1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chương 1 tỷ giá hối đoái (phần 1)

13 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1 Tỷ giá hối đoái (phần 1)
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 496,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI PHẦN 1 1 Chương 1 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 1 1 Tỷ giá hối đoái (Exchange Rate ) 1 1 1 Một số khái niệm cơ bản 1 1 1 1 Khái niệm tỷ giá hối đoái Để có thể mua bán các phương tiện ngoại[.]

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI_PHẦN 1 1

Chương 1 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

1.1 Tỷ giá hối đoái (Exchange Rate )

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái

Để có thể mua bán các phương tiện ngoại hối ngân hàng ấn định sự ngang giá giữa đồng nội tệ với các đồng tiền khác gọi là tỷ giá chuyển đổi để làm cơ sở mua ngoại tệ cho một nước Trong giao dịch quốc tế tỷ giá này gọi là tỷ giá hối đoái

Hối đoái là việc chuyển đổi tiền nước mình sang tiền nước ngoài để thanh toán Muốn đổi tiền phải căn cứ vào quan hệ tỷ lệ nhất định quan hệ này chính là tỷ giá hối đoái

Các khái niệm về tỷ giá hối đoái:

- Samuelson: Tỷ giá hối đoái là tỷ giá để đổi tiền của một nước lấy tiền của nước khác

- Slatyer (Australia): Một đồng tiền của một nước nào đó thì bằng giá trị của một số lượng đồng tiền nước khác

- Christopher Dass and Bryan Lower (England): Tỷ giá hối đoái là giá cả một loại tiền tệ được biểu hiện giá một tiền tệ khác

Định nghĩa tổng quát: Tỷ giá hối đoái là sự so sánh giá trị giữa hai đồng tiền với nhau

hay nói cách khác là giá cả của đơn vị tiền tệ nước này thể hiện bằng số lượng đơn vị tiền tệ nước khác

Ví dụ : Ngày 05/6 Tỷ giá hối đoái được niêm yết tại thị trường:

London : 1 GBP = 1,7116 CAD

Newyork: 1 USD = 0,8977 CHF

Tokyo : 1 USD = 109,13 JPY

Singapore : 1 USD = 1,3240 SGD

Mục tiêu:

- Nắm được các khái niệm cơ bản về tỷ giá, phương pháp xác định tỷ giá, nhân tố ảnh hưởng tới

tỷ giá, các biện pháp điều chỉnh tỷ giá; Thị trường ngoại hối và các nghiệp vụ cơ bản trên thị trường ngoại hối

- Xác định và tính toán tỷ giá theo phương pháp chéo, phân tích các nghiệp vụ phòng chống rủi

ro tỷ giá trên thị tỷ trường ngoại hối

- Biết vận dụng phân tích diễn biến tỷ giá trên thị trường, áp dụng nghiệp vụ trên thị trường ngoại hối

Trang 2

CHƯƠNG 1 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI_PHẦN 1 2

1.1.1.2 Đồng tiền yết giá và đồng tiền định giá

VD : GBP/USD = 1,4121

USD/VND = 22.900

- Đồng tiền đứng trước (USD, GBP): Được gọi là đồng yết giá

Chức năng: Là đồng tiền yết giá trực tiếp và là 1à một đơn vị tiền tệ cố định còn gọi là

đồng tiền tử số, đồng tiền cơ sở (Base Currency )

Đồng tiền đứng sau (USD, VND): Là đồng tiền định giá (còn gọi là đồng tiền mẫu số)

-> yết giá gián tiếp (Qouted currency, counter currency)

VD: USD/VND = 22.900 Trong ví dụ này đồng USD với đơn vị là 1 USD và được thể hiện giá trị qua VND, do vậy người ta gọi là đồng tiền yết gíá Trái lại, VND ở đây ở vị trí là đồng dùng để xác định giá trị cho đồng USD nên gọi là đồng tiền định giá

- Đồng tiền yết giá luôn có đơn vị là 1 trong khi đó đồng tiền định giá có thể là một số nguyên dương, cũng có thể là một số thập phân

- Tùy theo tập quán quốc tế của các nước lấy ngoại tệ nào làm đồng tiền yết giá: Tại Việt nam ngoài USD còn có các đồng tiền khác làm đồng tiền yết giá: GBP, EUR , JPY, HKD…

1.1.1.3 Phương pháp đọc tỷ giá hối đoái:

Trên thị trường hối đoái, hay tại các ngân hàng thương mại, khi cần mua bán ngoại tệ người

ta có thể trao đổi với nhau qua điện thoại nên phải nắm được cách đọc tỷ giá như thế nào?

