1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đáp án tn eg16 lý thuyết tài chính tiền tệ

28 25 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài chính - Thị trường tài chính
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Tài chính - Thị trường tài chính
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 79,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

EG16 Lý thuyết tài chính tiền tệ; để biết thêm đáp án và các đề của môn khác liên hệ zalo 0898421097, đề chỉ được bán tại đây và khi mua hàng từ 10 môn trở lên bên zalo sẽ được giảm giá 10%

Trang 1

EG16 - Lý thuyết tài chính tiền tệ

 Bài 1: Tài chính - Thị trường tài chính

Câu 1 Các chủ thể tham gia thị trường mở bao gồm?

Doanh nghiệp ngoài Quốc doanh với quy mô rất lớn

Doanh nghiệp Nhà nước dưới hình thức các Tổng công ty

Hộ gia đình

Ngân hàng Trung Ương, Các tổ chức tài chính trung gian phi ngân hàng và các ngân hàng thương mại thành viên ĐÚNG (Vì: Đây là các nhân tố trực tiếp làm cho thị trường mở có thể hoạt động được Không thể thiếu bất kỳ thành phần nào)

Câu 2 Trung gian tài chính là?

Cả 3 phương án đều đúng ĐÚNG (Vì: Đây là các định chế tài chính cơ bản trong hệ thống tài chính, có nhiệm vụ huy động vốn dư thừa trong nền kinh tế)

Công ty bảo hiểm

Ngân hàng thương mại

Quỹ đầu tư

Câu 3 Thị trường vốn trên thực tế được hiểu là?

Tất cả những nơi diễn ra các hoạt động mua và bán vốn với thời hạn trên một năm ĐÚNG

(Vì: Các công cụ tài chính có thời gian đáo hạn trên 1 năm được giao dịch tại đây)

Thị trường chứng khoán

Thị trường mở

Thị trường tín dụng trung, dài hạn và thị trường chứng khoán

Câu 4 Đặc trưng nào khiến cho Thị trường Chứng khoán bị coi là có tính chất “may rủi”

giống với "sòng bạc"?

Nếu có vốn lớn và bản lĩnh thì sẽ đảm bảo thắng lợi

Rất nhộn nhịp và hấp dẫn, thích hợp với người ưa thích mạo hiểm và phải có rất nhiều tiền Rủi ro cao và tất cả người tham gia đều giầu lên một cách rất nhanh chóng

Tất cả mọi tính toán đều mang tính tương đối ĐÚNG (V ì: Thị trường chứng khoán tuân theo

lý thuyết thị trường hiệu quả)

Câu 5 Trái phiếu có thể chuyển đổi là loại trái phiếu

Có thể chuyển đổi thành loại chứng khoán khác, thường là cổ phiếu thường của công ty ĐÚNG (Vì: đây là khái niệm, đồng thời cũng thể hiện tính ưu việt của loại trái phiếu này)

Tất cả đều đúng

Có thể được mua lại một phần hay toàn bộ trước thời hạn thanh toán

Có kèm theo phiếu cho phép trái chủ được quyền mua một số lượng nhất định cổ phiếu của công ty phát hành trái phiếu

Trang 2

Câu 6 Phát biểu nào dưới đây đúng nhất về Thị trường tài chính thứ cấp

Là thị trường mà các công cụ tài chính được mua đi bán lại; Là thị trường không tạo ra vốn mới bổ sung cho nền kinh tế; Là thị trường có số lượng người mua và người bán đông hơn thịtrường sơ cấp ĐÚNG (Vì: đây là những đặc điểm, tính chất của thị trường tài chính thứ cấp)

Là thị trường mà các công cụ tài chính được mua đi bán lại

Là thị trường không tạo ra vốn mới bổ sung cho nền kinh tế

Là thị trường có số lượng người mua và người bán đông hơn thị trường sơ cấp

Câu 7 Các công cụ tài chính bao gồm?

Các loại giấy tờ có giá được mua bán trên thị trường tài chính

Các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt ĐÚNG (Vì: Toàn bộ các giấy tờ có giá đượccoi là các công cụ tài chính)

Cổ phiếu ưu đãi và phiếu nợ chuyển đổi

Thương phiếu và những bảo lãnh của ngân hàng (3nk’s Acceptances)

Câu 8 Một trái phiếu trên bề mặt ghi mệnh giá 100.000 đồng, được phát hành với giá 90.000

Câu 9 Nhiệm vu của trung gian tài chính là?

