1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nguyên lý thống kê dân số

17 597 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 49,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo nguyên lý thống kê dân số

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

I.Lý do chọn đề tài

Theo báo cáo của Cục Thống kê năm 2010, dân số Việt Nam hiện là 86 triệu người và theo dự đoán của Liên Hợp Quốc thì dân số nước ta sẽ tăng lên 11,7 triệu người năm 2050 Việt Nam hiện đứng thứ 14 trong số những nước đông dân nhất thế giới

Mặc dù Việt Nam hiện có ưu thế về việc có đông người trong độ tuổi lao động, nhưng nước ta cũng phải đối mặt với nhiều vấn đề như dân di cư ồ ạt từ nông thôn ra thành thị, mất cân bằng giới tính cũng như nâng cao vai trò của người phụ nữ trong xã hội

Đến nay Việt Nam vẫn là quốc gia “đất chật, người đông”, có quy mô dân số rất lớn, mật độ dân số rất cao (260 người trên 1km2, gần gấp đôi Trung Quốc) Tỉ lệ sinh

đẻ ở nông thôn vẫn cao hơn thành thị, dẫn đến nguy cơ tỷ lệ sinh cao có thể tăng trở lại

Một vấn đề lớn ở Việt Nam là chênh lệch giới tính khi sinh rất cao Tỷ số chênh lệch giới tính khi sinh đã tăng lên 112 trẻ trai/100 trẻ gái Nhiều chuyên gia trong và ngoài nước nhận định rằng sự mất cân bằng tỷ số giới tính khi sinh sẽ tác động lên cơ cấu giới tính dân số trong tương lai và chắc chắn dẫn tới hiện tượng thừa nam giới Việc di cư từ nông thôn ra thành thị một mặt thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hóa nhưng mặt khác lại gây áp lực rất lớn lên hệ thống cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội , nhà

ở, môi trường ở các đô thị lớn Tình trạng kẹt xe, ô nhiễm đã diễn ra ngày càng nhiều ở Thành phố Hồ Chí Minh (nơi đông dân nhất nước với trên 7,1 triệu người) hay Hà Nội (6,5 triệu người)

Mặc dù nguồn lao động hiện đang dồi dào và được gọi là ‘dân số vàng’ nhưng vấn

đề này cũng tạo ra thách thức lớn về việc làm, an sinh xã hội cũng như tỉ lệ lao động qua đào tạo còn thấp Tổng số người thất nghiệp, thiếu việc làm thường xuyên và thu nhập thấp ở Việt Nam khoảng gần 10% Dân số Việt Nam tăng nhưng chỉ số phát triển con người (HDI - tổng hợp từ các chỉ số về kinh tế, giáo dục và sức khoẻ) vẫn ở thứ hạng rất thấp so với thế giới (hạng 116)

Trang 2

Vì vậy, vấn đề dân số luôn là một vấn đề nóng của Việt Nam Để thấy rõ hơn thực

trạng dân số của Việt Nam, nhóm chúng tôi chọn đề tài “ DÂN SỐ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006-2010”.

II.Mục tiêu nghiên cứu

1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình dân số Việt Nam để thấy được thực trạng dân số Việt Nam về

số dân trung bình, dân số phân theo giới tính, tỉ lệ dân thành thị và nông thôn, thấy được những ưu thế và khó khăn, thách thức mà nước ta đang phải đối mặt, từ đó kiến nghị đưa ra những chính sách nhằm nâng cao chất lượng dân số, cải thiện sức khỏe sinh sản, duy trì cơ cấu dân số; quy mô, mật độ dân số, mức sinh…

2 Mục tiêu cụ thể

Phân tích sự biến động của dân số Việt Nam từ 2006 – 2010

Phân tích sự biến động cơ cấu dân số Việt Nam phân theo giới tính và thành thị, nông thôn giai đoạn 2006 – 2010

Kiến nghị đưa ra những chính sách phù hợp để cải thiện tình hình dân số

III.Phạm vi nghiên cứu

1 Phạm vi không gian

Chuyên đề đề cập vấn đề dân số Việt Nam phân theo giới tính và thành thị, nông thôn

