PowerPoint Presentation NỘI DUNG BÀI HỌC Hệ thống kiến thức Tiếng Việt Hướng dẫn tự học Thực hành Luyện tập Các dạng câu hỏi Đọc hiểu kiến thức Tiếng Việt Đề thi vào lớp 10 năm 2019 môn Ngữ văn Câu 1[.]
Trang 1NỘI DUNG BÀI HỌC
Hệ
Các
Hướng
Trang 2Đề thi vào lớp 10 năm 2019 môn Ngữ văn
Câu 1:
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
“Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then, đêm sập cửa Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi Câu hát căng buồm cùng gió khơi”
(Ngữ văn 9 tập một, NXB giáo dục Việt Nam)
A Đoạn thơ trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?
B Từ “lại” trong câu thơ thứ 3 được tác giả sử dụng chủ yếu để diễn tả điều gì.
C Xác định và chỉ rõ các biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ đầu.
D Khái quát đoạn thơ bằng một câu văn
Câu 2: (3.0 điểm)
Ngày 18/03/2019, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã tổ chức gặp mặt và trao bằng khen cho các nhóm học sinh Ngô Anh Tài, Nguyễn Đức Hoàn (trường Trung học cơ sở Tân An, thị xã Quảng Yên) vừa đoạt giải nhất cuộc thi khoa học kỹ thuận cấp quốc gia dành cho học sinh trung học khu vực Phía Bắc năm học 2018 - 2019, với đề tài “Máy làm sạch mặt bạt đáy ao nuôi tôm” Đề tài đã được Bộ giáo dục và đào tạo đánh giá cao về tinh thần sáng tạo và khả năng ứng dụng thực tiễn Đây chính là kết quả miệt mài học tập, không ngừng sáng tạo vào đam
mê khoa học cháy bỏng của hai em.
(Theo báo giáo dục ngày 19/03/2019)
Từ tấm gương của học sinh trên, em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 10-15 câu trình bày suy nghĩ về vai trò của sáng tạo trong đời sống Đoạn văn sử dụng thành phần biệt lập tình thái, gạch chân thành phần tình thái
Câu 3: ( 5 điểm)
Cảm nhận của em về nhân vật ông Sáu trong đoạn trích Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng Qua đó em hiểu
gì về ý nghĩa gia đình đối với mỗi con người.
Trang 3
-HẾT -HỆ THỐNG KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT
- Cấu tạo từ và cách phân loại từ - Từ loại Tiếng Việt
- Nghĩa của từ - Các thành phần câu
- Các biện pháp tu từ từ vựng - Câu chia theo mục đích nói
- Biến đổi câu
- Xét kiểu câu theo cấu tạo ngữ pháp
- Một số biện pháp tu từ cú pháp
- Các phương châm hội thoại
Trang 4CÁC DẠNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP HỌC SINH CẦN
- Xác định/Chỉ ra/Nêu/Tìm ?
- Hiểu như thế nào?
- Nhận xét/Nêu/Phân tích tác dụng ?
- Sử dụng một số đơn vị kiến thức Tiếng Việt
trong khi viết đoạn văn.
- Nắm chắc kiến thức Tiếng Việt.
- Rèn kỹ năng: giải thích từ ngữ, khái niệm, kỹ năng sử dụng ngôn ngữ…
Trang 5I NHẬN DIỆN, NÊU TÁC DỤNG CỦA CÁC BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
Trang 6B I Ệ N
P H Á P
T U
T Ừ
T h ể
T á c
T ê n
Trang 7“Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.”
Cho con trèo hái mỗi ngày.”
( Quê hương - Đỗ Trung Quân).
Trang 8- Phân loại: So sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng.
- Khái niệm: Là cách gọi hay tả sự vật, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn dùng cho con người làm cho thế giới vật, đồ vật… trở nên gần gũi biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người
- Phân loại: Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật; Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của con người để chỉ hoạt động, tính chất của sự vật; Trò chuyện, tâm sự với vật như với người
“Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa ”
(Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận)
“Từ hồi về thành phố
quen ánh điện, cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường”
(Ánh trăng - Nguyễn Duy)
Trang 9CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
- Khái niệm: Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật sự việc khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
- Mô hình: Vế A (sự vật được so sánh) - Từ so sánh - Phương diện so sánh - Vế B (sự vật dùng so sánh)
- Phân loại: So sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng.