Đảm bảo an sinh xã hội

Giám sát thị trường tài chính

Huy động nguồn vốn cho phát triển kinh tế ĐÚNG (Vì: Tham gia dẫn vốn từ nơi thừa vốn trong nền kinh tế đến nơi thiếu vốn trong nền kinh tế)

Tạo thêm việc làm cho xã hội

Câu 10 Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp là?

Điều kiện để đầu tư và phát triển

Điều kiện để doanh nghiệp ra đời và chiến thắng trong cạnh tranh

Điều kiện để sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định ĐÚNG (Vì: Trong quá trình hoạt động một lượng vốn tối thiểu là luôn cần thiết cho việc kinh doanh được diễn ra liên tục và

ổn định)

Điều kiện tiền đề, đảm bảo sự tồn tại ổn định và phát triển

Câu 11 Chức năng giám sát của tài chính

Không đồng nhất với các hoạt động giám sát tiền tệ khác trong xã hội ĐÚNG (Vì: bản chất của giám sát tài chính là không đồng nhất với các hoạt động giám sát tiền tệ khác trong xã hội, chỉ tập trung vào giám sát quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế)

Chỉ tập trung vào giám sát quá trình phân phối

Đồng nhất với các hoạt động giám sát tiền tệ khác trong xã hội

Trang 3

Câu 12 Chức năng của thị trường tài chính?

Cả 3 phương án đều đúng ĐÚNG (Vì: Thị trường tài chính giúp cung và cầu về vốn gặp gỡ được nhau, chuyển tiến kiệm thành đầu tư Tạo tính thanh khoản cho các tài sản tài chính.)

Đảm bảo tính thanh khoản cho tài sản tài chính

Dẫn vốn

Hình thành giá cho các tài sản tài chính

Câu 13 Căn cứ được sử dụng để phân biệt thị trường vốn và thị trường tiền tệ là?

Các chủ thể tham gia và lãi suất

Công cụ tài chính được sử dụng và lãi suất

Thời hạn chuyển giao vốn và mức độ rủi ro ĐÚNG

Thời hạn, phương thức chuyển giao vốn và các chủ thể tham gia

Câu 14 Chứng khoán là?

Các giấy tờ có giá được mua bán trên thị trường tài chính ĐÚNG (Vì : Chứng khoán là giấy tờ

có giá xác nhận quyền lợi và quyền sở hữu của người nắm giữ chứng khoán đối với tài sản của

tổ chức phát hành chứng khoán)

Các giấy tờ có giá, mang lại thu nhập, quyền tham gia sở hữu hoặc đòi nợ, và được mua bán trên thị trường

Cổ phiếu và trái phiếu các loại

Tín phiếu Kho bạc và các loại thương phiếu

Câu 15 Sự hình thành và tồn tại song song giữa hoạt động của hệ thống ngân hàng và thị

Thị trường chứng khoán là một đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường

Câu 16 Chức năng duy nhất của thị trường tài chính là?

Chuyển giao vốn, biến tiết kiệm thành đầu tư ĐÚNG (Vì: Chức năng quan trọng nhất của thị trường tài chính là dẫn vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn)

Đáp ứng nhu cầu vay và cho vay của các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế

Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được quảng bá hoạt động và sản phẩm

Tổ chức các hoạt động tài chính

Trang 4

Câu 17 Mệnh giá của trái phiếu được phát hành:

Là giá trị danh nghĩa của trái phiếu được in ngay trên tờ trái phiếu và Là số vốn gốc được hoàn trả cho trái chủ tại thời điểm đáo hạn ĐÚNG (Vì: Đây là định nghĩa về mệnh giá

trái phiếu)

Là số vốn gốc được hoàn trả cho trái chủ tại thời điểm đáo hạn

Là giá trị danh nghĩa của trái phiếu được in ngay trên tờ trái phiếu

Cả 2 đáp án đều sai

Câu 18 Nguồn vốn quan trọng nhất đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển và hiện đại hoá các

doanh nghiệp Việt Nam là?

Chủ doanh nghiệp bỏ thêm vốn vào sản xuất kinh doanh

Ngân sách Nhà nước hỗ trợ

Nguồn vốn sẵn có trong các tầng lớp dân cư ĐÚNG

Tín dụng trung và dài hạn từ các ngân hàng thương mại, đặc biệt là ngân hàng thương mại Nhà nước

Câu 19 Thị trường vốn là nơi?

Huy động vốn cho thị trường chứng khoán

Mua bán các tài sản tài chính ngắn hạn

Mua bán và trao đổi các tài sản tài chính trung hạn và dài hạn ĐÚNG (Vì: Các tài sản tài chính

có thời gian đáo hạn hơn 1 năm được mua bán tráo đổi trên thị trường vốn.)

