1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Đánh giá rủi ro

81 7 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá rủi ro
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị rủi ro, An toàn môi trường và sức khỏe
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản N/A
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 27,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của chương trình nhằm để xây dựng hệ thống kiến thức nhận biết về các vấn đề về an toàn cho các nhà cung cấp người lao động của họ. Tất cả những ai liên quan đến các vấn đề về an toàn cần phải được lưu giữ hồ sơ việc trang bị đào tạo huấn luyện các kỹ năng liên quan. Xây dựng kiến thức và nâng cao nhận thức của bạn về các yếu tố của một đánh giá rủi ro ATMTSK Xác định những kỹ năng cần thiết, giáo dục, đào tạo và cấp giấy chứng nhận cho các nhân viên để họ sẵn sàng tiến hành đánh giá rủi ro ATMTSK Làm thế nào đánh giá rủi ro phù hợp với cấu trúc hệ thống quản lý

Trang 1

ĐÁNH GIÁ

RỦI RO

Trang 2

Mục Đích

Mục đích của chương trình nhằm để xây dựng hệ

thống kiến thức & nhận biết về các vấn đề về an toàn cho các nhà cung cấp & người lao động của họ

Tất cả những ai liên quan đến các vấn đề về an toàn

cần phải được lưu giữ hồ sơ việc trang bị đào tạo & huấn luyện các kỹ năng liên quan

Trang 3

Mục Tiêu

tố của một đánh giá rủi ro ATMTSK

giấy chứng nhận cho các nhân viên để họ sẵn sàng tiến hành đánh giá rủi ro ATMTSK

quản lý

Trang 4

Đánh Giá Rủi Ro Về An Toàn – Môi Trường & Sức Khỏe (ESHRA*) là gì?

Những Thuật Ngữ Đơn Giản:

1 Một cái nhìn toàn diện tại nơi làm việc của bạn để

xác định rằng những điều gì, các tình huống nào,

các quy trình, v.v mà có thể gây hại cho con người

và môi trường

2 Đánh giá các khả năng và mức độ nghiêm trọng

của rủi ro như thế nào, và sau đó quyết định

những biện pháp cần được thực hiện để ngăn

chặn hoặc kiểm soát có hiệu quả các tác hại xảy ra.

ESHRA* - viết tắt từ Environmental Health and Safety Risk Assessment

Trang 5

Đánh Giá Rủi Ro về ATMTSK – ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ & BÊN NGOÀI

 Một Đánh Giá Rủi Ro ATMTSK có thể được yêu cầu theo luật pháp địa phương Kiểm

tra và đảm bảo tuân thủ các yêu cầu bên ngoài và nội bộ cho các đánh giá này.

 Được yêu cầu trong Chương 2 – Luật ATVSLĐ (hiệu lực 1/7/2016) của Việt Nam.

Cần phải lưu giữ hồ sơ các Đánh Giá Rủi Ro ATMTSK

Đánh Giá Rủi Ro ATMTSK cũng phải được tiến hành tại các khu vực bên ngoài xung

quanh nơi cơ sở tọa lạc

 Nhận diện & xác định các rủi ro cụ thể: Lũ lụt, động đất, các chất ô nhiễm trong không

khí (ví dụ: thuốc trừ sâu phun lên xung quanh đất nông nghiệp); chất gây ô nhiễm trên sông nước (trên hệ nước mặt hoặc vào đất);

 Rủi ro gây ra bởi các cơ sở láng giềng: có thể là cháy lan từ nơi này đến nơi khác? Hóa

chất đang tồn trữ không an toàn (rò rỉ, cháy, nổ )

5

Trang 6

CƠ SỞ SẢN XUẤT

Khách hàng/Các thương hiệu

Công Chúng/ Láng Giềng

Các bên liên quan bên ngoài; quyền lao động và các nhóm bảo vệ người lao động

Quy

định

quốc gia

Trang 7

TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ RỦI RO ATMTSK

 Tạo nhận thức về mối nguy hiểm và rủi ro

 Nhận diện những người có thể gặp rủi ro (người lao động, lao công hay

nhân viên vệ sinh, khách tham quan, các nhà thầu, cộng đồng, v.v)

 Xác định các biện pháp kiểm soát hiện tại đã được đầy đủ hoặc nên cần

thực hiện các biện pháp kiểm soát bổ xung.

