Với sự phát triển mạnh mẽ của tin học và ngành công nghệ thông tin ngày nay thì máy tính dường như không thể thiếu trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, với sự phát triển của công nghệ thông tin thì nó giúp ích rất nhiều cho công việc quản lý xã hội. Việc quản lý hồ sơ, sổ sách tài khoản trong các doanh nghiệp, tổ chức trở nên rất thuận tiện. Khác với quản lý đơn hàng và khách hàng theo cách thủ công truyền thống, việc quản lý các công việc quản lý bằng máy tính khắc phục được những khó khăn và yếu kém của quản lý truyền thống, đó là làm giảm sự tham gia của người quản lý, tính mạch lạc của quá trình xử lý và tốc độ cập nhật và truy xuất thông tin được cải tiến rất nhiều., thông tin được cô đọng và cô đọng, không rườm rà, việc tính toán máy móc cũng hạn chế tối đa sai sót. Do đó, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý là một mô hình quản lý mới mang lại nhiều khả năng mới cho công tác quản lý bán hàng của siêu thị miễn thuế Mộc Bài, như: quản lý thông tin nhân viên, quản lý đơn hàng, xử lí đơn hàng, … Như chúng ta đã biết, các hệ thống thông tin nói chung, đặc biệt là hệ thống thông tin quản lý luôn được kết nối với thực tế hoạt động của đơn vị. Trong thời đại Cách mạng Công nghiệp 4.0, hệ thống thông tin quản lý đóng vai trò then chốt quyết định hiệu quả hoạt động của chính đơn vị. Hiện nay, các doanh nghiệp lớn cũng như các doanh nghiệp, tổ chức nhỏ ở Việt Nam đang ứng dụng mạnh mẽ sự phát triển của công nghệ thông tin vào công tác quản lý. Ban đầu chỉ là một chiếc máy tính cá nhân đơn giản nhưng hiện nay đã là một mạng lưới thông tin phức tạp, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoàn toàn có thể thay thế lao động chân tay, do đó nhóm nắm được việc ứng dụng hệ thống thông tin quản lý trong quản lý bán hàng gia đình để tạo điều kiện các siêu thị để nâng cao hiệu quả và đưa ra các Quyết định hợp lý là mục tiêu. Việc quản lý đơn hàng, khách hàng được triển khai trên các phương thức khác nhau, nhưng đều chung lợi ích đặt việc nhanh gọn lên hàng đầu. Việc thực hiện quản lý bằng các phần mềm đang được sử dụng rộng rãi và bán chuyên nghiệp.
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC
HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
Đề tài:
“NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ BÁN HÀNG TẠI SIÊU THỊ MIỄN THUẾ MỘC BÀI”
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Bùi Mạnh Trường
Sinh viên thực hiện : Tạ Thị Anh Thư
Mã số sinh viên : 2121005259
Mã lớp học phần : 2231112002207
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC
HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
Đề tài:
“NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ
HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ BÁN HÀNG
TẠI SIÊU THỊ MIỄN THUẾ MỘC BÀI”
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Bùi Mạnh Trường
Sinh viên thực hiện : Tạ Thị Anh Thư
Mã số sinh viên : 2121005259
Mã lớp học phần : 2231112002207
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời nói đầu tiên, em xin gửi lời chân thành gửi lời cảm ơn đến toàn thể Quýthầy cô khoa Công Nghệ Thông Tin trường Đại học Tài Chính – Marketing đãgiảng dạy tận tâm, nhiệt tình và truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích Thầy và
cô luôn tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt các yêu cầu của môn học Đặcbiệt, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Bùi Mạnh Trường -Người luôn luôn có mặt để giải đáp thắc mắc, góp ý và sửa chữa những phần thiếusót trong quá trình thực hiện đề tài làm đồ án của sinh viên để bài làm có kết quả tốtnhất
Tuy nhiên, dù thời gian thực hiện khá dài, nhưng kinh nghiệm em còn hạnchế nên không tránh khỏi những sai sót trong bài làm Chúng em mong nhận đượcnhững ý kiến, nhận xét của các thầy cô để có thể bổ sung, hoàn thiện kiến thức chobản thân
Cuối cùng, chúc thầy cô trong nhà trường và tất cả các bạn đã hỗ trợ emtrong đồ án một lời chúc sức khỏe và luôn thành công trong công việc của mình
TP Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Tạ Thị Anh Thư
Trang 4NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN
- Điểm số:
- Điểm chữ:
Tp Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 11 năm 2022
Giảng viên
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt Tiếng Việt:
Viết tắt Tiếng Anh:
Trang 6DANH MỤC THUẬT NGỮ ANH – VIỆT
Trang 7MỤC LỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3 1: Đối tượng tham gia hệ thống 27
Bảng 3 2: Lược đồ use case bộ phận tiếp nhận đơn hàng 29
Bảng 3 3: Lược đồ use case bộ phận kiểm tra khách hàng - đối chiếu CCCD khách hàng 31