Tăng vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Câu 20 Sắp xếp thứ tự theo mức độ an toàn của các công cụ tài chính sau?

Ngân phiếu

Tín phiếu kho bạc

Trái phiếu CP ĐÚNG (Vì: Đây là công cụ tài chính án toàn nhất, ví được chính phủ đảm bảo)

Trái phiếu NH

Câu 21 Tại sao vốn đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế lại quan trọng?

Điều kiện để đầu tư và phát triển

Điều kiện để doanh nghiệp ra đời và chiến thắng trong cạnh tranh

Điều kiện để sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định ĐÚNG (Vì: Trong quá trìnhhoạt động một lượng vốn tối thiểu là luôn cần thiết cho việc kinh doanh được diễn ra liên tục và

ổn định)

Điều kiện tiền đề, đảm bảo sự tồn tại ổn định và phát triển

 Bài 2: Tiền tệ - Chính sách - Lạm phát

Câu 1 Lượng tiền cơ sở (MB) sẽ thay đổi như thế nào nếu Ngân hàng Trung ương bán 200

tỷ trái phiếu cho các ngân hàng thương mại trên thị trường mở?

Giảm ĐÚNG (Vì: Ngân hàng trung ương bán trái phiếu ra để thu lượng tiền mặt trong lưu thông về, điều này làm cho lượng tiền cơ sở giảm)

Không có cơ sở xác định về sự thay đổi của cơ số tiền tệ

Trang 5

Câu 2 Nguyên nhân dẫn đến lạm phát ở nhiều nước có thể được tổng hợp lại bao gồm:

Lạm phát do cầu kéo, chi phí đảy và những bất ổn về chính trị như bị đảo chính

Lạm phát do cầu kéo, chi phí đẩy, bội chi Ngân sách Nhà nước và sự tăng trưởng tiền tệ quá mức ĐÚNG (Vì: Đây là các nguyên nhân làm tăng mức giá chung trong nền kinh tế)

Lạm phát do chi phí đẩy, cầu kéo, chiến tranh và thiên tai xảy ra liên tục trong nhiều năm Những yếu kém trong điều hành của Ngân hàng Trung ương

Câu 3 Phát hành tiền thông qua kênh tín dụng cho các ngân hàng trung gian là nghiệp vụ

Câu 4 Khi Ngân hàng Trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lượng tiền cung ứng (MS) sẽ

thay đổi như thế nào? (giả định các yếu tố khác không thay đổi)

Giảm ĐÚNG (Vì: Tăng dự trữ bắt buộc, các NHTM sẽ có ít tiền hơn để cung ứng cho nền kinh

tế, do đó, cung tiền sẽ giảm.)

Không thay đổi

Tăng

Câu 5 Cơ số tiền tệ (MB) phụ thuộc vào các yếu tố?

Lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khả năng cho vay của các ngân hàng thương mại

Mục tiêu mở rộng tiền tệ của Ngân hàng Trung ương

Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của các ngân hàng thương mại

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt quá và lượng tiền mặt trong lưu thông ĐÚNG

(Vì: Đây là lượng tiền mà một nền kinh tế cần thiết, do đó, số lượng tiền sẽ phải được điều tiết qua các công cụ của chính sách tiền tệ từ Ngân hàng trung ương)

Câu 6 Hình thái mở rộng của tiền tệ xuất hiện vào thời kỳ:

Xảy ra phân công lao động xã hội lần thứ nhất ĐÚNG (Vì: thời kỳ này chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt, của cải dồi dào hơn; công xã nguyên thủy tan rã hoàn toàn, hình thành gia đình và chế độ tư hữu)

Xảy ra phân công lao động xã hội lần thứ hai

Thị trường dân tộc mở rộng vào thị trường thế giới

Công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã

Câu 7 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại nhất thiết phải?

Bằng 10 % Nguồn vốn huy động

Bằng 10 % Nguồn vốn

Bằng 10 % Tiền gửi không kỳ hạn

Theo quy định của Ngân hàng Trung ương trong từng thời kỳ ĐÚNG (Vì: Tuy thuộc vào từng thời điểm và mục tiêu của chính sách tiền tệ để ngân hàng trung ương có thể ấn định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại.)