- Khái niệm: Là cách gọi hay tả sự vật, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn dùng cho con người làm cho thế giới vật, đồ vật… trở nên gần gũi biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
- Phân loại: Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật; Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của con người để chỉ hoạt động, tính chất của sự vật; Trò chuyện, tâm sự với vật như với người.
Trang 10Cách xác định phép tu từ ẩn dụ:
- Cần nắm thật chắc khái niệm
- Có thể dựa vào mô tip, đặc điểm của thể loại (vd VH dân gian)
- Dựa vào sự chuyển đổi của cảm giác
“Ngoài thềm rơi chiếc lá đa,
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng”
(Đêm Côn Sơn - Trần
Đăng Khoa)
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.”
(Viếng lăng Bác - Viễn
Phương)
Trang 11CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
- Khái niệm: Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật sự việc khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
- Mô hình: Vế A (sự vật được so sánh) - Từ so sánh - Phương diện so sánh - Vế B (sự vật dùng so sánh)
- Phân loại: So sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng.
- Khái niệm: Là cách gọi hay tả sự vật, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn dùng cho con người làm cho thế giới vật, đồ vật… trở nên gần gũi biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
- Phân loại: Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật; Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của con người để chỉ hoạt động, tính chất của sự vật; Trò chuyện, tâm sự với vật như với người.
- Phân loại: Ẩn dụ hình thức; Ẩn dụ cách thức; Ẩn dụ phẩm chất; Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
- Khái niệm: Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan
hệ gần gũi với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt.
- Phân loại: Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật; Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể; Lấy vật chứa đựng
để gọi vật bị chứa đựng; Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.
ẨN
DỤ
HOÁN
DỤ
Trang 12Cách tìm biện pháp hoán dụ:
- Tìm hoán dụ dựa vào sự xuất hiện của các bộ phận trên cơ thể người
.“Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong trong xe có một trái tim.”
(Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- Phạm Tiến Duật)
- Tìm hoán dụ dựa vào sự xuất hiện của trang phục hay những vật dụng của con người
.“Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.”
(Việt Bắc - Tố Hữu)
Dựa vào sự xuất hiện của số đếm, vật chứa đựng và vật bị chứa đựng để xác định phép hoán dụ
“Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.”
(Tục ngữ)
“Bác nhớ miền Nam nỗi nhớ nhà
Miền Nam mong Bác nỗi mong cha.
(Bác ơi - Tố Hữu).
Trang 13VD: … “Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi…”
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Trang 14CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
- Khái niệm: Là biện pháp lặp lại từ ngữ hoặc cả câu nhằm mục đích mở rộng, nhấn mạnh ý nghĩa hoặc gợi ra những cảm xúc trong lòng người đọc
- Phân loại: Điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ vòng
- Là sử dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, hóm hỉnh…làm câu văn thêm phần thú vị và hấp dẫn
ĐIỆP
NGỮ
CHƠI
CHỮ
VD: “Bà già đi chợ Cầu Đông
Xem bói một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.”
(Ca dao)
Trang 15CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
- Khái niệm: Là biện pháp lặp lại từ ngữ hoặc cả câu nhằm mục đích mở rộng, nhấn mạnh ý nghĩa hoặc gợi ra những cảm xúc trong lòng người đọc
- Phân loại: Điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ vòng
- Là sử dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, hóm hỉnh…làm câu văn thêm phần thú vị và hấp dẫn
VD: “Bác Dương thôi đã thôi rồi,
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta”
(Khóc Dương Khuê - Nguyễn Khuyến)
Trang 16CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
- Khái niệm: Là biện pháp lặp lại từ ngữ hoặc cả câu nhằm mục đích mở rộng, nhấn mạnh ý nghĩa hoặc gợi ra những cảm xúc trong lòng người đọc
- Phân loại: Điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ vòng
- Là sử dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, hóm hỉnh…làm câu văn thêm phần thú vị và hấp dẫn
Trang 17VD: “Ước gì sông rộng một gang
Bắc cầu dải yếm đón chàng sang chơi”
(Ca dao)
“Ngẩng đầu mái tóc mẹ rung
Gió lay như sóng biển tung trắng bờ”
(Tố Hữu)
Trang 18CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ CÚ PHÁP
- Là biện pháp tu từ sắp xếp nối tiếp những đơn vị cú pháp cùng loại (từ, cụm từ, thành phần câu…) với mục đích nhấn mạnh, khẳng định…
- VD: “Cá nhụ cá chim cùng cá đé
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng”
(Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận)
-Là biện pháp tu từ thay đổi trật tự cú pháp thông thường của từ ngữ, của câu nhằm nhấn mạnh tính chất, đặc điểm của đối tượng cần miêu tả
- VD: “Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.”