 Nhằm mục đích ngăn ngừa các chấn thương hoặc bệnh tật

 Đưa ra chọn lựa Ưu tiên xem xét những mối nguy hiểm và các biện pháp

kiểm soát

Trang 8

Đánh Giá Rủi Ro & Các Yêu Cầu Pháp Luật Việt Nam

ngày 1/7/2016, trong đó yêu cầu thực hiện Các Biện Pháp Phòng, Chống Các Yếu

Tố Nguy Hiểm, Yếu Tố Có Hại Cho Người Lao Động

 Điều 76: Kế hoạch an toàn vệ sinh lao động.

 Điều 77: Đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn vệ sinh lao động.

 Đánh giá rủi ro về sức khỏe nghề nghiệp cũng được yêu cầu chi tiết trong các Nghị

Định & Thông Tư quy định việc tổ chức đánh giá nguy cơ rủi ro, tự kiểm tra, báo cáo, sơ kết, tổng kết về công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh.

 Nghị định 39/2016/NĐ-CP - Chương 2: Kiểm soát các yếu cố nguy hiểm, yếu tố có hại tại

nơi làm việc

 Thông tư 07/2016/TT-BLDTBXH: chi tiết hướng dẫn & yêu cầu việc đánh giá rủi ro & kế

hoạch an toàn vệ sinh lao động.

Trang 9

• Đào tạo, truyền thông & tư vấn

• Cấu trúc & trách nhiệm của bộ máy vận hành

• Kiểm soát vận hành

• Hồ sơ thủ tục

• Kế Hoạch Ứng Phó Khẩn Cấp

• Giám sát & đo lường

• Kiểm Toán

• Lưu giữ hồ sơ

• Sơ đồ hóa các quy trình

• Nhận diện mối nguy

& đánh giá rủi ro

• Những yêu cầu pháp lý

PlanLập Kế Hoạch

DoThực Hiện

Check/ StudyKiểm tra Giám Sát / Học Hỏi

Vòng Lặp

PDCA

Trang 10

Yêu Cấu Pháp Luật & các

quy định khác

Nhận diện mối nguy &

đánh giá rủi ro hàng/Các thương hiệu Tiêu Chuẩn của Khách

Mục Tiêu & Chỉ Tiêu

Quản Lý

Kế Hoạch Quản Lý

Lược Đồ LẬP KẾ HOẠCH

Trang 11

Thuật Ngữ

Mối Nguy (An Toàn & Sức Khỏe)

“Nguồn, tình trạng hay hành động có

tiềm tàng sự gây hại ”

Khía Cạnh (Môi Trường)

“ Yếu tố của các hoạt động, sản phẩm

hoặc dịch vụ của một tổ chức mà có thể tương tác với môi trường ”

Trang 12

Thuật Ngữ

Rủi Ro (An Toàn & Sức Khỏe)

Tổ hợp của khả năng xảy ra của một

sự nguy hại hay sự phơi nhiễm và

mức độ nghiêm trọng của thương tật

hay bệnh tật có thể gây ra bởi sự

kiện hay sự phơi nhiễm đó (Khả

năng, cao hay thấp, mà một số

người sẽ gặp nguy hiểm bởi mối

nguy)

Tác Động (Môi Trường)

“Mọi thay đổi đối với môi trường do

khía cạnh môi trường gây ra”

Trang 13

Một con sư tử đại diện cho Mối Nguy

(Một nguồn có thể gây hại)

Nếu con sư tử sổng chuồng thì

Trang 14

Công Cụ Đánh Giá Rủi Ro

*Từ tiêu chuẩn ISO 31010 – Những Kỹ Thuật Đánh Giá Rủi Ro (www.iso.org) – tương đương TCVN IEC/ISO 31010:2013