Trong một số tỷ giá hối đoái duới dạng số thập phân ngưòi ta quy ước tính đến 4 số lẻ VD: USD/AUD = 1,2914

Phần thập phân chia làm 2 nhóm:

- Hai số thập phân đầu (29) đọc là “số “– Figure)

- Hai số tiếp theo (14) đọc là “điểm” - Points

Tỷ giá trên đọc là: Dolla Mỹ– AUD: một, hai mươi chín số, mười bốn điểm hoặc một, hai mươi chín, mười bốn

Chú ý: Có thể sử dụng ¼ thay 25, ¾ thay 75

Trong giao dịch ngoại hối khách hàng có thể lấy tên địa danh ( có thể là thủ đô) mà ở đó là thị trường ngoại tiền tệ lớn trên thế giới thay cho tên của nước nào đó ở vị trí đồng tiền định giá Chẳng hạn, thay vì đọc USD/AUD người ta đọc: USD – Sydney)

1.1.1.4 Tỷ giá mua và tỷ giá bán (tỷ giá hai chiều - two way price)

Giống như những nhà kinh doanh buôn bán trên thị trường, ngân hàng luôn luôn duy trì nguyên tắc mua thấp bán cao Sự khác biệt giữa giá trị này càng lớn càng thu được nhiều lợi nhuận Ngân hàng là người tạo ra thị trường vừa là người mua vừa là người bán

VD: USD/VND: 22.900/23.100

- Giá NH mua ngoại tệ vào (BID Rate, buying Rate): Tỷ giá đứng trước là 22.900

- Giá NH bán ngoại tệ ra (ASK Rate, selling rate, offer rate): Tỷ giá đứng sau là 23.100

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI_PHẦN 1 3

- Chênh lệch giữa giá BID và ASK gọi là SPREAD – lợi nhuận chưa nộp thuế của ngân hàng: SPREAD = ASK – BID

1.1.1.5 Ký hiệu tiền tệ (Currency Code)

Mã tiền tệ quốc tế của các Quốc gia trên thế giới do Tổ Chức Tiêu Chuẩn Quốc Tế ISO quy định, nhằm để thuận tiện giao dịch, trao đổi hàng hóa, định giá tài sản, mua bán trên thị trường quốc tế Các mã tiền tệ này gắn liền với tên của một Quốc Gia/Khu vực

Theo đó bộ Mã mới nhất là ISO 4217:2008 gồm 2 hai ký tự đầu tiên đại diện cho quốc gia/khu vực Ký tự thứ 3 là tên gọi đồng tiền

Ví dụ: Việt Nam Đồng……VND, hay như United States Dollar….USD

Bảng 1.1 Tỷ giá các ngoại tệ Ngân hàng Vietcombank ngày 30/05/2021

Mã NT Tên ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán

AUD

AUSTRALIAN

HKD

HONGKONG

MYR

MALAYSIAN

NOK

NORWEGIAN

1.1.2 Các phương pháp yết giá :

Trên thị trường tài chính người ta thường dùng một trong 2 cách sau đây để niêm yết tỷ giá hối đoái:

1.1.2.1 Yết giá trực tiếp (Certain Quotation, Direct Quotation)

Là phương pháp biểu thị mà tỷ giá được ấn định trên cơ sở một đơn vị ngoại tệ so với đồng nội tệ

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI_PHẦN 1 4

(nghĩa là thể hiện tỷ giá của một đơn vị ngoại tệ bằng một số lượng tiền tệ trong nước) VD: ngày 05/06 tỷ giá của Vietcombank được niêm yết như sau: 1USD = 22.900 VND

Nghĩa là: trong phương pháp này giá của 1 đơn vị ngoại tệ được biểu hiện trực tiếp ra bên ngoài còn giá của 1 đơn vị nội tệ thì chưa thể hiện ra bên ngoài mà mới thể hiện gián tiếp, muốn tìm 1 đơn vị nội tệ ta phải thực hiện phép chia ngược lại Muốn tìm 01 VND bằng bao nhiêu USD

ta phải làm phép chia ngược lại: 1VND = 1/22.900 USD = 0.00004367 lúc này 01 đơn vị tiền Việt mới thể hiện ra ngoài

