1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng Hợp Di Truyền.pdf

3 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng hợp Di truyền
Trường học Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Di truyền học y học
Thể loại Tổng hợp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 413,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔN TN DI TRUYỀN + NOTE Bệnh Cơ chế Biểu hiện đặc biệt Hội chứng DOWN 3 NST 21 ( lệch bội NST thứ 1 ) ( do chuyển đoạn hòa nhập tâm ) Nguyên nhân tuổi mẹ cao, tuổi bố klq, bố mẹ bị nhiễm phóng xạ 1/920[.]

Trang 1

ÔN TN DI TRUYỀN + NOTE

Hội chứng DOWN 3 NST 21 ( lệch bội NST thứ 1 )

( do chuyển đoạn hòa nhập tâm )

Nguyên nhân: tuổi mẹ cao, tuổi bố klq, bố mẹ bị nhiễm phóng xạ

1/920

Cơ quan sinh dục kém , rãnh khỉ, khe mắt xếch , trào ngược dạ dày, thoát vị hoành

ngón út có 2 đốt

Hội chứng Patau 3 NST 13 ( lệch bội NST thứ 3)

46,XX/47 , XX , +13

1/7000 Động kinh, sứt môi chẻ vòm Hội chứng Edwards 3 NST 18 ( Lệch bội NST thứ 2) 1/8000-1/4000

Bất thường tim, bất thường hệ tiêu hóa

Tai đóng thấp , hàm dưới nhỏ, miệng nhỏ hình tam giác, bàn tay gập lại

Hội chứng

Klinefelter

47XXY 48 XXXY, 49 XXXXY 1/500 nam

Vô sinh Hội chứng Turner 45XO( lệch bội NST giới tính) Vô kinh nguyên pahst, nhiều nốt ruồi, cổ rộng, chân tóc

thấp, chân vòng kiềng, xương bàn tay, bàn chân thứ tư ngắn ,

triển thể chất Hội chứng mèo kêu Mất đoạn nhánh ngắn NST số 5

46,XX/XY,5p-

Bất sản sụn Di truyền trội trên NST thường

( ĐBG trên NST số 4 Thân hình lùn, chân tay ngắn, đầu to, mũi tẹt, trán vồ , cột sống ưỡn Bệnh hồng câu hình

liềm

Di truyền lặn trên NST thường ĐBG trên codon 6 thay A  T ( glutamic  valine

Thiếu máu : mệt mỏi, khó thở, lạnh tay chân, da tái, đau nhức

Đau : đau đột ngột và xuyên suốt cơ thể Bệnh còi xương thiếu

phosphate máu

Di truyền trội trên NST X ĐBG PHEX trên X Bệnh ưa chảy máu

hemophilia A

Di truyền lăn trên NST X ĐBG quy định yếu tó đông máu trên NST X

Túm lông ở vành tai Di truyền liên kết NST Y

Hội chứng prader -

willi

Dấu ấn di truyền ( thiếu gien từ cha) 15q11 Hội chứng Angel

man

Dấu ấn di truyền ( thiếu gien từ mẹ) 15q13 Hói đầu, tật ngón trỏ

ngắn

Trội ở nam, lặn ở nữ Tiết sữa Chỉ biểu hiện ở nữ

Hội chứng gien liên

tiếp

Xuất hiện đồng thời nhiều bệnh đơn gien ( mất đoạn ảnh hưởng đển những gien lân cận

Hội chứng NST X dễ

gãy

Lặp CGG >=200 Tăng methyl hóa của gien FMR1, ức chế sự sao mã của gien này

Bệnh Huntington’s Lặp CAG >=40

Hội chứng Di -

deogre

Mất đoạn NST 22 Dị dạng bẩm sinh tim, bất thường đầu mặt cổ, chậm phát

triển tâm thần nhẹ, rối loạn phát triển xương, rối loạn

Trang 2

miễn dịch nặng do lympho T, khiếm khuyết hormon tăng trưởng , hạ calci máu

Đa bội -Sự thụ tinh của các giao tử bất

thường -sự phân chia bất thường của hợp tử

-sự xâm nhập của tế bào cực vào trứng đã thụ tinh

Thể tam bội Tinh trùng hay trứng khoog

hoàn tất quá trình giảm phân 1 hay 2

2 tinh trùng thụ tinh với một trứng

Bất thường thai : hở đốt sống thần kinh, bất thường chi, thoát vị rố, chậm tăng trưởng, thiểu ối

Nhau hoái hóa nước

- Dấu ấn di truyền : cùng 1 gen đột biến nhưng biểu hiện bệnh lí khác nhau ( thể 2 nhiễm đồng thân, vi mất đoạn)

- Di truyền giả NST thường : Phần tương đồng trên X,Y

- Không kéo theo hậu quả bệnh lí : đa hình, kéo theo hậu quả bệnh lí là đột biến

- Cân bằng Hardy – weinberg : tần suất các alen không thay đổi , loài không thay đổi  k có tiến hóa sinh học

- Dòng chảy gien  Do di cư

- Darwin: Tiến hoá là do chọn lọc tự nhiên (chọn lọc ưu thế hoặc tẩy trừ)

- Phần lớn sự tiến hóa, và sự đa dạng loài, là hệ quả của dịch chuyển hồ gien ngẫu nhiên, liên quan đến đột biến trung tính