 Động não tập thể  Phân tích nguyên nhân gốc rễ  Phân tích mạch ẩn

 Phỏng vấn có cấu trúc hoặc bán cấu trúc  Phân tích phương thức và tác động sai lỗi  Phân tích Markov

 Kỹ thuật Delphi  Phân tích cây lỗi  Mô phỏng Monte Carlo

 Danh mục kiểm tra  Phân tích cây sự kiện  Thống kê Bayes và mạng Bayes

 Phân tích mối nguy ban đầu  Phân tích nguyên nhân và hệ quả  Đường FN

 Nghiên cứu mối nguy và khả năng vận

hành (HAZOP)  Phân tích nguyên nhân và tác động  Chỉ số rủi ro

 Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát

trọng yếu (HACCP  Phân tích bảo vệ theo lớp (LOPA)  Ma trận hệ quả/xác suất

 Đánh giá rủi ro môi trường  Cây quyết định  Phân tích chi phí/ lợi ích

 Cấu trúc -Điều gì - nếu? " (SWIFT)  Phân tích độ tin cậy của con người  Phân tích quyết định đa tiêu chí (MCDA)

 Phân tích kịch bản  Phân tích hình nơ bướm

 Phân tích tác động kinh doanh  Bảo trì tập trung vào sự tin cậy

Trang 15

Bước 1 – Chuẩn Bị

Bước 5 – Kiểm Soát Rủi Ro & Rủi Ro Còn Lại

QUI TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO

Trang 17

Phạm Vi Của Cuộc Đánh Giá

Quy trình cụ thể hoặc công việc cụ thể (ví dụ: Ủi)

Mối Nguy cụ thể (ví dụ: khu vực làm việc hạn chế)

Bộ phận – Khu Vực

Mở rộng ra ngoài nhà xưởng

Điều Gì Là

TRỌNG TÂM

Của Cuộc Đánh Giá Của Bạn?

Trang 18

Nhóm Thực Hiện

Quản Lý Giám Sát Nhóm Trưởng / Tổ Trưởng Công Nhân Tại Chuyền Sản Xuất

Trang 19

Nhóm Thực Hiện

Hiểu được các nhiệm vụ công việc và các quy trình

Hiểu phương pháp đánh giá rủi ro

Có khả năng nhận diện các mối nguy

khách quan, có tư chất đạo đức và trung thực

Chuyên Viên ATMTSK

Những người có những kỹ năng cần thiết, được huấn luyện, đào tạo và cấp giấy chứng nhận đủ khả năng tiến hành đánh giá rủi ro.

Trang 21

Mối Nguy Cơ Học

Thang máy, thang chuyển hàng

Máy cắt, máy dập

Thiết bị điện

Máy cắt vòng

Trang 25

Nhận Diện Mối Nguy

Động não

Đánh giá các dữ liệu đầu vào (ví dụ: lịch sử các tai nạn & sự cố, các khảo sát

vệ sinh công nghiệp, Bảng dữ liệu an toàn)

Thực hiện đánh giá xem xét hiện trường

Phỏng vấn với các công nhân vận hành & nhân viên bảo trì; và

So sánh với các chuẩn mực – Các quy tắc ứng xử, các thực hành / tiêu chuẩn

và yêu cầu pháp lý)

Trang 26

n Tron

g Qui Trình

Một Công Đoạ

n Tron

g Qui Trình

Một Công Đoạ

n Tron

g Qui Trình

SẢ

N PH Ẩ M

Trang 27

Ví Dụ

Tẩy Trắng Vải

Công nhân nạp vải vào máy

Vải được tiếp xúc với dung dịch

xút NaOH pha loãng

Vải được vắt khô trên con lăn

để loại bỏ nước dư thừa

Trang 29

Các Mối Nguy & Khía Cạnh Môi Trường từ quá trình tẩy vải là gì?