1.1.2.2 Yết giá gián tiếp (Incertain/Indirect Quotation)

Là phương pháp yết giá mà trong đó tỷ giá được ấn định trên cơ sở một đơn vị nội tệ với đồng ngoại tệ

Cách này thường được áp dụng tại một số nước có đồng tiền mạnh Anh, Mỹ, Châu Âu, Úc, Newzealand…

Tại London: GBP/USD = 1,4125

Tại Châu Âu: EUR/USD = 1,2200

Với phương pháp này 1 đơn vị nội tệ được thể hiện trực tiếp ra bên ngoài

Việt nam: Áp dụng phương pháp định giá trực tiếp nội tệ được xác định trên cơ sở một đơn vị ngoại tệ, ngân hàng công bố 1 đơn vị ngoại tệ = x đơn vị VND

1.1.3 Cơ sở hình thành tỷ giá hối đoái :

1.1.3.1 Hệ thống tỷ giá hối đoái trong chế độ bản vị vàng (1880-1914)

Cơ sở để định giá tỷ giá hối đoái là đồng giá vàng hay ngang giá hàm lượng vàng là Tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền được xác định dựa trên cơ sở so sánh hàm lượng vàng giữa hai đồng tiền với nhau

VD : 1 GBP = 2,182281 gr vàng

1 USD = 0,888671 gr vàng Như vậy hàm lượng vàng của đồng bảng Anh so với đồng USD = 2,13278/0,818512 = 2,7932 lần hàm lượng vàng của đồng USD -> tỷ giá GBP/USD = 2,7932

Trong chế độ lưu thông tiền giấy thì sự so sánh này cũng chỉ mang tích chất tương đối tượng trưng mà thôi Vì nếu đồng giá vàng là cơ sở định giá thì phải đúng với đồng giá vàng của chúng Nhưng thực tế thì tỷ giá hối đoái trên thị trường rất ít khi đúng với đồng giá vàng mà có thể lên cao hoặc xuống thấp quanh đồng giá vàng do quan hệ cung cầu ngoại hối trên thị trường quyết định

1.1.3.2 Hệ thống tỷ giá cố định Bretton Wood

Vào giữa thời kỳ 2 địa chiến thế giới thứ I và II (1918-1939) các nước cần nhiều nguồn tài trợ cho chiến tranh và việc đáp ứng các các khoản tài trợ đó chủ yếu dựa vào việc in tiền gây ra lạm phát làm mất ổn định hệ thống tiền tệ thế giới vì vậy các nước bắt đầu dùng chế độ quản lý hối đoái chặt chẽ

Sau chiến tranh thế giới thứ II, các nước lớn như Anh, Mỹ muốn đưa đồng tiền nước mình vào vị trí thống trị trong hệ thống tiền tệ thế giới Sau chiến tranh, kinh tế Anh suy thoái, trong khi

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI_PHẦN 1 5

đó Mỹ không bị ảnh hưởng của chiến tranh mà còn trở thành cường quốc giàu có nhờ bán vũ khí,

Mỹ muốn chuyển vị thế đồng Bảng Anh sang đồng USD trong thanh toán quốc tế Ngày 5/4/ 1943

Mỹ công bố đề án cải tổ hệ thống tiền tệ thế giới sau chiến tranh Bao gồm 3 nội dung:

- Thành lập tổ chức tài chính quốc tế

- Thiết lập hệ thống tỷ giá cố định lấy đồng Dollar làm chuẩn

- Thủ tiêu mọi khu vực tiền tệ, mở rộng tự do chuyển đổi tiền tệ giữa các nước -> tăng XNK Thực chất là thủ tiêu mọi khu vực tiền tệ, xóa bỏ khu vực đồng Bảng Anh nhằm tạo điều kiện cho Dollar Mỹ thâm nhập vào thị trường Châu Âu và thế giới

Ngày 6/4/1943 Anh cũng đưa ra bản đề án do nhà Bác học Keynes soạn thảo Nội dung:

- Thành lập liên minh thanh toán bù trừ là tổ chức tiền tệ quốc tế: giữa các nước thành viên

có thể thanh toán nợ nần bù trừ lẫn nhau cần phải có đồng tiền ghi sổ dùng cho TTQT và

dự trữ quốc tế lấy tên là BANCO

- Thực thi chế độ quản lý hối đoái theo chế độ tỷ giá linh hoạt

Sau một thời gian tranh luận, Mỹ Và Anh quyết định đi đến một đề án chung Ngày 22/7/1944, Mỹ đã triệu tập một hội nghị quốc tế gồm đại diện các nước đồng minh để bàn về hệ thống tiền tệ thế giới sau chiến tranh Hội nghị được tổ chức tại Bretton Wood miền Bắc nước Mỹ gồm 45 nước tham dự Hội nghị đã ký một hiệp ước gọi là Bretton Wood với các nội dung sau:

- Hình thành quỹ tiền tệ quốc tế IMF (International Monetary Fund) nhằm mục đích cho các nước thành viên vay khi cần thiết để giữ cho đồng tiền nước đó không biến động so với thế giới và đồng thời thành lập ngân hàng thế giới

- Hình thành một chế độ tỷ giá hối đoái cố định với các nội dung là các nước hội viên của IMF phải ấn định đồng tiền của nuớc mình bằng vàng và USD và có trách nhiệm duy trì tỷ giá biến động trong phạm vi nhất định so với tỷ giá cố định là ±1% ( Từ 1971 -> ±2,25%) Trong khuôn khổ của hội nghị Mỹ công bố hàm lượng vàng của đồng USD là 0,888671 gram vàng nguyên chất hay 35USD/ounce (1ounce = 30,28 gram) các tỷ giá hối đoái của các nước đuợc hình thành trên cơ sở so sánh hàm lượng vàng chính thức của đồng USD

Hệ thống Bretton Wood hoạt động khá tốt trong những năm 1950-1970 Đầu năm 70 nền kinh tế Châu Âu và Nhật có dấu hiệu phục hồi có khả năng cạnh tranh mạnh mẽ với Mỹ nhu cầu giao dịch bằng USD giảm đi trong khi đó nhu cầu JPY và GBP tăng lên, sức mua đồng USD giảm xuống, cán cân thương mại của Mỹ luôn thâm hụt cán cân thanh toán Châu Âu và Nhật luôn dư thừa vì vậy Mỹ buộc phải bán ngoại tệ mua USD vào trong khi đó các nước Tây Âu và Nhật không muốn nâng giá đồng tiền của mình lên vì sợ suy thoái kinh tế Năm 1971 Mỹ tuyên bố phá giá đồng USD lần thứ nhất nâng tỷ lệ trao đổi USD so vàng là 38 USD/ounce và đưa biên độ biến động mở rộng từ 1% - 2,25%

Đầu năm 1973, Mỹ phá giá lần thứ 2 và tuyên bố thả nổi đồng USD -> hệ thống Bretton Wood hoàn toàn sụp đổ -> ra đời hệ thống tỷ giá mới tỷ giá thả nổi

1.1.3.3 Hệ thống tỷ giá thả nổi (Floating Exchange)

Tỷ giá thả nổi tự do là loại tỷ giá được hình thành do cung cầu ngoại hối quy định không

có bất cứ sự can thiệp nào của chính phủ

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI_PHẦN 1 6

- Thả nổi hoàn toàn: Tùy thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường (Quốc gia phát triển mạnh mới theo hướng này)

Tỷ giá thả nổi tự do là một tỷ giá mà mức của nó được hình thành tự phát trên thị trường

do quan hệ cung cầu quyết định

+ Nếu cung ngoại tệ > cầu ngoại tệ -> Thì giá ngoại tệ sẽ giảm, ngược lại

+ Nếu cung < cầu ngoại tệ -> thì tỷ giá tăng

+ Nếu giá ngoại tệ cao -> có nhiều người bán ngoại tệ -> khuyến khích XK

+ Nếu giá ngoại tệ giảm -> có nhiều người mua ngoại tệ -> khuyến khích NK

- Tỷ giá thả nổi có quản lý: được hầu hết các nước áp dụng

Là tỷ giá thả nổi nhưng có sự can thiệp của chính phủ để tác động đến tỷ giá hối đoái phục

vụ chiến lược chung của nước mình

(Ví dụ, chính phủ có thể điều tiết tỷ giá bằng biện pháp mua bán ngoại tệ trên thị trường làm cho tỷ giá thay đổi)