2 Phạm vi thời gian

Số liệu trong chuyên đề được thu thập trong 5 năm 2006, 2007, 2008, 2009, 2010

IV.Phương pháp nghiên cứu

1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp được thu thập tổng hợp từ các nguồn sách, báo, tạp chí, website của Tổng Cục Thống kê

2 Phương pháp phân tích số liệu

Trang 3

- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả từ các số liệu thu thập được nhằm mô tả

sự biến động của dân số, tỉ lệ giới tính và tỉ lệ dân thành thị, nông thôn

- Phương pháp so sánh số tương đối, số tuyệt đối qua các năm nhằm thấy được sự biến động của dân số và cơ cấu dân số Việt Nam qua các năm

V.Giải thích một số thuật ngữ, nội dung và phương pháp tính một số chỉ tiêu thống kê.

1 Quy mô: Được biểu hiện là tổng số người sinh sống trong một lãnh thổ nhất

định, trong một thời gian nhất định

2 Dân số trung bình: là số lượng dân số tình bình quân cho cả một thời kỳ, được

tính theo một số phương pháp thông dụng như sau:

- Nếu chỉ có số liệu tại hai thời điểm ( đầu và cuối của thời kỳ ngắn, thường là một năm) thì sử dụng công thức sau:

Y= Y o+¿Y1

Y :Dân số trung bình

Y0: Dân số đầu kỳ

Y1: Dân số cuối kỳ

- Nếu số liệu tại nhiều thơi điểm cách đều nhau thì sử dụng công thức:

Y =¿

Y0

2 +Y1+…+ Y n

2

n−1

Trong đó: Y 0,1, .n: Dân số ở các thời điểm 0,1,…n

n: số thời điểm cách đều nhau

3 Cơ cấu dân số: Bên cạnh những đặc điểm chung của con người là cùng chung

sống trong một lãnh thổ, họ lại có những đặc điểm riêng có về giới tính, độ tuổi.v.v Do vậy, để hiểu biết chi tiết hơn về dân số, chúng ta cần phân chia dân số thành những vấn đề khác nhau theo một tiêu thức nào đó Sự phân chia các nhóm gọi

là cơ cấu dân số

Trang 4

Tỷ lệ các nhân tố được tính theo công thức:

di(%) =

Y i

i=0

n

Y i

.100 %

3.1 Cơ cấu dân số theo giới tính: Nếu chia toàn bộ dân số nam và dân số nữ

thì ta có cơ cấu dân số theo giới tính Các chỉ tiêu thường dùng là tỷ lệ hoặc tỷ số giới tính

3.2 Cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn: Là việc chia tổng dân số của

một lãnh thổ thành dân số cư trú ở thành thị và dân số cư trú ở nông thôn thì ta được

cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn

- Dân số thành thị: là dân số của các đơn vị lãnh thổ được Nhà nước quy định là

khu vực thành thị

- Dân số nông thôn : là dân số của các đơn vị lãnh thổ được Nhà nước quy định

là khu vực nông thôn

4 Một số chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian

4.1 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối

Là chỉ tiêu phản ánh sự thay đổi về mức độ tuyệt đối của dân số giữa hai thời gian nghiên cứu

 Lượng tăng ( giảm) tuyệt đối liên hoàn

Phản ánh mức độ tăng( giảm) tuyệt đối giữa hai thời kỳ liền nhau

i = yi – y i-1

Trong đó: i : Là lượng tăng ( giảm ) tuyệt đối liên hoàn

yi (i=1,n) : Các mức độ của dãy số thời kỳ

 Lượng tăng ( giảm ) tuyệt đối định gốc

 Phản ánh mức độ tăng( giảm) tuyệt đối giữa mức độ kỳ nghiên cứu với mức độ của kỳ được chọn làm gốc để so sánh

Trang 5

i = yi – y1

Trong đó: i :Là lượng tăng tuyệt đối định gốc

yi(i=1,n) : Các mức độ của dãy đô thời kỳ

 Lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân qua các năm

´=y ny1

n−1

4.2. Tốc độ phát triển

Là chỉ tiêu số tương đối động thái dùng để phản ánh tốc độ biến động của dân số theo thời gian