Trang 6

Câu 8 Chọn đáp án sai:Việc chuyển từ tiền hàng hóa (hóa tệ) sang tiền quy ước (dấu hiệu giá

trị) được xem là một bước phát triển trong lịch sử tiền tệ là do

Giúp các cơ quan chức năng của Nhà nước dễ dàng kiểm soát lạm phát ĐÚNG (Vì : đây là đáp án sai do khi chuyển sang sử dụng dấu hiệu giá trị rất dễ gây ra lạm phát trong nền kinh tế)

Giúp tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ

Chỉ như vậy mới có thể đáp ứng nhu cầu của sản xuất và trao đổi hàng hóa trong nền kinh tế Tiết kiệm được khối lượng vàng đáp ứng cho mục đích sử dụng khác

Câu 9 Điều kiện để một hàng hoá được chấp nhận là tiền trong nền kinh tế gồm:

Cả 3 phương án đều đúng ĐÚNG

Có thể chia nhỏ và sử dụng lâu dài mà không bị hư hỏng

Được chấp nhận rộng rãi

Thuận lợi trong việc sản xuất ra hàng loạt và dễ dàng trong việc xác định giá trị

Câu 10 Phát biểu nào thể hiện đúng nhất về lạm phát

Lạm phát là hiện tượng giá tăng nhanh và liên tục trong một thời gian dài ĐÚNG (định nghĩa được cái nhà kinh tế hiện đại)

Lạm phát là hiện tượng phát hành thừa tiền vào trong lưu thông (quan điểm cổ điển)

Tất cả đều sai

Lạm phát là hiện tượng giá trị của đồng tiền tăng nhanh và liên tục một thời gian dài

Câu 11 Lạm phát cầu kéo là

Tổng chi tiêu của xã hội tăng lên vượt quá mức cung ứng của xã hội dẫn tới áp lực tăng giá

cả ĐÚNG (Vì: đây là bản chất của lạm phát cầu kéo, xuất phát từ sự gia tăng của tổng chi tiêu vượt quá mức cung ứng)

Tổng chi tiêu của xã hội không thay đổi nhưng mức cung ứng của xã hội sụt giảm mạnh dẫn đến áp lực tăng giá

Tất cả đều sai

Tổng chi tiêu và tổng cung ứng của xã hội đều tăng nhưng mức tăng của tổng cung ứng lớn hơn mức tăng của tổng chi tiêu

Câu 12 Việc chuyển từ loại tiền tệ có giá trị thực (Commodities money) sang tiền quy ước

(fiat money) được xem là một bước phát triển trong lịch sử tiền tệ bởi vì?

Chỉ như vậy mới có thể đáp ứng nhu cầu của sản xuất và trao đổi hàng hoá trong nền kinh tế Tăng cường khả năng kiểm soát của các cơ quan chức năng của Nhà nước đối với các hoạt động kinh tế

Tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ ĐÚNG

Tiết kiệm được khối lượng vàng đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác

Câu 13.Việc chuyển từ loại tiền tệ có giá trị thực (Commodities money) sang tiền quy ước

(fiat money) đã giúp kích thích sản xuất hàng hóa vì:

Chỉ như vậy mới có thể đáp ứng nhu cầu của sản xuất và trao đổi hàng hoá trong nền kinh tế Tăng cường khả năng kiểm soát của các cơ quan chức năng của Nhà nước đối với các hoạt động kinh tế

Tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ ĐÚNG

Trang 7

Câu 14 "Giấy bạc ngân hàng" thực chất là?

Một loại tín tệ ĐÚNG (Vì: Đây là đồng tiền pháp định, được pháp luận bảo hộ)

Tiền được làm bằng giấy

Tiền được ra đời thông qua hoạt động tín dụng và ghi trên hệ thống tài khoản của ngân hàng Tiền gửi 3n đầu và tiền gửi do các ngân hàng thương mại tạo ra

Câu 15 Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, việc Ngân hàng trung ương quyết định

giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ làm cho

Khả năng cho vay của các NHTM tăng, cung tiền trong nền kinh tế tăng ĐÚNG (Vì: giảm tỷ

lệ dự trữ bắt buộc làm tăng khối lượng tiền có thể cho vay của các NHTM, tăng hệ số mở rộng tiền (hệ số nhân tiền), làm tăng cung tiền trong nền kinh tế)

Khả năng cho vay của các NHTM không đổi, cung tiền trong nền kinh tế không đổi

Tất cả đều sai

Khả năng cho vay của các NHTM giảm, cung tiền trong nền kinh tế giảm

Câu 16 Điểm quan trọng nhất của lạm phát chi phí đẩy là

Áp lực làm tăng giá cả xuất phát từ sự tăng lên của chi phí sản xuất vượt quá mức tăng của năng suất lao động xã hội ĐÚNG (sẽ làm giảm mức cung ứng hàng hóa của xã hội)

