Cơ chế và ứng dụng của các kĩ thuật và nghiên cứu quan trọng gần đây RNA... Cech và Sydney Altman → ribozyme • 1990s, các cơ chế RNA antisense và RNA interference... Ribozyme đầu búa v
Trang 1các nghiên cứu và ứng dụng
Sơ lược lịch sử nghiên cứu
Cơ chế và ứng dụng của các kĩ thuật và nghiên cứu quan trọng gần đây
RNA
Trang 2Sơ lược lịch sử nghiên cứu:
• Đầu TK XX, phân biệt được 2 loại nucleic acid
• 1939, Torbjorn Caspersson, Jean Brachet và
Jack Schultz → vai trò của RNA trong tổng hợp protein
• 1959, Severo Ochoa → cơ chế tổng hợp RNA
• 1960, Sydney Brenner, Francis Crick, Francois
Jacob và Jacques Monod → mRNA
• 1964, Hollel → giải trình tự tRNA trong nấm men
• 1972, Harry Noller → vai trò của rRNA trong dịch
mã
Trang 3Sơ lược lịch sử nghiên cứu:
• 1976, Walter Fiers và cộng sự → trình tự hoàn
chỉnh một RNA virus
• 1977, Richard Roberts và Phillip Sharp →
alternative splicing
• 1986, Thomas R Cech → self-splicing
Kary Mullis → kỹ thuật PCR
• 1989, Thomas R Cech và Sydney Altman →
ribozyme
• 1990s, các cơ chế RNA antisense và RNA
interference
Trang 4Các nghiên cứu và ứng dụng:
• Ribozyme
• RNA antisense:
– RNA Antisense
– RNA interference
– RNA activation
Trang 5• Lịch sử:
– 1967, Carl Woese, Francis Crick và Leslie Orgel →
khả năng tạo thành các cấu trúc bậc hai phức tạp
→ đề nghị khả năng hoạt động như enzyme của
RNA
– 1989, Thomas R Cech và Sydney Altman →
Ribozyme đầu tiên
Trang 7Ribozyme đầu búa (virus thực vật)
Cấu trúc cấp hai
Trang 8Ribozyme đầu búa (virus thực vật)
- Cấu trúc cấp ba
Scott et al and Klug, Science 1996
Trang 9Ribozyme kẹp tóc (virus thực vật)
hairpin ribozyme
Ruppert et al, Nature 2001, Science 2002
Trang 10Ribozyme kẹp tóc
Ruppert et al, Nature 2001 Ruppert et al, Science 2002
Trạng thái biến đổi Trạng thái căn bản
Trang 11Ribozyme virus viêm gan Delta
Ferre d’Amare, Nature 1998
Trang 12Cấu trúc bậc hai
Trang 13Cấu trúc bậc ba
Trang 16• Ưu điểm:
– Không gây đáp ứng miễn dịch
– Cho các phản ứng đặc hiệu với các RNA mà
enzyme protein không có: splicing, cắt…
– Ribozyme đầu búa: cắt các triplet NUA, NUC, NUU…
Trang 17• Nhược điểm:
– Rất không ổn định, cấu trúc dễ bị biến đổi → mất
hoạt tính
– Thời gian tồn tại ngắn.
– Bị cản trở bởi cấu trúc bậc hai và bậc ba của
mRNA
Trang 18RNA antisense
• Cơ chế:
– Sự gắn kết giữa mRNA và đoạn RNA có trình tự bổ
sung với nó (RNA antisense) → mRNA mất khả
năng tổng hợp protein.
Trang 21• Ưu điểm:
– Đơn giản, nhanh chóng, chi phí thấp và dễ thực
hiện hơn so với gây đột biến loại bỏ gen.
– Gen bị khóa không bị mất dữ liệu di truyền trong
DNA.
– Có thể kiểm soát mức độ biểu hiện của gen.
Trang 22Cà chua Flavr Savr
Trang 23• Nhược điểm:
– Hiệu suất bắt cặp kém
– RNA antisense dễ bị tấn công bởi các enzyme bảo
vệ.
– RNA antisense không ổn định, có thể tác dụng với
một số protein gây độc cho tế bào.
Trang 24RNA interference
• Cơ chế:
– Dicer cắt các dsRNA (double-stranded RNA) hoặc
RNA kẹp tóc thành các đoạn siRNA (small
interference RNA)
– siRNA và protein tạo phức hợp RISC → gắn vào và
cắt đứt mRNA.