Tuần 2 Ngày soạn Tiết 3 Ngày dạy Bài 3 QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HÓA I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức So sánh sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn về hoạt động kinh tế, lối sống, mật độ dân[.]
Trang 1Tuần: 2 Ngày soạn:
Tiết: 3 Ngày dạy:
Bài 3: QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HÓA
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- So sánh sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn về hoạt động kinh tế, lối sống, mật độ dân số
+ Quần cư nông thôn có mật độ dân số thấp, làng mạc thôn sớm thường phân tán với đất đồng cỏ hay đấ rừng, mặt nước dân cư sống chủ yếu dựa vào nông – lâm –ngư nghiệp + Quần cư đô thị có mật độ dân số cao, dân cư sống chủ yếu dựa vào sẩn xuất công nghiệp và dịch vụ
+ Lối sống nông thôn và đô thị có nhiều điểm khác biệt
- Biết được sơ lược về quá trình đô thị hoá và sự hình tành các siêu đô thị trên thế giới: + Đô thị hoá là xu thế tất yếu
+ Số dân đô thị trên thế giới ngày càng tăng, hiện có khoảng một nửa dân số sống trong các đô thị
+ Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở thành các siêu đô thị
- Biết được một số siêu đô thị lớn trên thế giới và kể tên một số siêu đô thị trên thế giới ( Châu Á, Châu Âu, Châu Phi, Châu Mĩ )
- Kể tên một sô siêu đô thị tiêu biểu ở Châu Á, Châu Âu, Châu Phi, Châu Mĩ
* Tích hợp môi trường: Biết quá trình phát triển tự phát của các siêu đô thị và đô thị
mới (đặc biệt ở các nước đang phát triển) đã gây nên những hậu quả xấu cho môi trường (mục 2)
2 Kỹ năng:
- Đọc bản đồ, lược đồ sự phân bố các siêu đô thị trên thế giới
- Xác định trên bản đồ, lược đồ các siêu đô thị trên thế giới
- Phân tích mqh giữa quá trình đô thị hóa với MT
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét các kiểu quần cư; các cảnh quan ở đới nóng
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn, BVMT đô thị; phê phán các hình vi làm ảnh hưởng xấu
đến MT đô thị
II Các phương tiện dạy học
* GV:
- Lược đồ các siêu đô thị trên thế giới từ 8 triệu dân trở lên năm 2000
- Các ảnh đô thị ở Việt Nam và trên thế giới
* HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm
III Hoạt động dạy và học
1 Ổn định lớp: 1’
2 .Kiểm tra bài cũ: 4’
- Mật độ dân số là gì? Muốn tính mật độ dân số ta làm thế nào?
- Dựa trên cơ sở nào người ta chia nhân loại ra các chủng tộc khác nhau ? trên thế giới
có chủng tộc nào? Các chủng tộc đó phân bố chủ yếu ở đâu?
3 Bài mới
Giới thiệu bài: 1’ Thời kì con người còn lệ thuộc vào thiên nhiên nên sinh sống rãi rác ở
những nơi có điều kiện săn bắt thú, chăn nuôi và trồng trọt Theo thời gian cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, loài người đã biết sinh sống quây quần, tụ tập gần nhau để có đủ
Trang 2sức mạnh khai thác và cải tạo thiên nhiên Các làng xĩm và đơ thị đều hình thành trên bề mặt trái đất đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội lồi người Con người đã biết tổ chức các hình thức sinh sống và hoạt động kinh tế của mình ngày càng phát triển như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung bài học hơm nay
Hoạt động 1:
Gv gọi 1 HS đọc thuật ngữ “ quần cư”: dân
cư sống quây tụ lại một nơi, một vùng
Học sinh thảo luận 4 nhĩm (3’).
+ Nhĩm 1, 3: quan sát hình 3.1 kết hợp với
hiểu biết của mình cho biết: mật độ dân số,
nhà cửa, đường sá, hoạt động kinh tế ở
nơng thơn
+ Nhĩm 2,4: quan sát hình 3.2 kết hợp với
hiểu biết của mình cho biết mật độ dân số,
nhà cửa, đường sá ở đơ thị
- Đại diện nhĩm trình bày
- Nhĩm cịn lại nhận xét, bổ sung
- Giáo viên chuẩn xác lại kiến thức
Chuyển ý:
Hoạt động 2:
GV cho HS đọc thuật ngữ “ đơ thị hố” quá
trình biến đổi về phân bố các lực lượng sản
xuất, bố trí dân cư, những vùng khơng phải
đơ thị thành đơ thị
GV cho HS đọc đoạn: Các đơ thị … xuất
hiện trên thế giới
? Đơ thị xuất hiện từ khi nào? ở đâu?