Áp lực làm tăng giá cả xuất phát từ sự tăng lên của chi phí sản xuất thấp hơn mức tăng của năng suất lao động xã hội

Áp lực làm tăng giá cả xuất phát từ mức tăng tiền lương thấp hơn mức tăng năng suất lao động xã hội

Thu nhập, mức giá, lãi suất và các yếu tố xã hội của nền kinh tế

Thu nhập, năng suất lao động, tốc độ lưu thông tiền tệ và lạm phát ĐÚNG

Câu 18 Hình thái giản đơn của tiền tệ xuất hiện ở thời kỳ:

Công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã ĐÚNG (Vì: lúc này của cải dần dần không còn là của chung, con người phải trao đổi trực tiếp với nhau)

Thời kỳ phong kiến

Cuộc phân công lao động xã hội lần thứ hai

Cuộc phân công lao động xã hội lần thứ nhất

Câu 19 Chọn đáp án đúng:Tiền đúc bằng kim loại kém giá là

Là một loại tiền dấu hiệu ĐÚNG

Tiền đủ giá

Tất cả đều sai

Hóa tệ

Trang 8

Câu 20 Khi Ngân hàng Trung ương giảm lãi suất tái chiết khấu, lượng tiền cung ứng (MS)

sẽ thay đổi như thế nào?

Chắc chắn sẽ tang

Có thể sẽ giảm

Có thể sẽ tăng ĐÚNG (Vì: Khi lãi suất tái chiết khấu giảm, sẽ khuyến khích các ngân hàng thương mại vay tiền từ ngân hàng trung ương và cho vay ra thị trường tiền tệ)

Không thay đổi

Bài 3: Tín dụng - Lãi suất tín dụng

Câu 1 Nhận định nào sau đây sai ?

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là Ngân hàng và bên kia là các chủ thể kinh tế khác

Tín dụng Nhà nước là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với dân cư và các tổ chức kinh tế - xã hội khác trong nền kinh tế

Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa công ty cho thuê tài chính (công ty tài chính), với doanh nghiệp, cá nhân… dưới hình thức cho thuê tài sản ĐÚNG (Vì: Tín dụng thương mại là hình thức tín dụng trực tiếp, của công ty bán hàng và công ty mua hàng trên cơ sở hợp đồng thương mại giữa 2 bên.)

Tín dụng tiêu dùng là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu của cá nhân, hộ gia đình

Câu 2 Khi lãi suất tăng thì:

Hoạt động đầu tư có xu hướng bị thu hẹp ĐÚNG (Vì: lãi suất tăng làm chi phí sử dụng vốn tăng cao, nhu cầu đầu tư bị thu hẹp, hoạt động đầu tư có xu hướng giảm)

Tất cả đều sai

Hoạt động đầu tư không bị ảnh hưởng

Hoạt động đầu tư có xu hướng được mở rộng

Câu 3 Trong nền kinh tế thị trường, giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi lạm phát

được dự đoán sẽ tăng lên thì:

Lãi suất danh nghĩa sẽ giảm

Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng ĐÚNG (Vì: lãi suất danh nghĩa biến động cùng chiều với lạm phát,

để đảm bảo cho lãi suất thực dương.)

Lãi suất thực có xu hướng giảm

Lãi suất thực sẽ tăng

Câu 4 Nhận định nào sau đây không cùng tiêu chí phân loại lãi suất?

Lãi suất danh nghĩa ĐÚNG (Vì: Ba tiêu chí trên dùng để phân loại hình thức lãi suất theo đối tượng và chủ thể.)

Lãi suất tín dụng ngân hàng

Lãi suất tín dụng Nhà nước

Lãi suất tín dụng thương mại

Trang 9

Câu 5 Số tiền đầu tư tại thời điểm ban đầu là 5.000 USD Lãi suất là 10% /năm (lãi của kỳ

hạn trước không sinh lãi ở kỳ hạn sau trong toàn bộ thời hạn vay mượn) Sau 5 năm số tiền

đó sẽ là:

5.000(1 + 10% * 5) ĐÚNG (phương pháp tính lãi suất đơn)

5.000/(1 + 10% *5)

Câu 6 Số tiền đầu tư tại thời điểm 3n đầu là 10.000USD Lãi suất là 10% /năm (lãi của kỳ

hạn trước không sinh lãi ở kỳ hạn sau trong toàn bộ thời hạn vay mượn) Sau 5 năm số tiền