Qua đèo Ngang - Bà Huyện Thanh Quan)
“Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc”
(Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải)
(Người con gái Việt Nam - Tố
Hữu)
Trang 19CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ CÚ PHÁP
- Là biện pháp tu từ sắp xếp nối tiếp những đơn vị cú pháp cùng loại (từ, cụm từ, thành phần câu…) với mục đích nhấn mạnh, khẳng định…
- VD: “Cá nhụ cá chim cùng cá đé
Cá song lấp lánh đước đen hồng”
(Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận)
-Là biện pháp tu từ thay đổi trật tự cú pháp thông thường của từ ngữ, của câu nhằm nhấn mạnh tính chất, đặc điểm của đối tượng cần miêu tả
- VD: “Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.”
Qua đèo Ngang - Bà Huyện Thanh Quan)
-VD: “Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trang tan?”
Trang 20CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ CÚ PHÁP
- Là biện pháp tu từ tạo ra những câu văn đi liền nhau trong văn bản với cùng một kết cấu nhằm nhấn mạnh ý và tạo sự nhịp nhàng, cân đối cho văn bản
- Ví dụ: “Nước Việt Nam là một Dân tộc Việt Nam là một.”
(Hồ Chí Minh)
=> khẳng định hùng hồn, đanh thép về sự đoàn kết, thống nhất ý chí của nhân dân ta
“Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta”
(Đất nước – Nguyễn Đình Thi) => Khẳng định chủ quyền dân tộc, bộc lộ niềm tự hào, vui sướng,
…
LẶP
CÚ
PHÁP
Trang 21“Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta.”
(Đất nước – Nguyễn Đình Thi) => Khẳng định chủ quyền dân tộc, bộc lộ niềm tự hào, vui sướng,…
- Là cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, các thành phần câu, vế câu song song, cân đối trong lời nói nhằm tạo hiệu quả diễn đạt: nhấn mạnh, gợi liên tưởng, gợi hình ảnh sinh động, tạo nhịp điệu cho lời nói
- Có 2 kiểu: đối tương phản (ý trái ngược nhau); đối tương hỗ (bổ sung ý cho nhau)
“Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn người đến chốn lao xao.”
(Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm)
“Chim có tổ, người có tông.”
Trang 22CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ CÚ PHÁP
- Là chêm vào câu một cụm từ không trực tiếp có quan hệ đến quan hệ ngữ pháp trong câu, nhưng có tác dụng rõ rệt để bổ sung thông tin cần thiết hay bộc lộ cảm xúc Thường đứng ở cuối câu hoặc giữa câu, sau dấu gạch nối, dấu phẩy hoặc trong ngoặc đơn
VD2: “Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh – và cũng là đứa con duy nhất
của anh, chưa đầy một tuổi.” (Nguyễn Quang Sáng – Chiếc lược ngà)
Bổ sung thông tin
CHÊM
XEN
Trang 23Đọc kĩ phần văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa
Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ
Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm
Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm
Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi
Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui
Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ
Ôi kỳ lạ và thiêng liêng - bếp lửa!”
(Bếp lửa - Bằng Việt)
Câu 1: Em hiểu như thế nào về cụm từ “biết mấy nắng mưa”
trong câu thơ đầu đoạn? Hãy tìm một câu thành ngữ có chứa hai
từ “nắng”, “mưa” và giải thích ngắn gọn ý nghĩa câu thành ngữ
em vừa tìm được.
Trang 24Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
“Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Tin sương luống những rày trông mai chờ
Chân trời góc bể bơ vơ
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.”
(Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục)
1 Đoạn thơ nằm trong tác phẩm nào? Của ai?
