Epigenetics là gì? các nghiên cứu và ứng dụng ĐH KHTN tài liệu cao học chú thích rõ ràng. EPIGENETICS: Gen không thay đổi trình tự nhưng kiểu hình lại khác nhau NST cần được xoắn lại, gập cuộn để tạo thành các cấu trúc nhỏ để nằm trong nhân. DNA bám váo các protein histone nhờ lực tương tác tĩnh điện, DNA tích điện âm nhờ gốc PO42, còn histone tích điện dương nhờ một vào protein 1 gen muốn được biểu hiện thì phải nằm trên vùng ercomatin, cấu trúc lỏng lẻo với histone mới có thể giúp các yếu tố phiên mã tham gia gắn vào. Kiểm soát phên mã tới kiểm soát cắt nối gắn mũ..., kiểm soát phân hủy do siRNA..., tồn tại đủ lâu mới có quá trình dịch mã xảy ra, sau dịch mã cần có quá trình gắn đường tùm lum thứ để hình thành > ít nhất 8 bước kiểm soát biểu hiện
Trang 1MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ EPIGENETICS
Biệt hóa tế bào gốc
Cặp sinh đôi có màu tóc khác nhau
Một cá thể có hai màu mắt khác nhau
Hiện tượng bất hoạt 1 NST X
Gen không thay đổi trình tự nhưng kiểu hình lại khác nhau
Trang 2CƠ CHẾ CỦA EPIGENETICS
RNA can thiệp vào trong quá trình dịch mã
BIến đổi protein histon
methyl hóa DNA
Gồm có 3 cơ chế can thiệp, 3 cơ chế này tác động ảnh hướng tới sự biểu hiện gen gồm:
Các biến đổi này không làm thay đổi trình tự DNA
Trang 3CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ: DNA + HISTONE + NON-HISTONE
NST cần được xoắn lại, gập cuộn để tạo thành các cấu trúc nhỏđể nằm trong nhân DNA bám váo các protein histone nhờ
lực tương tác tĩnh điện, DNA tích điện âm nhờ gốc PO42-, còn histone tích điện dương nhờ một vào protein
1 gen muốn được biểu hiện thì phải nằm trên vùng ercomatin, cấu
trúc lỏng lẻo với histone mới có thể giúp các yếu tố phiên mã tham
gia gắn vào Kiểm soát phên mã tới kiểm soát cắt nối gắn mũ , kiểm
soát phân hủy do siRNA , tồn tại đủ lâu mới có quá trình dịch mã xảy
ra, sau dịch mã cần có quá trình gắn đường tùm lum thứđể hình thành
-> ít nhất 8 bước kiểm soát biểu hiện
Trang 4CÁC LOẠI BIẾN ĐỔI TRÊN PROTEIN HISTONE
Các loại biến đổi:
-Methyl hóa lysine và arginine -Acetyl hóa lysine
-Phosphoryl hóa serin/tyrosine/threonine -Ubiquitin hóa lysine
Có hai cơ chế:
-Biến đổi cấu trúc histone thay đổi tính gắn DNA của histone ảnh hưởng phiên mã DNA
-Tạo các điểm đánh dấu trên histone các protein có chức năng khác gắn vào ảnh hưởng phiên mã DNA
Trang 5CƠ CHẾ EPIGENETICS 2 – SỰ METHYL HÓA DNA
-Gắn nhóm methyl từ S-adenosylmethionine vào vị trí C5 của Cytosine
-Enzyme chịu trách nhiệm: DNA methyltransferase
-Sự methyl hóa tự nhiên: 1) genomic imprinting; 2) biệt hóa tế bào; 3) bất hoạt nhiễm sắc thể X
Trang 6SỰ METHYL HÓA DNA
-Cơ chế điều hòa phiên mã gen bằng methyl hóa DNA:
Nhóm methyl trên DNA cản trở các yếu tố phiên mã bám vào DNA
Nhóm methyl trên DNA đóng vai trò dấu hiệu cho các protein khác đến bám vào
cấu trúc DNA chuyển thành heterochromatin gen không biểu hiện được -Trong ung thư:
Các đảo CpG của các gen ức chế khối u (tumor suppressor gene) bị methyl hóa quá mức gen không biểu hiện ung thư
Sự thiếu methyl hóa trên toàn bộ bộ gen kích hoạt proto-oncogene và bộ gen kém bền vững ung thư
ức chế biểu hiện gene
là chất đánh dấu