Môi Trường

 Những điểm kẹp

trong các con lăn

Trang 30

Phân Tích Mối Nguy Công Việc (JHA)

Trang 31

Trong môi trường sản xuất những rủi ro thường gặp hay những tác động là gì?

Trang 32

Loại mối Nguy Rủi Ro An Toàn Rủi Ro Sức Khỏe Các Tác Động Môi Trường

• Nhồi máu cơ tim • Trái Đất Nóng Lên

• Cạn kiệt tài nguyên (ví dụ: không còn than đá)

• Chân tay bị nghiền nát

• Chấn thương do bị tác động

• Rối loạn chấn thương tích lũy

• đau lưng kinh niên, mãn tính • Cạn kiệt tài nguyên (ví dụ: không còn than đá)

• Bệnh lý thần kinh ngoại biên

• Hệ sinh thái xáo trộn

• Mất đa dạng sinh học

không nghe thấy • Tiếng ồn gây giảm thính lực • Ô nhiễm tiếng ồn

• Ô nhiễm nguồn nước

• Ô nhiễm đất

• Ô nhiễm nguồn nước

Trang 33

Ví Dụ

Tẩy Trắng Vải

Công nhân nạp vải vào máy

Vải được tiếp xúc với dung dịch

xút NaOH pha loãng

Vải được vắt khô trên con lăn

để loại bỏ nước dư thừa

Trang 34

Các Rủi Ro & Tác Động Môi Trường từ quá trình tẩy vải là gì?

Nước thải gây ra thiệt

hại sinh thái

Môi Trường

Công nhân cho tay

vào tại điểm kẹp trên các con lăn và bị

thương ở tay.

Trang 35

Ví Dụ

Dán Keo trong sản xuất Giày

Người lao động dung bản chải phết lớp keo gốc dung môi hữu cơ lên

bề mặt giày cần dán

Công nhân không mang bất kỳ loại găng tay BHLĐCN nào hoặc mang

không đúng loại găng tay

Lượng keo dư thừa được loại bỏ vào cuối ca được cho chung vào

trong chất thải thông thường

Trang 36

Keo thừa

Hơi dung môi hữu cơ

ĐẦU RA

Trang 37

Các Mối Nguy & Khía Cạnh Môi Trường từ quá trình dán giày là gì?

Trang 38

Các Rủi Ro & Tác Động Môi Trường từ quá trình dán giày là gì?

Sức Khỏe

Tiếp xúc với dung môi (hơi nước

và da) gây tổn thương hệ thần

kinh trung ương hoặc ung thư

Trang 39

Xác Định Danh Mục Hành Động

Liệu công ty của chúng ta đã hiểu được mục đích và lợi ích của việc đánh

giá rủi ro ATMTSK?

Công ty chúng ta đã lựa chọn một phương pháp cụ thể để tiến hành đánh

giá rủi ro đối với các quá trình của mình?

Liệu công ty của chúng ta có thành lập nhóm đánh giá các rủi ro & họ có

trình độ thích hợp để tiến hành đánh giá rủi ro?

Trang 40

Xác Định Danh Mục Hành Động

gồm những người từ tất cả các cấp quản lý và nhân viên?

khỏe & an toàn và các khía cạnh môi trường của các quá trình của mình?

Trang 41

XẾP HẠNG CÁC RỦI RO

Trang 42

RỦI RO

Sự Nghiêm Trọng/

Trang 43

Mối Nguy: Sư tử tồn tại trong thế giới

1 mức độ nghiêm trọng của một cuộc gặp mặt với một con sư tử là gì?

2 xác suất mà bạn gặp được một con sư tử để dẫn đến hậu quả là bao nhiêu?

3 tiếp xúc hay tần suất để gặp một con sư tử là bao nhiêu?

Trang 44

Một Mối Nguy, Nhiều Rủi Ro

Một Mối Nguy không đồng nghĩa chỉ có một rủi ro Một khía cạnh

không có nghĩa là một tác động.