Bảng 3 4: Lược đồ use case bộ phận kiểm tra khách hàng - đối chiếu CCCD khách hàng 34
Bảng 3 5: Lược đồ use case bộ phận chuyển hàng 35
Bảng 3 6: Lược đồ use case bộ phận kế toán 38
Bảng 3 7: Lược đồ use case bộ phận khách hàng 41
Bảng 3 8: Lược đồ use case bộ phận nhà cung cấp 42
Bảng 3 9: Thiết kế cơ sở dữ liệu bảng Khách hàng 59
Bảng 3 10: Thiết kế cơ sở dữ liệu bảng Nhân viên 59
Bảng 3 11: Thiết kế cơ sở dữ liệu bảng Sản phẩm 60
Bảng 3 12: Thiết kế cơ sở dữ liệu bảng Nhà cung cấp 60
Bảng 3 13: Thiết kế cơ sở dữ liệu bảng Hóa đơn đặt hàng 61
Bảng 3 14: Thiết kế cơ sở dữ liệu bảng Hóa đơn nhập hàng 61
Trang 8MỤC LỤC HÌNH ẢNH
Hình 2 1: Minh họa về hệ thông thông tin 5
Hình 2 2: Hình ảnh mô tả khái quát về hệ thống 6
Hình 2 3: Mô hình cơ bản về hệ thống thông tin (có sử dụng máy tính) 8
Hình 2 4: Minh họa giao diện Word 15
Hình 2 5: Minh họa giao diện Excel 15
Hình 2 6: Minh họa giao diện Powerpoint 16
Hình 2 7: Minh họa giao diện Diagrams.Net (Draw.io) 17
Hình 2 8: Minh họa giao diện Power Designer 18
Hình 2 9: Minh họa giao diện Visual studio 2017 19
Hình 2 10: Minh họa giao diện SQL Server 22
Hình 2 11: Mô hình kết hợp 23
Hình 3 1: Lược đồ use case bộ phận tiếp nhận đơn hàng 30
Hình 3 2: Lược đồ use case bộ phận kiểm tra khách hàng – đối chiếu CCCD khách hàng 32
Hình 3 3: Lược đồ use case bộ phận xử lý, kiểm tra đơn hàng 34
Hình 3 4: Lược đồ use case bộ phận chuyển hàng 36
Hình 3 5: Lược đồ use case bộ phận kế toán 39
Hình 3 6: Lược đồ use case bộ phận khách hàng 41
Hình 3 7: Lược đồ use case bộ phận nhà cung cấp 43
Hình 3 8: Lược đồ use case hệ thống quản lý bán hàng siêu thị miễn phí Mộc Bài44 Hình 3 9: Mối quan hệ giữa thực thể khách hàng và sản phẩm 46
Hình 3 10: Mối quan hệ giữa tập thực thể khách hàng và nhân viên 46
Trang 9Hình 3 11: Mối quan hệ giữa tập thực thể nhân viên tiếp nhận đơn và nhân viên xử
lý đơn 47
Hình 3 12: Mối quan hệ giữa tập thực thể nhân viên xử lý đơn và hồ sơ Inventory .47
Hình 3 13: Mối quan hệ giữa tập thực thể hệ thống xử lý đơn hàng và nhân viên vận chuyển 48
Hình 3 14: Mối quan hệ giữa tập thực thể khách hàng và nhân viên vận chuyển 48
Hình 3 15: Mối quan hệ giữa tập thực thể hồ sơ Account Receivable và nhân viên kế toán 49
Hình 3 16: Mối quan hệ giữa tập thực thể khách hàng và hóa đơn đặt hàng 49
Hình 3 17: Mối quan hệ giữa tập thực thể hóa đơn đặt hàng và nhân viên kế toán.50 Hình 3 18: Mối quan hệ giữa tập thực thể nhân nhân viên kế toán và nhà cung cấp .50
Hình 3 19: Mối quan hệ giữa tập thực thể nhân viên kế toán và hóa đơn nhập hàng .51
Hình 3 20: Mối quan hệ giữa tập thực thể nhà cung cấp và hóa đơn nhập hơn 51
Hình 3 21: Mối quan hệ giữa các thực thể trong quy trình nghiệp vụ xử lý đơn hàng .52
Hình 3 22: Mô hình hóa tổng thể doanh nghiệp siêu thị miễn thuế Mộc Bài 52
Hình 3 23: Mô hình phân rã chức năng (BFB) 53
Hình 3 24: Mô hình dữ liệu cấp 0 54
Hình 3 25: Mô hình dữ liệu cấp 1 55
Hình 3 26: Nghiệp vụ 1: Tiếp nhận đơn hàng 56
Hình 3 27: Nghiệp vụ 2: Xử lý đơn hàng 56
Hình 3 28: Nghiệp vụ 3: Chuyển đơn đến khách hàng 57
Trang 10Hình 3 29: Nghiệp vụ 4: Kế toán làm việc với Khách hàng 57 Hình 3 30: Nghiệp vụ 5: Kế toán làm việc với Nhà cung cấp 58 Hình 3 31: Mô hình dữ liệu cơ bản 62
Trang 11MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC THUẬT NGỮ ANH – VIỆT iv
MỤC LỤC BẢNG BIỂU v
MỤC LỤC HÌNH ẢNH vi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1
1.1 Tổng quan về đề tài 1
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về siêu thị miễn thuế Mộc Bài 1
1.1.2 Đặt vấn đề 2
1.2 Mục tiêu đề tài 3
1.3 Phạm vi đề tài 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
2.1 Hệ thống thông tin 5
2.1.1 Hệ thống 5
2.1.2 Thông tin 7
2.1.3 Quản lý 7
2.3 Vai trò của Hệ thống thông tin quản lý 9
2.4 Hệ thống thông tin quản lý thông dụng 10
2.4.1 Phần mềm quản lý bán hàng là gì? 10
2.4.2 Phân loại phần mềm quản lý bán hàng 10
Trang 122.4.3 Lợi ích khi sử dụng phần mềm quản lý bán hàng 10
2.4.4 Các phần mềm hiện nay 10
2.5 Cơ sở lý thuyết 13
2.5.1 Khái niệm bán hàng 13
2.5.2 Vai trò của hoạt động bán hàng 13
2.5.3 Các loại hình bán hàng 14
2.5.4 Nhiệm vụ, hoạt động, và yêu cầu đối với nhà bán hàng 14
2.5.5.Quy trình bán hàng 14
2.6 Điểm mới trong đề tài nghiên cứu 15
2.7 Ứng dụng và xử lý công nghệ thông tin 15
2.8 Quản trị tổ chức và hệ thống 17
2.8 Tổng quan các công nghệ sử dụng 18
2.8.1 App Diagrams.Net (Draw.io) 18
2.8.2 Power Designer 18
2.8.3 Phần mềm Visual Studio 2017 19
2.8.4 Ngôn ngữ lập trình C# 21
2.8.5 Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 21
2.9 Tổng quan các mô hình sử dụng trong đề tài 23
2.9.1 Mô hình phân cấp chức năng 23
