Một thành phần tin tưởng là các sản phẩm này sẽ có giá trị trong tương lai nên họ thực hiện việc lưu trữ, mua bán, trao đổi NFT.. Mô tả về dự án Việc tiến hành xây dựng ứng dụng được nê
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN
SEMINAR QUẢN TRỊ DỰ ÁN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
ĐỀ TÀI XÂY DỰNG SÀN GIAO DỊCH NFT GOLIGHT
Giảng viên hướng dẫn: Huỳnh Đức Huy
Sinh viên thực hiện:
Trần Linh Đa 19521305
Lê Hữu Huy 19521615
Lê Thị Hoài Giang 19521447
Phan Thị Liễu 19521749
TP.Hồ Chí Minh, ngày , tháng , năm
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Huỳnh Đức Huy giảng viên môn “Quản trị dự án Thương mại điện tử” trường Đại học Công nghệ thông tin đã trang bị giúp chúng em những kỹ năng cơ bản và kiến thức cần thiết để hoàn thành được seminar này
Tuy nhiên, trong quá trình làm đồ án do kiến thức chuyên ngành của chúng em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi một vài thiếu sót khi trình bày và đánh giá vấn
đề Rất mong nhận được sự góp ý, đánh giá của các giảng viên bộ môn để đề tài của chúng em thêm hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng … năm …
Nhóm sinh viên thực hiện
Trần Linh Đa
Lê Hữu Huy
Lê Thị Hoài Giang Phan Thị Liễu
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN 3
MỤC LỤC 4
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 11
1.1 Từ ngữ viết tắt và thuật ngữ 11
1.2 Tham khảo 12
1.3 Danh mục bảng 12
1.4 Danh mục hình ảnh 14
1.5 Tổng quan dự án 15
1.5.1 Thông tin dự án 15
1.5.2 Lý do hình thành dự án 15
1.5.3 Mô tả về dự án 16
1.6 Các bên liên quan và nhân sự chính 17
1.7 Điều phối dự án 19
CHƯƠNG 2 KHỞI ĐỘNG DỰ ÁN 20
2.1 Hình thành nhóm 20
2.1.1 Hợp đồng hình thành nhóm 20
2.1.2 Nội dung đã họp 25
2.1.3 Minh chứng cho cuộc họp 25
2.2.Project Charter (Tuyên bố dự án) 25
2.3 Scope Statement (Phát biểu phạm vi) 28
Trang 52.4 Giả định 29
2.5 Các ràng buộc 29
CHƯƠNG 3 LÊN KẾ HOẠCH DỰ ÁN 30
3.1 Mô hình phát triển dự án 30
3.1.1 Mô tả mô hình thác nước 30
3.1.2 Lý do chọn mô hình thác nước 31
3.1.3 Ưu điểm, nhược điểm 31
3.2 Cơ cấu tổ chức 32
3.2.1 Cơ cấu dự án 32
3.2.2 Vai trò và trách nhiệm 32
CHƯƠNG 4 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN 33
4.1 Phân rã công việc (WBS) 33
4.1.1 Danh sách các tài nguyên 33
4.1.2 Phân công tài nguyên 34
4.1.3 Grantt 36
4.1.4 Các cột mốc (milestone) và các word product chính 41
4.1.5 RACI 46
4.2 Chi phí dự án 52
4.2.1 Ước tính chi phí cho từng giai đoạn 52
4.2.2 Ước tính chi phí cho từng tài nguyên và nhân viên 53
4.3 Quản lý rủi ro 54
4.3.1 Danh sách rủi ro 54
4.3.2 Bảng ma trận xác suất, tác động các rủi ro 57
4.3.3 Kế hoạch đối phó rủi ro (5 rủi ro có độ ưu tiên cao nhất) 62
Trang 6CHƯƠNG 5 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 68
5.1 Quản lý chất lượng 68
5.1.1 Các quy định cho hệ thống 68
5.1.1.1 Quy tắc đặt tên 69
5.1.1.2 Một số nguyên tắc 72
5.1.1.3 Một số lưu ý 74
5.1.2 Quy định viết comment 75
5.1.3 Công cụ quản lý source code: GitHub 76
5.1.3.1 Giới thiệu GitHub 76
