Định vị và dẫn đường điện tử Thầy Hán Trọng Thanh viện điện tử viễn thông ĐH Bách Khoa Hà Nội
Trang 1Bộ môn
Bộ môn Kỹ thuật Thông tin Kỹ thuật Thông tin
Hà nội, 11 - 2009
Email: httbkhn@yahoo.com
Giảng viên: Hán Trọng thanh
Trường ðại Học Bách Khoa Hà Nội
Khoa ðiện tử Khoa ðiện tử Viễn thông Viễn thông
ðịnh vị và dẫn ñường ñiện tử
( Electronics Positioning and Navigation )
Trang 2Hệ thống ñịnh vị toàn cầu
GPS
G lobal P ositioning S ystem
Trang 3ξ 1 Giới thiệu chung 1 Giới thiệu chung
Tên ñầy ñủ của hệ thống:
NAVSTAR GPS
NAV igation S atellite T iming A nd R anging
G lobal P ositioning S ystem
Hệ thống ñịnh vị toàn cầu GPS
→ Hệ thống dẫn ñường vệ tinh
Trang 4navigation systems that provide autonomous geo-spatial positioning
with global coverage.
- GNSS allows small electronic receivers to determine their location (longitude, latitude, and altitude) Receivers on the ground with a fixed position can also be used to calculate the precise time as a reference for scientific experiments.
- As of 2009, the United States NAVSTAR Global Positioning System
(GPS) is the only fully operational GNSS.
- The Russian GLONASS is a GNSS in the process of being restored to full operation.
- The European Union's Galileo positioning system is a GNSS in initial deployment phase, scheduled to be operational in 2013.
- The People's Republic of China : regional Beidou navigation system -> the global Compass navigation system by 2015.
Trang 6→ Tính sẵn có: tại 1 thời ñiểm thu ñược tín hiệu của ít nhất 4
vệ tinh
→ ðộ bao phủ: có thể thu ñược tín hiệu GPS tại mọi vị trí trên trái ñất
bá thông tin vị trí và thời
gian trên hai tần số L1 và L2
Trang 8Khâu không gian Khâu không gian hệ vệ tinh hệ vệ tinh
• Liên tục phát quảng bá các bản tin dẫn ñường trên
tín hiệu vệ tinh ñến máy thu GPS (mang thông tin
vị trí của SV và thời ñiểm phát bản tin).
• Duy trì thời gian tham chiếu với ñộ chính xác cao( sai số từ 10-12 ñến 10-14 sec)
• Nhận và lưu trữ các thông tin từ trạm ñiều khiểnmặt ñất;
• Thực hiện hiệu chỉnh quỹ ñạo vệ tinh và sai số ñồnghồ
Trang 9Chùm vệ tinh GPS
Trang 10GPS satellites are identified in difffffferent ways:
- position in the orbital plane [every satellite has a place (1, 2, 3, ), inside the six orbits - A, B, C, D,
E or F],
- NASA reference number,
- international identification number,
- PRN code (pseudorandom noise code),
- space vehicle number ( SVN)
Trang 11CLOCK
OSCILLATION FREQUENCY [GHZ]
FREQUENCY OFFSET
∆f/f
TIME TO LOSE ONE SECOND Quartz crystal
Trang 12Khâu ñiều khiển
Master Control Station
Kwajalein
Control Segment: Monitor and Control
Theo dõi và ñiều khiển
Trang 13Khâu ñiều khiển
• Liên tục theo dõi các vệ tinh ñể xử lý dữ liệu nhận
ñược nhằm tính toán các thông số lịch vệ tinh (vị trí
và thời gian)
• Kiểm tra trạng thái của toàn hệ thống, các ñồng
hồ của từng vệ tinh cụ thể
• Gửi thông tin hiệu chỉnh quỹ ñạo vệ tinh và sai số
ñồng hồ lên các SV qua các upload station
Trang 15Control Segment
Trang 17Khâu người dùng GPS
- Máy thu GPS là một thiết bị thụ ñộng Chỉ thực
hiện thu tín hiệu vệ tinh mà không phát tín hiệu
- Sai số ño ñạc của máy thu GPS tùy thuộc vào dịch
vụ ñịnh vị ñược sử dụng (SPS hoặc PPS)
GPS receiver
Trang 18Information flow between segments
Trang 19• Dân sự : Dịch vụ ñịnh vị tiêu chuẩn SPS
Standard Positioning Service.