2.9.2 Mô hình thực thể kết hợp 23
2.9.3 Mô hình dòng dữ liệu 24
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG CỦA SIÊU THỊ MIỄN THUẾ MỘC BÀI 26
3.1 Khảo sát hiện trạng và yêu cầu 26
Trang 133.1.1 Mục đích của khảo sát 26
3.1.2 Hiện trạng 26
3.1.3 Yêu cầu hệ thống 27
3.2 Lược đồ Use case: 28
3.2.1 Đối tượng tham gia hệ thống: 28
3.3 Các tương tác của các đối tượng với hệ thống 29
3.3.1 Bộ phận tiếp nhận đơn hàng 29
3.3.2 Bộ phận kiểm tra khách hàng - đối chiếu CCCD khách hàng 31
3.3.3 Bộ phận xử lý, kiểm tra đơn hàng 33
3.3.4 Bộ phận chuyển hàng 35
3.3.5 Bộ phận kế toán 37
3.3.6 Bộ phận khách hàng 40
3.3.7 Nhà cung cấp 42
3.3.8 Lược đồ Use case hệ thống quản lý quy trình nghiệp vụ bán hàng siêu thị miễn thuế Mộc Bài 44
3.4.Phân tích thiết kế hệ thống thông tin 46
3.4.1 Mô hình tập thực thể kết hợp 46
3.4.2 Mô hình hóa tổng thể doanh nghiệp siêu thị miễn thuế Mộc Bài 53
3.4.3 Mô hình phân rã chức năng (BFB) 54
3.4.4 Mô hình dòng dữ liệu (DFD) 54
3.4.5 Sơ đồ khối các nghiệp vụ chức năng 56
3.4.6 Mô hình cơ sở dữ liệu 59
3.5 Phần cứng 63
3.6 Phần mềm 64
Trang 143.7 Dự đoán kết quả thu được 65
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ 67
4.1 Đánh giá 67
4.1.1 Ưu điểm 67
4.1.2 Nhược điểm 67
4.2 Đề xuất 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan về đề tài1.1.1 Giới thiệu sơ lược về siêu thị miễn thuế Mộc Bài
Siêu thị miễn thuế Mộc Bài (cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh) mở cửa vàocuối tháng 10/2005, đang thu hút khá đông khách du lịch trong và ngoài nước,1.000-3.000 lượt khách/ngày
Siêu thị miễn thuế Mộc Bài (xã Lợi Thuận, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh)nằm trên trục đường xuyên Á, có tổng vốn đầu tư khoảng 120 tỉ đồng, diện tích22.000m2
Các mặt hàng nhập khẩu bán tại đây có giá rẻ nhờ miễn thuế nhập khẩu, thuếgiá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt Hàng VN bán tại siêu thị miễn thuế đượcmiễn thuế VAT
Hàng hóa mới lạ, phong phú, giá hấp dẫn nên mới mở cửa hoạt động thử hơnmột tuần (sẽ chính thức khai trương cuối tháng mười một này), siêu thị đã đónkhoảng 1.000-3.000 lượt khách/ngày Ngay tiền sảnh siêu thị là khu hàng nhậpngoại với một loạt nhãn hiệu thời trang nổi tiếng, hàng kim khí điện máy, rượungoại
Siêu thị miễn thuế là cơ sở vận hành sớm nhất của khu kinh tế cửa khẩu Chợđường biên cạnh bên siêu thị miễn thuế cũng sẽ mở cửa vào tháng mười một nàyvới mục tiêu đẩy mạnh tiêu thụ hàng VN sang bên kia biên giới Rồi khu côngnghiệp, khu dân cư, trung tâm thương mại, khu du lịch sinh thái cũng sẽ mọc lêndần trong vùng qui hoạch khu kinh tế cửa khẩu rộng trên 21.000ha này
Có thể nói, siêu thị miễn thuế Mộc Bài, có một vị trí khá đặc biệt trong cáchành trình du lịch Tây Ninh của du khách Đến đây đôi khi không hẳn chỉ để thamquan hay mua sắm, đến với siêu thị này, đôi khi còn để du khách biết rõ hơn về sự
Trang 16tấp nập giao thương diễn ra như thế nào, ở một vùng kinh tế cửa khẩu khá quantrọng nơi khu vực phía Nam của đất nước.
1.1.2 Đặt vấn đề
Với sự phát triển mạnh mẽ của tin học và ngành công nghệ thông tin ngày naythì máy tính dường như không thể thiếu trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, với
sự phát triển của công nghệ thông tin thì nó giúp ích rất nhiều cho công việc quản lý
xã hội Việc quản lý hồ sơ, sổ sách tài khoản trong các doanh nghiệp, tổ chức trởnên rất thuận tiện Khác với quản lý đơn hàng và khách hàng theo cách thủ côngtruyền thống, việc quản lý các công việc quản lý bằng máy tính khắc phục đượcnhững khó khăn và yếu kém của quản lý truyền thống, đó là làm giảm sự tham giacủa người quản lý, tính mạch lạc của quá trình xử lý và tốc độ cập nhật và truy xuấtthông tin được cải tiến rất nhiều., thông tin được cô đọng và cô đọng, không rườm
rà, việc tính toán máy móc cũng hạn chế tối đa sai sót Do đó, việc ứng dụng côngnghệ thông tin trong quản lý là một mô hình quản lý mới mang lại nhiều khả năngmới cho công tác quản lý bán hàng của siêu thị miễn thuế Mộc Bài, như: quản lýthông tin nhân viên, quản lý đơn hàng, xử lí đơn hàng, …
Như chúng ta đã biết, các hệ thống thông tin nói chung, đặc biệt là hệ thốngthông tin quản lý luôn được kết nối với thực tế hoạt động của đơn vị Trong thời đạiCách mạng Công nghiệp 4.0, hệ thống thông tin quản lý đóng vai trò then chốtquyết định hiệu quả hoạt động của chính đơn vị Hiện nay, các doanh nghiệp lớncũng như các doanh nghiệp, tổ chức nhỏ ở Việt Nam đang ứng dụng mạnh mẽ sựphát triển của công nghệ thông tin vào công tác quản lý Ban đầu chỉ là một chiếcmáy tính cá nhân đơn giản nhưng hiện nay đã là một mạng lưới thông tin phức tạp,việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoàn toàn có thể thay thế lao độngchân tay, do đó nhóm nắm được việc ứng dụng hệ thống thông tin quản lý trongquản lý bán hàng gia đình để tạo điều kiện các siêu thị để nâng cao hiệu quả và đưa
