EG16 Lý thuyết tài chính tiền tệ; để biết thêm đáp án và các đề của môn khác liên hệ zalo 0898421097, đề chỉ được bán tại đây và khi mua hàng từ 10 môn trở lên bên zalo sẽ được giảm giá 10%
Trang 1EG16 - Lý thuyết tài chính tiền tệ
Bài 1: Tài chính - Thị trường tài chính
Câu 1 Các chủ thể tham gia thị trường mở bao gồm?
Doanh nghiệp ngoài Quốc doanh với quy mô rất lớn
Doanh nghiệp Nhà nước dưới hình thức các Tổng công ty
Hộ gia đình
Ngân hàng Trung Ương, Các tổ chức tài chính trung gian phi ngân hàng và các ngân hàng thương mại thành viên ĐÚNG (Vì: Đây là các nhân tố trực tiếp làm cho thị trường mở có thể hoạt động được Không thể thiếu bất kỳ thành phần nào)
Câu 2 Trung gian tài chính là?
Cả 3 phương án đều đúng ĐÚNG (Vì: Đây là các định chế tài chính cơ bản trong hệ thống tài chính, có nhiệm vụ huy động vốn dư thừa trong nền kinh tế)
Công ty bảo hiểm
Ngân hàng thương mại
Quỹ đầu tư
Câu 3 Thị trường vốn trên thực tế được hiểu là?
Tất cả những nơi diễn ra các hoạt động mua và bán vốn với thời hạn trên một năm ĐÚNG
(Vì: Các công cụ tài chính có thời gian đáo hạn trên 1 năm được giao dịch tại đây)
Thị trường chứng khoán
Thị trường mở
Thị trường tín dụng trung, dài hạn và thị trường chứng khoán
Câu 4 Đặc trưng nào khiến cho Thị trường Chứng khoán bị coi là có tính chất “may rủi”
giống với "sòng bạc"?
Nếu có vốn lớn và bản lĩnh thì sẽ đảm bảo thắng lợi
Rất nhộn nhịp và hấp dẫn, thích hợp với người ưa thích mạo hiểm và phải có rất nhiều tiền Rủi ro cao và tất cả người tham gia đều giầu lên một cách rất nhanh chóng
Tất cả mọi tính toán đều mang tính tương đối ĐÚNG (V ì: Thị trường chứng khoán tuân theo
lý thuyết thị trường hiệu quả)
Câu 5 Trái phiếu có thể chuyển đổi là loại trái phiếu
Có thể chuyển đổi thành loại chứng khoán khác, thường là cổ phiếu thường của công ty ĐÚNG (Vì: đây là khái niệm, đồng thời cũng thể hiện tính ưu việt của loại trái phiếu này)
Tất cả đều đúng
Có thể được mua lại một phần hay toàn bộ trước thời hạn thanh toán
Có kèm theo phiếu cho phép trái chủ được quyền mua một số lượng nhất định cổ phiếu của công ty phát hành trái phiếu
Trang 2Câu 6 Phát biểu nào dưới đây đúng nhất về Thị trường tài chính thứ cấp
Là thị trường mà các công cụ tài chính được mua đi bán lại; Là thị trường không tạo ra vốn mới bổ sung cho nền kinh tế; Là thị trường có số lượng người mua và người bán đông hơn thịtrường sơ cấp ĐÚNG (Vì: đây là những đặc điểm, tính chất của thị trường tài chính thứ cấp)
Là thị trường mà các công cụ tài chính được mua đi bán lại
Là thị trường không tạo ra vốn mới bổ sung cho nền kinh tế
Là thị trường có số lượng người mua và người bán đông hơn thị trường sơ cấp
Câu 7 Các công cụ tài chính bao gồm?
Các loại giấy tờ có giá được mua bán trên thị trường tài chính
Các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt ĐÚNG (Vì: Toàn bộ các giấy tờ có giá đượccoi là các công cụ tài chính)
Cổ phiếu ưu đãi và phiếu nợ chuyển đổi
Thương phiếu và những bảo lãnh của ngân hàng (3nk’s Acceptances)
Câu 8 Một trái phiếu trên bề mặt ghi mệnh giá 100.000 đồng, được phát hành với giá 90.000
Câu 9 Nhiệm vu của trung gian tài chính là?
Đảm bảo an sinh xã hội
Giám sát thị trường tài chính
Huy động nguồn vốn cho phát triển kinh tế ĐÚNG (Vì: Tham gia dẫn vốn từ nơi thừa vốn trong nền kinh tế đến nơi thiếu vốn trong nền kinh tế)
Tạo thêm việc làm cho xã hội
Câu 10 Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp là?
