
Trang 13về dấu hiệu vi phạm từ hệ thống thông tin quản lý rủi ro, thông tin từ kết quả rà soát những người khai hải quan trên địa bàn Cục Hải quan/ toàn quốc
có dấu hiệu vi phạm, các nguồn thông tin về dấu hiệu vi phạm khác
Thu thập thông tin theo nội dung:
- Về người khai hải quan: tên, mã số, tình hình hoạt động
- Tổng số tờ khai đã được thông quan tại đơn vị, tại các Chi cục Hải quan khác trên toàn quốc (nếu có)
- Các mặt hàng đã nhập khẩu, loại hình nhập khẩu
- Số lần người khai hải quan đã bị kiểm tra thanh tra, xử lý vi phạm, ấn định thuế
- Quy định pháp luật liên quan đến loại hình, mặt hàng người khai hải quan xuất nhập khẩu, khả năng gian lận sai sót có thể xảy ra, dự kiến số thuế chênh lệch
- Thông tin khác
Phân loại thông tin các nhóm có dấu hiệu nghi vấn, dấu hiệu vi phạm pháp luật theo từng mặt hàng, loại hình, lĩnh vực ((mã số, trị giá, C/O, chính sách, ưu đãi đầu tư,…) trong đó có phân loại 1 số trường hợp:
Đánh giá thông tin
- Theo mức độ rủi ro với các mức độ rủi ro cao, rủi ro thấp và rủi ro trung bình
- Đối với trường hợp được phân loại có mức độ rủi ro cao công chức thực hiện tra cứu, rà soát thông tin dữ liệu trong hệ thống thông tin quản lý tờ khai hải quan đã được thông quan trong thời hạn 5 năm từ đó thực hiện lựa chọn đề xuất kiểm tra
17.Trình bày các công việc thu thập, phân tích và xử lý thông tin đối với
trường hợp kiểm tra KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro.
Trang 14 Nguồn thông tin:
- Người khai hải quan có rủi ro do Hệ thống thông tin quản lý rủi ro đưa ra
- Thông tin do công chức kiểm tra sau thông quan thu thập, đnahs giá mức độrủi ro
- Thông tin từ các nguồn khác
Nội dung thu thập thông tin:
- Về người khai hải quan: tên, mã số, tình hình hoạt động
- Tổng số tờ khai đã được thông quan tại đơn vị, tại các Chi cục Hải quan khác trên toàn quốc (nếu có)
- Các mặt hàng đã nhập khẩu, loại hình nhập khẩu
- Số lần người khai hải quan đã bị kiểm tra thanh tra, xử lý vi phạm, ấn định thuế
- Quy định pháp luật liên quan đến loại hình, mặt hàng người khai hải quan xuất nhập khẩu, khả năng gian lận sai sót có thể xảy ra, dự kiến số thuế chênh lệch
- Thông tin khác
Đánh giá thông tin
- Theo mức độ rủi ro với các mức độ rủi ro cao, rủi ro thấp và rủi ro trung bình
- Đối với trường hợp được phân loại có mức độ rủi ro cao công chức thực hiện tra cứu, rà soát thông tin dữ liệu trong hệ thống thông tin quản lý tờ khai hải quan đã được thông quan trong thời hạn 5 năm từ đó thực hiện lựa chọn đề xuất kiểm tra
- Cục trưởng Cục Hải quan, Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan quyết dịnh thực hiện tiếp bước lựa chọn đối tượng kiểm tra
18 Trình bày cơ sở đề xuất các trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan theo kế hoạch để đánh giá tính tuân thủ pháp luật
- Từ hệ thống thông tin của ngành hải quan: hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan ( hệ thống VNACCS/VCIS); hệ thống thông quan điện tử tập trung (hệ thống V5); hệ thống thông tin quản lý rủi ro (hệ thống RM); hệ thống thông tin vi phạm (hệ thóng QLVP14); hệ thống thông tin quản lý dữ liệu giá tính thuế (hệ thống GTT02); hệ thống KTTT; hệ thống E-Mainfest; hệ thống MHS; hệ thống STQ01; hệ thống CT02; các danh mục rủi ro hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; các hệ thống thông tin, dữ liệu khác có liên quan (nếu có)
- Thông tin người khai hải quan có tiền năng do hệ thống thông tin quản lý rủi ro đưa ra
Trang 15- Theo chỉ đạo của lãnh đạo Tổng cục Hải quan về KTSTQ trọng tâm, trọng điểm và định hướng từng thời kỳ
- Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan phê duyệt danh sách người khai hải quan kiểm tra theo kế hoạch giao cho từng đơn vị
19 Cách lựa chọn đối tượng KTSTQ tại trụ sở cơ quan hải quan:
- Kiểm tra ngay đối với các hồ sơ hải quan xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hàng hóa được thông quan đến ngày ký ban hành Quyết định kiểm tra
Nhóm hồ sơ hải quan/ người khai hải quan có cùng dấu hiệu vi phạm, vi phạm tương tự với trường hợp đã được Chi cục kiểm tra ấn định và các trường hợp phản hồi trên hệ thống
- Các trường hợp khác sẽ thực hiện kiểm tra theo thứ tự sau, tuy nhiên ưu tiênlựa chọn đối tượng kiểm tra có dấu hiệu vi phạm rõ, cụ thể, có số thuế dự kiến chênh lệch lớn đề xuất kiểm tra trước