ra các Quyết định hợp lý là mục tiêu
Trang 17Việc quản lý đơn hàng, khách hàng được triển khai trên các phương thức khácnhau, nhưng đều chung lợi ích đặt việc nhanh gọn lên hàng đầu Việc thực hiệnquản lý bằng các phần mềm đang được sử dụng rộng rãi và bán chuyên nghiệp
1.2 Mục tiêu đề tài
Từ các kiến thức đã được học ở môn hệ thống thông tin quản lý, đồ án sẽ xâydựng và phân tích hệ thống quản lý bán hàng của siêu thị miễn thuế Mộc Bài baogồm các chức năng sau:
- Tiếp nhận đơn đặt hàng
- Xử lý đơn đặt hàng
- Xử lý quy trình giao đơn hàng
- Xử lý quy trình thanh toán cho các đơn hàng
- Tin học hóa các chức năng có thể thực hiện được trên máy tính
- Nghiên cứu về quy trình cập nhật và khai thác phần mềm, nghiên cứu cơ chế saolưu, nghiên cứu về hệ thống chăm sóc khách hàng
- Trình bày các nội dung mang tính giải pháp trong thiết kế để hoàn thiện hệthống thông tin quản lý quan hệ khách hàng trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ côngnghệ thông tin và mạng truyền thông
- Đưa ra một số khuyến nghị để hoàn thiện hơn để hạn chế vấn đề gian lận trongvấn đề miễn thuế ở siêu thị
Tóm lại mục tiêu cuối cùng của đồ án là phân tích và xây dựng một Hệ thốngthông tin Quản lý Bán hàng hiện đại đáp ứng nhu cầu xử lý các chức năng nghiệp
vụ trong quá trình thực hiện các hoạt động kinh doanh hiện nay cho siêu thị miễnthuế Mộc Bài nói riêng và các doanh nghiệp có hoạt động bán hàng nói chung
1.3 Phạm vi đề tài
Dựa trên cơ sở phạm vi môn học Hệ Thống Thông Tin Quản Lý để thực hiện
đồ án dựa trên những mục tiêu đã được đề ra
Trang 18Dựa trên cơ sở lý thuyết để xây dựng hệ thống quản lý đơn đặt hàng và tổchức nghiệp vụ phù hợp với tiêu chí phục tốt nhất cho người dùng Có thể nâng cấp
và cải tiến hệ thống trong tương lai để mang lại trải nghiệm tốt nhất cho hệ thốngsiêu thị miễn thuế Mộc Bài
Do phạm vi và khả năng có hạn với lượng thời gian ít ỏi nên chỉ khảo sát vàxây dựng hệ thống xử lý đơn Với các chức năng nhiệm vụ cơ bản:
- Tiếp nhận đơn hàng từ Khách hàng
- Hệ thống xử lý đơn đặt hàng
- Vận chuyển đơn hàng đến khách hàng
- Nghiệp vụ kế toán
Trang 19CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Hệ thống thông tinHệ thống thông tin (Information Systems – IS) là một hệ thống bao gồm nhiềuyếu tố có mối quan hệ với nhau Chúng được sử dụng để cùng thu thập, xử lý và lưutrữ, phân phối dữ liệu và thông tin nhằm đạt được một mục tiêu nhất định
Trước đây khi ngành CNTT chưa phát triển, thông tin chủ yếu được thu thập
và lưu trữ thủ công bằng các văn bản, công cụ giấy bút, lưu trữ hồ sơ Ngày nay, sựphát triển của công nghệ dẫn đến hệ thống thông tin được lưu trữ hiện đại trên máytính bằng phần cứng hoặc phần mềm rất tiện sử dụng
Hình 2 1: Minh họa về hệ thông thông tin
Trang 202.1.1 Hệ thống
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về hệ thống, song mỗi định nghĩa thườngchỉ đề cập đến một mô hình nhất định về hệ thống và thường phụ thuộc vào mụctiêu nghiên cứu cụ thể của chúng ta Một cách tổng quát, hệ thống được định nghĩanhư một tập hợp các phần tử có liên hệ với nhau để tạo thành một tổng thể chung.Tuy nhiên có thể dùng định nghĩa hẹp hơn sau đây, phù hợp với nhu cầu cầu mô tả
hệ thống thông tin: Hệ thống là một tập hợp các phần tử cùng với các mối quan hệxác định giữa chúng tuân theo một quy luật hoặc một số quy luật nhằm thực hiệnmột hoặc một số chức năng nào đó
Khái niệm phần tử của hệ thống mang tính tương đối, vì chúng ta chỉ có thểphân biệt được phần tử này với phần tử kia khi dựa vào các thuộc tính của chúng, vàviệc gán cho chúng những thuộc tính nào lại phụ thuộc vào mục tiêu nghiên cứu.Tương tự, các mối quan hệ của các phần tử cũng chỉ là cách chúng ta muốn dùng hệthống đặt ra nhằm để giải thích những hiện tượng mà chúng ta muốn tìm hiểu vềbản chất
Hệ thống: một tập hợp có tổ chức của nhiều phần tử thường xuyên tương tácvới nhau, có những mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt độngchung cho một mục đích nào đó Môi trường là phần nằm ngoài hệ thốngđang xét và thực chất nó là một hệ thống nào đó có giao tiếp với hệ thốngđang xét Giữa hệ thống và môi trường là đường giới hạn xác định biên giớicủa hệ thống
Hình 2 2: Hình ảnh mô tả khái quát về hệ thống
Trang 21Một hệ thống bao giờ cũng có thể chia được thành nhiều hệ thống con; nóicách khác, bản thân mỗi phần tử của hệ thống lại có thể là một hệ thống.