5.1.3.2 Quản lý mã nguồn 77
5.1.3.3 Lưu trữ các đoạn mã 77
5.1.4 Nguyên tắc "commit" trong git (Conventional commits) 78
5.1.4 Test case 79
5.1.4.1 Một số kỹ thuật thiết kế test case 79
5.1.4.2 Minh họa một số test case 86
5.2 Tiến độ dự án 90
5.2.1 Thời điểm để cập nhật lại tiến độ dự án 90
5.2.2 Báo cáo tình trạng dự án hiện tại về chi phí, tiến độ theo EVM 92
5.2.3 Cập nhật tiến độ CV, các baseline tiếp theo, so sánh với baseline ban đầu 93
5.2.4 Giải pháp để rút ngắn thời gian thực hiện dự án 93
CHƯƠNG 6 KẾT THÚC DỰ ÁN 95
6.1 Bài học kinh nghiệm 95
6.2 Lý do phát triển dự án 96
Trang 76.4 Đánh giá về kết quả dự án 97 6.5 Hướng phát triển dự án 98
Trang 8Bảng 1: Quản lý tài liệu
QUẢN LÝ TÀI LIỆU Ngày tạo: 10/09/2022 Thời gian lưu: 10/09/2022 7:00 AM
LỊCH SỬ THAY ĐỔI Người thực hiện Ngày
− Tạo bảng lịch sử thay đổi
− Viết tổng quan dự án, phạm vi, mục tiêu dự án
− Format cấu trúc báo cáo
1.0.0
Trần Linh Đa 12/09/2022 − Soạn phát biểu về phạm vi 1.0.1
Lê Thị Hoài Giang 12/09/2022 − Soạn tuyên bố dự án
− Soạn Form khảo sát 1.0.2
Phan Thị Liễu 15/09/2022 − Chỉnh sửa mục 1.4.2 1.0.3
Lê Hữu Huy 20/09/2022 − Soạn mục 1.5 và 1.6 1.2.0
Phan Thị Liễu 23/09/2022 − Soạn mục 3.3 Quản lý rủi ro 1.2.1
Lê Thị Hoài Giang 23/09/2022
Trang 9Lê Thị Hoài Giang 7/10/2022 − Vẽ thêm sơ đồ BPMN cho quy
trình bán hàng
3.2
Lê Hữu Huy 10/10/2022
− Soạn sơ lược bảng quản lý chi phí từng giai đoạn
− Chỉnh sửa bổ sung nội dung phần 3.3 quản lý rủi ro
2.1.2
Lê Thị Hoài Giang 18/10/2022 − Soạn quản lý rủi ro 2.2.1
Lê Hữu Huy 20/10/2022
− Soạn bảng kế hoạch đối phó rủi
Trang 10− Viết 2 test case đầu tiên
− Xác định thời gian cho WBS
Lê Thị Hoài Giang 10/11/2022
− Thêm và sửa danh sách rủi ro
− Viết và tính toán bảng xác xuất, bảng tác động, bảng mức
độ ưu tiên Viết nhận xét cho các bảng
− Sắp xếp lại bảng kế hoạch đối phó rủi ro theo độ ưu tiên
− Viết điều phối dự án
Phan Thị Liễu 20/11/2022 − Chỉnh sửa Ước lượng chi phí 4.1.1
Lê Thị Hoài Giang 30/11/2022 − Chỉnh sửa Kết thúc dự án 4.1.2
Trần Linh Đa 5/12/2022
− Chỉnh sửa 3.1.3 Các cột mốc (milestone) và các work product chính
4.2.1
Phan Thị Liễu 8/12/2022 − Viết Kết quả đạt được 4.2.2
Trang 11Lê Hữu Huy
Lê Thị Hoài Giang
LỊCH SỬ KIỂM TRA
Trần Linh Đa 10/12/2022 − Xóa bỏ các dòng trống trong các
bảng
− Dùng tách trang để các phần được phân tách hợp lý, rõ ràng và mạch lạc hơn (ví dụ: phần 2.2 có thể cho sang trang, phần 4,…)
− Bổ sung phần tiến độ dự án
4.2.2
WBS Work Breakdown Structure – Cấu trúc phân chia công việc
EVN Électricité du Vietnam – Tập đoàn điện lực Việt Nam
UAT User Acceptance Testing – kiểm tra chấp nhận người dùng
Trang 12Bảng 1 1: Từ ngữ viết tắt và thuật ngữ
1.2 Tham khảo
Bảng 1 2: Tài liệu tham khảo
1.3 Danh mục bảng
Bảng 1: Quản lý tài liệu 8
Bảng 2: Lịch sử thay đổi 11
Bảng 3: Lịch sử kiểm tra 11
Bảng 1 1: Từ ngữ viết tắt và thuật ngữ 12
Bảng 1 2: Tài liệu tham khảo 12
CEO Chief Executive Officer – Giám đốc điều hành
CIO Chief Information Officer – Giám đốc Công nghệ thông tin
