Báo cáo nguyên lý thống kê dân số
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
I.Lý do chọn đề tài
Theo báo cáo của Cục Thống kê năm 2010, dân số Việt Nam hiện là 86 triệu người và theo dự đoán của Liên Hợp Quốc thì dân số nước ta sẽ tăng lên 11,7 triệu người năm 2050 Việt Nam hiện đứng thứ 14 trong số những nước đông dân nhất thế giới
Mặc dù Việt Nam hiện có ưu thế về việc có đông người trong độ tuổi lao động, nhưng nước ta cũng phải đối mặt với nhiều vấn đề như dân di cư ồ ạt từ nông thôn ra thành thị, mất cân bằng giới tính cũng như nâng cao vai trò của người phụ nữ trong xã hội
Đến nay Việt Nam vẫn là quốc gia “đất chật, người đông”, có quy mô dân số rất lớn, mật độ dân số rất cao (260 người trên 1km2, gần gấp đôi Trung Quốc) Tỉ lệ sinh
đẻ ở nông thôn vẫn cao hơn thành thị, dẫn đến nguy cơ tỷ lệ sinh cao có thể tăng trở lại
Một vấn đề lớn ở Việt Nam là chênh lệch giới tính khi sinh rất cao Tỷ số chênh lệch giới tính khi sinh đã tăng lên 112 trẻ trai/100 trẻ gái Nhiều chuyên gia trong và ngoài nước nhận định rằng sự mất cân bằng tỷ số giới tính khi sinh sẽ tác động lên cơ cấu giới tính dân số trong tương lai và chắc chắn dẫn tới hiện tượng thừa nam giới Việc di cư từ nông thôn ra thành thị một mặt thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hóa nhưng mặt khác lại gây áp lực rất lớn lên hệ thống cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội , nhà
ở, môi trường ở các đô thị lớn Tình trạng kẹt xe, ô nhiễm đã diễn ra ngày càng nhiều ở Thành phố Hồ Chí Minh (nơi đông dân nhất nước với trên 7,1 triệu người) hay Hà Nội (6,5 triệu người)
Mặc dù nguồn lao động hiện đang dồi dào và được gọi là ‘dân số vàng’ nhưng vấn
đề này cũng tạo ra thách thức lớn về việc làm, an sinh xã hội cũng như tỉ lệ lao động qua đào tạo còn thấp Tổng số người thất nghiệp, thiếu việc làm thường xuyên và thu nhập thấp ở Việt Nam khoảng gần 10% Dân số Việt Nam tăng nhưng chỉ số phát triển con người (HDI - tổng hợp từ các chỉ số về kinh tế, giáo dục và sức khoẻ) vẫn ở thứ hạng rất thấp so với thế giới (hạng 116)
Trang 2Vì vậy, vấn đề dân số luôn là một vấn đề nóng của Việt Nam Để thấy rõ hơn thực
trạng dân số của Việt Nam, nhóm chúng tôi chọn đề tài “ DÂN SỐ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006-2010”.
II.Mục tiêu nghiên cứu
1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình dân số Việt Nam để thấy được thực trạng dân số Việt Nam về
số dân trung bình, dân số phân theo giới tính, tỉ lệ dân thành thị và nông thôn, thấy được những ưu thế và khó khăn, thách thức mà nước ta đang phải đối mặt, từ đó kiến nghị đưa ra những chính sách nhằm nâng cao chất lượng dân số, cải thiện sức khỏe sinh sản, duy trì cơ cấu dân số; quy mô, mật độ dân số, mức sinh…
2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích sự biến động của dân số Việt Nam từ 2006 – 2010
Phân tích sự biến động cơ cấu dân số Việt Nam phân theo giới tính và thành thị, nông thôn giai đoạn 2006 – 2010
Kiến nghị đưa ra những chính sách phù hợp để cải thiện tình hình dân số
III.Phạm vi nghiên cứu
1 Phạm vi không gian
Chuyên đề đề cập vấn đề dân số Việt Nam phân theo giới tính và thành thị, nông thôn
2 Phạm vi thời gian
Số liệu trong chuyên đề được thu thập trong 5 năm 2006, 2007, 2008, 2009, 2010
IV.Phương pháp nghiên cứu
1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp được thu thập tổng hợp từ các nguồn sách, báo, tạp chí, website của Tổng Cục Thống kê
2 Phương pháp phân tích số liệu
Trang 3- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả từ các số liệu thu thập được nhằm mô tả
sự biến động của dân số, tỉ lệ giới tính và tỉ lệ dân thành thị, nông thôn
- Phương pháp so sánh số tương đối, số tuyệt đối qua các năm nhằm thấy được sự biến động của dân số và cơ cấu dân số Việt Nam qua các năm
V.Giải thích một số thuật ngữ, nội dung và phương pháp tính một số chỉ tiêu thống kê.