- Cấu trúc của hệ thống là cách sắp xếp các phần tử và các mối liên kết giữachúng
- Trạng thái của hệ thống là những đặc điểm của giúp ta hiểu được hệ thống ởtừng thời điểm
- Hành vi của hệ thống là sự thay đổi trạng thái của hệ thống tại mỗi thời điểm
và được xác định bởi trạng thái hiện tại và cấu trúc của hệ thống
2.1.2 Thông tin
Thông tin là tin, dữ liệu được chứa đựng trong văn bản, hồ sơ, tài liệu có sẵn,tồn tại dưới dạng bản viết, bản in, bản điện tử, tranh, ảnh, bản vẽ, băng, đĩa, bản ghihình, ghi âm hoặc các dạng khác do cơ quan nhà nước tạo ra
Theo đó, thông tin là tin dữ liệu chứa đựng trong văn bản, hồ sơ, tài liệu cósẵn Thông tin tồn tại dưới các dạng sau:
Trang 22- Các dạng khác do cơ quan nhà nước tạo ra: Được tạo ra trong quá trình cơquan nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình và đượcngười có thẩm quyền ký, đóng dấu hoặc xác nhận bằng văn bản.
2.1.3 Quản lý
Ta có thể hình dung hoạt động của các hệ thống thông tin như sau:
- Nhập dữ liệu vào Các dữ liệu vào đã được thu thập phải được biên tập vànhập vào theo một biểu mẫu nhất định Khi đó dữ liệu được ghi trên các vậtmang tin đọc được bằng máy như đĩa từ, băng từ…
- Xử lý dữ liệu thành thông tin Dữ liệu được xử lý bằng các thao tác như tínhtoán, so sánh, sắp thứ tự, phân loại, tóm tắt, phân tích để biến thành cácthông tin dành cho người sử dụng
- Đưa thông tin ra Mục đích của các hệ thống thông tin là cung cấp những sảnphẩm thông tin phù hợp cho người sử dụng Các sản phẩm đó có thể là cácthông báo, biểu mẫu, báo cáo, danh sách, đồ thị, hình ảnh hiển thị trên mànhình hoặc in ra trên giấy
- Lưu trữ các nguồn dữ liệu Lưu trữ là một hoạt động cơ bản của hệ thốngthông tin, trong đó các dữ liệu và thông tin được giữ lại theo cách tổ chứcnào đó để sử dụng sau này Các dữ liệu thường được tổ chức và lưu trữ dướidạng các trường, các biểu ghi, các tệp và các cơ sở dữ liệu
- Kiểm tra hoạt động của hệ thống Hệ thống thông tin phải tạo ra các thông tinphản hồi về các quá trình vào, ra, xử lý và lưu trữ dữ liệu để có thể đánh giá
và điều chỉnh hiệu quả hoạt động của hệ thống
Ngày nay, máy tính đóng vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng các hệthống thông tin, cho nên khi nói đến hệ thống thông tin luôn được hiểu là nói đến hệthống thông tin có sử dụng máy tính Từ đó có thể đưa ra mô hình cơ bản về hệthống thông tin (có sử dụng máy tính) như sau:
Trang 23Hình 2 3: Mô hình cơ bản về hệ thống thông tin (có sử dụng máy tính)
Mô hình cơ bản nêu trên có thể làm rõ mối quan hệ giữa các thành phần vàcác hoạt động của hệ thống thông tin Nó cho chúng ta một khung mô tả nhấn mạnhđến ba vấn đề chính có thể áp dụng cho mọi loại hệ thống thông tin, đó là: tàinguyên, cấu trúc và hoạt động
2.3 Vai trò của Hệ thống thông tin quản lý
Có thể nói rằng, hệ thống thông tin là một hệ thống đóng vai trò làm vật trunggian giữa các công ty, doanh nghiệp với môi trường, xã hội Nó là một hệ thốngnằm ở trung tâm của doanh nghiệp, giúp cho quá trình thu thập, xử lý và cung cấpthông tin một cách thuận lợi nhất Vai trò của hệ thống thông tin được thể hiện quahai mặt là bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
Về bên ngoài: Hệ thống thông tin có vai trò thu thập các dữ liệu từ môi trườngbên ngoài, và đưa thông tin từ trong doanh nghiệp ra bên ngoài Các loại thông tinđược thu thập và cung cấp ra bên ngoài bao gồm thông tin về giá cả, sức lao động,thị hiếu của người tiêu dùng, nhu cầu mặt hàng, lạm phát, các chính sách của chínhphủ,…
Về mặt nội bộ: Hệ thống thông tin nội bộ của doanh nghiệp đóng vai trò nhưmột cây cầu, liên kết giữa các bộ phận trong doanh nghiệp với nhau Nó thu thập,cung cấp thông tin cho những đơn vị cần thiết để thực hiện các mục đích khác nhau
Trang 24mà doanh nghiệp đề ra Ví dụ như thông tin hoạt động sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp trong năm; thông tin về trình độ quản lý của doanh nghiệp; thông tin
về các chính sách nội bộ của doanh nghiệp; thông tin về mua sắm, xuất nhập khẩuhàng hóa; thông tin về bán hàng, doanh thu, tài chính…
Hệ thống thông tin đóng vai trò trung gian giữa hệ thống nghiệp vụ và môitrường, giữa hệ thống con quyết định và hệ thống con tác nghiệp Mỗi hệ thống conđều có đầu vào đầu ra Ngoài ra, HTTT cung cấp các thông tin cho các hệ quyếtđịnh và tác nghiệp Các thông tin xuất phát từ hệ tác nghiệp và hệ quyết định sẽđược HTTT chế biến, tổng hợp trước khi đưa ra môi trường bên ngoài
