Contents Câu 1 Phân tích cơ sở ra đời và phát triển của tttc 2 Câu 2 Phân tích vai trò và chức năng của TTTC 4 Câu 3 So sánh thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp 8 Câu 4 So sánh thị trường tiền tệ.
Trang 1Câu 1: Phân tích cơ sở ra đời và phát triển của tttc 2
Câu 2: Phân tích vai trò và chức năng của TTTC 4
Câu 3: So sánh thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp 8
Câu 4: So sánh thị trường tiền tệ và thị trường vốn 10
Câu 5 So sánh thị trường liên ngân hàng và thị trường mở 12
Câu 6: Phân tích vai trò của thị trường ngoại hối 13
Câu 7: Phân tích các chức năng của tỷ giá hối đoái 14
Câu 8: Tại sao nói rằng sự ra đời và phát triển của thị trường chứng khoán đã tạo ra một kênh huy động vốn đầu tư dài hạn cho phát triển kinh tế? 16
Câu 9: Dưới góc độ nhà đầu tư so sánh cổ phiếu thường và trái phiếu có lãi suất cố định 18
Câu 10: Vì sao nói rằng đầu tư vào cổ phiếu thường có mức độ rủi ro hơn trái phiếu 19
Câu 11: Vì sao nói rằng phân tích cổ phiếu thường khó khăn, phức tạp hơn phân tích trái phiếu 20
Câu 12: So sánh cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi 20
Câu 13 So sánh hình thức huy động vốn và phát hành trái phiếu với vay vốn Ngân hàng của doanh nghiệp 22
Câu 14: phân tích những điểm lợi và bất lợi đối với nhà phát hành hoặc nhà đầu tư vào trái phiếu có thể chuyển đổi(Trái phiếu có quyền mua cổ phần) 24
Câu 15 Khi Nhà phát hành phát hành cổ phiếu để trả cổ tức thì ảnh hưởng như thế nào đến giá cổ phiếu, vốn điều lệ, VCSH, Tổng tài sản và quyền sở hữu của 1 cổ đông 25
Câu 16: So sánh TTCK sơ cấp và TTCK thứ cấp 25
Câu 17: So sánh điểm giống và khác nhau giữa chào bán chứng khoán riêng lẻ và chào bán chứng khoán ra công chúng 27
Câu hỏi: Tại sao chào bán ck ra công chúng lại khắt khe hơn so với chào bán chứng khoán riêng lẻ? 28
Câu 18: So sánh thị trường CK tập trung và TTCK phi tập trung 28
Câu 19: Phân tích điểm lợi và bất lợi khi sử dụng lệnh thị trườngvà lệnh giới hạn trong giao dịch 30
Câu 20: Hãy phân tích khi lãi suất thị trường tăng cao hơn hoặc giảm thấp hơn lãi suất doanh nghiệp của một loại trái phiếu có lãi suất cố định đang lưu hành trên thị trường thì ảnh hưởng như thế nào đến giá trái phiếu và lãi suất hiện hành của trái phiếu 31
Câu 21: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá Trái phiếu và giá cổ phiếu 33
Câu 1: Phân tích cơ sở ra đời và phát triển của tttc
Sự ra đời của thị trường tài chính
Trang 2- Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu về vốn trong xã hội tăng lên dẫn đến trong xã hội xuất hiện những người cần vốn cho mục đích sản xuất kinh doanh, đầu tư, tiêudùng.
- Bên cạnh đó, trong xã hội cũng xuất hiện những người có vốn nhàn rỗi tạm thời không có hoặc chưa có cơ hội đầu tư để kiếm lời.