- Dịch ối 15-30 ml, trẻ em 2-5 ml người lớn 5-10ml tủy xương 1-3ml

- Der: chuyển đoạn không tương hổ, del : mất đoạn, t : chuyển đoạn tương hổ

Ins là nu thêm

A 1+2+3

B 4+5

C 6 + 7 + 8 + 9 + 10 +11 +12 X

D 13+14+15

E 16+17+18

F 19+20

G 21 22 Y

- Tăng bội thường sống sót, giảm bội hầu như không sống sót trừ hội chứng Turner

- Chỉ gặp monosomy NST giới tính 2n-1

1 Tiếp nhận bệnh nhân đến khám di truyền gồm các bước : hỏi lí do đến khám, hỏi tiến

triển bệnh trước khi khám, khai thác tiền sử gia đình , khám toàn diện bệnh nhân ( trừ đánh giá thói quen trước đây của bệnh nhân

Chiến lược tiếp cận bệnh nhân có bệnh lí di truyền khởi đầu với : hỏi bệnh sử ‘

2 Bệnh nhân đến khám di truyền thường vì lí do : ung thư vú xuất hiện lúc 30 tuổi

3 Dòng chảy gien : xảy ra khi các alen được trao đổi giữa 2 quần thể, xảy ra thông qua lai

tạo, khi các cá thể di cư, làm tăng độ đa dạng của vốn gien

4 Thuyết hardy – weinberg dựa trên các giả định : dân số lớn, giao phối ngẫu nhiên,

không có di truyền drift , không có đột biến

5 Sự tác động của các yếu tố tự nhiên lên khả năng sống và tồn tạ của cá thể : CLTN

Có khả năng tạo ra các alen mới so với quần thể gốc: đột biến Khả năng trao đổi giữa các gien trong quần thể : dòng chảy gien Những thay đổi ngẫu nhiên dẫn đến việc tạo ra các alen mới : di truyề drift

Sự di chuyển vào hoặc ra khỏi quần thể của các cá thể: sự di cư

Trang 3

6 Bất sản sụn ( di truyền trội NST thường ) ít phát hiện ở các cá thể đồng hợp trội có thể

do : cá thể đồng hợp trội tử vong rất sớm

7 Bệnh hồng cầu hình liềm : di truyề lặn trên NST thường

Bệnh di truyền liên kết giới tính X: nhược cơ Duchenne, máu khó đông hemophilia,

thiếu men G6PD, bệnh mù màu ( lặn trên X)

Di truyề trội trên NST thường : marfan, bất sản sụn, bệnh xương thủy tinh,

8 Để theo dõi di truyền của một tính trạng trên những người cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ người ta sử dụng phương pháp nghiên cứu : phả hệ

9 Các yếu tố cần khai thác trong cây phả hệ : tên tuổi, giới tính, số con sinh ra, ngày lập

cây gia hệ, tên người cung cấp thông tin

10 Đột biến : thay đổi DNA kéo theo hậu quả sinh học

11 Người ta phân tích trình tự mã di truyền và xác định được bộ gien của người có trên 30 nghìn gien khác nhau nhờ phương pháp nghiên cứu : di truyền học phân tử

12 Đa bội biểu hiện nặng hơn lệch bội

Bệnh đa bội ít gặp ở người nhất

13 Bệnh di truyền có thể chẩn đoán đc dù không xét nghiệm gien, có thể truyền từ bố mẹ

sang con

14 Bệnh đơn gien luôn biểu hiện kiểu hình, bất chấp môi trường

15 Bệnh nhi có 46 NST, một trong 2 NST 12 có nhánh dài ngắn hơn bình thường , mất một đoạn ở vùng tận cùng, bất thường trên cơ thể : thừa hưởng một chuyển đoạn không cân bằng

16 Muốn nghiên cứu ảnh hưởng môi trường lên sự biểu hiện kiểu hình của gien người ta sử dụng phương pháp so sành : kiểu hình của hai người sinh đôi cùng trứng sống ở các môi trường khác

17 Làm NST đồ qua cấy tế bào lympho : chọc hút máu cuống rốn

Sàng lọc triple test nguy cơ cao : sinh thiết gai nhau

Khi thai bị dị tật bẩm sinh cột sống : chọc ối

18 Truyền từ mẹ cho con trai : di truyền trội NST X

Tuổi mẹ cao là một yếu tố đặc trưng cho bệnh dễ xảy ra : ĐB trội trên NST X

Hôn nhân cận huyết là một đặc trưng : di truyền lặn NST thường

Các bệnh rối loạn chuyển hóa : di truyền đa gien

Thai 20 tuần bị tim bẩm sinh

19 Bệnh di truyền trội NST , ở người ít gặp kiểu đồng hợp tử, thường gặp kiểu dị hợp tử

20 NST đồ thường là xét nghiệm di truyền đầu tiên được thực hiện bởi vì : cho phép quan sát

và phân loại toàn bộ NST

FISH thường không phải là xét nghiệm di truyền được lựa chọn đầu tiên được thực hiện

vì : chỉ đi tìm những bất thường NST đặc hiệu có định hướng trước

21 Bệnh nhiễm sắc thể :sai lệch cấu trúc thường biểu hiện nhẹ hơn lệch bội , biể hiện nhẹ , không phụ thuộc vào môi trường

22 Kỹ thuật lấy máu thai nhi phân tích NST đồ : chọc máu cuống rốn

Thời điểm thích hợp để chọc ối phân tích NST đồ thai nhi : 17 tuần tuổi

Thời điểm thích hợp để sinh thiết gai nhau phân tích NST đồ thai nhi : 11 đến 13 tuân tuổi Khi thai bị dị tật bẩm sinh cột sống : nồng độ AFP tronng máu thai phụ tăng cao

Nuôi cấy tế bào thai nhi để phân tích NST đồ qua : dịch ối

Vấn đề lớn của dị tật bẩm sinh trong chẩn đoán trước sinh : thể khảm

Ngày đăng: 02/03/2023, 10:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w