2.4 Hệ thống thông tin quản lý thông dụng
2.4.1 Phần mềm quản lý bán hàng là gì?
Phần mềm quản lý bán hàng là phần mềm giúp hỗ trợ người bán hàng quản lý việckinh doanh trở nên đơn giản, hiệu quả và chính xác hơn nhằm tiết kiệm thời gian,chi phí, kiểm soát được khối lượng công việc cho nhân viên và tránh được sai sóttrong quá trình bán hàng
2.4.2 Phân loại phần mềm quản lý bán hàng
Phần mềm quản lý bán hàng được phân loại theo 3 tiêu chí:
- Dựa theo đặc điểm có phần mềm quản lý bán hàng offline và online
- Dựa theo chi phí có phần mềm quản lý bán hàng miễn phí và trả phí
- Dựa theo tên nhà cung cấp có tên các phần mềm được đặt theo tên nhà cungcấp như KiotViet, Pos365,
2.4.3 Lợi ích khi sử dụng phần mềm quản lý bán hàng
- Giúp tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí quản lý nhân sự
- Giúp kiểm soát khối lượng công việc cho nhân viên để đảm bảo hiệu suấtlàm việc đạt được tối ưu
- Tránh xảy ra sai sót trong quá trình bán hàng
Trang 252.4.4 Các phần mềm hiện nay
Các phần mềm để giúp quản lý bán hàng một cách hiệu quả nhất trên máytính Dưới đây sẽ tổng hợp cho phần mềm quản lý bán hàng miễn phí, tốt nhất hiệnnay
Tên phần mềm
Quản lýhoạt độngkinh
doanh từxa
Kiểm soátlượng hàng
từ xa
Miễn phí/ Trả phí
- Gói hỗ trợ: 120.000VNĐ/tháng/cửa hàng với 3người dùng
- Gói chuyên nghiệp:240.000 VNĐ/tháng/cửahàng và không giới hạnngười dùng
- Gói 1 năm: 1.650.000 VNĐ
- Gói 3 năm: 3.300.000 VNĐ
- Gói trọn đời: 6.600.000VNĐ
mới kinh doanh (STARTUP): 160.000 VNĐ/tháng
- Gói dành cho cửa hàng,chuỗi cửa hàng (POS):249.000 VNĐ/tháng
- Gói dành cho cửa hàng bán
(OMNICHANNEL): 599.000
Trang 26- Gói cơ bản: 5,490,000VNĐ
- Gói nâng cao: 5,990,000VNĐ
- Gói quản lý chuỗi:14,990,000 VNĐ
Trang 27- Trên 10 năm: 3.000.000 +1.000.000 cho mỗi 5 nămphát sinh.
2.388.000 VNĐ/năm
- CHAIN STORE: 3.588.000VNĐ/năm
MAYBANHANG.NE
- Gói phần mềm: 199.000VNĐ/tháng
- Gói chuỗi cửa hàng:399.000 VNĐ/tháng
2.5.1 Khái niệm bán hàng
Bán hàng là một quá trình mang tính cá nhân trong đó người bán tìm hiểu,khám phá, gợi tạo và đáp ứng những nhu cầu hay ước muốn của người mua để đápứng quyền lợi thỏa đáng, lâu dài của cả hai bên
Bán hàng là hoạt động thực hiện sự trao đổi sản phẩm hay dịch vụ của ngườibán chuyển cho người mua để được nhận lại từ người mua tiền, vật phẩm hoăc giátrị trao đổi đã thỏa thuận
Trang 282.5.2 Vai trò của hoạt động bán hàng
Là mấu chốt quan trọng của quá trình kinh doanh, đảm bảo quá trình kinhdoanh diễn ra bình thường
Đem lại sự thỏa mãn cho con người nhờ vào chức năng đáp ứng nhu cầu vàkích hoạt nhu cầu
Giúp cho tính chuyên môn hóa ngày càng cao, nhà sản xuất sẽ có nhiều lợi íchhơn khi có nhà bán hàng chuyên nghiệp lo về đầu ra cho sản phẩm
Nhân viên bán hàng là cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng
2.5.3 Các loại hình bán hàng
Theo địa điểm bán hàng; Theo quy mô bán; Theo hình thức hàng hoá; Theo
sự sở hữu hàng hoá; Theo đối tượng mua; Theo chức danh; Theo đẳng cấp bánhàng
2.5.4 Nhiệm vụ, hoạt động, và yêu cầu đối với nhà bán hàng
a, Nhiệm vụ
Những nhiệm vụ quản lý điều hành: Kỹ năng giải quyết vấn đề; Kỹ năng lập
kế hoạch; Kỹ năng lập dự báo; Kỹ năng về hướng dẫn đào tạo; Kỹ năng đánh giá.Những trách nhiệm về tài chính: Nhiệm vụ về Marketing; Hoạt động thu thậpthông tin; Thi hành những chương trình tiếp thị
b, Những hoạt động của nhà bán hàng:
Chức năng bán hàng; Theo dõi đơn hàng; Dịch vụ sản phẩm; Quản trị thôngtin; Dịch vụ khách hàng; Hội thảo/ Hội họp Đào tạo/ Tuyển dụng; Tiếp đãi kháchhàng; Công tác xa; Phối hợp với các nhà phân phối
c, Yêu cầu:
Về thể chất, tinh thần; Về kiến thức; Về tâm lý; Về phẩm chất
Trang 292.5.5.Quy trình bán hàng
- Tìm kiếm và đánh giá khách hàng tiềm năng
- Chuẩn bị trước khi tiếp cận khách hàng
- Tiếp cận khách hàng
- Trình bày chào bán sản phẩm
- Ứng xử với những phản đối của khách hàng
- Kết thúc bán hàng
- Những hoạt động sau bán
2.6 Điểm mới trong đề tài nghiên cứu
- Xây dựng các dữ liệu cho việc quản lý các chức năng của hệ thống
- Tạo các ràng buộc để hạn chế gian lận trong việc mua hàng
2.7 Ứng dụng và xử lý công nghệ thông tin
- Tin học đại cương: gồm các kiến thức liên quan đến máy tính, hệ điều hànhWindows và các ứng dụng thông dụng cơ bản như Word, Excel hay PowerPoint.+ Microsoft Word là chương trình soạn thảo, xử lý văn bản phổ biến với tất cảmọi người dùng máy tính trên toàn thế giới Thông qua các công cụ định dạngMicrosoft Word giúp bạn tạo ra các tài liệu có chất lượng chuyên nghiệp mộtcách hiệu quả
Trang 30Hình 2 4: Minh họa giao diện Word
+ Excel: phần mềm này giúp người dùng ghi lại dữ liệu, trình bày thông tin dưới dạngbảng, tính toán, xử lý thông tin nhanh chóng và chính xác với một lượng dữ liệulớn
Hình 2 5: Minh họa giao diện Excel
Trang 31+ PowerPoint: là một phần mềm trình chiếu sử dụng các slide để truyền tải thông tin.