- Các chủ thể thừa vốn và cần vốn trực tiếp gặp nhau, đáp ứng nhu cầu về vốn dựa trên quan hệ quen biết Tuy nhiên, khi nền kinh tế ngày càng phát triển theo chiều sâu thì nhu cầu về vốn trong xã hội tăng lên không ngừng
Do đó, cần 1 không gian để trao đổi, sử dụng nguồn tài chính
Từ đó , thị trường tài chính ra đời
Khái niệm thị trường tài chính
Thị trường tài chính là nơi mua bán, trao đổi các công cụ tài chính ngắn hạn, trunghạn, dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong nền kinh tế
Các công cụ của thị trường tài chính gồm:
+ Công cụ của thị trường tiền tệ : vay liên NH, hối phiếu, chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu kho bạc
+ Công cụ của thị trường vốn : Cổ phiếu, Trái phiếu …
- Thể chế thị trường được duy trì trong nền kinh tế
+ Thể chế thị trường : là 1 tổng thể bao gồm các bộ quy tắc, luật lệ và hệ thống các thực thể, tổ chức kinh tế được tổ chức nhằm điều chỉnh hoạt độnggiao dịch, trao đổi trên thị trường
+ Do các hàng hóa và dịch vụ tài chính gắn liền với yếu tố thời gian và sự cam kết hoàn trả
+ Cho nên, cần có thể chế thị trường ràng buộc trách nhiệm và quyền lợi của các bên liên quan để tạo nên nền tảng sự tin cậy cho hoạt động của thị trường tài chính
Trang 3+ Tình trạng thừa vốn, thiếu vốn làm xuất hiện nhu cầu giao lưu vốn+ Hai kênh giao lưu vốn chính :
Trực tiếp : Người cần vốn và người thiếu vốn giao kết trực tiếp mà khôngqua trung gian tài chính nào
Gián tiếp: Người cần vốn và người thiếu vốn giao kết qua các tổ chức trung gian tài chính ( VD: Ngân hàng thương mại, các định chế tài chính khác…)
- Sự ra đời và hoạt động có hiệu quả của các trung gian tài chính
+ Trung gian tài chính: làm cầu nối giao lưu vốn giữa người cần vốn và người thừa vốn
+ Trung gian tài chính gồm: Các tổ chức tín dụng; các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng : Công ty bảo hiểm, quỹ hưu trí …; các trung gian đầu tư : Công ty tài chính, quỹ tương hỗ …
- Dẫn vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn
- Hình thành giá các tài sản tài chính
- Tạo tính thanh khoản cho tài sản tài chính
- Giảm thiểu chi phí tìm kiếm và chi phí thông tin
- Ổn định và điều hòa lưu thông tiền tệ
Câu 2: Phân tích vai trò và chức năng của TTTC
***Vai trò
1 Huy động và phân bổ vốn hiệu quả
- Vai trò này thường được coi là quan trọng nhất của TTTC
- Thông qua các giao dịch TC, TTTC có chức năng cân đối nhu cầu về vốn của các nhà phát hành, các giao dịch thỏa thuận TC và những người nằm giữ các thỏa thuận TC
Trang 4- Các định chế TC đóng vai trò huy động vốn và phân bổ nguồn vốn một cách có hiệu quả từ các cá nhân tổ chức thừa vốn tới những cá nhân và tổ chức thiếu vốn => Bằng cách đó, hệ thống TC không những thỏa thuận nhu cầu tiết kiệm trong nền kinh tế mà còn tạo ra điều kiện tích lũy nguồn vốn đầu tư quan trọng cho tăng trưởng và phát triển kinh tế
2 Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực TC
- Việc huy động và sử dụng nguồn TC trên Thị trường Tài chính diễn ra trên cơ sở quan
3 Ổn định kinh tế vĩ mô
- Thị trường Tài chính là 1 kênh quan trọng mà qua đó Chính phủ thực thi các chính sách kinh tế, nhất là các chính sách tài chính – tiền tệ để ổn định nền kinh tế và kiểm soát lạm phát
- Khi Thị trường Tài chính phát triển thì đòi hỏi về minh bạch và công khai hóa thông
Trang 5cho chính phủ tăng hiệu quả quản lý hệ thống TC nói chung và TTTC nói riêng => góp phần giảm thiểu và ngăn ngừa bùng phát khủng hoảng TC-TT
4 Chia sẻ rủi ro và phân tán rủi ro
- TTTC cung cấp cho các nhà đầu tư nhiều kênh, cách thức khác nhau để chia sẻ và phântán rủi ro, qua đó tăng khả năng sinh lời đồng vốn