 Tốc độ phát triển liên hoàn dân số qua các năm

ti = yi

yi−1

Trong đó: ti : Tốc độ phát triển liên hoàn(%)

yi(i=1,n) : Các mức độ của dãy đô thời kỳ

 Tốc độ phát triển dân số định gốc

Ti =

yi

y 1

Trong đó: Ti : Là tốc độ phát triển định gốc

yi(i=1,n) : Các mức độ của dãy số thời kỳ

 Tốc độ phát triển dân số bình quân

´

T = n−1√ ∏

1=2

n

t i=n−1y 1 yn

Trong đó: T´ : Tốc độ phát triển bình quân

1=2

n

t i(i:1,n) : Là tích của tốc độ phát triển liên hoàn

4.3. Tốc độ tăng giảm

Là chỉ tiêu tương đối phản ánh tốc độ tăng ( giảm) dân số theo thời gian

 Tốc độ tăng giảm dân số liên hoàn qua các năm

ki = yi−1❑ = ti – 100% (%)

Trang 6

 Tốc độ tăng giảm dân số định gốc qua các năm

Ki = Ti – 100% (%)

4.4. Trị tuyệt đối 1% tăng liên hoàn của dân số qua các năm

Gi(lh) = 0.01yi-1 (triệu người)

5 Các chỉ số

5.1 Chỉ số cá thể

 Chỉ số cá thể về lượng

ip= q q1

0

Trong đó: ip : chỉ số cá thể khối lượng

q i, q0: là mức độ về mặt lượng của các đơn vị cá biệt ở kỳ nghiên cứu( kỳ báo cáo) và kỳ so sánh( kỳ gốc)

6 Dự báo

Dựa vào tốc độ phát triển dân số bình quân của dãy số thời gian ta có

y n+ k=y n( ´T ) k

Trong đó: yn,n+k : Dân số năm n, n+k

T´ : Tốc độ phát triển bình quân

PHẦN NỘI DUNG

I Phân tích sự thay đổi của các chỉ tiêu

1 Phân tích sư biến động về quy mô dân số

Để xem xét xu hướng thay đổi dân số của Việt Nam, ta xem xét sự thay đổi về dân

số trong giai đoạn 2006-2010, ta có bảng số liệu như sau:

Bảng 1.2 số liệu về các chỉ số tăng trưởng dân số qua các năm

6

200 7

9

2010

Trang 7

Tổng số 833

11.2

842 18.5

8511 8.7

860 25

8693 2.5 Lượng tăng (giảm)

tuyệt đối liên hoàn

.3

900.2 906

3

907 5

Lượng tăng (giảm)

tuyệt đối định gốc

.3

1807

5

271 3.8

3621 3

Tốc độ phát triển

liên hoàn (%)

.089

101.0 69

101

065

101 055 Tốc độ phát triển

định gốc (%)

.089

102.1 7

103

257

104 347 Tốc độ tăng

(giảm) liên hoàn (%)

1.0 89

1.069 1.06

5

1.05 5

Tốc độ tăng

(giảm) định gốc (%)

1.0 89

7

4.34 7

Qua bảng số liệu trên, ta thấy dân số Việt Nam có xu hướng tăng qua các năm Từ năm 2006 đến năm 2010, dân số tăng từ 8331.2 nghìn người lên đến 86932.5 nghìn người, tức là đã tăng 3621.3 nghìn người tương ứng với tốc độ tăng là 4.347% so với năm 2006

Dân số trung bình của Việt Nam giai đoạn 2006-2010 xấp xỉ bằng 85121( nghìn người) Năm 2006, dân số khoảng 83311( nghìn người) và năm 2010 con số này lên đến khoảng 86932( nghìn người) Mỗi năm dân số tăng bình quân 905,325 người, tốc

độ tăng bình quân là 1.07%, tốc độ phát triển dân số bình quân là 101.07% Biểu đồ dưới đây cho ta thấy rõ hơn về sự thay đổi này

Trang 8

2006 2007 2008 2009 2010 81000

82000

83000

84000

85000

86000

87000

88000

Dân số

Dân số

Biểu đồ 1.1 dân số Việt Nam giai đoạn 2006-2010

2 Phân tích cơ cấu dân số và sự thay đổi của cơ cấu dân số

2.1 Cơ cấu dân số theo giới tính

Bảng 1.2 cơ cấu dân số phân theo giới tính

1.2

8421 8.5

8511 8.7

8602 5

8693 2.5

9

4144 7.3

4195 6.1

4252 3.4

4298 6.1

2.2

4277 1.2

4316 2.6

4350 1.6

4394 6.4 Dựa vào những thông tin cho trên bảng 1.2 ta nhận thấy cơ cấu dân số phân theo giới tính của Việt Nam trong giai đoạn này là khá đồng đều bởi chính sách bình đẳng nam- nữ của Nhà nước