Câu 7 Số tiền đầu tư tại thời điểm ban đầu là 10.000USD Lãi suất là 10% /năm (lãi phát

sinh của kỳ trước được gộp chung vào với gốc để tính lãi cho kỳ tiếp theo) Sau 5 năm số tiền

đó sẽ là:

ĐÚNG (cách tính lãi suất kép, hay còn gọi là lãi mẹ sinh lãi con)

Câu 8 Số tiền đầu tư tại thời điểm ban đầu là 5.000USD Lãi suất là 10% /năm (lãi phát sinh

của kỳ trước được gộp chung vào với gốc để tính lãi cho kỳ tiếp theo) Sau 5 năm số tiền đó

sẽ là:

ĐÚNG (cách tính lãi suất kép, hay còn gọi là lãi mẹ sinh lãi con.)

Câu 9 Nhận định nào sau đây không phải là đặc điểm của tín dụng tiêu dùng?

Lãi suất tín dụng tiêu dùng thường thấp hơn lãi suất cho vay thương mại ĐÚNG (Vì: Tín dụng thương mại có mức lãi suất rất thấp vì đây là công ty bán đảm bảo cho bên mua có được hàng để kinh doanh.)

Người vay thường là cá nhân và các hộ gia đình

Người vay thường quan tâm đến lãi vay và số tiền họ phải trả

Nguồn trả nợ của khách hàng được lấy từ thu nhập của họ không nhất thiết phải từ kết quả việc sử dụng những khoản vay này

Trang 10

Câu 10 Tín dụng thương mại

Không thể mở rộng vào tất cả các ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân ĐÚNG (Vì: Tín dụng thương mại không thể mở rộng vào tất cả các ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh

tế quốc dân do tín dụng thương mại chỉ là đầu tư một chiều)

Có thể mở rộng vào tất cả các ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân

Tín dụng thương mại có thể đầu tư hai chiều

Có phạm vi hoạt động rộng, quy mô tín dụng lớn

Câu 11 Sự tồn tại và phát triển của tín dụng trong kinh tế thị trường là:

Là một tất yếu khách quan ĐÚNG (Vì: Sự tồn tại và phát triển và tất yếu khách quan, xuất phát từ mâu thuẫn của quá trình tuần hoàn vốn trong xẫ hội cũng như xuất phát từ tác động của tín dụng đến việc tăng cường chế độ hạch toán và do cơ chế tự chủ tài chính)

Một vấn đề có tính chất chủ quan, phụ thuộc vào ý chí của chủ thể đi vay và chủ thể cho vay Tất cả đều sai

Bao gồm cả yếu tố chủ quan và khách quan

Câu 12 Tín dụng ngân hàng có hạn chế so với các hình thức tín dụng khác là?

Câu 13 Vai trò của tín dụng?

Góp phần thúc đẩy sản xuất – lưu thông hàng hóa phát triển

Ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm ổn định kinh tế xã hội

Ổn định tiền tệ, ổn định giá cả

Tất cả các phương án đều đúng ĐÚNG

Câu 14 Lãi suất tín dụng thương mại

Không quy định tỷ lệ phần trăm cụ thể mà thường “ẩn hình” trong tổng giá cả hàng hóa đã bán chịu ĐÚNG (Vì: Đây là bản chất của lãi suất tín dụng thương mại, nằm ngay trong tổng giá

cả hàng hóa đã bán chịu)

Tất cả đều đúng

Là lãi suất dài hạn

Bằng 0

Câu 15 Hình thức phân phối vốn tín dụng trực tiếp là?

Không phương án nào đúng

Việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng đến chủ thể sử dụng vốn đó ĐÚNG

Việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng đến ngân hàng thương mại Việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng đến quỹ tín dụng

Trang 11

Câu 16 Nhận định nào sau đây sai?

Lãi suất giảm sẽ làm tăng xuất khẩu ròng

Lãi suất tăng sẽ tác động xấu đến tỷ giá hối đoái, gây bất lợi cho nhà xuất khẩu

Lãi suất trong nước giảm sẽ khuyến khích nhu cầu đầu tư cho xuất khẩu

Lãi suất trong nước tăng sẽ làm tăng nhu cầu đầu tư cho xuất khẩu ĐÚNG (Vì: Hai đại lượng này không tác động đến nhau)

Câu 17 Các chức năng chủ yếu của tín dụng ? (trong nền kinh tế)

Kiểm tra giám sát bằng tiền đối với các hoạt động kinh tế xã hội

Tạo lập vốn cho nền kinh tế

Tập trung và phân phối lại vốn, tài sản trên cơ sở có hoàn trả

Tất cả các phương án đều đúng ĐÚNG

Câu 18 Nhận định nào sau đây sai trong ngắn hạn?

