Một trong số ứng dụng của công nghệ thông tin là vào lĩnh vực quản lý .Hiện nay, công nghệ thông tin CNTT đang hiện diện và đóng vai trò quan trọng không thể thiếu trong quá trình quản t
Trang 1ĐỒ ÁN CƠ SỞ NGÀNH KHOA HỌC MÁY TÍNH
Trang 2Một trong số ứng dụng của công nghệ thông tin là vào lĩnh vực quản lý Hiện nay, công nghệ thông tin (CNTT) đang hiện diện và đóng vai trò quan trọng không thể thiếu trong quá trình quản trị, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi cửa hàng Sự phát triển và ứng dụng của Internet đã làm thay đổi mô hình và cách thức hoạt động kinh doanh của cửa hàng, việc chuyển dần các giao dịch truyền thống sang giao dịch điện tử đã ảnh hưởng đến vị trí, vai trò và cả nhu cầu của các bên hữu quan ( sản phẩm,khách hàng,…) của cửa hàng
Vì vậy mà em chọn đề tài “Xây dựng chương trình quản lý bán hàng bằng ngôn ngữ C/C++” làm đề tài nghiên cứu
2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Xây dựng một chương trình quản lý bán hàng bằng ngôn ngữ lập trình C/C++ đơn giản,
dễ sử dụng cho người quản lý
Giải quyết các vấn đề: quản lý bán hàng trong một năm học, số tính chỉ đăng ký, số điểm đạt được, môn học, nhập liệu, tìm kiếm và sửa thông tin…
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu, phân tích và xây dựng hệ thống quản lý bán hàng
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 3Thực hiện đề tài này, em đã ứng dụng các kiến thức đã học về lập trình, tham khảo một
số tài liệu về ngôn ngữ C/C++
Tham khảo, nghiên cứu việc quản lý bán hàng trong cửa hàng để xây dựng phần mềm thích hợp
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C/C++
Ngôn ngữ lập trình C do Brain W.Kernighan và Dennis Ritchie phát minh vào năm
1972 tại phòng thí nghiệm Bell Telephone với mục đích tạo ngôn ngữ để viết hệ điều hành UNIX, nhưng do tính ưu việt cũng như tính mềm dẻo của nó, cho nên giới tin học nhanh chóng chấp nhận như một ngôn ngữ nhà nghề
Năm 1978, bản in đầu tiên được in thành sách, đó là cuốn “The C Programming Language” do chính hai tác giả của ngôn ngữ biên soạn Viện chuẩn quốc gia Mỹ ANSI (American National Standard Institute) công bố chuẩn ngôn ngữ C vào năm 1983 với tên
• Nhóm một là các kiểu dữ liệu mới, các dòng dữ liệu mới, các hàm mới làm cho ngôn ngữ mạnh mẽ hơn va dễ lập trình hơn
• Nhóm hai là các khái niệm lớp, đối tượng va những khái niệm liên quan tạo cơ
sở cho lập trình hướng đối tượng và làm cho C++ trở thành ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng
1.1 MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ C++
Trang 41.2.1 CÁC KIỂU DỮ LIỆU CƠ SỞ
1.2.1.1 KIỂU KÝ TỰ
Ký tự là một chữ cái, chữ số hoặc ký tự đặc biệt và được định nghĩa bằng từ khoá char.
Một ký tự chiếm 1 byte, biểu diễn 1 ký tự trong bảng mã ASCII (American Standard Code for Information Interchangre) và nằm cặp nháy đơn
Bảng mã của một số ký tự biễu diễn được:
Một số dữ liệu kiểu số nguyên:
Từ khoá Số byte Miền giá trị
Trang 8• Lệnh while
Trang 9
do{
[Lệnh];
}while(biểu thức)
Trang 101.2.3 HÀM
Cú pháp:
[kiểu trả về | void] < Tên hàm([danh_sách_tham_số_hình_thức])>
< { [khai báo biến cục bộ]
Các phần tử của mảng nằm trong các ô nhớ liên tục nhau, địa chỉ thấp nhất của ô nhớ tương ứng với phần tử thú nhất và địa chỉ cao nhất của ô nhớ tương ứng với phần tử cuối cùng
Số phần tử của mảng được xác định ngay khi khai báo mảng Mỗi phần tử của mảng được truy cập trực tiếp thông qua tên mảng và chỉ số của nó
Có nhiều loại mảng, mảng một chiều (vecto), mảng 2 chiều (ma trận), mảng nhiều chiều
Trang 111.2.5 KIỂU DỮ LIỆU TỰ ĐỊNH NGHĨA STRUCT
struct kiểu_struct{
kiểu_đã_có_1: danh sách các trường cùng kểu;
kiểu_đã_có_2: danh sách các trường cùng kểu;