+ Các tổ chức Tài chính ( các quỹ đầu tư ) cho phép các cá nhân giảm rủi ro bằng cách
đa dạng hóa các danh mục đầu tư
+ Các công ty bảo hiểm cung cấp dịch vụ phòng vệ rủi ro nhằm tối thiểu hóa các tổn thấttrong tương lai bằng cách tập hợp rủi ro của nhiều người (nguyên tắc lấy số đông bù số
ít )
+ Công cụ tài chính phái sinh là một bước tiến quan trọng trong việc hạn chế, giảm thiểurủi ro trong tình hình TTTC có nhiều biến động
***Chức năng
* Thị trường Tài chính là nơi mua bán, trao đổi các công cụ tài chính nhằm đáp ứng nhu
cầu khác nhau của các chủ thể trong nền kinh tế
* Chức năng của Thị trường Tài chính :
1 Dẫn vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn
- Đây là chức năng chủ yếu của Thị trường Tài chính
- Thông qua hoạt động của các chủ thể trên thị trường, các nguồn tài chính được luân chuyển để cung và cầu về vốn gặp nhau
- Dòng vốn chảy từ người tiết kiệm – cho vay sang người đi vay – chi tiêu qua 2 kênh
Trang 6+ Kênh Tài chính gián tiếp: Các chủ thể thừa vốn không trực tiếp cung ứng vốn cho người thiếu vốn mà gián tiếp thông qua các trung gian Tài chính: Ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác
+ Kênh Tài chính trực tiếp: Các chủ thể dư thừa vốn trực tiếp chuyển vốn cho các chủ thể thiếu vốn bằng cách mua các tài sản tài chính trực tiếp do các chủ thể thiếu vốn phát hành qua thị trường Tài chính
=> Như vậy, chính Thị trường Tài chính đã giúp nguồn vốn vận động từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn, giúp cho quá trình giao lưu vốn được nhanh chóng và hiệu quả Nhờ
đó, tận dụng được các nguồn vốn nhỏ lẻ tạm thời nhàn rỗi đưa vào sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng nhằm đem lại lợi ích cho các đối tượng tham gia thị trường, đồng thời phát triển nền kinh tế
2 Hình thành giá các tài sản tài chính
- Thông qua sự tác động qua lại giữa người mua và người bán, giá của các tài sản tài chính được xác định
- Yếu tố thúc đẩy các doanh nghiệp gọi vốn chính là mức lợi tức mà các nhà đầu tư yêu cầu Chính chức năng này của thị trường tài chính đã phát đi tín hiệu cho biết vốn trong nền kinh tế cần được phân bổ như thế nào giữa các tài sản tài chính
=> Quá trình đó được gọi là quá trình hình thành giá
3 Tạo tính thanh khoản cho tài sản tài chính
- Thị trường Tài chính tạo ra 1 cơ chế để các nhà đầu tư có thể bán tài sản của mình Chính nhờ vào đặc điểm này mà người ta nói rằng Thị trường Tài chính tạo ra tính thanhkhoản cho tài sản tài chính
- Nếu thiếu tính thanh khoản thì nhà đầu tư buộc phải nắm giữ các công cụ nợ cho tới khi đáo hạn, hoặc nắm giữ các công cụ vốn cho tới khi các công ty phá sản phải thanh lý
Trang 7- Mặc dù các Thị trường tài chính đều có tính thanh khoản, song mức độ thanh khoản giữa các thị trường lại khác nhau
4 Giảm thiểu chi phí tìm kiếm và chi phí thông tin
- Để giao dịch được, người mua và người bán cần tìm được nhau, muốn thế, họ cần tiêu tốn tiền và thời gian để quảng cáo ý đồ của mình và tìm kiếm đối tác -> đó chính là chi phí tìm kiếm
- Bên cạnh đó là các chi phí thông tin gắn liền với nhận định các giá trị đầu tư của một công cụ tài chính
- Nhờ tính tập trung, khối lượng giao dịch và giá trị giao dịch lớn, thông tin được cung cấp đầy đủ và nhanh chóng => Thị trường Tài chính cho phép giảm thiểu chi phí tìm kiếm và chi phí thông tin
5 Ổn định điều hòa và lưu thông tiền tệ
- Thông qua việc mua bán các trái phiếu, tín phiếu Chính phủ của NHTW trên TTTC, Chính phủ có thể tạo ra nguồn thu nhằm bù đắp thâm hụt NS và kiểm soát lạm phát (trên
TT mở)
- NHTW cũng có thể mua bán ngoại tệ trên TT ngoại hối để điều chỉnh lượng cung và cầu ngoại tệ nhằm giúp Chính phủ ổn định tỷ giá hối đoái