Tóm lại: Sau khi chế độ tỷ giá Brettoon Woods sụp đổ năm 1971, tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền biến động hàng ngày, hàng giờ và nó phụ thuộc vào nhiều nhân tố

1.1.4 Xác định tỷ giá hối đoái theo Phương pháp tính chéo (Cross Rate)

Trong thị trường hối đoái quốc tế các ngân hàng thông thường chỉ thông báo tỷ giá USD

so với nội tệ VD: Tại Singapore USD/SGD, tại Nhật USD/JPY… do vậy nếu muốn xác định tỷ giá của một đồng tiền nào đó VD: SGD/JPY… cần phải áp dụng phương pháp tính chéo Tỷ giá chéo là tỷ giá giữa hai đồng tiền được tính toán thông qua một đồng tiền thứ 3

1.1.4.1 Xác định tỷ giá hối đoái của 2 đồng tiền yết giá gián tiếp (đồng tiền định giá)

VD: Ngân hàng công bố tỷ giá:

USD/VND: 22.900/23.100

USD/JPY: 110,20/112,50

-> Xác định tỷ giá JPY/VND (JPY, VND là hai đồng tiền định giá hay còn gọi là yết giá gián tiếp trong 2 cặp tỷ giá trên)

Ký hiệu chung:

BIDn: Tỷ giá mua của ngân hàng BIDk: Tỷ giá mua của khách hàng

ASKn: Tỷ giá bán của ngân hàng BIDk: Tỷ giá mua của khách hàng

- Tỷ giá bán JPY/VND của khách hàng: ASKk JPY/VND

- Tỷ giá mua JPY/VND của khách hàng: BIDk JPY/VND

• Xác định tỷ giá ASK k JPY/VND (Khách hàng bán JPY mua VND)

Về nguyên tắc khách hàng phải thực hiện 2 nghiệp vụ:

- Khách hàng dùng JPY mua USD, ngân hàng sẽ bán USD theo tỷ giá bán:

ASKn USD/JPY = 112,50 -> 1USD = 112,50 JPY (1)

Trang 7

CHƯƠNG 1 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI_PHẦN 1 7

- Khách hàng bán USD lấy VND, do đó ngân hàng sẽ mua USD vào và áp dụng tỷ giá mua: BIDn USD/VND = 22.900 -> 1USD = 22.900 VND (2)

Từ (1) và (2), suy ra 112,50 JPY = 22.900 VND

JPY/VND = 22.900/112,50 = 203,50

Hay:

𝐴𝑆𝐾𝑘𝐽𝑃𝑌 𝑉𝑁𝐷⁄ = 𝐴𝑆𝐾𝑛𝑈𝑆𝐷/𝑉𝑁𝐷

𝐵𝐼𝐷𝑛𝑈𝑆𝐷/𝐽𝑃𝑌 Như vậy ta có công thức tổng quát:

𝐽𝑃𝑌 𝑉𝑁𝐷⁄ = 𝑈𝑆𝐷 𝑉𝑁𝐷⁄

𝑈𝑆𝑌/𝐽𝑃𝑌 ASKk =

Tóm lại:

1 Muốn xác định Tỷ giá cuả 2 đồng tiền yết giá gián tiếp ta lấy tỷ giá của đồng tiền định giá chia cho tỷ giá của đồng tiền yết giá

2 Muốn xác định tỷ giá bán của khách hàng ta lấy tỷ giá mua cuả ngân hàng chia cho tỷ giá bán của ngân hàng

• Xác định tỷ giá BID k JPY/VND

Khách hàng bán JPY mua VND

Về nguyên tắc khách hàng phải thực hiện 2 nghiệp vụ:

- Khách hàng dùng VND mua USD, ngân hàng sẽ bán USD theo tỷ giá bán:

ASKn USD/VND = 23.100 -> 1USD = 23.100 VND (3)