1 Quy mô: Được biểu hiện là tổng số người sinh sống trong một lãnh thổ nhất
định, trong một thời gian nhất định
2 Dân số trung bình: là số lượng dân số tình bình quân cho cả một thời kỳ, được
tính theo một số phương pháp thông dụng như sau:
- Nếu chỉ có số liệu tại hai thời điểm ( đầu và cuối của thời kỳ ngắn, thường là một năm) thì sử dụng công thức sau:
Y= Y o+¿Y1
Y :Dân số trung bình
Y0: Dân số đầu kỳ
Y1: Dân số cuối kỳ
- Nếu số liệu tại nhiều thơi điểm cách đều nhau thì sử dụng công thức:
Y =¿
Y0
2 +Y1+…+ Y n
2
n−1
Trong đó: Y 0,1, .n: Dân số ở các thời điểm 0,1,…n
n: số thời điểm cách đều nhau
3 Cơ cấu dân số: Bên cạnh những đặc điểm chung của con người là cùng chung
sống trong một lãnh thổ, họ lại có những đặc điểm riêng có về giới tính, độ tuổi.v.v Do vậy, để hiểu biết chi tiết hơn về dân số, chúng ta cần phân chia dân số thành những vấn đề khác nhau theo một tiêu thức nào đó Sự phân chia các nhóm gọi
là cơ cấu dân số
Trang 4Tỷ lệ các nhân tố được tính theo công thức:
di(%) =
Y i
∑
i=0
n
Y i
.100 %
3.1 Cơ cấu dân số theo giới tính: Nếu chia toàn bộ dân số nam và dân số nữ
thì ta có cơ cấu dân số theo giới tính Các chỉ tiêu thường dùng là tỷ lệ hoặc tỷ số giới tính
3.2 Cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn: Là việc chia tổng dân số của
một lãnh thổ thành dân số cư trú ở thành thị và dân số cư trú ở nông thôn thì ta được
cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn
- Dân số thành thị: là dân số của các đơn vị lãnh thổ được Nhà nước quy định là
khu vực thành thị
- Dân số nông thôn : là dân số của các đơn vị lãnh thổ được Nhà nước quy định
là khu vực nông thôn
4 Một số chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian
4.1 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối
Là chỉ tiêu phản ánh sự thay đổi về mức độ tuyệt đối của dân số giữa hai thời gian nghiên cứu
Lượng tăng ( giảm) tuyệt đối liên hoàn
Phản ánh mức độ tăng( giảm) tuyệt đối giữa hai thời kỳ liền nhau
i = yi – y i-1
Trong đó: i : Là lượng tăng ( giảm ) tuyệt đối liên hoàn
yi (i=1,n) : Các mức độ của dãy số thời kỳ
Lượng tăng ( giảm ) tuyệt đối định gốc
Phản ánh mức độ tăng( giảm) tuyệt đối giữa mức độ kỳ nghiên cứu với mức độ của kỳ được chọn làm gốc để so sánh
Trang 5i = yi – y1
Trong đó: i :Là lượng tăng tuyệt đối định gốc
yi(i=1,n) : Các mức độ của dãy đô thời kỳ
Lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân qua các năm
´=y n−y1
n−1
4.2. Tốc độ phát triển
Là chỉ tiêu số tương đối động thái dùng để phản ánh tốc độ biến động của dân số theo thời gian
Tốc độ phát triển liên hoàn dân số qua các năm
ti = yi
yi−1
Trong đó: ti : Tốc độ phát triển liên hoàn(%)
yi(i=1,n) : Các mức độ của dãy đô thời kỳ
Tốc độ phát triển dân số định gốc
Ti =
yi
y 1
Trong đó: Ti : Là tốc độ phát triển định gốc
yi(i=1,n) : Các mức độ của dãy số thời kỳ
Tốc độ phát triển dân số bình quân
´
T = n−1√ ∏
1=2
n
t i=n−1√y 1 yn
Trong đó: T´ : Tốc độ phát triển bình quân
∏
1=2
n
t i(i:1,n) : Là tích của tốc độ phát triển liên hoàn
4.3. Tốc độ tăng giảm
Là chỉ tiêu tương đối phản ánh tốc độ tăng ( giảm) dân số theo thời gian