vào thời cổ đại ở Trung Quốc, Ấn Độ, La
Mã
? Đơ thị xuất hiện do nhu cầu gì của xã
hội lồi người?
trao đổi hàng hố, cĩ sự phân cơng lao
động giữa nơng nghiệp và thủ cơng nghiệp
? Đơ thị phát triển mạnh nhất khi nào?
thế kỷ 19 là lúc cơng nghiệp phát triển
Quá trình phát triển đơ thị gắn liền với quá
trình phát triển thương nghiệp, thủ cơng
nghiệp và cơng nghiệp
- GV gọi 1 HS đọc tên lược đồ 3.3 và phần
chú giải trên lược đồ
- Giáo viên sử dụng bản đồ dân cư và đơ thị
19’
13’
1 Quần cư nơng thơn và quần cư
đơ thị
Ở nông thôn mật độ dân số thấp, làng mạc, thơn xĩm thường phân tán gắn với đất canh tác, đất đồng cỏ, đất rừng hay mặt nước, hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất nơng nghiệp, lâm nghiệp hay ngư nghiệp
- Ở đơ thị mật độ dân số cao, hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất cơng nghiệp và dịch vụ
2 Đơ thị hố, các siêu đơ thị.
Các đơ thị lớn:
- Châu Á: Bắc Kinh, Thượng Hải, Xơ-un, Tơ-ki-ơ, Gia-cac-ta, Niu Đê-li
Trang 3trên thế giới
? Học sinh lên lược đồ xác định các siêu
đô thị trên thế giới
học sinh xác định, HS khác nhận xét
? Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất?
Đọc tên?
Châu Á mười hai siêu đô thị
GV cho HS đọc đoạn “ Thế kỷ 18 … phát
triển”
? Tỉ lệ số dân đô thị trên thế giới từ thế kỷ
18 đến nay tăng lên bao nhiêu lần?
từ 5% -> 46% tăng gấp 9,2 lần
? Em có nhận xét gì về số người sống
trong đô thị ngày nay?
Ngày nay số người sống trong đô thị
chiếm khoảng một nữa dân số thế giới
GV: Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở
thành các siêu đô thị
? Tại sao nói đô thị hoá là xu thế của thế
giới ngày nay?
vì đô thị hoá gắn liền với quá trình phát
triển công nghiệp, thương nghiệp, thủ công
nghiệp
? Sự tăng nhanh và tự phát số dân trong
các đô thị đã gây ra những hậu quả gì?
môi trường, sức khoẻ, giáo duc, an ninh,
trật tự,
Giáo viên liên hệ quá trình đô thị hóa ở
thành phố Hồ Chí Minh và hậu quả của nó
GV cho HS quan sát 2 ảnh 11.1 và 11.2
- Châu Âu: Mat-xcơ-va, Pa-ri, Luân Đôn
- Châu Phi: Cai-rô, La-gốt
- Châu Mĩ: Niu I- ooc, Mê-hi-cô,
Ri-ô đê Gia-nê-rRi-ô
- Ngày nay số người sống trong đô thị chiếm khoảng một nữa dân số thế giới và có xu hướng ngày càng tăng
- Đô thị phát triển nhanh chóng trở thành các siêu đô thị
- Đô thị hoá là xu thế của thế giới ngày nay
4 Củng cô: 3’
- Nơi em ở thuộc kiểu quần cư nào? Tại sao nói đô thị hóa là xu hướng tiến bộ nhưng đô thị hóa tự phát lại có ảnh hưởng xấu đên môi trường?
-Trên thế giới tỉ lệ số người sống ở đô thị và sống ở nông thôn:
A Tăng ở đô thị, giảm ở nông thôn
B Giảm đô thị, tăng nông thôn
C Tăng cả đô thị và nông thôn
D Giảm ở đô thị và nông thôn
5 Dặn dò: 4’
- Học thuộc bài
- Chuẩn bị bài mới: Bài 4: Thực hành: Phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi
+ Xem cách phân tích tháp tuổi
+ Xác định và đọc lược đồ phân bố dân cư và đô thị ở Châu Á
* Nhận xét rút kinh nghiệm:
………
………