- Khách hàng bán USD lấy JPY do đó ngân hàng sẽ mua USD vào và áp dụng tỷ giá mua: BIDn USD/JPY = 112,20 -> 1USD = 112,20 JPY (4)

Từ (3) và (4), suy ra 112,20 JPY = 23.100 VND

JPY/VND = 23.100/112,20 = 205,88

Hay:

𝐵𝐼𝐷𝑘𝐽𝑃𝑌 𝑉𝑁𝐷⁄ = 𝐴𝑆𝐾𝑛𝑈𝑆𝐷/𝑉𝑁𝐷

𝐵𝐼𝐾𝑛𝑈𝑆𝐷/𝐽𝑃𝑌 Như vậy ta có công thức tổng quát:

𝐽𝑃𝑌 𝑉𝑁𝐷⁄ = 𝑈𝑆𝐷/𝑉𝑁𝐷

𝑈𝑆𝐷/𝐽𝑃𝑌 BIDk =

ASKn BIDn

BIDn ASKn

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI_PHẦN 1 8

Tóm lại:

1 Muốn xác định Tỷ giá cuả 2 đồng tiền yết giá gián tiếp ta lấy tỷ giá của đồng tiền định giá chia cho tỷ giá của đồng tiền yết giá

2 Muốn xác định tỷ giá mua của khách hàng ta lấy tỷ giá bán cuả ngân hàng chia cho tỷ giá mua của ngân hàng

1.1.4.2 Xác định TGHĐ của 2 đồng tiền yết giá trực tiếp

VD: GBP/USD = 1,4205/1,4280

EUR/USD = 1,2200/1,2265 Xác định tỷ giá GBP/EUR?

Ký hiệu:

- Bán GBP/EUR của khách hàng ký hiệu là ASKk GBP/EUR

- Mua GBP/EUR của khách hàng ký hiệu là BIDk GBP/EUR

• Xác định tỷ giá ASK k GBP/EUR

Khách hàng bán GBP mua EUR

Về nguyên tắc khách hàng phải thực hiện 2 nghiệp vụ:

- Khách hàng bán GBP mua USD, ngân hàng sẽ mua GBP theo tỷ giá bán:

BIDn GBP/USD = 1,4205 -> 1USD = GBP/1,4205 (5)

- Khách hàng bán USD mua EUR, do đó ngân hàng sẽ bán EUR ra và theo tỷ giá bán: ASKn EUR/USD = 1,2265 -> 1USD = EUR/1,2265 (6)

Từ (5) và (6), suy ra GBP/1,4205 = EUR/1,2265

 GBP/EUR = 1,4205/1,2265 = 1,1582

Hay:

𝐴𝑆𝐾𝑘𝐺𝐵𝑃 𝐸𝑈𝑅⁄ = 𝐵𝐼𝐷𝑛𝐺𝐵𝑃/𝑈𝑆𝐷

𝐴𝑆𝐾𝑛𝐸𝑈𝑅/𝑈𝑆𝐷 Như vậy ta có công thức tổng quát:

𝐺𝐵𝑃 𝑈𝑆𝐷⁄ = 𝐺𝐵𝑃/𝑈𝑆𝐷

𝐸𝑈𝑅/𝑈𝑆𝐷 ASKk =

Tóm lại:

1 Muốn xác định Tỷ giá của 2 đồng tiền yết giá trực tiếp ta lấy tỷ giá của đồng tiền yết giá chia cho tỷ giá cuả đồng tiền định giá

2 Muốn xác định tỷ giá bán của khách hàng ta lấy tỷ giá mua cuả ngân hàng chia cho tỷ giá bán của ngân hàng

• Xác định tỷ giá BID k GBP/EUR

ASKn BIDn

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI_PHẦN 1 9

Khách hàng mua GBP bán EUR

Về nguyên tắc khách hàng phải thực hiện 2 nghiệp vụ:

- Khách hàng bán EUR mua USD, ngân hàng sẽ mua EUR theo tỷ giá mua:

BIDn EUR/USD = 1,2200 -> 1USD = EUR/1,2200 (7)

- Khách hàng bán USD mua GBP do đó ngân hàng sẽ bán GBP ra và áp dụng tỷ giá bán: ASKn GBP/USD = 1,4280 -> 1USD = GBP/1,4280 (8)