Để phân tích rõ hơn về sự thay đổi trong cơ cấu dân số Việt Nam qua các năm, chúng ta cùng quan sát bảng thống kê về tốc độ thay đổi cơ cấu dân số dưới đây

Bảng 1.3 Tỷ trọng dân số phân theo giới tính qua các năm

Trang 9

m

Tỷ lệ(%)

Nam Nữ

Biểu đồ 1.2 cơ cấu dân số trung bình của Việt Nam giai đoạn 2006-2010

Bảng số liệu trên cho chúng ta thấy, nhìn chung, từ năm 2006 đến năm 2010 cơ cấu dân số phân theo giới tính có xu hướng tăng tỷ lệ nam giới và giảm tỷ lệ nữ giới tuy nhiên, biên độ thay đổi không nhiều Năm 2006, dân số nam giới khoảng 40999 nghìn người, chiếm 49.21% và nữ giới khoảng 42312 nghìn người, chiếm 50.79%, đến năm 2010, dân số nam giới đã lên đến khoảng 42312 nghìn người, chiếm 49.45% trong khi nữ giới có khoảng 43946 nghìn người, chiếm 50.55% Chúng ta cùng theo dõi sự thay đổi về số Nam giới và Nữ giới qua các năm thông qua bảng số liệu dưới đây

Bảng 1.4 lượng tăng giảm dân số phân theo giới tính qua các năm

m

Na

200

6

409

-423

Trang 10

7 47.3 3 3 71.2

200

8

419 56.1

508 8

957 1

431 62.6

391 4

850 4 200

9

425 23.4

567 3

152 4.4

435

118 9.4 201

0

429 86.1

462 7

198 7.1

439 46.4

444 8

163 4.2 Qua bảng tính toán trên ta nhận thấy, dân số dân số Nam giới tăng mạnh nhất vào năm 2009 với 567.3 nghìn người, trong khi dân số Nữ giới tăng mạnh nhất vào năm

2007 với 459 nghìn người, nhìn chung, cả Nam giới và Nữ giới đều có xu hướng tăng nhiều qua các năm, dân số Nam giới tăng bình quân khoảng 496.8 nghìn người còn dân số Nữ giới tăng bình quân là 408.55 nghìn người

Bảng 1.5 Tốc độ phát triển cơ cấu dân số phân theo giới tính giai đoạn 2006-2010

2006

40999

42312

2007

41447

30

101.0 9

101.0 9

42771

20

101.0 8

101.0 8

2008

41956

10

101.2 3

102.3 3

43162

60

100.9 2

102.0 1

2009

42523

40

101.3 5

103.7 2

43501

60

100.7 9

102.8 1

2010

42986

10

101.0 9

104.8 5

43946

40

101.0 2

103.8 6

Bảng trên cho thấy tốc độ phát triển bình quân Nam giới trong giai đoạn

2006-2010 là 101.19%, tốc độ phát triển bình quân của Nữ giới là 100.95% Tốc độ tăng bình quân Nam giới giai đoạn 2006-2010 là 1.19% , của Nữ giới là 0.95% Như vậy,

Trang 11

tốc độ tăng của Nam giới nhanh hơn tốc độ tăng của Nữ giới đây là một biểu hiện của tình trạng dân số có tỷ lệ Nam giới cao hơn Nữ giới như hiện nay

2.2 Cơ cấu dân số và sự thay đổi dân số phân theo phạm vi

Bảng 1.5 cơ cấu dân số phân theo phạm vi qua các năm giai đoạn 2006-2010

6

200 7

200 8

200 9

201 0

Tổng

số

833 11.2

842 18.5

851 18.7

860 25

869 32.5

Thành

thị

230 45.8

237 46.3

246 73.1

255 84.7

265 15,9

Nông

thôn

602 65.4

604 72.2

604 45.6

604 40.3

604 16.6 Dân số phân theo phạm vi có xu hướng thu hẹp khoảng cách Tuy nhiên, cơ cấu dân số phân theo vùng giữa nông thôn và thành thị không đồng đều nông thôn chiếm tỷ lệ cao hơn nhiều so với thành thị bởi phạm vi vùng nông thôn chiếm diện tích lớn hơn, ngoài ra còn do tỷ suất sinh của nông thôn cao hơn so với thành thị