gen giúp sửa sai DNA, giúp ngăn chặn sự sai hỏng DNA
tăng cường số lượng
Trang 7CƠ CHẾ EPIGENETICS 3 – RNAi (RNA CAN THIỆP)
-Các RNA nhỏ (sRNA) điều hòa biểu hiện gen bằng cách ức chế biểu hiện hoặc tăng cường biểu hiện
-RNA ức chế gồm có: siRNA (small interfering RNA) và miRNA (micro RNA) Các RNA này tương tác với mRNA đích làm cho mRNA bị phân hủy hoặc sự dịch mã bị ức chế
-RNA tăng cường biểu hiện gen: cơ chế chưa hiểu rõ, có liên quan đến sự gắn của các RNA nhỏ này vào vùng promoter của gen
bắt cặp với rna thông tin -> làm phá hủy hoặc làm rna không trình diện
Trang 8NGUỒN GỐC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA RNAi
kết hợp với phức hợp risc tạo thành phước hợp dò tìm rna thông tin tương thích,
Nguồn gốc từ trong nhân tạo ra,
nội sinh
Xuất hiện trong TBC có thể do ngoại sinh
Trang 9NGHIÊN CỨU EPIGENETICS
1 Biến đổi protein histon phương pháp ChIP-chip và ChIP-seq
2 Methyl hóa DNA Biến đổi bi-sulfite và sequencing
3 RNA can thiệp phân tích bộ miRNA
Trang 10NGHIÊN CỨU PROTEIN HISTON – KỸ THUẬT ChIP-chip/seq
ChIP-chip ChIP-seq
Biết được biến đổi protein histon xảy ra ởđâu
kháng thể
đặc hiệu cho protein histon
DNA được
cốđịnh trên protein histone
thu nhận histon dược kháng thể bắt
đặc hiệu Sau đó tách DNA ra, và
đưa lên 1 con chip có chứa toàn bộ
trình tự của DNA người Từđó DNA
bắt cặp cung cấp thông tin về vị tríchúng xoắn cuộn trên protein histon
từđó biết được protein histon ởđâu
Trang 11NGHIÊN CỨU METHYL HÓA DNA – BI-SULFITE + SEQUENCING
Do đó DNA bt thì bị biến thành Uracil, còn DNA bị methyl sẽ ko bị biến đổi bisulfit
Trang 12NGHIÊN CỨU RNA CAN THIỆP – PHÂN TÍCH BỘ miRNA
nội sinh mi RNA, nó đánh vào mRNA -> giảm biểu hiện, mất biểu hiện Nếu miRNA giảm thì mRNA tăng biểu hiện Một
số chứng bệnh liên quan tới miRNA
Tách RNA tổng số
Tạo cDNA
Đánh dấu đầu 3' bằng bột kít chứa đâu poly U mang màu phát huỳnh quang
Trang 13RNA interference và bệnh
ở người
13
Trang 14• Năm 1993, lin-4 là miRNA đầu tiên được khám
phá ở C elegans
• Năm 1998, Fire và Mello công bố nghiên cứu
RNAi trên mô hình C elegans
RNA interference (RNAi)
tiêm 2 mạch mới
biểu hiện
Trang 15• RNA can thiệp là quá trình điều hòa biểu hiện gen bởi các RNA không mã hóa, có kích thước nhỏ
(khoảng 20-30 nuc)
• microRNA (miRNA) và small interfering (siRNA)
RNA interference (RNAi)
Vella and Slack (2005)
15
Trang 16siRNA
Carthew R., Sontheimer E (2009)
16
ngoại sinh nhiều hơn là nội sinh, có thể do virus
do các RNA mạch đôi trong cơ thể do đó nó
thường nằm trong tb chất chú không có trong nhân
Phức hợp RISC bám lên mạch đôi, dựa theo cấu trúc thứ
cấp của từng mach đơn trong mạch đôi RNA mà RISC xác định đâu là mạch giữ lại (guide strand) đâu là mạch
Trang 17Điều hòa gen bằng siRNA
Carthew R., Sontheimer E (2009)
17
Trang 18miRNA
Kim et al (2009) 18
Trang 19miRNA
Trang 20Điều hòa gen bằng miRNA
Sethi et al (2013)
20
Trang 22• Bệnh thoái hóa thần kinh
• Dạng phổ biến nhất của chứng mất trí nhớ
• Thường gặp ở người trên 65 tuổi
• Triệu chứng
ALZHEIMER’S DISEASE (AD)
fpmaragall.org
22
Trang 23Alzheimer’s disease (AD)
tổn hại
Trang 24Hình thành mảng amyloid
Chen et al (2013)
24