kiểu_đã_có_n: danh sách các trường cùng kểu;
Tệp nhị phân là tệp mà các phần tử của nó chỉ biểu diễn một kiểu dữ liệu Một tệp tin
dù được xây dựng bằng cách nào thì bản chất của nó cũng chỉ là dãy các byte (0 255) ghi tren đĩa, với cách quan niệm này người ta gọi là tệp nhị phân
Một số thao tác trên tệp:
+ Khai báo con trỏ file: fstream f;
+ Mở file để ghi: f.open(tên_tệp, ios::out | ios::binary);
Ghi file: f.write((char*) & x, sizeof(x));
+ Mở file để đọc: f.open(ten_tệp, ios::in | ios::binary);
+ Đóng file: f.close();
1.3 Mô tả bài toán bán hàng:
Trong cửa hàng sẽ có nhiều sản phẩm với đơn vị tính và đơn giá khác nhau, để tránh nhầm lẫn chúng ta gán mã sản phẩm cho từng sản phẩm (mã sản phẩm không trùng nhau) Khi khách hàng vào mua hàng cần có thông tin về tên khách hàng, địa chỉ loại sản phẩm cần mua, số lượng mua Từ đó tính hóa đơn, trong hóa đơn ta tính thành tiền bằng việc dựa vào mã sản phẩm (khi nhập mã sản phẩm và số lượng chương trình sẽ tự hiểu đơn giá và tính thành tiền bằng công thức đơn giá nhân với số lượng) Qua chương trình có thể thực hiện thao tác tìm kiếm thông tin khách hàng theo mã khách hàng, tìm kiếm thông tin sản phẩm theo mã sản phẩm, cũng như vậy xóa , thêm : sản phẩm hay khách hàng thông qua mã của nó
Trang 12CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
2.1GIỚI THIỆU THUẬT TOÁN
Chương trình quản lý bán hàng quản lý các vấn đề:
+ Quản lý thông tin khách hàng và sản phẩm
+ Hóa Đơn bán hàng
Mỗi mục là một mảng struct quản lý các vấn đề cụ thể:
• Quản lý thông tin khách hàng:
• Quản lý thông tin khách hàng thực hiện các công việc
Hỏi người dùng nhập thông tin từ file hay tạo mới file
Nhập thông tin khách hàng
In danh sách khách hàng
Tìm khách hàng (qua mã khách hàng)
Sửa thông tin, thêm ,xoá khách hàng nào đó
• Quản lý thông tin sản phẩm thực hiện các công việc
Hỏi người dùng nhập thông tin từ file hay tạo mới file
• Quản lý hóa đơn
Hỏi người dùng nhập thông tin từ file hay tạo mới file
In hóa đơn
2.2CÁC MODUL CHÍNH TRONG CHƯƠNG TRÌNH
Trang 13TẠO/ NHẬP FILE
QL KHÁCH HÀNG
NHẬP KH THÊM KH
IN KH XÓA KH
TÌM THEO MÃ
KH
QL SẢN PHẨM NHẬP SP
IN SP XÓA SP THÊM SP
TÌM THEO MÃ SP
QL HÓA ĐƠN
NHẬP HÓA ĐƠN
2.2.2.2 Hàm nhập khách hàng
B1: Khởi tạo gán cho i=0,nB2: Kiểm tra i<n , nếu i<n thì sang B3, ngược lại sang B4B3: Nhập thông tin khách hàng
B4: Kết thúc
2.2.2.3 Hàm in thông tin khách hàng
Trang 14B1: Khởi tạo gán cho i=0,n B2: Kiểm tra i<n , nếu i<n thì sang B3,ngược lại sang B4
B3: Nhập thông tin khách hàngB4: Kết thúc
2.2.2.4 Hàm tìm kiếm khách hàng( theo mã khách hàng)
B1: Nhập mã khách hàngB2: Khởi tạo gán cho i=0,nB3: Kiểm tra i<n thì sang B4, ngược lại sang B5B4: In thông tin khách hàng
B5: Kết thúc 2.2.2.5 Hàm nhập sản phẩm
B1: Khởi tạo gán cho i=0,nB2: Kiểm tra i<n , nếu i<n thì sang B3, ngược lại sang B4B3: Nhập thông tin sản phẩm
B4: Kết thúc 2.2.2.6 Hàm tìm mã sản phẩm
B1: Nhập mã sản phẩmB2: Khởi tạo gán cho i=0,nB3: Kiểm tra i<n thì sang B4, ngược lại sang B5B4: In thông tin sản phẩm
B5: Kết thúc 2.2.2.7 Hàm nhập hóa đơn
B1: Khởi tạo gán cho i=0,nB2: Kiểm tra i<n , nếu i<n thì sang B3, ngược lại sang B4B3: Nhập thông hóa đơn
B4: Kết thúc
2.2.3 MỘT SỐ MODUL CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH
2.2.3.1 Hàm tạo/ nhập dữ liệu từ file
Trang 152.2.3.2 Hàm nhập khách hàng:
Trang 162.2.3.3 Hàm in thông tin khách hàng
Trang 192.2.3.4 Hàm tìm kiếm khách hàng (theo mã khách hàng)
Trang 202.2.3.5 Hàm nhập sản phẩm
Trang 212.2.3.6 Hàm tìm mã sản phẩm:
Trang 222.2.3.7 Hàm nhập hóa đơn
Trang 23CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH
3.1 TỔNG THỂ CHƯƠNG TRÌNH
Tải bản FULL (file word 44 trang): bit.ly/2Ywib4t
Dự phòng: fb.com/KhoTaiLieuAZ