YCND Yêu cầu người dùng
UC Usecase diagram – Sơ đồ usecase
CPM Critical Path Method – Phương pháp đường găng
1 Slide bài giảng môn học Quản lý dự án
(ThS Hồ Trần Nhật Thủy)4
Tham khảo bảng ước lượng chi phí, dự toán chi phí, bảng xác suất, bảng tác động, xác định độ ưu tiên
2 Dự án phần mềm quản lý nhà hàng tiệc
cưới (Trương Thị Thu Thiên, Đào Anh
Nữ Huyền Thoại, Nguyễn Thái Dương,
Nguyễn Thị Thu Việt, Lê Duy Tân)
Tham khảo cấu trúc báo cáo
3 Building CGV Cinema Ticketing System
Project (Nguyen Minh Nhut, Hoang Thuy
Trinh, Tran Quan Phuc, Le Thi Truc Hoa)
Tham khảo cấu trúc báo cáo
Trang 13Bảng 1 4: Điều phối dự án 20
Bảng 2 1: Thành viên của dự án 20
Bảng 2 2: Tiêu chí đánh giá thành viên 24
Bảng 2 3: Vai trò trách nhiệm 28
Bảng 3 1: Trách nhiệm các thành viên 33
Bảng 4 1: Danh sách các tài nguyên 34
Bảng 4 2: Phân công tài nguyên 35
Bảng 4 3: Các cột mốc và các word product chính 45
Bảng 4 4: Danh sách rủi ro 57
Bảng 4 5: Bảng đánh giá xác xuất xuất hiện rủi ro cho từng giai đoạn 59
Bảng 4 6: Bảng tác động của rủi ro cho từng giai đoạn 61
Bảng 4 7: Bảng xác định độ ưu tiên 62
Bảng 4 8: Bảng đối phó rủi ro - 1 63
Bảng 4 9: Bảng đối phó rủi ro - 2 65
Bảng 4 10: Bảng đối phó rủi ro - 3 66
Bảng 4 11: Bảng đối phó rủi ro - 4 67
Bảng 4 12: Bảng đối phó rủi ro - 5 68
Bảng 5 1: Quy ước đặt tên 69
Bảng 5 2: Đánh giá kỹ thuật phân lớp tương đương 81
Bảng 5 3: Đánh giá kỹ thuật phân tích giá trị biên 82
Bảng 5 4: Quyết định cho form upload ảnh 84
Bảng 5 5: Đánh giá kỹ thuật bảng quyết định 85
Bảng 5 6: Đánh giá kỹ thuật đoán lỗi 86
Trang 14Bảng 5 7: Test case kiểm tra hệ thống đăng nhập 87
Bảng 5 8: Quyết định form đăng nhập 87
Bảng 5 9: Bộ test case đăng nhập 88
Bảng 5 10: Báo cáo kết quả kiểm thử bộ test casr đăng nhập 88
Bảng 5 11: Test case kiểm tra chức năng tạo NFT 89
Bảng 5 12: Các hoạt động kiểm thử tạo NFT 90
Bảng 5 13: Bộ kiểm thử chức năng tạo NFT 90
1.4 Danh mục hình ảnh Hình 3 1: Mô hình thác nước 30
Hình 3 2: Cơ cấu tổ chức 32
Hình 4 1: Ước tính chi phí cho từng giai đoạn 53
Hình 4 2: Ước tính chi phí cho từng thành viên - 1 53
Hình 4 3: Ước tính chi phí cho từng thành viên - 2 54
Hình 5 1: Báo cáo tình hình dự án theo EVM 92
Hình 5 2: Cập nhật tiến độ dự án 93
Trang 151.5 Tổng quan dự án
1.5.1 Thông tin dự án
− Tên đề tài: Xây dựng sàn giao dịch NFT GoLight
− Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH GoLight
− Thời gian thực hiện: từ ngày 10/09/2022 đến ngày 25/12/2022
1.5.2 Lý do hình thành dự án
Với thời đại 4.0 hiện nay việc mua sắm qua các nền tảng thương mại điện tử
đã quá phổ biến Đặc biệt, trải qua đại dịch covid19 vừa qua đã là động lực thúc đẩy cho nhu cầu mua sắm trực tuyến lên cao Các mặt hàng được bày bán giờ đây không chỉ còn là quần áo, đồ gia dụng, đã được phát triển thành thực phẩm với khái niệm “đi chợ trực tuyến” Và xa hơn nữa người ta tin rằng việc buôn bán này không chỉ dừng ở các sản phẩm vật lý mà còn là công nghệ, kỹ thuật số Vì vậy khái niệm mua bán những sản phẩm hữu hình