20 Cách lựa chọn đối tượng KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan:
- Trên cơ sở dấu hiệu vi phạm của hồ sơ hải quan/ người khai hải quan và đã được đnahs giá theo mức độ rủi ro
- Trên cơ sở danh sách KTSTQ theo kế hoạch đã được tổng cục hải quan phê duyệt
Xác định đối tượng KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan, theo trình tự ưu tiên:
+ Các trường hợp chưa thực kiện KTSTQ tại trụ sở cơ quan hải quan
+ Các trường hợp chuyển đối tượng từ KTSTQ tại trụ sở cơ quan hải quan sang KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan
+ Các trường hợp còn lại nhưng ưu tiên những trường hợp có mức độ rủi ro cao
So sánh giống và khác xác định đối tượng KTSTQ tại trụ sở cơ quan hải quan
và KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan
21.Các trường hợp cần thu thập thêm thông tin tại trụ sở người khai hải quan trước khi tiền hành KTSTQ chính thức tại trụ sở người khai hải quan:
- Dự án, tập đoàn, tổng công ty, công ty, người khai hải quan có quy mô đầu
tư lớn, kim ngạch xuất nhập khẩu, số thuế nộp lớn hoặc có nhiều chi nhánh,
bộ phận xuất khẩu, nhập khẩu và quản lý, sử dụng hàng hóa sau khi nhập khẩu
- Trường hợp người khai hải quan có số lượng tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu lớn; xuất khẩu, nhập khẩu nhiều mặt hành khác nhau; xuất khẩu, nhập khẩu
Trang 16tại nhiều Cục hải quan khác nhau; xuất khẩu, nhập khẩu qua đơn vị ủy thác hoặc thông tin về chủ hàng chưa đầy đủ.
- Trường hợp phải kiểm tra theo chỉ đạo của cấp trên hoặc theo kế hoạch được phê duyệt nhưng hồ sơ cơ quan hải quan và nguồn thông tin trên hệ thống chưa rõ ràng, đầy đủ
22 Trình tự ban hành Bản kết luận KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan:
- Từng thành viên đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm theo nội dung được phân công kiểm tra; lập bản báo cáo bằng văn bản tổng hợp về kết quản kiểm tra,
đề xuất phương án xử lý kết quả kiểm tra theo phạm vi công việc đã được phân công theo kế hoạch và theo chỉ đạo, yêu cầu của Trưởng đoàn
- Đoàn kiểm tra thống nhất lại nội dung báo cáo của đoàn kiểm tra, dự thảo kết luận kiêm tra trước khi báo cáo người có thẩm quyền kết luận kiểm tra duyệt dự thảo kết luận kiểm tra
Trưởng đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm quyết định về toàn bộ nội dung dự thảo kết luận kiểm tra trình người có thẩm quyền kết luận kiểm tra
Đoàn kiểm tra hoàn thành dự thảo Bản kết luận kiểm tra tại trụ sở người khai hải quan trình người có thẩm quyền ký kết luận xem xét dự thảo trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày hết thúc kiểm tra
- Trường hợp người có thẩm quyền kết luận kiểm tra không đồng ý với nội dung dự thảo kết luận kiểm tra, thì đoàn kiểm tra phải báo cáo tiếp, làm rõ những nội dung, vấn đề liên quan theo chỉ đạo của người có thẩm quyền hoặc có quyền bảo lưu ý kiến Người có thẩm quyền kết luận kiểm tra quyếtđịnh về nọi dung dự thảo cuối cùng, duyệt và gửi người khai hải quan theo quy định
- Chậm nhất 5 ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra theo Biên bản kiểm tra cuối cùng tại trụ sở người khai hải quan, người có thẩm quyền kết luận kiểm tra phải duyệt, hoàn thành bản dự thảo kết luận kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan, kiểm tra tất cả các trang dự thảo, ký tắt
và giao cho đoàn kiểm tra gửi cho người khai hải quan 1 bản theo hình thức: gửi Fax/ mail, gửi bằng công văn theo đường bưu chính, giao trực tiếpcho người khai hải quan
- Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, người khai hải quan có quyền giải trình, đưa ra ý kiến về dự thảo kết luận kiểm tra Hết thời hạn trên mà người khai hải quan không thực hiện quyền giải trình theo quy địnhthì cơ quan hải quan thực hiện kết luận trên cơ sở hồ sơ, kết quả kiểm tra hiện có
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, người có thẩm quyền kết luận kiểm tra có trách nhiệm xem xét văn bản giải trình của người khai hải quan hoặc xem vét kết quả làm việc với đại diện có thẩm quyền của
Trang 17người khai hải quan trong trường hợp còn vấn đề cần làm rõ để xem xét ký ban hành bản kết luận kiểm tra.