Trang 20Basic Positioning: Before May 2000
• C/A Code on L1
• Selective Availability Selective Availability
25-100 m
Trang 21Basic Positioning: Today
• C/A Code on L1
• No Selective Availability
5-10 m
Trang 23Communications Network
S ynchronization and Timing
S urveying &
Mapping
Fishing &
Boating Off shore
Trang 24Các nguồn gây sai số ñịnh vị vệ tinh
Trễ tầng ñối lưu - Troposphere
Truyền ña ñường
Nhiễu tại máy thu
Trang 25Các nguồn gây sai số ñịnh vị vệ tinh
tầng ñiện ly
tầng ñối lưu
Trang 26• Vị trí vệ tinh
• ðồng hồ vệ tinh
• Chất lượng máy thu
• Sai số truyền ña ñường
Các nguồn gây sai số ñịnh vị vệ tinh
Trang 27Error sources
• Errors in GNSS depend on several factors:
from the receiver (and their geometry)
Trang 28Các nguồn gây sai số ñịnh vị vệ tinh
Trang 29Intuitive Concepts of XDOP
Trang 30RNP
RNP – – Required Navigation Performance Required Navigation Performance
• Accuracy: ðộ chính xác giữa thông số ño và thông
số thực
• Integrity: khả năng cảnh báo cho người dùng khi
hệ thống không có khả năng dẫn ñường
• Integrity risk: xác suất xảy ra sai lỗi (do nguyên
nhân bất kỳ) trong khi vận hành hệ thống
• Continuity: Khả năng cung cấp dịch vụ liên tục của
hệ thống
• Availability: tĩnh sẵn có của hệ thống về mặt cung
cấp dịch vụ trong một vùng phủ sóng xác ñịnh
Trang 31ξ ξ 2 Nguyên tắc xác ñịnh vị trí 2 Nguyên tắc xác ñịnh vị trí
máy thu GPS
Trang 32Căn cứ của việc xác ñịnh vị
trí chính xác của mục tiêu
là ñộ chính xác của thông
số thời gian Việc xác ñịnh
khoảng cách việc ño
thông số thời gian
2
Mỗi vệ tinh gửi vị trí của mình và thời ñiểm chính xác phát bản tin dẫn ñường 3
Máy thu GPS nhận tín hiệu từ vệ tinh , xác ñịnh
vị trí vệ tinh và thời gian nhận ñược bản tin dẫn ñường tại máy thu.
4
Máy thu GPS tính toán thời gian truyền tín hiệu dựa trên sự chênh lệch giữa thời ñiểm phát và thu tín hiệu.
5
Vị trí của máy thu trên
hệ tọa ñộ ñịa lý và thời gian chính xác ñược tính toán từ 4 vệ tinh trong tầm quan sát.
Nguyên lý xác ñịnh vị trí
Trang 33( )
[ t b c ]
z z
y y
Cần tối thiểu 4 vệ tinh
ñể xác ñịnh chính xác
vị trí của máy thu
( m s )
c = 3 × 108 /
Trang 34ξ 3 Tín hiệu vệ tinh GPS 3 Tín hiệu vệ tinh GPS
và bản tin dẫn ñường
Trang 35GPS Signal in Space
•
GPS signals in the frequency domain
Trang 36Carrier RF sinusoidal signal with
frequency f L1 and f L2
Ranging code Each satellites transmits 2 codes
Coarse/Acquisition code (C/A)
Precision [encrypted] code (P) [(Y)]
based on the unique PRN code assigned to each satellite
Signal structure
Each signal consists of 3 components:
GPS Signal in Space
Trang 37Cấu trúc tín hiệu vệ tinh GPS
Trang 38GPS signal structure
Trang 39Cấu trúc tín hiệu vệ tinh GPS
Trang 40• Sóng mang L1
– Tần số: 1575,42 MHz ~ bước sóng 19 cm
– ðược ñiều chế bởi cả mã C/A và mã P(Y).
– Mã P(Y) lệch pha 90 ñộ so với mã C/A.
• Sóng mang L2
– Tần số 1227,60 MHz ~ bước sóng 24 cm
– Chỉ ñược ñiều chế bởi mã P(Y).
• Tính hiệu vệ tinh ñược mang trên hai sóng mang
với ñộ rộng băng tần là 20.46 MHz.
Cấu trúc tín hiệu vệ tinh GPS
Trang 42Cấu trúc tín hiệu vệ tinh GPS
Trang 43Phương thức ñiều chế tín hiệu GPS
• GPS sử dụng phương thức BPSK ñể ñiều chế các
mã trên sóng mang L1 và L2
• BPSK: Chuyển mức tín hiệu 0→ 1 hoặc 0→ 1 sẽ gây nên dịch pha 1800 của tín hiệu sóng mang
Trang 44Nguyên lý tạo mã C/A
Trang 458 6
3 2
10 3
1 :2
1 :1
x x
x x
x x
G
x x
G
++
++
++
++
C/A code
The corresponding polynomials are
• G1: the last bit of the shift register is the output of the
sequence
• G2: the output is created using two bits (different for
each satellite – Gold or spreading code)
Trang 461176.45 MHz
L5 Characteristics
• L5 = 1176.45 MHz
• Bandwidth = 24 MHz (20 MHz null-to-null)
• Minimum Received Power = -154 dBW
• PN Code Chipping Rate = 10.23 MHz
• QPSK Signal
– In-Phase (I) = Data Channel
– Quadraphase (Q) = Data-Free Channel– Equal Power in I and Q (-157 dBW each)
• 50 bps data (rate 1/2 FEC encoded)
Trang 47GPS receiver measurements
Code phase measurements
Received satellite signal
Locally generated signal
ρ =
Carrier Phase measurements
Trang 48Bản tin dẫn ñường GPS
Trang 50Navigation Message
Trang 51Bản tin dẫn ñường GPS
Navigation Message
Trang 52Navigation File: Satellite Orbit
• Define satellite position in the satellite orbit - v
• Define size and shape of the satellite orbit - a, e
• Define the orientation of the satellite orbit - ω
• Define the orbital plane in the equatorial system - ΩΩ, I
v True Anomaly
a Semi-major axis of ellipse
E Eccentricity
I Inclination of the orbit
Ω Right ascension of the ascending node
ω Argument of perigee
Trang 53• semi-major axis, a : Size of Orbit
• eccentricity, e : Shape of Orbit
Perigee Apogee
Trang 54Navigation File: Satellite Position
• right ascension of the
Y
Trang 55DEFINITION OF A YUMA ALMANAC
Trang 56Sample Yuma almanac for GPS satellites
Trang 57Chuẩn bản tin NMEA
• NMEA cung cấp dữ liệu cho việc giao tiếp giữa máy
ñịnh nghĩa
• ðặc ñiểm:
– Sử dụng mã ASCII ñơn giản.