ra đời
Trang 16Và ở đây lĩnh vực nghệ thuật được nhắm tới trong khái niệm mua bán này Các tác phẩm có thể truyền từ tay người này qua người khác nhưng chúng sẽ
bị hư hỏng, hao mòn theo thời gian Vì vậy, họ muốn có một nơi nào đó lưu trữ chúng và chúng sẽ là duy nhất NFT là từ viết tắt của Non Fungible
Token, dịch tiếng Việt là Token không thể thay thế NFT được xem là phát minh độc đáo trong blockchain như một cách sở hữu vĩnh viễn vật phẩm, tập tin hoặc sản phẩm số NFT mang tính duy nhất và không thể hoán đổi NFT được ứng dụng trên nhiều dạng kỹ thuật số như âm thanh, video, tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật, đồ chơi hay bất kỳ hình thức sáng tạo nào Các token này sẽ đại diện cho những vật phẩm có giá trị khác nhau, nên thường được các nhà sản xuất game hoặc sáng tạo nghệ thuật token hóa để biến sản phẩm của họ thành duy nhất
Một thành phần tin tưởng là các sản phẩm này sẽ có giá trị trong tương lai nên họ thực hiện việc lưu trữ, mua bán, trao đổi NFT Do đó, website của chúng em ra đời đóng vai trò như một nền tảng thương mại điện tử là nơi giao lưu, mua bán của các sản phẩm công nghệ số của tương lai này
1.5.3 Mô tả về dự án
Việc tiến hành xây dựng ứng dụng được nêu trên cũng cần phải thỏa mãn
NFT
Đây là một ứng dụng trên máy tính cá nhân với mục đích hỗ người dùng dựa trên các tài khoản xác thực được cung cấp để đăng nhập vào ứng dụng Với tiêu chí quản lý cho phép người dùng đăng bán, trao đổi và giao dịch những tài sản NFT của mình dựa trên các smart contract trong công nghệ blockchain, khách hàng có thể tham gia trao đổi, mua bán các vật phẩm sưu tầm NFT, vật phẩm hoặc các nhân vật trong game, các video nghệ thuật, Đây là các sản phẩm về
Trang 17trên mạng internet Ứng dụng cần phải nhắm đến 2 đối tượng sử dụng chính: người dùng và quản trị viên.
Đối với các tài khoản đã đăng ký có thể đăng nhập bằng email và mật khẩu
đã cung cấp Hệ thống cần hỗ trợ chức năng quên mật khẩu của người sử dụng Sau khi hoàn tất thủ tục đăng nhập vào hệ thống, người dùng có thể xem thông báo đến từ hệ thống, xem lịch sử giao dịch, thanh toán giao dịch, theo dõi người dùng, trả giá sản phẩm, bình luận Đối với phần thanh toán người dùng phải thanh toán thông qua ví điện tử Bên cạnh đó người dùng cũng có các phương thức lựa chọn loại ví điện tử sẽ được sử dụng trong quá trình thanh toán
Đối với quản trị viên, các quản trị viên cũng đăng nhập bằng hình thức giống với khách hàng nhưng có khả năng quản lý với các thao tác đặc biệt xem và tìm kiếm với các danh sách như danh sách người dùng, thống kê số lượng người dùng và giao dịch Đồng thời tài khoản của nhà quản lý có thể gửi thông báo đến các người sử dụng trong hệ thống với các nội dung tùy chỉnh và đặt lịch nhắc, nhận phản hồi từ người dùng
Cuối cùng, ứng dụng phải đáp ứng được tính tương thích cho các loại máy tính, giao diện dễ nhìn và dễ sử dụng, đảm bảo mọi thông tin về phía khách hàng được an toàn tuyệt đối, đầy đủ về tính năng phục phụ cho người dùng.