Câu 3: So sánh thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
-TTTC sơ cấp: là thị trường phát hành, giao dịch lần đầu của các công cụ tài chính mới
phát hành => tăng vốn đầu tư cho nền KT
-TTTC thứ cấp: là thị trường mua đi bán lại các công cụ tài chính đã phát hành trên thị trường sơ cấp => tạo tính thanh khoản cho các công cụ Tài chính
*Giống nhau:
Trang 8- Hàng hóa: Công cụ Tài chính ( trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, chứng chỉ quỹ,
cổ phiếu thường, )
- Giá cả: Dựa trên quan hệ cung cầu
- Thông tin: Công khai
- Nguyên tắc hoạt động: trung gian, đấu giá, công khai
- Mục tiêu hoạt động: Vì mục tiêu của thị trường tài chính (hđ có hiệu quả, điều hành
3 chủ thể
tham gia
-Nhà phát hành (người bán)-Nhà đầu tư (người mua)-Nhà bảo lãnh phát hành (thay NPH phát hành CCTC ra TT)
-Nhà đầu tư (vừa có thể là người mua hoặc người bán)
-Nhà môi giới-Nhà phát hành (mua lại CCTC đã phát hành)
Trang 94 tiền bán
công cụ tài
chính
Thuộc về NPH
=> tăng vốn đầu tư cho nền KT
Thuộc về nhà đầu tư (không làm gia tăng vốn của nền KT)
5 khối
lượng, nhịp
độ giao dịch
Câu 4: So sánh thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Khái niệm:
-Thị trường tiền tệ là thị trường mua bán, trao đổi các công cụ tài chính ngắn hạn
( thường có thời hạn dưới 1 năm )
-Thị trường vốn là thị trường giao dịch các khoản vốn trung và dài hạn nhằm mục đích cung cấp nguồn TC cho các khoản đầu tư dài hạn của Chính phủ, các doanh nghiệp và
hộ gia đình
*Giống nhau:
- Hàng hóa: Công cụ Tài chính (trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, cổ phiếu
thường )
- Giá cả: Dựa trên quan hệ cung cầu
- Thông tin: Công khai
- Nguyên tắc hoạt động: trung gian, đấu giá, công khai
- Mục tiêu hoạt động: hđ có hiệu quả, điều hành công bằng, phát triển ổn định TTTC
Trang 10tín phiếu NHTW, thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi
Công cụ tài chính dài hạn như cổ phiếu, trái phiếu có độ rủi ro cao hơn => mức lợi tức cao hơn
có địa điểm cụ thể
4 chủ thể
tham gia
Các chủ thể trong nền KT: Chính phủ, NHTW, các tổ chức tín dụng, NHTM, DN,
cá nhân
-NPH: Chính phủ, công ty, tổ chức tàichính
-NĐT: cá nhân, tổ chức; Các tổ chức kinh doanh khác trên TT: công ty chứng khoán, quỹ đầu tư CK, trung gian TC
6 cơ sở thực
hiện giao
dịch
Dựa trên sự tôn trọng và tín nhiệm lẫn nhau Quyết định thực hiện giao dịch còn
phụ thuộc vào nhiều yếu tố: lãi suất
Trang 117 chức năng Tạo lập và cung ứng vốn ngắn hạn cho nền
kinh tế
Tạo lập và cung ứng vốn dài hạn cho nền kinh tế
Câu 5 So sánh thị trường liên ngân hàng và thị trường mở
-Thị trường liên ngân hàng là thị trường vay và cho vay lẫn nhau giữa các NHTM và các
tổ chức tín dụng
-Thị trường mở: là giao dịch tiền tệ giữa các NHTW và các TCTD thông qua việc mua
bán các giấy tờ có giá được phép giao dịch trên thị trường
-Giống nhau:
+ Đều cung cấp tính thanh khoản cho NHTM
+ Đều là cơ cấu của thị trường tiền tệ
+ Hàng hóa: đều là các công cụ tài chính ngắn hạn
có hiệu quả hơn và nâng cao hiệu suất
sử dụng vốn của toàn hệ thống ngân
Tác động đến khối lượng tiền cung ứng
để thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng giai đoạn cụ thể
Trang 12+bảo lãnh ngân hàng
Phương thức giao dịch-Giao dịch bán hẳn-Giao dịch mua hẳn-Giao dịch có kỳ hạn
trên thị trường
có tính liên quan toàn hệ thống ngân hàng
Hoạt động mua bán các giấy tờ có giá của NHTW
Câu 6: Phân tích vai trò của thị trường ngoại hối
Thị trường Ngoại hối ( FOREX ) là nơi thực hiện hoạt động mua và bán, trao đổi ngoại
hối, trong đó chủ yếu là trao đổi, mua bán ngoại tệ và các phương tiện thanh toán quốc