Tốc độ tăng giảm dân số liên hoàn qua các năm
ki = yi−1❑ = ti – 100% (%)
Trang 6 Tốc độ tăng giảm dân số định gốc qua các năm
Ki = Ti – 100% (%)
4.4. Trị tuyệt đối 1% tăng liên hoàn của dân số qua các năm
Gi(lh) = 0.01yi-1 (triệu người)
5 Các chỉ số
5.1 Chỉ số cá thể
Chỉ số cá thể về lượng
ip= q q1
0
Trong đó: ip : chỉ số cá thể khối lượng
q i, q0: là mức độ về mặt lượng của các đơn vị cá biệt ở kỳ nghiên cứu( kỳ báo cáo) và kỳ so sánh( kỳ gốc)
6 Dự báo
Dựa vào tốc độ phát triển dân số bình quân của dãy số thời gian ta có
y n+ k=y n( ´T ) k
Trong đó: yn,n+k : Dân số năm n, n+k
T´ : Tốc độ phát triển bình quân
PHẦN NỘI DUNG
I Phân tích sự thay đổi của các chỉ tiêu
1 Phân tích sư biến động về quy mô dân số
Để xem xét xu hướng thay đổi dân số của Việt Nam, ta xem xét sự thay đổi về dân
số trong giai đoạn 2006-2010, ta có bảng số liệu như sau:
Bảng 1.2 số liệu về các chỉ số tăng trưởng dân số qua các năm
6
200 7
9
2010
Trang 7Tổng số 833
11.2
842 18.5
8511 8.7
860 25
8693 2.5 Lượng tăng (giảm)
tuyệt đối liên hoàn
.3
900.2 906
3
907 5
Lượng tăng (giảm)
tuyệt đối định gốc
.3
1807
5
271 3.8
3621 3
Tốc độ phát triển
liên hoàn (%)
.089
101.0 69
101
065
101 055 Tốc độ phát triển
định gốc (%)
.089
102.1 7
103
257
104 347 Tốc độ tăng
(giảm) liên hoàn (%)
1.0 89
1.069 1.06
5
1.05 5
Tốc độ tăng
(giảm) định gốc (%)
1.0 89
7
4.34 7
Qua bảng số liệu trên, ta thấy dân số Việt Nam có xu hướng tăng qua các năm Từ năm 2006 đến năm 2010, dân số tăng từ 8331.2 nghìn người lên đến 86932.5 nghìn người, tức là đã tăng 3621.3 nghìn người tương ứng với tốc độ tăng là 4.347% so với năm 2006
Dân số trung bình của Việt Nam giai đoạn 2006-2010 xấp xỉ bằng 85121( nghìn người) Năm 2006, dân số khoảng 83311( nghìn người) và năm 2010 con số này lên đến khoảng 86932( nghìn người) Mỗi năm dân số tăng bình quân 905,325 người, tốc
độ tăng bình quân là 1.07%, tốc độ phát triển dân số bình quân là 101.07% Biểu đồ dưới đây cho ta thấy rõ hơn về sự thay đổi này
Trang 82006 2007 2008 2009 2010 81000
82000
83000
84000
85000
86000
87000
88000
Dân số
Dân số
Biểu đồ 1.1 dân số Việt Nam giai đoạn 2006-2010
2 Phân tích cơ cấu dân số và sự thay đổi của cơ cấu dân số
2.1 Cơ cấu dân số theo giới tính
Bảng 1.2 cơ cấu dân số phân theo giới tính
1.2
8421 8.5
8511 8.7
8602 5
8693 2.5
9
4144 7.3
4195 6.1
4252 3.4
4298 6.1
2.2
4277 1.2
4316 2.6
4350 1.6
4394 6.4 Dựa vào những thông tin cho trên bảng 1.2 ta nhận thấy cơ cấu dân số phân theo giới tính của Việt Nam trong giai đoạn này là khá đồng đều bởi chính sách bình đẳng nam- nữ của Nhà nước
Để phân tích rõ hơn về sự thay đổi trong cơ cấu dân số Việt Nam qua các năm, chúng ta cùng quan sát bảng thống kê về tốc độ thay đổi cơ cấu dân số dưới đây
Bảng 1.3 Tỷ trọng dân số phân theo giới tính qua các năm
Trang 9Nă
m
Tỷ lệ(%)
Nam Nữ
Biểu đồ 1.2 cơ cấu dân số trung bình của Việt Nam giai đoạn 2006-2010