1.6 Các bên liên quan và nhân sự chính
STT Họ và tên Bộ phận Vai trò & trách nhiệm Liên lạc
1 Trần Linh Đa − Vai trò: Chủ dự án
(Project Sponsor)
Email:
19521305@gm.uit.edu.vn
SĐT
2 Phan Thị Liễu Bộ phận – Vai trò: Trưởng nhóm Email:
Trang 18kỹ thuật nhóm phát triển dự án
(Project Team)
– Trách nhiệm:
+ Kiểm soát tất cả các hoạt động liên quan tới kỹ thuật
19521447@gm.uit.edu.vn
SĐT:
19521615@gm.uit.edu.vn
SĐT:
3 Lê Thị Hoài
Giang
Bộ phận tài chính – Chăm sóc khách hàng
– Vai trò: Quản lý dự án (Project Manager)
– Trách nhiệm:
+ Hỗ trợ giải đáp thắc mắc của khách hàng
+ Làm cầu nối giữa khách hàng với sản phẩm, dịch vụ của dự
án Chịu trách nhiệm quảng bá sản phẩm, nắm bắt nhu cầu thị trường, báo cáo tiến trình làm việc với cấp trên
+ Thiết kế, khảo sát, kiểm định, nghiên
Email:
19521447@gm.uit.edu.vn
SĐT:
Trang 19Bảng 1 3: Các bên liên quan và nhân sự chính
3 Tài liệu đề xuất
cách giải quyết
24/11/2022 Mục Files của
Google Drive
Chuyển qua Google Drive
4 Tài liệu phân tích
và thiết kế
29/10/2022 Mục Files của
Google Drive
Chuyển qua Google Drive
5 Tài liệu thư viện dữ
liệu
15/10/2022 Mục Files của
Google Drive
Chuyển qua Google Drive
6 Tài liệu danh sách
giao diện
15/10/2022 Mục Files của
Google Drive
Chuyển qua Google Drive
9 Tài liệu khai thác
và quản lý hệ thống
17/11/2022 Mục Files của
Google Drive
Chuyển qua Google Drive
10 Tài liệu hưỡng dẫn
sử dụng
17/11/2022 Mục Files của
Google Drive
Chuyển qua Google Drive
Trang 21− Cùng nhau rèn luyện và giúp nhau hoàn thiện các kỹ năng: làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng phỏng vấn, kỹ năng viết báo cáo, kỹ năng phản biện, trả lời phản biện
− Cùng nhau hoàn thành tốt các yêu cầu của môn học quản lý dự án
+ Có tinh thần trách nhiệm, tập trung vào những gì tốt nhất cho nhóm dự án
+ Tránh đề cao cái tôi cá nhân, mang các vấn đề cá nhân vào công việc
− Quy tắc khi làm việc:
+ Trung thực và cởi mở trong tất cả các hoạt động dự án
+ Khuyến khích sự đa dạng các ý tưởng trong khi làm việc theo nhóm
+ Làm việc bình đẳng
+ Cởi mở với cách tiếp cận mới và xem xét những ý tưởng mới
+ Tham gia đầy đủ các buổi họp nhóm, nếu vắng mặt phải có lý do chính đáng và phải tự cập nhật lại nội dung của buổi họp đầy đủ
+ Tránh không hoàn thành công việc được giao, gây trễ nãi tiến độ làm việc của các thành viên khác
− Quy tắc trao đổi thông tin – Họp nhóm:
+ Quyết định hình thức trao đổi thông tin và dự án: Họp online qua Microsoft Team; nhắn tin trao đổi qua Messenger; Lưu trữ các báo cáo, tệp tin, dự án qua Google Drive, GitHub
+ Thống nhất thời gian họp nhóm sao cho có nhiều thành viên tham gia nhất
Trang 22+ Các thành viên có mặt đầy đủ theo lịch họp đã được thống nhất
+ Luôn có thành viên ghi lại các biên bản cuộc họp
+ Các thành viên phải chuẩn bị, tập họp báo cáo nội dung, tiến độ công việc trước buổi họp
− Quy tắc giải quyết vấn đề:
+ Khuyến khích tất cả mọi người tham gia giải quyết các vấn đề
+ Chỉ sử dụng những lời chỉ trích mang tính xây dựng và tập trung vào giải quyết vấn
đề, không đổ lỗi cho người khác
+ Thống nhất ý tưởng của nhau và đưa ra một giải pháp thích hợp nhất
+ Khi có tranh chấp hay bất đồng ý kiến phải tìm cách giải quyết thoả đáng và hoà nhã nhất
IV Kế hoạch hoạt động nhóm
− Tần suất gặp mặt: Mỗi tuần một lần