Amyloid là 1 protein xuyên màng, tập trung nhiều nhất ở tế bào thần kinh Chức năng điều khiển dẫn truyền thần kinh APP
được tạo ra ở người bình thường được phân cắt bởi ez alpha secretase tạo thành sAPP alpha và p3, phần xuyên màng được phân cắt bởi gama secretase Còn người bình bi azimer, thì bị cắt bởi beta secretase tạo ra sAPP beta, còn gama secretase
cắt phần xuyên màng tạo A beta, chính các A beta này liên kết với nhau tạo các oligomers hình thành nên mảng bám
Trang 25• Neurofibrillary tangles (NFT)
Hình thành đám rối sợi thần kinh
Phosphoryl hóa quá mức dẫn đến sợi trục bị biến đổi làm protein không liên kết
với vi ống nữa mà liên kết với nhau cho nên sợi trục bị biến đổi và ảnh hưởng tới
đường truyền tín hiệu
Trang 27APP và beta-secretase
Trang 28Protein Tau
Hébert et al (2012) 28
Nằm trong chuỗi truyền tín hiệu, phosphoryl hóa các phân tử mục tiêu của nó trong đó có protein Tau
bình thường các mi này ức chế sự biểu hiện của ERK1/2, tuy nhiên khi bị bệnh, nó sẽ không được ức chế, dẫn đến ERK1/2 được biểu hiện quá mức dẫn đến phosphoryl hóa quá mức nên thay vì tạo thành các vi ống lại kết cụm với nhau Nên vi ống bị biến đổi so với bình thường
ez này bình thường chịu trách nhiệm giữ lại exon số 10 trong protein Tau Dạng 4R là dạng
bt, còn bị mất exon 10 thì trở
nên bất thường dạng 3R (ko liên kết với các vi ống)
Trang 29• Thử nghiệm lâm sàng:
+ 2012-2015: Nghiên cứu sự biểu hiện miR-107
và BACE1 trong dịch não tủy và máu ngoại vi ở
bệnh nhân Alzheimer (Trung tâm sức khỏe thần
kinh Thượng Hải, Trung Quốc)
Triển vọng điều trị AD
+ 2014-2016: Tác động của
Gemfibrozil lên sự biểu hiện
miR-107 ở bệnh nhân Alzheimer giai
đoạn sớm (Đại học Kentucky, Anh)
29
Tóm l ạ i ch ỉ bi ế t, ghi nh ậ n có s ự liên h ệ c ủ a b ệ nh v ớ i epigenetics nh ư ng ch ư a bi ế t đượ c c ơ ch ế đ i ề u hòa c ủ a epigenetics
Trang 30UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN (Hepatocellular carcinoma – HCC)
• Ung thư biểu mô tế bào gan
U ác tính xuất phát từ tế bào gan
Là một loại ung thư phổ biến hàng thứ 5 trên thế giới
Tại Việt Nam, ung thư gan đứng hàng thứ 2 ở nam giới
• Biểu hiện lâm sàng
Vàng da
Đau bụng ở phía bên phải
Giảm cân không rõ nguyên nhân
Gan to: mở rộng gan, bụng sưng
Mệt mỏi, buồn nôn
30
Trang 31Cơ chế phân tử gây ra HCC
Whittaker et al (2010)
31
Trang 32Vai trò miRNA trong HCC
Huang and He (2011)
Trang 33Gene MIRN221, MIRN222
• Vị trí: Xp11.3
• Sản phẩm phiên mã: miR-221, miR-222
Tabasi and Erson
Trang 34Vai trò miR-221 trong quá trình tăng
sinh tế bào
Trang 35Vai trò miR-222 trong quá trình di căn
Trang 36Con đường PI3K/Akt
• miR-222 ức chế biểu hiện
Akt luôn được hoạt hóa → Kích hoạt các phân tử phía sau như Snail…
Law and Wong (2010)
36
Trang 37Con đường Wnt/β-catenin
• Trong tế bào, β-catenin được phosphoryl hóa bởi GSK3β/APC/AXIN →
Polyubiquin hóa phân cắt
• Wnt tương tác thụ thể trên màng → Phosphoryl hóa GSK3β → Phức hợp GSK3β/APC/AXIN bị bất hoạt → β-catenin tự do …
Moon et al (2004)
37
Trang 38Mối liên hệ giữa con đường PI3K/Akt
và GSK2β
Trang 39Vai trò của miR-221/222 trong ức chế
apoptosis
Law and Wong (2010)
39
Trang 40Cơ chế điều hòa miR-221/222
40
Trang 41Ứng dụng miRNA trong điều trị HCC
Callegari el at (2015) 41