Đối với một mối nguy hay khía cạnh được đưa ra xem xét, có thể có

hàng loạt những rủi ro tiềm ẩn & các tác động môi trường

Mối Nguy

Rủi RoRủi RoRủi Ro

Trang 45

Người tiêu dùng Kinh Doanh

Trang 46

Chỉ Định Các Thành Phần Rủi Ro

Mức Độ Thương Vong / Hậu Quả

Cân Nhắc

Điểm Số Miêu Tả An Toàn / Sức Khỏe Môi Trường

1 Không đáng kể Chỉ cần điều trị sơ cứu tác động thấp, có thể tái sinh tự nhiên

Không có tác động đáng kể

2 Nhỏ Vết thương nhỏ hoặc phơi nhiểm ngắn hạn cần

có sự can thiệp của chăm sóc y tế Tác động ngắn hạn lên hệ sinh thái

3 Trung Bình Chấn thương hoặc xảy ra bệnh nghề nghiệp Rối loạn hệ sinh thái, có thể được phục hồi

4 Lớn | Cao Xảy ra tử vong hoặc nhiều chấn thương nặng

hoặc tai nạn nghề nghiệp nghiêm trọng thiệt hại sinh thái đảo chiều với các tác động tiềm năng dài hạn

5 Nghiêm trọng Xảy ra nhiều tử vong do các tai nạn hoặc bịnh

nghề nghiệp nghiêm trọng thiệt hại sinh thái không thể khắc phục; một sự cố lớn về môi trường

Trang 47

Chỉ Định Các Thành Phần Rủi Ro

Tần suất / Xác suất Cân Nhắc

Điểm Số Miêu Tả Khả Năng Xảy Ra

1 Hiếm khi Rủi Ro/ Tác Động xảy ra ít hơn 1 lần trong 5 năm

2 Không thường

xuyên Rủi Ro/ Tác Động xảy ra 1 lần trong thời gian 1 – 5 năm.

3 Trung bình Rủi Ro/ Tác Động xảy ra vài lần trong 1 năm

4 Thường Xuyên Rủi Ro/ Tác Động xảy ra hàng tháng hay hàng tuần

5 Luôn diễn ra Rủi Ro/ Tác Động xảy ra đều đặn thường xuyên trong ngày làm việc

Trang 48

Chỉ Định Các Thành Phần Rủi Ro

Sự Phơi Nhiễm

Cân Nhắc

Điểm Số Miêu Tả An Toàn / Sức Khỏe Môi Trường

1 Rất ít / rất Nhỏ Chỉ có một hoặc rất ít người trong lực lượng lao động bị

ảnh hưởng, thời gian tiếp xúc rất ít Được cô lập & hạn chế trong khuôn viên của cơ sở, khu công nghiệp hoặc khu thương mại

2 Hạn chế Một số ít lực lượng lao động có thể bị ảnh hưởng không

thường xuyên hoặc trong thời gian rất ít Môi trường cục bộ; rất hạn chế sự ảnh hưởng ra môi trường tự nhiên

3 Cục bộ Một số không nhiều lực lượng lao động có thể đôi khi

bị ảnh hưởng Vượt ra ngoài khuôn viên của của cơ sở, khu công nghiệp hoặc khu thương mại, môi trường

lân cận trực tiếp chung quanh có thể bị ảnh hưởng

4 Diện rộng Phần lớn lực lượng lao động có thể đôi lúc bị ảnh hưởng

hoặc Một số không nhiều lực lượng lao động có thể thường xuyên bị ảnh hưởng

Dẵ vượt qua khuôn viên của cơ sở, môi trường chung quanh & vùng phụ cần xa có thể bị ảnh hưởng

5 Sâu Rộng hầu như toàn bộ người lao động sẽ bị ảnh hưởng thường

xuyên Ảnh hưởng môi trường trên diện rộng, khả năng lan tràn khắp khu vực, cấp quốc gia hoặc ảnh

hưởng cấp toàn cầu

Trang 49

Các tiêu chuẩn ngành công nghiệp

Những nghiên cứu độc lập

Kinh nghiệm & ý kiến đóng góp

Bao gồm các ý kiến đóng góp tham

chiếu chéo của lực lượng NLĐ

Tính toán trực tiếp (nghĩa là con số

NLĐ bị phơi nhiễm)