− Ngoài ra, có thể họp đột xuất khi cần
− Thời gian: 20h00 ngày thứ tư hàng tuần
− Địa điểm: Họp online qua Google Meet
− Thông báo họp nhóm thông qua: Tin nhắn group
− Thành viên khi nhận được tin nhắn thông báo phải hồi đáp để chứng tỏ đã nhận và đã đọc thông báo
− Thành viên nhóm mang theo laptop khi đi họp (nếu có)
V Tiêu chí đánh giá thành viên
Trang 23❖ Mỗi người sẽ được đánh giá theo thang điểm tối đa là 100 (4x25đ/người) Nhóm có 4 người, lần lượt mỗi người sẽ đánh giá cho bản thân và 3
người còn lại Thang điểm được dựa vào các tiêu chí đánh giá như sau:
Quản lí thời
gian
− Làm tốt tất cả các việc được giao trước hạn
đề ra
− Hoàn thành các việc được giao đúng thời hạn
− Tích cực, thường xuyên đưa ra ý tưởng
− Biết lắng nghe các thành viên trong nhóm
− Có đóng góp ý kiến
− Không lắng nghe, không quan tâm đến dự án của nhóm
− Thụ động, hoàn toàn im lặng
Chất lượng
công việc
− Đưa ra những sản phẩm chất lượng, hiệu quả, làm tốt công việc được giao, đưa dự án của nhóm đi lên
− Hoàn thành công việc, sản phẩm đạt yêu cầu đề ra
− Sản phẩm còn sơ sài, mang tính chất đối phó hoặc không giúp ích gì cho đồ án của nhóm
Thái độ làm
việc
− Tích cực, hăng hái, chủ động trong các công
− Chưa thực sự tích cực, chủ động trong các công việc được
− Có thái độ tiêu cực, thụ động trong lúc làm việc nhóm, nói
Trang 24việc nhóm đã đề
ra
− Hòa nhã, tôn trọng và giúp
đỡ các thành viên khác
giao
− Dửng dưng với các thành viên, chỉ quan tâm tới bản thân
gì làm nấy
− Không tôn trọng,
có ý khinh thường gây mất đoàn kết
Tính kỷ luật − Tuân thủ, không
vi phạm các nguyên tắc nhóm
− Đi họp đúng giờ
− Đôi khi, còn vi phạm lỗi nhỏ trong nguyên tắc nhóm
− Đi họp trễ hoặc nghỉ họp có lý do
− Thường xuyên vi phạm các nguyên tắc nhóm
− Nghỉ họp không
có lý do chính đáng
Bảng 2 2: Tiêu chí đánh giá thành viên
❖ Thành viên được đánh giá xếp hạng tốt khi có tổng số điểm trên 90 điểm và xếp hạng trung bình nếu có tổng số điểm đánh giá dưới 70 điểm
Trang 252.1.2 Nội dung đã họp
Chuẩn bị đồ án cuối kì:
+ Phân chia công việc cho từng thành viên
+ Kiểm tra lại những nhiệm vụ đã thực hiện tuần trước
+ Deadline cho mỗi thành viên
2.1.3 Minh chứng cho cuộc họp
Cuộc họp đã được tổ chức online qua Google Meet
2.2.Project Charter (Tuyên bố dự án)
TUYÊN BỐ DỰ ÁN
Tên dự án: Xây dựng sàn giao dịch NFT GoLight
Ngày bắt đầu: Ngày kết thúc:
Tổng số ngày : 90
Thông tin kinh phí: Đã lập ngân sách $15000 cho chi phí lao đ ộng và các
dịch vụ công nghệ thông tin (trang thiết bị, chi phí cho các phần mềm) hỗ trợ cho dự án
Giám đốc dự án:
Tên: Trần Linh Đa
Điện thoại: 0387909491
Email: 19521305@gm.uit.edu.vn
Trang 27− Ông/Bà : Lê Thị Hoài Giang
− Chức vụ : Trưởng nhóm phân tích tài chính
− Đơn vị : Công ty TNHH GoLight
− Thẩm định, phê duyệt các vấn đề, tài chính, điều chỉnh ngân sách và định mức chi phí của dự
án
19521305@gm.uit.edu.vn
Phan Thị Liễu CIO − Thiết kế hệ thống
thông tin, hỗ trợ cung cấp các giải pháp công nghệ thông tin và giám sát chuyên gia, nhân viên CNTT
− Lên kế hoạch, giám 19521447@gm.uit.edu.vn
Trang 28sát tài chính, quản lý chi tiêu cho dự án
2.3 Scope Statement (Phát biểu phạm vi)
a Trao đổi hàng hóa
Sàn giao dịch NFT sẽ cho phép người dùng đăng bán, trao đổi và giao dịch những tài sản NFT của mình dựa trên các smart contract trong công nghệ blockchain.