Nó cho phép người dùng tạo ra những slide phục vụ các buổi thuyết trình để thểhiện những thông điệp trong các lớp học hoặc buổi họp
Hình 2 6: Minh họa giao diện Powerpoint
- Cơ sở dữ liệu: gồm những kiến thức liên quan về cơ sở dữ liệu, quan hệ của các,truy xuất dữ liệu được yêu cầu, chuẩn hóa các dữ liệu hay ràng buộc dữ liệubằng công cụ (phần mềm SQL Server)
- Cơ sở lập trình: dựa trên các ngôn ngữ lập trình (C#, C++) người dùng xây dựngcác mô đun theo cấu trúc và hướng đối tượng Các cấu trúc như: rẽ nhánh (if),chọn (switch case), vòng lặp (for, while), … trên công cụ (phần mềm) VisualStudio 2017
- Hệ thống thông tin quản lý: bao gồm các kiến thức cơ bản về hệ thống thông tin,phân tích, xây dựng các mô hình (Use Case, ERD, BFD, …) dựa trên các công
cụ (phần mềm) Draw.io, Power Designer, SQL Server, …
Trang 322.8 Quản trị tổ chức và hệ thống
Quản trị học: các kiến thức về nghiên cứu, phân tích về việc quản trị bêntrong các tổ chức nhằm tìm ra các quy luật hoạt động giúp cho việc quản lý, duy trìhoạt động của tổ chức một cách hiệu quả, gia tăng doanh thu, cắt giảm các hao phí.Nguyên lý kế toán: đây là một nghiệp vụ, vị trí công việc đóng phần quantrọng trong doanh nghiệp Việc xác định, ghi chép, lưu trữ các dữ liệu và báo cáothông tin kinh tế nhằm phục vụ việc đưa ra quyết định cho các cấp cao hơn
Hệ thống thông tin quản lý:
- Các kiến thức liên quan đến hệ thống: hệ thống thông tin (MIS), hệ thốnghoạch định nguồn lực (ERP), …, biết phân loại và nhận diện các hệ thốngtrong tổ chức
- Kiến thức về khảo sát hệ thống, phân tích, thiết kê và xây dựng hệ thống
- Kiến thức về các mô hình: lược đồ Use Case, mô hình thực thể kết hợp(ERP), mô hình phân rã chức năng (BFD), mô hình phân cấp chức năng(DFD), …
2.8 Tổng quan các công nghệ sử dụng
2.8.1 App Diagrams.Net (Draw.io)
Draw.io là một công cụ vẽ sơ đồ rất mạnh mẽ, hỗ trợ nhiều hình khối, chạyonline không cần cài đặt mà lại miễn phí và không bị giới hạn số biểu đồ như nhiềucông cụ vẽ nền web khác Bạn có thể vẽ sơ đồ về mạng, điện, phác thảo vị trí cáccăn phòng trong nhà, hay vẽ các quy trình kinh doanh, vận hành, sản xuất Draw.iocho phép bạn vẽ sơ đồ thiết kế phần mềm, phần cứng và hệ thống Draw.io có thưviện template rất phong phú để bạn có thể bắt đầu nhanh hơn, không phải tự mình
vẽ lại hết từ đầu
Trang 33Hình 2 7: Minh họa giao diện Diagrams.Net (Draw.io)
2.8.2 Power Designer
PowerDesigner là phần mềm cho hệ điều hành Windows, thuộc nhóm phầnmềm Software được phát triển bởi NA Phiên bản mới nhất của PowerDesigner làVersion NA
Power Designer là một công cụ thiết kế cơ sở dữ liệu (CSDL) với các chứcnăng:
- Thiết kế Conceptual Data Model bằng sơ đồ thực thể kết hợp
- Phát sinh Physical Data Model (PDM) tương ứng trên một DBMS đượcchọn
- Phát sinh kích bản tạo CSDL trên một DBMS đích
- Phát sinh ràng buộc toàn vẹn tham chiếu (referential integrity triggers) nếuchúng được hỗ trợ bởi CSDL đích
- Cho phép hiệu chỉnh và in các model
- Phát sinh ngược lại các CSDL và các ứng dụng đang tồn tại
- Định nghĩa các thuộc tính mở rộng có các đối tượng PDM
Trang 34Hình 2 8: Minh họa giao diện Power Designer
2.8.3 Phần mềm Visual Studio 2017
Visual studio là một phần mềm hỗ trợ đắc lực hỗ trợ công việc lập trìnhwebsite Công cụ này được tạo lên và thuộc quyền sở hữu của ông lớn công nghệMicrosoft Năm 1997, phần mềm lập trình nay có tên mã Project Boston Nhưng sau
đó, Microsoft đã kết hợp các công cụ phát triển, đóng gói thành sản phẩm duy nhất Visual Studio là hệ thống tập hợp tất cả những gì liên quan tới phát triển ứngdụng, bao gồm trình chỉnh sửa mã, trình thiết kế, gỡ lỗi Tức là, bạn có thể viếtcode, sửa lỗi, chỉnh sửa thiết kế ứng dụng dễ dàng chỉ với 1 phần mềm VisualStudio mà thôi Không dừng lại ở đó, người dùng còn có thể thiết kế giao diện, trảinghiệm trong Visual Studio như khi phát triển ứng dụng Xamarin, UWP bằngXAML hay Blend vậy
Trang 35Hình 2 9: Minh họa giao diện Visual studio 2017
Các tính năng của Visual studio 2017:
- Đa nền tảng: Visual Studio sử dụng được trên cả Windows, Linux và MacSystems
- Đa ngôn ngữ lập trình: Visual Studio hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình khácnhau như C++, C#, Visual Basic, F#, Python, Node.js, HTML/JavaScript
- Màn hình đa nhiệm: Visual Studio sở hữu tính năng màn hình đa nhiệm, chophép người dùng mở cùng lúc nhiều tập tin, thư mục dù chúng có thể khôngliên quan tới nhau
- Kho lưu trữ an toàn: phần mềm đã được kết nối GIT và một số kho lưu trữ antoàn được sử dụng phổ biến hiện nay
- Ngoài các tính năng nổi bật trên, visual studio 2017 còn có các chức năngnhư: hỗ trợ website, kho tiện ích mở rộng phong phú, lưu trữ phân cấp, hỗtrợ viết code, hỗ trợ thiết bị đầu cuối, hỗ trợ GIT, …