Điều kiện để đầu tư và phát triển
Điều kiện để doanh nghiệp ra đời và chiến thắng trong cạnh tranh
Điều kiện để sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định ĐÚNG (Vì: Trong quá trình hoạt động một lượng vốn tối thiểu là luôn cần thiết cho việc kinh doanh được diễn ra liên tục và
ổn định)
Điều kiện tiền đề, đảm bảo sự tồn tại ổn định và phát triển
Câu 11 Chức năng giám sát của tài chính
Không đồng nhất với các hoạt động giám sát tiền tệ khác trong xã hội ĐÚNG (Vì: bản chất của giám sát tài chính là không đồng nhất với các hoạt động giám sát tiền tệ khác trong xã hội, chỉ tập trung vào giám sát quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế)
Chỉ tập trung vào giám sát quá trình phân phối
Đồng nhất với các hoạt động giám sát tiền tệ khác trong xã hội
Trang 3Câu 12 Chức năng của thị trường tài chính?
Cả 3 phương án đều đúng ĐÚNG (Vì: Thị trường tài chính giúp cung và cầu về vốn gặp gỡ được nhau, chuyển tiến kiệm thành đầu tư Tạo tính thanh khoản cho các tài sản tài chính.)
Đảm bảo tính thanh khoản cho tài sản tài chính
Dẫn vốn
Hình thành giá cho các tài sản tài chính
Câu 13 Căn cứ được sử dụng để phân biệt thị trường vốn và thị trường tiền tệ là?
Các chủ thể tham gia và lãi suất
Công cụ tài chính được sử dụng và lãi suất
Thời hạn chuyển giao vốn và mức độ rủi ro ĐÚNG
Thời hạn, phương thức chuyển giao vốn và các chủ thể tham gia
Câu 14 Chứng khoán là?
Các giấy tờ có giá được mua bán trên thị trường tài chính ĐÚNG (Vì : Chứng khoán là giấy tờ
có giá xác nhận quyền lợi và quyền sở hữu của người nắm giữ chứng khoán đối với tài sản của
tổ chức phát hành chứng khoán)
Các giấy tờ có giá, mang lại thu nhập, quyền tham gia sở hữu hoặc đòi nợ, và được mua bán trên thị trường
Cổ phiếu và trái phiếu các loại
Tín phiếu Kho bạc và các loại thương phiếu
Câu 15 Sự hình thành và tồn tại song song giữa hoạt động của hệ thống ngân hàng và thị
Thị trường chứng khoán là một đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường
Câu 16 Chức năng duy nhất của thị trường tài chính là?
Chuyển giao vốn, biến tiết kiệm thành đầu tư ĐÚNG (Vì: Chức năng quan trọng nhất của thị trường tài chính là dẫn vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn)
Đáp ứng nhu cầu vay và cho vay của các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế
Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được quảng bá hoạt động và sản phẩm
Tổ chức các hoạt động tài chính
Trang 4Câu 17 Mệnh giá của trái phiếu được phát hành:
Là giá trị danh nghĩa của trái phiếu được in ngay trên tờ trái phiếu và Là số vốn gốc được hoàn trả cho trái chủ tại thời điểm đáo hạn ĐÚNG (Vì: Đây là định nghĩa về mệnh giá
trái phiếu)
Là số vốn gốc được hoàn trả cho trái chủ tại thời điểm đáo hạn
Là giá trị danh nghĩa của trái phiếu được in ngay trên tờ trái phiếu
Cả 2 đáp án đều sai
Câu 18 Nguồn vốn quan trọng nhất đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển và hiện đại hoá các
doanh nghiệp Việt Nam là?
Chủ doanh nghiệp bỏ thêm vốn vào sản xuất kinh doanh
Ngân sách Nhà nước hỗ trợ
Nguồn vốn sẵn có trong các tầng lớp dân cư ĐÚNG
Tín dụng trung và dài hạn từ các ngân hàng thương mại, đặc biệt là ngân hàng thương mại Nhà nước
Câu 19 Thị trường vốn là nơi?
Huy động vốn cho thị trường chứng khoán
Mua bán các tài sản tài chính ngắn hạn
Mua bán và trao đổi các tài sản tài chính trung hạn và dài hạn ĐÚNG (Vì: Các tài sản tài chính
có thời gian đáo hạn hơn 1 năm được mua bán tráo đổi trên thị trường vốn.)