Khách hàng có thể tham gia trao đổi, mua bán các vật phẩm sưu tầm NFT, vật phẩm hoặc các nhân vật trong game, các video nghệ thuật,
Đây là các sản phẩm về công nghệ mang tính phi vật lý chỉ có thể trao đổi qua các hoạt động mua bán trên mạng internet.
b Phương thức thanh toán:
Chỉ có thể thanh toán bằng cách nạp vào ví các loại tiền ảo, không thể nạp tiền trực tiếp vào ví của sàn bán NFT.
c Không bao gồm
Không chịu trách nhiệm về việc sản xuất ra một network mới
Không chịu trách nhiệm nếu khách hàng trao đổi với các đồng coin khác do hệ thống
đề xuất ra
Trang 29Không chịu trách nhiệm quy đổi các đồng coin ra tiền mặt
Không chịu trách nhiệm sản xuất các sản phẩm trao đổi (hình ảnh) thành sản phẩm vật
− Thời gian thực hiện dự án dự kiến : 90 ngày
− Thời gian thực hiện dự án tối đa : 100 ngày
− Thời gian tập huấn sử dụng hệ thống : 10 ngày
− Thời gian sử dụng thử nghiệm hệ thống : 3 ngày
− Thời gian giải ngân nguồn vốn đợt một: 20% (30 ngày đầu tiên)
− Thời gian giải ngân nguồn vốn đợt 2: 70% (50 ngày tiếp theo)
− Thời gian giải ngân nguồn vốn đợt 3: 10%(10 ngày cuối cùng)
b Chi phí
− Chi phí dự kiến : 15 000$ (15 ngàn đô la mỹ)
− Chi phí tối đa : 17 000$ (17 ngàn đô la mỹ )
c Nguồn lực
− Nhân lực : 4 Nhân viên (Kiêm nhiệm)
− Thiết bị, công cụ và tiện ích :
− Hiện có :
+ 1 Máy chủ và 3 Máy khách
Trang 30+ 4 điện thoại và 1 Máy fax.
CHƯƠNG 3 LÊN KẾ HOẠCH DỰ ÁN
3.1 Mô hình phát triển dự án
Hình 3 1: Mô hình thác nước
3.1.1 Mô tả mô hình thác nước
Mô hình nước bao gồm 6 giai đoạn: yêu cầu, thiết kế, thực hiện, kiểm chứng, triển khai
và bảo trì Các giai đoạn của dự án được thực hiện lần lượt, liên tiếp và nối tiếp nhau
Giai đoạn yêu cầu: nhóm dự án tìm kiếm các yêu cầu liên quan đến dự án, tiến hành thu
thập thông tin qua nhiều hình thức như khảo sát khách hàng bằng form online, phỏng vấn các nhà cung cấp điện, tìm hiệu các phần mền trước đó từ đó nắm bắt và đặc tả được các yêu cầu cho hệ thống
Giai đoạn thiết kế: dựa trên các yêu cầu ở giai đoạn trên, nhóm dự án tiến hành phân tích
và thiết kế thiết kế hệ thống, thiết kế giao diện cho người dùng nhằm giải quyết mọi yêu cầu của khách hàng và người dùng
Giai đoạn thực hiện: là giai đoạn mà nhóm dự án tiến hành xây dựng hệ thống theo
những thiết kế đã được đặc tả ở giai đoạn thiết kế
Trang 31Giai đoạn kiểm chứng: là giai đoạn mà toàn bộ hệ thống được kiểm tra để tìm ra lỗi và
để đảm bảo các mục tiêu thiết kế và chức năng người dùng yêu cầu đã được đáp ứng và chuẩn bị sẵn sàng cho giai đoạn tiếp theo Ở giai đoạn này, nhóm dự án tiến hành sẽ thực hiện tất cả các hoạt động thử nghiệm (Functional and non functional) để đảm bảo hệ thống hoạt động như mong đợi
Giai đoạn triển khai: là giai đoạn mà sản phẩm được thử nghiệm thực sự đi vào hoạt
động, sản phẩm được triển khai vào môi trường để người dùng có thể bắt đầu sử dụng nó
Giai đoạn bảo trì: là giai đoạn mà nhóm dự án giám sát hoạt động của phần mền để giải