Khi lãi suất giảm, chi tiêu tiêu dung tăng

Khi lãi suất tăng, chi tiêu cho đầu tư sẽ giảm

Khi lãi suất tăng, chi tiêu cho đầu tư sẽ tăng ĐÚNG (Vì: Trong ngắn hạn, lãi suất của các khoản đầu tư sẽ bị biến động điều chỉnh tăng khi lãi suất tăng.)

Khi lãi suất tăng, chi tiêu tiêu dùng giảm

Câu 19 Những mệnh đề nào dưới đây được coi là đúng?

Cả 3 phương án đều đúng ĐÚNG (Vì: Các loại lãi suất biến động cùng chiều với nhau, trên thị trường tồn tại nhiều loại lãi suất do có nhiều đối tượng đi vay và thời gian vay khác nhau)

Các loại lãi suất thường thay đổi cùng chiều

Lãi suất dài hạn thường cao hơn lãi suất ngắn hạn

Trên thị trường có nhiều loại lãi suất khác nhau

Câu 20 Mối quan hệ giữa lãi suất trong nền kinh tế và tỷ suất lợi nhuận bình quân

Lãi suất nhỏ hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân ĐÚNG (khuyến khích các chủ thể đầu tư sản xuất kinh doanh)

Tất cả đều sai

Lãi suất lớn hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân

Lãi suất ngang bằng tỷ suất lợi nhuận bình quân

Câu 21 Nhận định nào sau đây là hình thức phân phối vốn tín dụng trực tiếp?

Không phương án nào đúng ĐÚNG (Vì: Tất cả các phương án trên đều thông qua trung gian tài chính Phương án phân phối trực tiếp là thông qua cổ phiếu.)

Việc phân phối được thực hiện thông qua công ty tài chính

Việc phân phối được thực hiện thông qua ngân hàng thương mại

Việc phân phối được thực hiện thông qua quỹ tín dụng

Trang 12

Là khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước

Khoản thu mang tính bù đắp một phần chi phí đầu tư cung cấp các dịch vụ công cộng cho xã hội

Câu 2 Khoản thu nào dưới đây chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu Ngân sách Nhà nước

ở Việt Nam?

Lệ phí

Phí

Sở hữu tài sản: DNNN và các tài sản khác

Thuế ĐÚNG (Vì : Thuế là khoản thu bắt buộc đối với mỗi cá nhân và tổ chức theo quy định của pháp luật.)

Câu 3 Việc ngân sách nhà nước vay tiền từ Ngân hàng trung ương để bù đắp bội chi ngân

sách: Chọn đáp án đúng

Nếu được sử dụng phù hợp sẽ đem lại hiệu ứng tích cực, thúc đẩy chi tiêu, đầu tư công, thúc đẩy nền kinh tế phát triển ĐÚNG (Vì: nếu NSNN vay từ Ngân hàng TW mà được Chính phủ sử dụng hợp lý sẽ kích thích nền kinh tế phát triển)

Tất cả đều sai

Luôn gây ra lạm phát, tác động xấu đến nền kinh tế

Không gây ra tác động xấu

Câu 4 Theo tính chất điều tiết thì thuế được chia thành

Thuế trực thu và thuế gián thu ĐÚNG (Vì: Theo tính chất điều tiết thuế được chia thành thuế trực thu và thuế gián thu)

Tất cả đều đúng

Thuế thu nhập, thuế tiêu dùng và thuế tài sản

Thuế, phí và lệ phí

Câu 5 Ngân sách Nhà nước là

Tất cả đều đúng ĐÚNG (Vì: đây đều là các phát biểu về định nghĩa, các mặt thể hiện của ngân sách nhà nước)

Là quỹ tiền tệ tập trung lớn của nhà nước có nguồn hình thành từ GDP và các nguồn tài chínhkhác được sử dụng cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Là khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính công, có phạm vi tác động rộng lớn

Tổng số thu và chi của Nhà nước trong một năm nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước do Hiến pháp quy định

Trang 13

Câu 6 Những khoản chi nào dưới đây của Ngân sách Nhà nước là chi cho đầu tư phát triển

kinh tế - xã hội?

Cả 3 phương án đều đúng ĐÚNG (Vì: Tất các các hình thức trên đều thuộc về các khoản mục chi cho đầu tư phát triển kinh tế và xã hội)

Chi chăm sóc và bảo vệ trẻ em

Chi đầu tư cho nghiên cứu khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường

Chi hỗ trợ vốn cho DNNN, và đầu tư vào hạ tầng cơ sở của nền kinh tế

Câu 7 Trong các khoản chi sau, khoản chi nào là thuộc chi thường xuyên?