Từ (7) và (8)  GBP/1,4280 = EUR/1,2200

GBP/EUR = 1.4280/1,2200= 1,1705

𝐵𝐼𝐷𝑘𝐺𝐵𝑃 𝐸𝑈𝑅⁄ = 𝐴𝑆𝐾𝑛𝐺𝐵𝑃/𝑈𝑆𝐷

𝐵𝐼𝐷𝑛𝐸𝑈𝑅/𝑈𝑆𝐷 Như vậy ta có công thức tổng quát:

𝐺𝐵𝑃 𝐸𝑈𝑅⁄ = 𝐺𝐵𝑃/𝑈𝑆𝐷

𝐸𝑈𝑅/𝑈𝑆𝐷

USD/GBP =

Tóm lại:

1 Muốn xác định Tỷ giá của 2 đồng tiền yết giá gián tiếp ta lấy tỷ giá của đồng tiền yết giá chia cho tỷ giá của đồng tiền định giá

2 Muốn xác định tỷ giá mua của khách hàng ta lấy tỷ giá bán cuả ngân hàng chia cho tỷ giá mua của ngân hàng

1.1.4.3 Xác định tỷ giá của 2 đồng tiền yết giá khác nhau

VD: GBP/USD = 1,4205/1,4280

USD/VND = 22.900/23.100 Hãy xác định tỷ giá : GBP/VND?

GBP/VND = GBP/USD x USD/VND

ASKk GBP/VND = BIDn GBP/USD x BIDn USD/VND

BIDk GBP/VND = ASKn GBP/USD x ASKn USD/VND

GBP/VND = 1,4205x22.900/1,4280x23.100

Ngân hàng yết giá: GBP/VND = 32.529/32.987

DEM GBP

DEM

USD

/ /

BIDn ASKn

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI_PHẦN 1 10

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái:

1.1.5.1 Mức chênh lệch lạm phát của 2 nước

Mức chênh lệch lạm phát ở 2 nước có đồng tiền yết giá và định giá ảnh hưởng trực tiếp đến

sự biến động của tỷ giá hối đoái

Gọi:

A: là đồng tiền yết giá

B: là đồng tiền định giá

Pr: là tỷ giá bình quân hiện tại

IA: là tốc độ lạm phát ở nước A

IB: là tốc độ lạm phát ở nước B

Ta có: Tỷ giá lúc trước lạm phát: A = Pr x B

Tỷ giá sau khi có lạm phát:

A + A.IA = Pr (B + B IB )

A(1 + IA ) = B Pr (1 + IB )

A/B = Pr (1 + IB )/ (1 + IA )

A/B = Pr (1 + IB + IA - IA )/ (1 + IA )

A/B = Pr [ 1 + (IB - IA) / (1 + IA )]

Nếu lạm phát ở nước A nhỏ: (1 + IA )  1

Vậy: A/B = Pr [ 1 + (IB - IA) ]

Căn cứ vào đó để dự đoán tỷ giá trong tương lai dựa vào tỷ lệ lạm phát

VD: Tỷ giá USD/VND năm 2020 là 22.500 Biết tỷ lệ lạm phát của Mỹ là 5%, tỷ lệ lạm phát Việt Nam là 10% Vậy dự đoán tỷ giá USD/VND năm 2021 là:

USD/VND = 22.500 [ 1 + ( 0,10 - 0,05 ) ] = 23.625

1.1.5.2 Tình hình dư thừa hay thiếu hụt của cán cân thanh toán ảnh hưởng trực tiếp và nhạy bén đến sự biến động của tỷ giá

Tình hình CCTTQT của một nước tác động trực tiếp đến quan hệ cung cầu về ngoại hối trên thị trường do đó ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến động của TGHĐ

- Nếu CCTT dư thừa ( Thu > Chi) -> Cung ngoại hối > Cầu ngoại hối-> Tỷ giá HĐ giảm

- Nếu CCTT thiếu hụt ( Chi > Thu) -> Cầu ngoại hối > Cung ngoại hối ->Tỷ giá hối đoái tăng

1.1.5.3 Ảnh hưởng của lãi suất

Mức chênh lệch lãi suất ở 2 nuớc có đồng tiền yết giá và định giá cũng ảnh hưởng đến tỷ giá

Ngày đăng: 27/02/2023, 11:13

w