Bảng 1.6 lượng tăng giảm dân số phân theo phạm vi giai đoạn 2006-2010

m

Th

200

6

230

-602

Trang 12

7

237 46.3

700 5

700 5

604 72.2

206 8

206 8 200

8

246 73.1

926 8

162 7.3

604 45.6

-26.6

180 2 200

9

255 84.7

911 6

253 8.9

604

174 9 201

0

265 15.9

931 2

347 0.1

604 16.6

-23.7

151 2 Như vậy, trong giai đoạn 2006-2008 dân số nông thôn giảm liên hoàn qua các năm, đồng thời dân số thành thị tăng liên hoàn qua các năm Lượng tăng tuyệt đối bình quân của dân số nông thôn là 37.8 nghìn người, của thành thị là 232.8 nghìn người

Bảng 1.7 Tỷ trọng dân số phân theo phạm vi qua các năm

m

Tỷ lệ(%)

Thành thị Nông thôn

Biểu đồ 1.3 cơ cấu dân số trung bình phân theo phạm vi

Trang 13

Năm 2006 dân số thành thị có khoảng 23045 nghìn người chiếm 27.66% trong khi dân số nông thôn khoảng 60265 nghìn người, chiếm 72.34% Đến năm 2010, tỷ lệ dân số nông thôn là 69.5% với khoảng 60416 nghìn dân còn dân số thành thị là 30.5% với khoảng 26516 nghìn dân, nguyên nhân của sự tăng mạnh của tỷ lệ dân số thành thị xuất phát từ quá trình phát triển đất nước, các thành phố công nghiệp với nhu cầu nhân công lớn dẫn đến sự di dân từ nông thôn ra thành thị gây nên tình trạng phân

bổ không đồng đều dân số giữa nông thôn và thành thị mà cụ thể là dân số vùng nông thôn chiếm tỷ lệ cao hơn nhiều so với thành thị Ngoài ra việc có thêm nhiều tỉnh thành phát triển thành khu đô thị, thành thị đã làm gia tăng tỷ lệ này Bảng tính toán dưới đây cho ta thấy tốc độ thay đổi trong cơ cấu dân số

Bảng 1.8 Tốc độ phát triển dân số phân theo phạm vi giai đoạn 2006-2010

Năm

Thàn

Nông

2006

23045

60265

2007

23746

30

103.0 4

103.0 4

60472

20

100.3 4

100.3 4

2008

24673

10

103.9 0

107.0 6

60445

100.3 0

2009

25584

70

103.6 9

111.0 2

60440

100.2 9

2010

26515

90

103.6 4

115.0 6

60416

100.2 5

Dựa vào bảng tính toán trên ta thấy, dân số nông thôn có tốc độ phát triển giảm dần còn tốc độ phát triển của dân số thành thị có xu hướng tăng dần Tốc độ phát triển của năm 2010 của dân số thành thị đạt 115.06% so với năm 2006, tăng 15.06% Tốc

độ phát triển dân số nông thôn đạt 99.96% so với năm 2006, giảm 0.4% so với năm

2006 Tốc độ phát triển bình quân của dân số thành thị đạt 103.57%, tốc độ tăng bình quân là 3.57% Tốc độ phát triển bình quân của dân số nông thôn là 100.06%, tốc độ

Trang 14

tăng bình quân là 0.06% sở dĩ dân số nông thôn có tốc độ phát triển giảm 0.4% so với năm 2006 nhưng tốc độ phát triển lại đạt 0.06% là bởi giai đoạn 2006-2007 dân số nông thôn tăng 0.34% trong khi các năm còn lại dân số giảm nhưng tốc độ giảm chậm