Trang 362.8.4 Ngôn ngữ lập trình C#
C# (hay C sharp) là một ngôn ngữ lập trình đơn giản, được phát triển bởi độingũ kỹ sư của Microsoft vào năm 2000 C# là ngôn ngữ lập trình hiện đại, hướngđối tượng và được xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ vàJava Phiên bản gần đây nhất là 8.0, được phát hành vào năm 2019 cùng với VisualStudio 2019 phiên bản 16.3
C# với sự hỗ trợ mạnh mẽ của NET Framework giúp cho việc tạo một ứngdụng Windows Forms hay WPF (Windows Presentation Foundation), phát triểngame, ứng dụng Web, ứng dụng Mobile trở nên rất dễ dàng
Đặc điểm của ngôn ngữ C#:
- Có cấu trúc khá gần gũi với các ngôn ngữ lập trình truyền thống, nên cũngkhá dể dàng tiếp cận và học nhanh với C#
- Có thể biên dịch trên nhiều nền tảng máy tính khác nhau
- Được xây dựng trên nền tảng của C++ và Java nên nó được thừa hưởngnhững ưu điểm của ngôn ngữ đó
- Là một phần của NET Framework nên được sự chống lưng khá lớn đến từ
bộ phận này
- Có IDE Visual Studio cùng nhiều plug-in vô cùng mạnh mẽ
Nhược điểm lớn nhất của C#: chỉ chạy trên nền Windows và có cài NETFramework Thao tác đối với phần cứng yếu hơn so với ngôn ngữ khác, hầu hếtphải dựa vào windows
2.8.5 Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server
SQL là viết tắt của Structured Query Language, nghĩa là ngôn ngữ truy vấn
dữ liệu Có thể coi ngôn ngữ SQL là ngôn ngữ chung mà bất cứ hệ thống cơ sở dữliệu quan hệ (RDBMS) nào cũng phải đáp ứng, điển hình như: Oracle Database,SQL Server, MySQL…
Trang 37SQL server hay còn được gọi là Microsoft SQL Server, nó từ viết tắt của MSSQL Server Đây chính là một loại phần mềm đã được phát triển bởi Microsoft và
nó được sử dụng để có thể dễ dàng lưu trữ cho những dữ liệu dựa theo tiêu chuẩnRDBMS (Relational Database Management System) SQL Server là một hệ quản trị
dữ liệu quan hệ sử dụng câu lệnh SQL để trao đổi dữ liệu giữa máy cài SQL Server
và máy Client Một RDBMS gồm có: databases, database engine và các chươngtrình ứng dụng dùng để quản lý các bộ phận trong RDBMS và những dữ liệu khác.Các chức năng của SQL Sever:
- Cho phép người sử dụng có thể dùng để truy cập dữ liệu bên trong hệ thốngquản lý cơ sở dữ liệu quan hệ
- Cho phép người dùng mô tả dữ liệu
- Cho phép người dùng thực hiện xác định dữ liệu bên trong cơ sở dữ liệu vàthực hiện các thao tác dữ liệu
- Cho phép nhúng trong các ngôn ngữ khác có thể sử dụng mô-đun SQL, thưviện và thực hiện trình biên dịch trước
- Cho phép người dùng tạo và thả cho các cơ sở dữ liệu cũng như bảng
- Cho phép người sử dụng để thực hiện tạo ra các chế độ view, các thủ tục lưutrữ và chức năng trong cơ sở dữ liệu
- Cho phép người dùng để thực hiện thiết lập quyền trên các bảng và thủ tục
Trang 38Hình 2 10: Minh họa giao diện SQL Server
2.9 Tổng quan các mô hình sử dụng trong đề tài
2.9.1 Mô hình phân cấp chức năng
Xác định chức năng nghiệp vụ là bước đầu tiên của việc phân tích hệ thống
Để phân tích yêu cầu thông tin của tổ chức phải xác định được tổ chức thực hiệnnhiệm vụ, chức năng gì Từ đó, tìm ra các dữ liệu các thông tin được sử dụng và tạo
ra trong các chức năng Đồng thời, cũng phải tìm ra những hạn chế, mối ràng buộcđặt lên các chức năng đó
Mô hình phân cấp chức năng là công cụ biểu diễn việc phân cấp hệ thốngquản lý thư viện có thứ bậc đơn giản các công việc cần thực hiện Mỗi công việcđược chia ra làm các công việc con, số mức chia ra phụ thuộc kích cỡ và độ phứctạp của hệ thống
2.9.2 Mô hình thực thể kết hợp
Mô hình thực thể kết hợp được sử dụng để biểu diễn cơ sở dữ liệu ở mức kháiniệm Mô hình thực thể kết hợp bao gồm các thực thể, danh sách thuộc tính vànhững mối kết hợp
Trang 392.9.3 Mô hình dòng dữ liệu
Sơ đồ luồng dữ liệu trong tiếng Anh là Data Flow Diagram, viết tắt là DFDmột mô hình hệ thống cân xứng cả dữ liệu và tiến trình (progress) Nó chỉ ra cáchthông tin chuyển vận từ một tiến trình hoặc từ chức năng này trong hệ thống sangmột tiến trình hoăc chức năng khác
Trang 40Mô hình dòng dữ liệu là công cụ dùng để trợ giúp cho bốn hoạt động chínhsau đây của các phân tích viên hệ thống trong quá trình phân tích thông tin:
- Phân tích: DFD được dùng để xác định quản lý hệ thống thư viện chủ yếu làcông việc mượn trả sách
- Thiết kế: DFD dùng để lên kế hoạch và minh họa các phương án cho hệthống
- Biểu đạt: DFD là công cụ đơn giản hóa các chức năng của hệ thống
- Tài liệu: DFD cho phép biểu diễn tài liệu phân tích hệ thống một cách đầy
đủ, súc tích và ngắn gọn DFD cung cấp cái nhìn tổng thể về hệ thống và cơchế lưu chuyển thông tin trong hệ thống đó