Bảng số liệu trên cho chúng ta thấy, nhìn chung, từ năm 2006 đến năm 2010 cơ cấu dân số phân theo giới tính có xu hướng tăng tỷ lệ nam giới và giảm tỷ lệ nữ giới tuy nhiên, biên độ thay đổi không nhiều Năm 2006, dân số nam giới khoảng 40999 nghìn người, chiếm 49.21% và nữ giới khoảng 42312 nghìn người, chiếm 50.79%, đến năm 2010, dân số nam giới đã lên đến khoảng 42312 nghìn người, chiếm 49.45% trong khi nữ giới có khoảng 43946 nghìn người, chiếm 50.55% Chúng ta cùng theo dõi sự thay đổi về số Nam giới và Nữ giới qua các năm thông qua bảng số liệu dưới đây
Bảng 1.4 lượng tăng giảm dân số phân theo giới tính qua các năm
Nă
m
Na
200
6
409
-423
Trang 107 47.3 3 3 71.2
200
8
419 56.1
508 8
957 1
431 62.6
391 4
850 4 200
9
425 23.4
567 3
152 4.4
435
118 9.4 201
0
429 86.1
462 7
198 7.1
439 46.4
444 8
163 4.2 Qua bảng tính toán trên ta nhận thấy, dân số dân số Nam giới tăng mạnh nhất vào năm 2009 với 567.3 nghìn người, trong khi dân số Nữ giới tăng mạnh nhất vào năm
2007 với 459 nghìn người, nhìn chung, cả Nam giới và Nữ giới đều có xu hướng tăng nhiều qua các năm, dân số Nam giới tăng bình quân khoảng 496.8 nghìn người còn dân số Nữ giới tăng bình quân là 408.55 nghìn người
Bảng 1.5 Tốc độ phát triển cơ cấu dân số phân theo giới tính giai đoạn 2006-2010
2006
40999
42312
2007
41447
30
101.0 9
101.0 9
42771
20
101.0 8
101.0 8
2008
41956
10
101.2 3
102.3 3
43162
60
100.9 2
102.0 1
2009
42523
40
101.3 5
103.7 2
43501
60
100.7 9
102.8 1
2010
42986
10
101.0 9
104.8 5
43946
40
101.0 2
103.8 6
Bảng trên cho thấy tốc độ phát triển bình quân Nam giới trong giai đoạn
2006-2010 là 101.19%, tốc độ phát triển bình quân của Nữ giới là 100.95% Tốc độ tăng bình quân Nam giới giai đoạn 2006-2010 là 1.19% , của Nữ giới là 0.95% Như vậy,
Trang 11tốc độ tăng của Nam giới nhanh hơn tốc độ tăng của Nữ giới đây là một biểu hiện của tình trạng dân số có tỷ lệ Nam giới cao hơn Nữ giới như hiện nay
2.2 Cơ cấu dân số và sự thay đổi dân số phân theo phạm vi
Bảng 1.5 cơ cấu dân số phân theo phạm vi qua các năm giai đoạn 2006-2010
6
200 7
200 8
200 9
201 0
Tổng
số
833 11.2
842 18.5
851 18.7
860 25
869 32.5
Thành
thị
230 45.8
237 46.3
246 73.1
255 84.7
265 15,9
Nông
thôn
602 65.4
604 72.2
604 45.6
604 40.3
604 16.6 Dân số phân theo phạm vi có xu hướng thu hẹp khoảng cách Tuy nhiên, cơ cấu dân số phân theo vùng giữa nông thôn và thành thị không đồng đều nông thôn chiếm tỷ lệ cao hơn nhiều so với thành thị bởi phạm vi vùng nông thôn chiếm diện tích lớn hơn, ngoài ra còn do tỷ suất sinh của nông thôn cao hơn so với thành thị
Bảng 1.6 lượng tăng giảm dân số phân theo phạm vi giai đoạn 2006-2010
Nă
m
Th
Nô
200
6
230
-602
Trang 127
237 46.3
700 5
700 5
604 72.2
206 8
206 8 200
8
246 73.1
926 8
162 7.3
604 45.6
-26.6
180 2 200
9
255 84.7
911 6
253 8.9
604
174 9 201
0
265 15.9
931 2
347 0.1
604 16.6
-23.7
151 2 Như vậy, trong giai đoạn 2006-2008 dân số nông thôn giảm liên hoàn qua các năm, đồng thời dân số thành thị tăng liên hoàn qua các năm Lượng tăng tuyệt đối bình quân của dân số nông thôn là 37.8 nghìn người, của thành thị là 232.8 nghìn người
Bảng 1.7 Tỷ trọng dân số phân theo phạm vi qua các năm
Nă
m
Tỷ lệ(%)
Thành thị Nông thôn
Biểu đồ 1.3 cơ cấu dân số trung bình phân theo phạm vi