- Gửi bản kết luận kiểm tra cho người khai hải quan
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT
NGHIỆP VỤ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
1 Trình bày các phương pháp kiểm tra sau thông quan và nêu các công việc
cơ bản của công chức hải quan khi vận dụng các phương pháp.
Phương pháp KTSTQ là các biện pháp, cách thức, thủ pháp sử dụng trong nghiệp vụ KTSTQ của CQHQ trên cơ sở nội dung KTSTQ nhằm thực hiện mục đích kiểm tra đã đặt ra
Bản chất: chủ yếu áp dụng phương pháp kiểm toán hải quan
Công việc cơ bản:
- Kiểm tra viên nhận kiểm tra bộ hồ sơ hải quan, chứng từ sổ sách kế toán và các chứng từ khác có liên quan
- Kiểm tra viên nêu giả thiết để kiểm tra
- Thực nghiệm, kiểm tra các giả thiết bằng cách tìm kiếm bằng chứng và đánh giá
- Đưa ra ý kiến để khẳng định hay phủ nhận giả thiết về vấn đề chuyên môn
Các phương pháp KTSTQ được vận dụng từ phương pháp kiểm toán:
- Phương pháp cân đối
- Phương pháp đối chiếu
- Phương pháp kiểm kê
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp thực nghiệm (trắc nghiệm)
Trang 18- Phương pháp chọn mẫu kiểm toán
- Phương pháp quản lý rủi ro
- Phương pháp phân tích
Ví dụ:
- KTSTQ số lượng hàng tồn kho thực tế tại doanh nghiệp cần áp dụng
phương pháp kiểm kê để kiểm tra chính xác số lượng và phương pháp đối chiếu để xác định sự phù hợp giữa số liệu theo sổ sách kế toán và số liệu thực tế
- Khi KTSTQ doanh nghiệp gia công, nhập nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu, áp dụng phương pháp thực nghiệm để kiểm tra định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu
3 Phương pháp cân đối:
Là phương pháp dựa trên các cân đối kế toán và các cân đối khác để kiểm toán các mối quan hệ nội tại của các yếu tố cấu thành quan hệ cân đối đó
Các bước áp dụng phương pháp:
- Chuẩn bị cho cân đối:
+ Xác lập các chỉ tiêu có quan hệ cân đối cần kiểm toán
+ Xác định phạm vi, nguồn tài liệu, chứng từ cần thu thập
- Công việc sau cân đối:
+ Phân tích, tìm nguyên nhân của những mất cân đối hoặc những tình hình bất thường;
+ Kết luận về tính chính xác của các tài liệu, số liệu hoặc mở rộng phạm vi, điều chỉnh phương pháp kiểm toán để tìm nguyên nhân hoặc kết luận về những sai sót, vi phạm của đơn vị được kiểm toán
4 Phương pháp đối chiếu:
Đối chiếu trực tiếp: là phương pháp kiểm tra viên tiến hành đối chiếu về mặt lượng của cùng một chỉ tiêu trên các nguồn tài liệu khác nhau như: chứng từ kế toán để tìm ra sai sót, gian lận về chỉ tiêu đó
Đối chiếu logic: nghiên cứu các mối quan hệ về bản chất, giữa các chỉ tiêu
có mối quan hệ thông tin qua việc xem xét mức độ tương ứng về vị trí của các chỉ tiêu có quan hệ kinh tế trực tiếp, mà có thể có những biến động khácnhau
Các bước thực áp dụng phương pháp đối chiếu:
- Chuẩn bị đối chiếu:
Trang 19+ Xác định các chỉ tiêu cần đối chiếu
+ Thu thập các tài liệu, chứng từ gắn với với chỉ tiêu đã xác định cần phải đối chiếu
- Thực hiện đối chiếu:
+ Soát xét các tài liệu, chứng từ, tính toán và tiến hành so sánh đối chiếu trực tiếp hay đối chiếu logic
+ Tổng hợp các chỉ tiêu đã đối chiếu, chỉ ra các sai lệch của các chỉ tiêu
- Công việc sau đối chiếu:
+ Phân tích, tìm nguyên nhân sai lệch của các chỉ tiêu
+ Kết luận về những chỉ tiêu đảm bảo được tính chính xác hoặc mở rộng phạm vi, điều chỉnh phương pháp để tìm nguyên nhân hoặc kết luận về những sai sót vi phạm của đơn vị liên quan đến các chỉ tiêu có sai lệch