2 Tìm hai điển cố trong đoạn thơ và nêu hiệu quả nghệ thuật của cách sử dụng điển cố đó?
Trang 25Đọc đoạn trích sau:
“Cần tạo cho trẻ em cơ hội tìm biết đựợc nguồn gốc lai lịch của
mình và nhận thức được giá trị của bản thân trong một môi trường
mà các em cảm thấy là nơi nương tựa an toàn, gia đình hoặc những người khác trông nom các em tạo ra Phải chuẩn bị để các em có thể sống một cuộc sống có trách nhiệm trong một xã hội tự do
Cần khuyến khích trẻ em ngay từ lúc còn nhỏ tham gia vào sinh
hoạt văn hóa xã hội…”
(Trích: Tuyên bố thế giới về sự sống
còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em)
1 Hãy cho biết nội dung của đoạn trích trên? (1điểm)
2 Tìm ít nhất 4 từ mượn của tiếng Hán được sử dụng trong đoạn
trích trên? (0,5điểm)
Trang 26CÁCH LÀM DẠNG CÂU HỎI NHẬN DIỆN, NÊU TÁC DỤNG CỦA
CÁC BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
Trang 27Đọc kĩ, xác định
đúng yêu cầu đề bài. Nêu/Kể tênLệnh đề Gọi tên biện pháp NT được sử dụng trong văn bản.Cách làm Kiểm tra lại bài làm
Chỉ rõ/Xác định Gọi tên, chỉ rõ những từ ngữ thể hiện biện pháp tu từ
Vắt nửa mình sang thu”
(Sang thu – Hữu Thỉnh)
Nêu các biện pháp nghệ thuật/ Xác định
các biện pháp nghệ thuật được sử dụng
trong khổ thơ trên?
Kể tên/Nêu: Phép đối, nhân hóa
Trang 28Đọc kĩ, xác định đúng
yêu cầu đề bài
Lệnh đề Cách làm Kiểm tra lại bài làm
Các Liệt kê hết các biện pháp tu từ được sử dụng
trong văn bảnMột Chọn bất kì một biện pháp tu từ nào có trong văn
bản
Ví dụ Cho khổ thơ sau:
“Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.”
(Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận)
Trang 29Đọc kĩ, xác định đúng
bài làm
Nêu Trình bày ngắn gọn, xúc tích, đúng trọng tâm yêu cầu của đề bài Phân tích Chỉ rõ tác dụng, nét đặc sắc, giá trị của biện pháp nghệ thuật đó
Nhóm nồi xôi gạo mới sẽ chung vui
Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi
nhỏ ”
(Ngữ văn 9 Tập một, NXB Giáo
dục Việt Nam, 2015, tr143)
Nêu/Phân tích hiệu quả nghệ thuật
của điệp từ nhóm trong đoạn thơ
Trang 30II NHẬN DIỆN KIỂU CÂU VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
1 Phân loại câu theo cấu trúc ngữ pháp: câu đơn, câu ghép, câu đặc biệt
2 Phân loại câu theo mục đích nói: Câu nghi vấn, câu trần thuật, câu cảm thán…
2 Các thành phần câu: chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ…
3 Biến đổi câu: câu rút gọn, câu bị động, tách thành câu riêng…
Trang 31CÁC DẠNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Xác định kiểu câu?
Nhận xét về cách đặt câu?
Tác dụng của các kiểu câu?
Viết đoạn văn có sử dụng các kiểu câu…?
VD: Viết một đoạn văn khoảng 12- 15 câu theo phép lập luận quy nạp làm rõ những phẩm chất của Kiều được thể hiện ở đoạn thơ trên Trong đoạn văn có sử dụng câu bị động (gạch dưới câu bị động)
Trang 32Phần I: Đọc – hiểu (4,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi 1 đến 3:
“Tôi dùng xẻng nhỏ đào đất dưới quả bom Đất rắn Những hòn sỏi theo tay tôi bay ra hai bên Thỉnh thoảng lưỡi xẻng chạm vào quả bom Một tiếng động sắc đến gai người, cứa vào da thịt tôi Tôi rùng mình và bỗng thấy tại sao mình làm quá chậm Nhanh lên một tí! Vỏ quả bom nóng Một dấu hiệu chẳng lành Hoặc là nóng từ bên trong quả bom Hoặc là mặt trời nung nóng.”
(Ngữ văn 9, tập hai)
Câu 1: (0,5 điểm) Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là
ai?
Câu 2: (0,5 điểm) Nêu nội dung chính của đoạn văn trên?
Câu 3: (1 điểm) Em có nhận xét gì về cách đặt câu và tác dụng của
cách đặt câu ấy?