Trang 13Năm 2006 dân số thành thị có khoảng 23045 nghìn người chiếm 27.66% trong khi dân số nông thôn khoảng 60265 nghìn người, chiếm 72.34% Đến năm 2010, tỷ lệ dân số nông thôn là 69.5% với khoảng 60416 nghìn dân còn dân số thành thị là 30.5% với khoảng 26516 nghìn dân, nguyên nhân của sự tăng mạnh của tỷ lệ dân số thành thị xuất phát từ quá trình phát triển đất nước, các thành phố công nghiệp với nhu cầu nhân công lớn dẫn đến sự di dân từ nông thôn ra thành thị gây nên tình trạng phân
bổ không đồng đều dân số giữa nông thôn và thành thị mà cụ thể là dân số vùng nông thôn chiếm tỷ lệ cao hơn nhiều so với thành thị Ngoài ra việc có thêm nhiều tỉnh thành phát triển thành khu đô thị, thành thị đã làm gia tăng tỷ lệ này Bảng tính toán dưới đây cho ta thấy tốc độ thay đổi trong cơ cấu dân số
Bảng 1.8 Tốc độ phát triển dân số phân theo phạm vi giai đoạn 2006-2010
Năm
Thàn
Nông
2006
23045
60265
2007
23746
30
103.0 4
103.0 4
60472
20
100.3 4
100.3 4
2008
24673
10
103.9 0
107.0 6
60445
100.3 0
2009
25584
70
103.6 9
111.0 2
60440
100.2 9
2010
26515
90
103.6 4
115.0 6
60416
100.2 5
Dựa vào bảng tính toán trên ta thấy, dân số nông thôn có tốc độ phát triển giảm dần còn tốc độ phát triển của dân số thành thị có xu hướng tăng dần Tốc độ phát triển của năm 2010 của dân số thành thị đạt 115.06% so với năm 2006, tăng 15.06% Tốc
độ phát triển dân số nông thôn đạt 99.96% so với năm 2006, giảm 0.4% so với năm
2006 Tốc độ phát triển bình quân của dân số thành thị đạt 103.57%, tốc độ tăng bình quân là 3.57% Tốc độ phát triển bình quân của dân số nông thôn là 100.06%, tốc độ
Trang 14tăng bình quân là 0.06% sở dĩ dân số nông thôn có tốc độ phát triển giảm 0.4% so với năm 2006 nhưng tốc độ phát triển lại đạt 0.06% là bởi giai đoạn 2006-2007 dân số nông thôn tăng 0.34% trong khi các năm còn lại dân số giảm nhưng tốc độ giảm chậm
Kết luận: giai đoạn 2006-2010 dân số Việt Nam có xu hướng tăng mạnh, sự phân
bổ dân số giữa nam và nữ khá đồng đều trong khi sự phân bổ dân số dân số giữa khu vực nông thôn và thành thị không đồng đều bởi nhiều nguyên nhân Trong đó nữ giới chiếm tỷ lệ cao hơn nam giới và có xu hướng giảm dần trong khi dân số nông thôn chiếm tỷ lệ cao hơn thành thị và cũng có xu hướng giảm dần do sự phát triển của kinh
tế xã hội Tốc độ tăng dân số toàn nước trung bình đạt 101.07%, trong đó, tốc độ phát triển bình quân dân số phân theo nam giới đạt 101.19%, tốc độ phát triển bình quân dân số nữ giới đạt 100.95% Tốc độ phát triển bình quân dân số thành thị đạt 103.57% còn của thành thị đạt 100.06% Những sự thay đổi trên được thể hiên rõ hơn trong biểu đồ dưới đây
10000 20000 30000 40000 50000 60000 70000 80000 90000 100000
CƠ CẤU DÂN SỐ
Tổng số Nam Nữ Thành thị Nông thôn
Axis Title
Biểu đồ 1.4 cơ cấu dân số Việt Nam phân theo các chỉ tiêu giai đoạn 2006-2010
II Dự báo về tình hình dân số Việt Nam
Với tốc độ dân số bình quân là 101.07%, dự đoán vào năm 2020, dân số Việt Nam
sẽ đạt khoảng 96695.2 nghìn người, như vậy Việt Nam được dự đoán là nước sẽ có mật độ dân số rất cao so với thế giới và đây là một điều cảnh báo nếu như Việt Nam không có cách khắc phục bởi những vấn đề nan giải cấn khắc phục bên cạnh những lợi ích mà dân số Việt Nam đạt được