Tăng vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Câu 20 Sắp xếp thứ tự theo mức độ an toàn của các công cụ tài chính sau?
Ngân phiếu
Tín phiếu kho bạc
Trái phiếu CP ĐÚNG (Vì: Đây là công cụ tài chính án toàn nhất, ví được chính phủ đảm bảo)
Trái phiếu NH
Câu 21 Tại sao vốn đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế lại quan trọng?
Điều kiện để đầu tư và phát triển
Điều kiện để doanh nghiệp ra đời và chiến thắng trong cạnh tranh
Điều kiện để sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định ĐÚNG (Vì: Trong quá trìnhhoạt động một lượng vốn tối thiểu là luôn cần thiết cho việc kinh doanh được diễn ra liên tục và
ổn định)
Điều kiện tiền đề, đảm bảo sự tồn tại ổn định và phát triển
Bài 2: Tiền tệ - Chính sách - Lạm phát
Câu 1 Lượng tiền cơ sở (MB) sẽ thay đổi như thế nào nếu Ngân hàng Trung ương bán 200
tỷ trái phiếu cho các ngân hàng thương mại trên thị trường mở?
Giảm ĐÚNG (Vì: Ngân hàng trung ương bán trái phiếu ra để thu lượng tiền mặt trong lưu thông về, điều này làm cho lượng tiền cơ sở giảm)
Không có cơ sở xác định về sự thay đổi của cơ số tiền tệ
Trang 5Câu 2 Nguyên nhân dẫn đến lạm phát ở nhiều nước có thể được tổng hợp lại bao gồm:
Lạm phát do cầu kéo, chi phí đảy và những bất ổn về chính trị như bị đảo chính
Lạm phát do cầu kéo, chi phí đẩy, bội chi Ngân sách Nhà nước và sự tăng trưởng tiền tệ quá mức ĐÚNG (Vì: Đây là các nguyên nhân làm tăng mức giá chung trong nền kinh tế)
Lạm phát do chi phí đẩy, cầu kéo, chiến tranh và thiên tai xảy ra liên tục trong nhiều năm Những yếu kém trong điều hành của Ngân hàng Trung ương
Câu 3 Phát hành tiền thông qua kênh tín dụng cho các ngân hàng trung gian là nghiệp vụ
Câu 4 Khi Ngân hàng Trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lượng tiền cung ứng (MS) sẽ
thay đổi như thế nào? (giả định các yếu tố khác không thay đổi)
Giảm ĐÚNG (Vì: Tăng dự trữ bắt buộc, các NHTM sẽ có ít tiền hơn để cung ứng cho nền kinh
tế, do đó, cung tiền sẽ giảm.)
Không thay đổi
Tăng
Câu 5 Cơ số tiền tệ (MB) phụ thuộc vào các yếu tố?
Lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khả năng cho vay của các ngân hàng thương mại
Mục tiêu mở rộng tiền tệ của Ngân hàng Trung ương
Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của các ngân hàng thương mại
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt quá và lượng tiền mặt trong lưu thông ĐÚNG
(Vì: Đây là lượng tiền mà một nền kinh tế cần thiết, do đó, số lượng tiền sẽ phải được điều tiết qua các công cụ của chính sách tiền tệ từ Ngân hàng trung ương)
Câu 6 Hình thái mở rộng của tiền tệ xuất hiện vào thời kỳ:
Xảy ra phân công lao động xã hội lần thứ nhất ĐÚNG (Vì: thời kỳ này chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt, của cải dồi dào hơn; công xã nguyên thủy tan rã hoàn toàn, hình thành gia đình và chế độ tư hữu)
Xảy ra phân công lao động xã hội lần thứ hai
Thị trường dân tộc mở rộng vào thị trường thế giới
Công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã
Câu 7 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại nhất thiết phải?
Bằng 10 % Nguồn vốn huy động
Bằng 10 % Nguồn vốn
Bằng 10 % Tiền gửi không kỳ hạn
Theo quy định của Ngân hàng Trung ương trong từng thời kỳ ĐÚNG (Vì: Tuy thuộc vào từng thời điểm và mục tiêu của chính sách tiền tệ để ngân hàng trung ương có thể ấn định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại.)