– Phương thức truyền tuần tự
– Tại một thời ñiểm, dữ liệu sẽ ñược truyền ñi trong một "câu“ (bản tin) theo một chiều duy nhất từ bộ thu GPS qua cổng giao tiếp
Trang 58Chuẩn bản tin NMEA
Trang 59$GPZDA UTC Date / Time and Local Time Zone Offset
Ngày giờ và ñộ lệch múi giờ
Trang 60$GPGGA Global Positioning System Fix Data
ðộ cao 9m so với mực
nước biển
Trang 61$GPRMC Recommended minimum specific GPS/TRANSIT data
Dữ liệu tối thiểu của bản tin GPS
Trang 62GPS Toolkit GPS Toolkit GPSTk GPSTk
The GPSTk is:
– A library to write GNSS software
– Includes example applications.
The GPSTk is Free Software (LGPL): – Both non-commercial and
– commercial applications.
Website: http://www.gpstk.org
Trang 63GNSS Data Structures
GNSS Data Structures (GDS) were
designed to help in GNSS data processing.
Trang 64• Consists of 3 ASCII file types available to be
downloaded from SatRef System
File Type Containing Information
Observation Data File GPS Measurements
GPS Navigation Message File
Ephemeris (Orbit information)
Meteorological Data File Pressure, Temperature,
Relative Humidity, etc
R eceiver In dependent Ex change Format
Trang 65Observation File
Header Section
Data Section
Trang 66Observation File: Header Section
PGM/ RUN BY / DATE Program, Agency, date of creating the file
REC # / TYPE / VERS Receiver Number, type, version
ANT # / TYPE Antenna Number, TYPE
APPROX POSITION XYZ Approximation marker position (in WGS84)
ANTENNA: DELTA H/E/N Antenna height, Eccentricities of antenna centre
relative to marker in east and north (in metres) WAVELENGTH FACT L1/2 Wavelength factors for L1 and L2
# / TYPES OF OBSERV Number of observation types, observation types
TIME OF FIRST OBS Time of first observation record
C1 : Pseudorange using C/A code on L1
L1 : Phase measurements on L1
P2 : Pseudorange using P-Code on L2
L2 : Phase measurements on L2
Trang 67Observation File: Data Section
Trang 68Observation File: Data Section
Satellite Number
Number of Satellites
Epoch
Event Flag
Trang 69Observation File: Data Section
Observation data for each Satellite
Observation File of HKSC on 5 June 2006 from UTC Time 3:00 to 4:00
Trang 70Observation File: Data Section
Observation data for each Satellite
Observation File of HKSC on 5 June 2006 from UTC Time 3:00 to 4:00
Trang 71Observation File: Data Section
LLI (Loss of Lock Indicator)
0 or blank: not known
Trang 72Trung tâm
ñiều khiển
Trạm tham chiếu
Truyền số liệu
Trạm theo dõi Máy thu DGPS
Trang 73- Có hai chế ñộ hiệu chỉnh sử dụng trong hệ thống DGPS:
- Hiệu chỉnh theo thời gian thực ( real-time )
- Hiệu chỉnh không theo thời gian thực ( post processing )
Trang 74Local Area Differential GPS (DGPS) Concept
Trang 75Wide Area Augmentation System (WAAS) Concept
Trang 76DGPS correction = x+(30-5) and y+(60+3)
True coordinates = x+25, y+63
Trang 77DGPS correction = x+(30-5) and y+(60+3)
True coordinates = x+25, y+63
Trang 79Post Processing Differential GPS
Trang 80ONE ADVANTAGE OF RTK GPS OR DGPS IS THAT THE QUALITY OF DATA
CAN BE VERIFIED IN THE FIELD WITH GOOD PROCEDURES BEFORE
LEAVING THE SITE
ALSO POST PROCESSING IS ELIMINATED
RADIO/
CELL SITE