quyết các vấn đề của người dùng Trong trường hợp người dùng gặp lỗi, nhóm dự án tiến hành giải quyết và khắc phục các vấn đề Mặt khác, trong giai đoạn này, phần mền luôn được tăng cường để kết hợp nhiều tính năng, cập nhật môi trường với các tính năng mới nhất
3.1.2 Lý do chọn mô hình thác nước
− Vì đây là một ứng dụng nhỏ
− Yêu cầu của hệ thống được xác định rõ ràng, dễ hiểu, ổn định và không thay đổi thường xuyên
− Môi trường, các công cụ và công nghệ được sử dụng là ổn định
− Nguồn lực được đào tạo và sẵn sàng
3.1.3 Ưu điểm, nhược điểm
− Ưu điểm:
+ Đơn giản, dễ hiểu và sử dụng
+ Đối với các dự án nhỏ hơn, mô hình thác nước hoạt động tốt và mang lại kết quả phù hợp
+ Các giai đoạn của mô hình thác nước cứng nhắc và chính xác, một pha được thực hiện một lần
+ Các tiêu chí đầu vào và đầu ra được xác định rõ ràng, do đó nó dễ dàng và có hệ thống để tiến hành chất lượng
− Nhược điểm:
Trang 32+ Mô hình không thể chấp nhận thay đổi yêu cầu
+ Rất khó khăn trong việc di chuyển trở lại giai đoạn Nếu ứng dụng đã chuyển sang giai đoạn thử nghiệm và có thay đổi về yêu cầu thì sẽ rất khó khăn để quay lại và thay đổi nó
+ Đối với các dự án lớn và phức tạp, mô hình này không tốt vì yếu tố rủi ro cao hơn + Không thích hợp cho các dự án mà yêu cầu được thay đổi thường xuyên
+ Không làm việc cho các dự án dài và đang diễn ra
3.2 Cơ cấu tổ chức
3.2.1 Cơ cấu dự án
Hình 3 2: Cơ cấu tổ chức
3.2.2 Vai trò và trách nhiệm
1 Trần Linh Đa Trưởng nhóm
Trang 33chính, điều chỉnh ngân sách và định mức chi phí của dự án
− Đưa ra ý kiến, đề xuất cho các vấn đề của nhóm dự án
Bảng 3 1: Trách nhiệm các thành viên
CHƯƠNG 4 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN
4.1 Phân rã công việc (WBS)
4.1.1 Danh sách các tài nguyên
1 Host Cần một host để chạy server của
ứng dụng
Có sẵn
2 Nhân công Cần một nhóm lập trình viên nhiều
kinh nghiệm, có khả năng phân tích, xây dựng và thực hiện dự án
Có sẵn
3 Máy tính Là nguồn tài nguyên không thể
thiếu trong bất cứ dự án công nghệ
Có 4 laptop cá nhân
Trang 34thông tin nào
4 Vở, sổ ghi chú Rất cần cho việc ghi chép các ý
tưởng của nhóm dự án trong các buổi training và các cuộc họp nhóm
Có sẵn
5 Giấy Dùng để in các tài liệu liên quan
đến dự án
500 đồng/ tờ
Bảng 4 1: Danh sách các tài nguyên
4.1.2 Phân công tài nguyên
1 Nhân công − Khảo sát nhu cầu khách hàng (người
dùng), tìm hiểu các hệ thống thanh toán tiền điện hiện hành
− Phân tích và thiết kế hệ thống quản
lý và thanh toán tiền điện
− Kiểm thử phần mềm
− Liên lạc với nhà cung cấp để tiến hành triển khai dự án với người dùng
Lê Thị Hoài Giang
2 Máy tính − Dùng cho việc xây dựng, phát triển
Lê Thị Hoài Giang
3 Vở, sổ ghi chú − Dùng cho các cuộc họp nhóm: ghi Trần Linh Đa
Trang 35chép các ý tưởng được nêu lên và nội dung của các buổi họp
− Xác định yêu cầu, phân tích yêu cầu, phân tích hệ thống
− Kế hoạch kiểm thử
Lê Hữu Huy Phan Thị Liễu
Lê Thị Hoài Giang
4 Giấy − Dùng để in các tài liệu tham khảo, tài
Lê Thị Hoài Giang
Bảng 4 2: Phân công tài nguyên
Trang 364.1.3 Grantt