Trang 6Câu 8 Chọn đáp án sai:Việc chuyển từ tiền hàng hóa (hóa tệ) sang tiền quy ước (dấu hiệu giá
trị) được xem là một bước phát triển trong lịch sử tiền tệ là do
Giúp các cơ quan chức năng của Nhà nước dễ dàng kiểm soát lạm phát ĐÚNG (Vì : đây là đáp án sai do khi chuyển sang sử dụng dấu hiệu giá trị rất dễ gây ra lạm phát trong nền kinh tế)
Giúp tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ
Chỉ như vậy mới có thể đáp ứng nhu cầu của sản xuất và trao đổi hàng hóa trong nền kinh tế Tiết kiệm được khối lượng vàng đáp ứng cho mục đích sử dụng khác
Câu 9 Điều kiện để một hàng hoá được chấp nhận là tiền trong nền kinh tế gồm:
Cả 3 phương án đều đúng ĐÚNG
Có thể chia nhỏ và sử dụng lâu dài mà không bị hư hỏng
Được chấp nhận rộng rãi
Thuận lợi trong việc sản xuất ra hàng loạt và dễ dàng trong việc xác định giá trị
Câu 10 Phát biểu nào thể hiện đúng nhất về lạm phát
Lạm phát là hiện tượng giá tăng nhanh và liên tục trong một thời gian dài ĐÚNG (định nghĩa được cái nhà kinh tế hiện đại)
Lạm phát là hiện tượng phát hành thừa tiền vào trong lưu thông (quan điểm cổ điển)
Tất cả đều sai
Lạm phát là hiện tượng giá trị của đồng tiền tăng nhanh và liên tục một thời gian dài
Câu 11 Lạm phát cầu kéo là
Tổng chi tiêu của xã hội tăng lên vượt quá mức cung ứng của xã hội dẫn tới áp lực tăng giá
cả ĐÚNG (Vì: đây là bản chất của lạm phát cầu kéo, xuất phát từ sự gia tăng của tổng chi tiêu vượt quá mức cung ứng)
Tổng chi tiêu của xã hội không thay đổi nhưng mức cung ứng của xã hội sụt giảm mạnh dẫn đến áp lực tăng giá
Tất cả đều sai
Tổng chi tiêu và tổng cung ứng của xã hội đều tăng nhưng mức tăng của tổng cung ứng lớn hơn mức tăng của tổng chi tiêu
Câu 12 Việc chuyển từ loại tiền tệ có giá trị thực (Commodities money) sang tiền quy ước
(fiat money) được xem là một bước phát triển trong lịch sử tiền tệ bởi vì?
Chỉ như vậy mới có thể đáp ứng nhu cầu của sản xuất và trao đổi hàng hoá trong nền kinh tế Tăng cường khả năng kiểm soát của các cơ quan chức năng của Nhà nước đối với các hoạt động kinh tế
Tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ ĐÚNG
Tiết kiệm được khối lượng vàng đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác
Câu 13.Việc chuyển từ loại tiền tệ có giá trị thực (Commodities money) sang tiền quy ước
(fiat money) đã giúp kích thích sản xuất hàng hóa vì:
Chỉ như vậy mới có thể đáp ứng nhu cầu của sản xuất và trao đổi hàng hoá trong nền kinh tế Tăng cường khả năng kiểm soát của các cơ quan chức năng của Nhà nước đối với các hoạt động kinh tế
Tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ ĐÚNG
Trang 7Câu 14 "Giấy bạc ngân hàng" thực chất là?
Một loại tín tệ ĐÚNG (Vì: Đây là đồng tiền pháp định, được pháp luận bảo hộ)
Tiền được làm bằng giấy
Tiền được ra đời thông qua hoạt động tín dụng và ghi trên hệ thống tài khoản của ngân hàng Tiền gửi 3n đầu và tiền gửi do các ngân hàng thương mại tạo ra
Câu 15 Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, việc Ngân hàng trung ương quyết định
giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ làm cho
Khả năng cho vay của các NHTM tăng, cung tiền trong nền kinh tế tăng ĐÚNG (Vì: giảm tỷ
lệ dự trữ bắt buộc làm tăng khối lượng tiền có thể cho vay của các NHTM, tăng hệ số mở rộng tiền (hệ số nhân tiền), làm tăng cung tiền trong nền kinh tế)
Khả năng cho vay của các NHTM không đổi, cung tiền trong nền kinh tế không đổi
Tất cả đều sai
Khả năng cho vay của các NHTM giảm, cung tiền trong nền kinh tế giảm
Câu 16 Điểm quan trọng nhất của lạm phát chi phí đẩy là
Áp lực làm tăng giá cả xuất phát từ sự tăng lên của chi phí sản xuất vượt quá mức tăng của năng suất lao động xã hội ĐÚNG (sẽ làm giảm mức cung ứng hàng hóa của xã hội)
Áp lực làm tăng giá cả xuất phát từ sự tăng lên của chi phí sản xuất thấp hơn mức tăng của năng suất lao động xã hội
Áp lực làm tăng giá cả xuất phát từ mức tăng tiền lương thấp hơn mức tăng năng suất lao động xã hội
Thu nhập, mức giá, lãi suất và các yếu tố xã hội của nền kinh tế
Thu nhập, năng suất lao động, tốc độ lưu thông tiền tệ và lạm phát ĐÚNG
Câu 18 Hình thái giản đơn của tiền tệ xuất hiện ở thời kỳ:
Công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã ĐÚNG (Vì: lúc này của cải dần dần không còn là của chung, con người phải trao đổi trực tiếp với nhau)
Thời kỳ phong kiến
Cuộc phân công lao động xã hội lần thứ hai
Cuộc phân công lao động xã hội lần thứ nhất
Câu 19 Chọn đáp án đúng:Tiền đúc bằng kim loại kém giá là
Là một loại tiền dấu hiệu ĐÚNG
Tiền đủ giá
Tất cả đều sai
Hóa tệ
Trang 8Câu 20 Khi Ngân hàng Trung ương giảm lãi suất tái chiết khấu, lượng tiền cung ứng (MS)
sẽ thay đổi như thế nào?