Chi bù giá hàng chính sách

Chi dân số KHHGĐ ĐÚNG (Vì: Đây là khoàn chi được tính hàng năm, nhằm ổn định dân số

và xã hội)

Chi khoa học, công nghệ và môi trường

Chi trợ cấp NS cho Phường, Xã

Câu 8 Trong các khoản chi sau, khoản chi nào là thuộc chi thường xuyên?

Chi thể dục thể thao ĐÚNG (Vì: Đây là khoản chi được tính hàng năm, nhằm phát triển thể dục thể thao nâng cao thể chất nhân dân)

Chi viện trợ

Chi trả nợ

Cho cho vay chính sách

Câu 9 Chi góp vốn cổ phần, góp vốn liên doanh vào các doanh nghiệp được xếp vào khoản

mục nào của chi ngân sách nhà nước

Chi đầu tư phát triển ĐÚNG (Vì: khoản này thuộc danh sách các khoản chi đầu tư phát triển)

Chi thường xuyên

Chi cho các cơ quan nhà nước

Vay qua Hiệp định vay nợ song phương, đa phương hay vay nợ từ các tổ chức quốc tế

Vay nợ qua nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA

Trang 14

Câu 11 Các giải pháp để tài trợ thâm hụt Ngân sách Nhà nước bao gồm?

Phát hành tiền, tăng thuế thu nhập cá nhân và phát hành trái phiếu Chính phủ

Tăng thuế, phát hành tiền và trái phiếu Chính phủ để vay tiền dân cư ĐÚNG (Vì: Đây là những hình thực tạo ra những nguồn thu để bù đắp cho sự thiếu hụt mà vẫn không tác động tiêu cức đến nền kinh tế so với các phương án khác)

Tăng thuế, tăng phát hành tiền và vay nợ nước ngoài

Tăng thuế, tăng phát hành trái phiếu Chính phủ và Tín phiếu Kho bạc

Câu 12 Những khoản mục thu thường xuyên trong cân đối Ngân sách Nhà nước bao gồm?

Thuế, phí và lệ phí, từ các khoản viện trợ có hoàn lại

Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí, lợi tức cổ phần của Nhà nước

Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí, phát hành trái phiếu chính phủ

Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí ĐÚNG

Câu 13 Nguyên nhân thất thu Thuế ở Việt Nam bao gồm:

Do chính sách Thuế và những bất cập trong chi tiêu của Ngân sách Nhà nước

Do hạn chế về nhận thức của công chúng và một số quan chức

Do những hạn chế của cán bộ Thuế

Tất cả các phương án đều đúng ĐÚNG (Vì: Các nguyên nhân nêu trên đều trực tiếp hay gián tiếp làm thất thu thuế)

Câu 14 Trong các giải pháp nhằm khắc phục thâm hụt Ngân sách Nhà nước dưới đây, giải

pháp nào sẽ có ảnh hưởng đến mức cung tiền tệ?

Phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông ĐÚNG (Vì: Đây là hình thức làm tăng cung tiền và có thể tạo ra lạm phát.)

Phát hành trái phiếu Quốc tế

Phát hành và bán trái phiếu Chính phủ cho các Ngân hàng Thương mại

Vay dân cư trong nước thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ và Tín phiếu Kho bạc

Câu 15 Mức độ thanh khoản của một tài sản được xác định bởi?

Cả ba phương án trên ĐÚNG (Vì: Tính thanh khoản thể hiện khả năng chuyển đổi thành tiền mặt của một tài sản tài chính.)

Chi phí tài chính để chuyển tài sản đó thành tiền mặt

Chi phí thời gian để chuyển tài sản đó thành tiền mặt

Khả năng tài sản có thể được bán một cách dễ dàng với giá thị trường

Câu 16 Các khoản thu nào dưới đây được coi là thu không thường xuyên của Ngân sách Nhànước Việt Nam?

Tất cả các phương án đều sai ĐÚNG (Vì: Các khoản thu trên đều là những khoản thu được phép tại mỗi quốc gia)

Thu từ sở hữu tài sản và kết dư ngân sách năm trước

Thuế lạm phát, thuê thu nhập cá nhân và thu từ các đợt phát hành công trái

Thuế thu nhập cá nhân và các khoản viện trợ không hoàn lại

Ngày đăng: 27/02/2023, 16:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w