Kết luận: giai đoạn 2006-2010 dân số Việt Nam có xu hướng tăng mạnh, sự phân

bổ dân số giữa nam và nữ khá đồng đều trong khi sự phân bổ dân số dân số giữa khu vực nông thôn và thành thị không đồng đều bởi nhiều nguyên nhân Trong đó nữ giới chiếm tỷ lệ cao hơn nam giới và có xu hướng giảm dần trong khi dân số nông thôn chiếm tỷ lệ cao hơn thành thị và cũng có xu hướng giảm dần do sự phát triển của kinh

tế xã hội Tốc độ tăng dân số toàn nước trung bình đạt 101.07%, trong đó, tốc độ phát triển bình quân dân số phân theo nam giới đạt 101.19%, tốc độ phát triển bình quân dân số nữ giới đạt 100.95% Tốc độ phát triển bình quân dân số thành thị đạt 103.57% còn của thành thị đạt 100.06% Những sự thay đổi trên được thể hiên rõ hơn trong biểu đồ dưới đây

10000 20000 30000 40000 50000 60000 70000 80000 90000 100000

CƠ CẤU DÂN SỐ

Tổng số Nam Nữ Thành thị Nông thôn

Axis Title

Biểu đồ 1.4 cơ cấu dân số Việt Nam phân theo các chỉ tiêu giai đoạn 2006-2010

II Dự báo về tình hình dân số Việt Nam

Với tốc độ dân số bình quân là 101.07%, dự đoán vào năm 2020, dân số Việt Nam

sẽ đạt khoảng 96695.2 nghìn người, như vậy Việt Nam được dự đoán là nước sẽ có mật độ dân số rất cao so với thế giới và đây là một điều cảnh báo nếu như Việt Nam không có cách khắc phục bởi những vấn đề nan giải cấn khắc phục bên cạnh những lợi ích mà dân số Việt Nam đạt được

Ngày đăng: 01/04/2014, 11:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 số liệu về các chỉ số tăng trưởng dân số qua các năm - Báo cáo nguyên lý thống kê dân số
Bảng 1.2 số liệu về các chỉ số tăng trưởng dân số qua các năm (Trang 6)
Bảng 1.2 cơ cấu dân số phân theo giới tính - Báo cáo nguyên lý thống kê dân số
Bảng 1.2 cơ cấu dân số phân theo giới tính (Trang 8)
Bảng 1.3. Tỷ trọng dân số phân theo giới tính qua các năm - Báo cáo nguyên lý thống kê dân số
Bảng 1.3. Tỷ trọng dân số phân theo giới tính qua các năm (Trang 8)
Bảng số liệu trên cho chúng ta thấy, nhìn chung, từ năm 2006 đến năm 2010 cơ cấu dân số phân theo giới tính có xu hướng tăng tỷ lệ nam giới và giảm tỷ lệ nữ giới - Báo cáo nguyên lý thống kê dân số
Bảng s ố liệu trên cho chúng ta thấy, nhìn chung, từ năm 2006 đến năm 2010 cơ cấu dân số phân theo giới tính có xu hướng tăng tỷ lệ nam giới và giảm tỷ lệ nữ giới (Trang 9)
Bảng 1.4 lượng tăng giảm dân số phân theo giới tính qua các năm - Báo cáo nguyên lý thống kê dân số
Bảng 1.4 lượng tăng giảm dân số phân theo giới tính qua các năm (Trang 9)
Bảng 1.5 Tốc độ phát triển cơ cấu dân số phân theo giới tính giai đoạn 2006- 2006-2010 - Báo cáo nguyên lý thống kê dân số
Bảng 1.5 Tốc độ phát triển cơ cấu dân số phân theo giới tính giai đoạn 2006- 2006-2010 (Trang 10)
Bảng trên cho thấy tốc độ phát triển bình quân Nam giới trong giai đoạn 2006- - Báo cáo nguyên lý thống kê dân số
Bảng tr ên cho thấy tốc độ phát triển bình quân Nam giới trong giai đoạn 2006- (Trang 10)
Bảng 1.5. cơ cấu dân số phân theo phạm vi qua các năm giai đoạn 2006-2010 - Báo cáo nguyên lý thống kê dân số
Bảng 1.5. cơ cấu dân số phân theo phạm vi qua các năm giai đoạn 2006-2010 (Trang 11)
Bảng 1.7 Tỷ trọng dân số phân theo phạm vi qua các năm - Báo cáo nguyên lý thống kê dân số
Bảng 1.7 Tỷ trọng dân số phân theo phạm vi qua các năm (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w