Chắc chắn sẽ tang
Có thể sẽ giảm
Có thể sẽ tăng ĐÚNG (Vì: Khi lãi suất tái chiết khấu giảm, sẽ khuyến khích các ngân hàng thương mại vay tiền từ ngân hàng trung ương và cho vay ra thị trường tiền tệ)
Không thay đổi
Bài 3: Tín dụng - Lãi suất tín dụng
Câu 1 Nhận định nào sau đây sai ?
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là Ngân hàng và bên kia là các chủ thể kinh tế khác
Tín dụng Nhà nước là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với dân cư và các tổ chức kinh tế - xã hội khác trong nền kinh tế
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa công ty cho thuê tài chính (công ty tài chính), với doanh nghiệp, cá nhân… dưới hình thức cho thuê tài sản ĐÚNG (Vì: Tín dụng thương mại là hình thức tín dụng trực tiếp, của công ty bán hàng và công ty mua hàng trên cơ sở hợp đồng thương mại giữa 2 bên.)
Tín dụng tiêu dùng là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu của cá nhân, hộ gia đình
Câu 2 Khi lãi suất tăng thì:
Hoạt động đầu tư có xu hướng bị thu hẹp ĐÚNG (Vì: lãi suất tăng làm chi phí sử dụng vốn tăng cao, nhu cầu đầu tư bị thu hẹp, hoạt động đầu tư có xu hướng giảm)
Tất cả đều sai
Hoạt động đầu tư không bị ảnh hưởng
Hoạt động đầu tư có xu hướng được mở rộng
Câu 3 Trong nền kinh tế thị trường, giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi lạm phát
được dự đoán sẽ tăng lên thì:
Lãi suất danh nghĩa sẽ giảm
Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng ĐÚNG (Vì: lãi suất danh nghĩa biến động cùng chiều với lạm phát,
để đảm bảo cho lãi suất thực dương.)
Lãi suất thực có xu hướng giảm
Lãi suất thực sẽ tăng
Câu 4 Nhận định nào sau đây không cùng tiêu chí phân loại lãi suất?
Lãi suất danh nghĩa ĐÚNG (Vì: Ba tiêu chí trên dùng để phân loại hình thức lãi suất theo đối tượng và chủ thể.)
Lãi suất tín dụng ngân hàng
Lãi suất tín dụng Nhà nước
Lãi suất tín dụng thương mại
Trang 9Câu 5 Số tiền đầu tư tại thời điểm ban đầu là 5.000 USD Lãi suất là 10% /năm (lãi của kỳ
hạn trước không sinh lãi ở kỳ hạn sau trong toàn bộ thời hạn vay mượn) Sau 5 năm số tiền
đó sẽ là:
5.000(1 + 10% * 5) ĐÚNG (phương pháp tính lãi suất đơn)
5.000/(1 + 10% *5)
Câu 6 Số tiền đầu tư tại thời điểm 3n đầu là 10.000USD Lãi suất là 10% /năm (lãi của kỳ
hạn trước không sinh lãi ở kỳ hạn sau trong toàn bộ thời hạn vay mượn) Sau 5 năm số tiền
Câu 7 Số tiền đầu tư tại thời điểm ban đầu là 10.000USD Lãi suất là 10% /năm (lãi phát
sinh của kỳ trước được gộp chung vào với gốc để tính lãi cho kỳ tiếp theo) Sau 5 năm số tiền
đó sẽ là:
ĐÚNG (cách tính lãi suất kép, hay còn gọi là lãi mẹ sinh lãi con)
Câu 8 Số tiền đầu tư tại thời điểm ban đầu là 5.000USD Lãi suất là 10% /năm (lãi phát sinh
của kỳ trước được gộp chung vào với gốc để tính lãi cho kỳ tiếp theo) Sau 5 năm số tiền đó
sẽ là:
ĐÚNG (cách tính lãi suất kép, hay còn gọi là lãi mẹ sinh lãi con.)