Xác Định Tính Trọng Yếu Cho Các Yếu Tố

Trang 51

Loại Hoạt Động Mối nguy / Khía cạnh Rũi Ro / Tác Động Mức Độ Thương Vong Tần Suất / Xác Suất Sự Phơi Nhiễm

An Toàn Tẩy Trắng

Bản chất ăn mòn của hóa chất tẩy vải

Công nhân cho tay vào tại điểm kẹp trên các con lăn và bị thương ở tay

Sức Khỏe Tẩy Trắng Những điểm kẹp trong các

con lăn

Tiếp xúc với hóa chất ăn mòn gây tổn thương phổi

Trang 55

Quan hệ toán học

ta chỉ định để cân nhắc các thành phần rủi ro

Nếu rủi ro A có giá trị là 10 và rủi ro B có giá trị là 5, Sẽ là sai

để phỏng đoán rằng rủi ro A có gấp đôi rủi ro như rủi ro B.

Trang 56

Thuật ngữ

Rủi Ro Căn Nguyên | Rủi Ro Gốc

“Rủi Ro tồn tại khi không tính đến bất kỳ biện pháp kiểm soát hay giảm thiểu nào cả”

Trang 57

Loại Hoạt Động Mối nguy / Khía cạnh Rũi Ro / Tác Động Mức Độ Thương Vong Tần Suất / Xác Suất Sự Phơi Nhiễm Rủi Ro Căn Nguyên

An Toàn Tẩy Trắng Bản chất ăn mòn của hóa

chất tẩy vải

Công nhân cho tay vào tại điểm kẹp trên các con lăn và bị thương ở tay

Sức Khỏe Tẩy Trắng Những điểm kẹp trong các

con lăn

Tiếp xúc với hóa chất ăn mòn gây tổn thương phổi

Trang 58

Thuật ngữ

Rủi Ro Được Kiểm Soát

“Một phần của Rủi Ro Căn Nguyên có thể được trừ ra sau khi áp dụng các biện pháp kiểm soát”

Trang 59

Không có kiểm soát

100%

0%

Trang 60

Xác Định Tính Hiệu Quả Của Biện Pháp Kiểm Soát

Hình Thức Kiểm Soát Khung Giá Trị Tính Hiệu Quả

Trang 61

Thuật Ngữ

Rủi Ro Còn Lại

“rủi ro vẫn còn sót lại sau khi thực hiện tính toán đo

lường tính hiệu quả của các biện pháp kiểm soát”

Trang 62

Loại Hoạt Động Mối nguy / Khía cạnh Rũi Ro / Tác Động

Mức Độ Thương Vong Tần Suất / Xác Suất Sự Phơi Nhiễm Rủi Ro Căn Nguyên Kiểm Soát/ Giảm Thiểu

Hiệu Quả Của Biện Pháp Kiểm Soát Rủi Ro Còn Lại

An ToànTẩy Trắng

Bản chất ăn mòn của hóa chất tẩy vải

Công nhân cho tay vào tại điểm kẹp trên các con lăn và bị thương ở tay

Hệ thống thông gió được cài đặt

để giảm nồng độ của hóa chất

Sức

Khỏe Tẩy Trắng

Những điểm kẹp trong các con lăn

Tiếp xúc với hóa chất ăn mòn gây tổn thương phổi

Chi tiết bảo vệ máy được cài đặt trên các con lăn để ngăn chặn NLĐ cho tay vào điểm kẹp

Môi

Trường Tẩy Trắng

Thải dung dịch hoá chất (tẩy)

Nước thải gây ra thiệt

Nước từ quá trình được tái sử dụng

Trung tâm xử lý nước thải hoạt động & nước thải được kiểm soát đảm bảo tính tuân thủ

Trang 63

Factor 1: Nature Factor 2:