Áp dụng đối chiếu các số liệu giữa các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan
5 Phương pháp kiểm kê:
+ Là phương pháp kiểm tra hiện vật các loại tài sản nhằm thu thập các thông tin
về số lượng, giá trị của tài sản đó
+ Các bước áp dụng phương pháp kiểm kê:
Chuẩn bị kiểm kê:
- Xác định đối tượng kiểm kê, quy mô, thời gian và loại hình kiểm kê
- Chuẩn bị điều kiện cho kiểm kê; cán bộ nhân viên; chuyên gia kỹ thuật; các phương tiện đo lường
Thực hiện kiểm kê:
- Cân, đo, đong, đếm, xác định giá trị
- Tổng hợp, hệ thống số liệu kiểm kê từng khoản mục
- So sánh, đối chiếu những số liệu trên các sổ sách kế toán, tìm ra những sai lệch giữa hai số liệu trên
Công việc sau kiểm kê:
- Phân tích, tìm nguyên nhân những sai lệch về vật tư, tài sản giữa số kiểm kê
và số liệu trên sổ sách
- Kết luận những chỉ tiêu đảm bảo được sự chính xác hoặc mở rộng phạm vi, điều chỉnh phương pháp kiểm toán để tìm nguyên nhân hoặc kết luận về những sai sót vi phạm của đơn vị liên quan đến những sai lệch về vật tư, tài sản
Áp dụng trong trường hợp kiểm tra liên quan đến số lượng hàng tồn kho cuối kỳ
6 Phương pháp điều tra:
- Là phương pháp kiểm toán mà theo đó bằng những các thức khác nhau, kiểm toán viên tiếp cận đối tượng kiểm toán nhằm tìm hiểu, thu nhận những
Trang 20thông tin cần thiết về tính huống, thức chất, thực trạng của một số vụ việc,
bổ sung căn cứ cho việc đưa ra những đánh giá, nhận xét hay kết luận kiểm toán
- Phỏng vấn điều tra trực tiếp: thường được cơ quan hải quan áp dụng Kiểm tra viên gặp gỡ và trao đổi trực tiếp đối với các đối tượng liên qua nhằm thuthập những thông tin cần điều tra
- Điều tra gián tiếp: kiểm tra viên sử dụng các bảng chỉ tiêu, phiếu câu hỏi,…cần quan tâm kiểm tra tới những cá nhân, tổ chức liên quan để thu thập những thông tin cần kiểm tra
- Các bước áp dụng phương pháp điều tra:
Chuẩn bị điều tra:
+ Xác định nội dung, đối tượng, phạm vi cần điều tra
+ Lập đề cương câu hỏi, thông tin cần phỏng vấn hoặc thiết kế bảng biểu, phiếu câu hỏi
Thực hiện điều tra:
+ Tiếp cận đối tượng phỏng vấn, thu thập thông tin hoặc gửi bảng biểu, phiếu câu hỏi
+ Sau đó trực tiếp đến để nhận thông tin hoặc thu lại phiếu điều tra qua đường gián tiếp
Công việc sau điều tra:
Tổng hợp, phản ánh, loại trừ, chọn lọc các thông tin từ đó đưa ra kết luận hoặc điều chỉnh phương pháp, phạm vi kiểm toán
7 Phương pháp thực nghiệm:
Là phương pháo tái diễn các hoạt động hay nghiệp vụ để xác minh lại kết
qả của một quá trình, một sự việc đã qua, hoặc sử dụng thủ pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để tiến hành các phép thử nhằm xác định một cách khách quan chất lượng công việc, mức độ chi phí…
Các bước áp dụng phương pháp thực nghiệm:
- Chuẩn bị thực nghiệm:
+ Xác định mục đích, nọi dung của thực nghiệm
+ Chuẩn bị các điều kiện về nhân lực, phương tiện, dụng cụ
+ Xây dựng quá trình thực nghiệm
- Tiến hành thực nghiệm:
+ Thực hiện các quy trình thực nghiệm
+ Thống kê, tính toán, đo lường các chỉ tiêu
+ So sánh số liệu, thông tin được rút ra từ thực nghiệm với các số liệu, thông tin tìm ra các sai lệch giữa hai loại số liệu, thông tin trên
- Công việc sau thực nghiệm:
+ Phân thích và tìm nguyên nhân những sai lệch