Câu 9 Nhận định nào sau đây không phải là đặc điểm của tín dụng tiêu dùng?
Lãi suất tín dụng tiêu dùng thường thấp hơn lãi suất cho vay thương mại ĐÚNG (Vì: Tín dụng thương mại có mức lãi suất rất thấp vì đây là công ty bán đảm bảo cho bên mua có được hàng để kinh doanh.)
Người vay thường là cá nhân và các hộ gia đình
Người vay thường quan tâm đến lãi vay và số tiền họ phải trả
Nguồn trả nợ của khách hàng được lấy từ thu nhập của họ không nhất thiết phải từ kết quả việc sử dụng những khoản vay này
Trang 10Câu 10 Tín dụng thương mại
Không thể mở rộng vào tất cả các ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân ĐÚNG (Vì: Tín dụng thương mại không thể mở rộng vào tất cả các ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh
tế quốc dân do tín dụng thương mại chỉ là đầu tư một chiều)
Có thể mở rộng vào tất cả các ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân
Tín dụng thương mại có thể đầu tư hai chiều
Có phạm vi hoạt động rộng, quy mô tín dụng lớn
Câu 11 Sự tồn tại và phát triển của tín dụng trong kinh tế thị trường là:
Là một tất yếu khách quan ĐÚNG (Vì: Sự tồn tại và phát triển và tất yếu khách quan, xuất phát từ mâu thuẫn của quá trình tuần hoàn vốn trong xẫ hội cũng như xuất phát từ tác động của tín dụng đến việc tăng cường chế độ hạch toán và do cơ chế tự chủ tài chính)
Một vấn đề có tính chất chủ quan, phụ thuộc vào ý chí của chủ thể đi vay và chủ thể cho vay Tất cả đều sai
Bao gồm cả yếu tố chủ quan và khách quan
Câu 12 Tín dụng ngân hàng có hạn chế so với các hình thức tín dụng khác là?
Câu 13 Vai trò của tín dụng?
Góp phần thúc đẩy sản xuất – lưu thông hàng hóa phát triển
Ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm ổn định kinh tế xã hội
Ổn định tiền tệ, ổn định giá cả
Tất cả các phương án đều đúng ĐÚNG
Câu 14 Lãi suất tín dụng thương mại
Không quy định tỷ lệ phần trăm cụ thể mà thường “ẩn hình” trong tổng giá cả hàng hóa đã bán chịu ĐÚNG (Vì: Đây là bản chất của lãi suất tín dụng thương mại, nằm ngay trong tổng giá
cả hàng hóa đã bán chịu)
Tất cả đều đúng
Là lãi suất dài hạn
Bằng 0
Câu 15 Hình thức phân phối vốn tín dụng trực tiếp là?
Không phương án nào đúng
Việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng đến chủ thể sử dụng vốn đó ĐÚNG
Việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng đến ngân hàng thương mại Việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng đến quỹ tín dụng
Trang 11Câu 16 Nhận định nào sau đây sai?
Lãi suất giảm sẽ làm tăng xuất khẩu ròng
Lãi suất tăng sẽ tác động xấu đến tỷ giá hối đoái, gây bất lợi cho nhà xuất khẩu
Lãi suất trong nước giảm sẽ khuyến khích nhu cầu đầu tư cho xuất khẩu
Lãi suất trong nước tăng sẽ làm tăng nhu cầu đầu tư cho xuất khẩu ĐÚNG (Vì: Hai đại lượng này không tác động đến nhau)
Câu 17 Các chức năng chủ yếu của tín dụng ? (trong nền kinh tế)
Kiểm tra giám sát bằng tiền đối với các hoạt động kinh tế xã hội
Tạo lập vốn cho nền kinh tế
Tập trung và phân phối lại vốn, tài sản trên cơ sở có hoàn trả
Tất cả các phương án đều đúng ĐÚNG
Câu 18 Nhận định nào sau đây sai trong ngắn hạn?