tế
Vai trò :
1 Cân đối các nhu cầu mua bán ngoại tệ
Trang 13Thị trường ngoại hối tạo ra cơ chế hữu hiệu đáp ứng nhu cầu mua bán ngoại tệ phục vụ cho các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ và các hoạt động kinh tế đối ngoạiThị trường ngoại hối hoạt động liên tục và mang tính toàn cầu nên đáp ứng nhu cầu về ngoại tệ của bất kỳ người mua người bán nào
Khi có sự mất cân đối giữa cung và cầu ngoại tệ, sự tham gia của các ngân hàng và các nhà đầu tư góp phần giải quyết mất cân đối
Thông qua các nghiệp vụ mua bán kỳ hạn, quyền chọn, Thị trường Ngoại hối giúp các tổchức, cá nhân phòng ngừa được rủi ro
3 Tạo thu nhập cho người sở hữu ngoại tệ
Các ngân hàng TM tham gia vào TT ngoại hối chủ yếu là giao dịch cho chính mình Cácngân hàng chủ yếu tiến hành hoạt động kinh doanh chênh lệch giá để thu lợi nhuận thông qua việc mua ở TT giá rẻ hơn và bán lại với giá cao hơn
Không chỉ có NH mà các công ty, DN và cá nhân cũng có thể thu lợi thông qua hoạt động đầu cơ ngoại tệ Ngoài ra còn giúp các nhà đầu tư chuyển đổi ngoại tệ phục vụ vào việc đầu tư vào thị trưởng có mức lãi dự tính cao
Trang 14Câu 7: Phân tích các chức năng của tỷ giá hối đoái
Khái niệm : Tỷ giá hối đoái giữa 2 đồng tiền chính là giá cả của đồng tiền này tính bằng
1 số đơn vị của đồng tiền kia ( giá cả đồng tiền này được biểu hiện bằng số lượng
những đồng tiền khác )
Chức năng
a.So sánh sức mua :
- Giá cả của HH chính là sự biểu hiện bằng tiền giá trị của chúng
=> Do đó, mọi sự tăng giảm của giá cả HH, DV trên thị trg cho thấy sức mua của tiền tệ tăng lên hoặc giảm đi
- Khi sức mua của ngoại tệ không đổi, sức mua nội tệ tăng hoặc giảm thì tỷ giá hối đoái của nó so với ngoại tệ cũng tăng hoặc giảm theo
=> Như vậy, thông qua tỷ giá hối đoái, ta có thể so sánh đc giả cả ở thị trường nội địa sovới thế giới => thấy được sự chênh lệch nslđ
b.Điều chỉnh xuất nhập khẩu và thu chi quốc tế
- Do TGHĐ phản ánh được mối tương quan đồng giá sức mua của các đồng tiền nên so sánh được mức giá cả của thị trường nội địa và thị trường thế giới
Vì vậy, Chính phủ có thể sử dụng TGHĐ để kích thích năng suất lao động, cải thiện sản xuất kinh doanh trong nước Căn cứ vào mức biến động của TGHĐ, Nhà nước có thể có những tác động trực tiếp đến những hoạt động XNK và hđ kinh tế đối ngoại khác => từ
đó điều chỉnh các quan hệ thu chi quốc tế
c.Phân phối
- Sự biến động TGHĐ làm thu nhập các ngành KT đối ngoại nói riêng và thu nhập quốc dân nói chung thay đổi :
Trang 15=> NN muốn hạn chế nhập khẩu và kích thích xuất khẩu => tăng, giảm TN
Câu 8: Tại sao nói rằng sự ra đời và phát triển của thị trường chứng khoán đã tạo
ra một kênh huy động vốn đầu tư dài hạn cho phát triển kinh tế?
Sự ra đời của thị trường tài chính
Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu về vốn trong xã hội tăng lên dẫn đến trong xã hội xuất hiện những người cần vốn cho mục đích sản xuất kinh doanh, đầu tư, tiêudùng.
Bên cạnh đó, trong xã hội cũng xuất hiện những người có vốn nhàn rỗi tạm thời không có hoặc chưa có cơ hội đầu tư để kiếm lời.
Các chủ thể thừa vốn và cần vốn trực tiếp gặp nhau, đáp ứng nhu cầu về vốn dựa trên quan hệ quen biết Tuy nhiên, khi nền kinh tế ngày càng phát triển theo chiều sâu thì nhu cầu về vốn trong xã hội tăng lên không ngừng
=> Do đó, cần 1 không gian để trao đổi, sử dụng nguồn tài chính
=> Từ đó , thị trường tài chính ra đời
Thị trường tài chính là nơi mua bán, trao đổi các công cụ tài chính ngắn hạn, trunghạn, dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong nền kinh tế
Thị trường tài chính gồm hai bộ phận:
- Thị trường vốn: Thị trường tín dụng dài hạn, thị trường chứng khoán