Khi lãi suất giảm, chi tiêu tiêu dung tăng
Khi lãi suất tăng, chi tiêu cho đầu tư sẽ giảm
Khi lãi suất tăng, chi tiêu cho đầu tư sẽ tăng ĐÚNG (Vì: Trong ngắn hạn, lãi suất của các khoản đầu tư sẽ bị biến động điều chỉnh tăng khi lãi suất tăng.)
Khi lãi suất tăng, chi tiêu tiêu dùng giảm
Câu 19 Những mệnh đề nào dưới đây được coi là đúng?
Cả 3 phương án đều đúng ĐÚNG (Vì: Các loại lãi suất biến động cùng chiều với nhau, trên thị trường tồn tại nhiều loại lãi suất do có nhiều đối tượng đi vay và thời gian vay khác nhau)
Các loại lãi suất thường thay đổi cùng chiều
Lãi suất dài hạn thường cao hơn lãi suất ngắn hạn
Trên thị trường có nhiều loại lãi suất khác nhau
Câu 20 Mối quan hệ giữa lãi suất trong nền kinh tế và tỷ suất lợi nhuận bình quân
Lãi suất nhỏ hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân ĐÚNG (khuyến khích các chủ thể đầu tư sản xuất kinh doanh)
Tất cả đều sai
Lãi suất lớn hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân
Lãi suất ngang bằng tỷ suất lợi nhuận bình quân
Câu 21 Nhận định nào sau đây là hình thức phân phối vốn tín dụng trực tiếp?
Không phương án nào đúng ĐÚNG (Vì: Tất cả các phương án trên đều thông qua trung gian tài chính Phương án phân phối trực tiếp là thông qua cổ phiếu.)
Việc phân phối được thực hiện thông qua công ty tài chính
Việc phân phối được thực hiện thông qua ngân hàng thương mại
Việc phân phối được thực hiện thông qua quỹ tín dụng
Trang 12Là khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước
Khoản thu mang tính bù đắp một phần chi phí đầu tư cung cấp các dịch vụ công cộng cho xã hội
Câu 2 Khoản thu nào dưới đây chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu Ngân sách Nhà nước
ở Việt Nam?
Lệ phí
Phí
Sở hữu tài sản: DNNN và các tài sản khác
Thuế ĐÚNG (Vì : Thuế là khoản thu bắt buộc đối với mỗi cá nhân và tổ chức theo quy định của pháp luật.)
Câu 3 Việc ngân sách nhà nước vay tiền từ Ngân hàng trung ương để bù đắp bội chi ngân
sách: Chọn đáp án đúng
Nếu được sử dụng phù hợp sẽ đem lại hiệu ứng tích cực, thúc đẩy chi tiêu, đầu tư công, thúc đẩy nền kinh tế phát triển ĐÚNG (Vì: nếu NSNN vay từ Ngân hàng TW mà được Chính phủ sử dụng hợp lý sẽ kích thích nền kinh tế phát triển)
Tất cả đều sai
Luôn gây ra lạm phát, tác động xấu đến nền kinh tế
Không gây ra tác động xấu
Câu 4 Theo tính chất điều tiết thì thuế được chia thành
Thuế trực thu và thuế gián thu ĐÚNG (Vì: Theo tính chất điều tiết thuế được chia thành thuế trực thu và thuế gián thu)
Tất cả đều đúng
Thuế thu nhập, thuế tiêu dùng và thuế tài sản
Thuế, phí và lệ phí
Câu 5 Ngân sách Nhà nước là
Tất cả đều đúng ĐÚNG (Vì: đây đều là các phát biểu về định nghĩa, các mặt thể hiện của ngân sách nhà nước)
Là quỹ tiền tệ tập trung lớn của nhà nước có nguồn hình thành từ GDP và các nguồn tài chínhkhác được sử dụng cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
Là khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính công, có phạm vi tác động rộng lớn
Tổng số thu và chi của Nhà nước trong một năm nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước do Hiến pháp quy định
Trang 13Câu 6 Những khoản chi nào dưới đây của Ngân sách Nhà nước là chi cho đầu tư phát triển
kinh tế - xã hội?
Cả 3 phương án đều đúng ĐÚNG (Vì: Tất các các hình thức trên đều thuộc về các khoản mục chi cho đầu tư phát triển kinh tế và xã hội)
Chi chăm sóc và bảo vệ trẻ em
Chi đầu tư cho nghiên cứu khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường
Chi hỗ trợ vốn cho DNNN, và đầu tư vào hạ tầng cơ sở của nền kinh tế
Câu 7 Trong các khoản chi sau, khoản chi nào là thuộc chi thường xuyên?
Chi bù giá hàng chính sách
Chi dân số KHHGĐ ĐÚNG (Vì: Đây là khoàn chi được tính hàng năm, nhằm ổn định dân số
và xã hội)
Chi khoa học, công nghệ và môi trường
Chi trợ cấp NS cho Phường, Xã
Câu 8 Trong các khoản chi sau, khoản chi nào là thuộc chi thường xuyên?
Chi thể dục thể thao ĐÚNG (Vì: Đây là khoản chi được tính hàng năm, nhằm phát triển thể dục thể thao nâng cao thể chất nhân dân)
Chi viện trợ
Chi trả nợ
Cho cho vay chính sách
Câu 9 Chi góp vốn cổ phần, góp vốn liên doanh vào các doanh nghiệp được xếp vào khoản
mục nào của chi ngân sách nhà nước
Chi đầu tư phát triển ĐÚNG (Vì: khoản này thuộc danh sách các khoản chi đầu tư phát triển)
Chi thường xuyên
Chi cho các cơ quan nhà nước
Vay qua Hiệp định vay nợ song phương, đa phương hay vay nợ từ các tổ chức quốc tế
Vay nợ qua nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA
Trang 14Câu 11 Các giải pháp để tài trợ thâm hụt Ngân sách Nhà nước bao gồm?
Phát hành tiền, tăng thuế thu nhập cá nhân và phát hành trái phiếu Chính phủ
Tăng thuế, phát hành tiền và trái phiếu Chính phủ để vay tiền dân cư ĐÚNG (Vì: Đây là những hình thực tạo ra những nguồn thu để bù đắp cho sự thiếu hụt mà vẫn không tác động tiêu cức đến nền kinh tế so với các phương án khác)
Tăng thuế, tăng phát hành tiền và vay nợ nước ngoài
Tăng thuế, tăng phát hành trái phiếu Chính phủ và Tín phiếu Kho bạc
Câu 12 Những khoản mục thu thường xuyên trong cân đối Ngân sách Nhà nước bao gồm?
Thuế, phí và lệ phí, từ các khoản viện trợ có hoàn lại
Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí, lợi tức cổ phần của Nhà nước
Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí, phát hành trái phiếu chính phủ
Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí ĐÚNG
Câu 13 Nguyên nhân thất thu Thuế ở Việt Nam bao gồm:
Do chính sách Thuế và những bất cập trong chi tiêu của Ngân sách Nhà nước
Do hạn chế về nhận thức của công chúng và một số quan chức
Do những hạn chế của cán bộ Thuế
Tất cả các phương án đều đúng ĐÚNG (Vì: Các nguyên nhân nêu trên đều trực tiếp hay gián tiếp làm thất thu thuế)
Câu 14 Trong các giải pháp nhằm khắc phục thâm hụt Ngân sách Nhà nước dưới đây, giải
pháp nào sẽ có ảnh hưởng đến mức cung tiền tệ?
Phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông ĐÚNG (Vì: Đây là hình thức làm tăng cung tiền và có thể tạo ra lạm phát.)
Phát hành trái phiếu Quốc tế
Phát hành và bán trái phiếu Chính phủ cho các Ngân hàng Thương mại
Vay dân cư trong nước thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ và Tín phiếu Kho bạc
Câu 15 Mức độ thanh khoản của một tài sản được xác định bởi?
Cả ba phương án trên ĐÚNG (Vì: Tính thanh khoản thể hiện khả năng chuyển đổi thành tiền mặt của một tài sản tài chính.)
Chi phí tài chính để chuyển tài sản đó thành tiền mặt
Chi phí thời gian để chuyển tài sản đó thành tiền mặt
Khả năng tài sản có thể được bán một cách dễ dàng với giá thị trường
Câu 16 Các khoản thu nào dưới đây được coi là thu không thường xuyên của Ngân sách Nhànước Việt Nam?
Tất cả các phương án đều sai ĐÚNG (Vì: Các khoản thu trên đều là những khoản thu được phép tại mỗi quốc gia)
Thu từ sở hữu tài sản và kết dư ngân sách năm trước
Thuế lạm phát, thuê thu nhập cá nhân và thu từ các đợt phát hành công trái
Thuế thu nhập cá nhân và các khoản viện trợ không hoàn lại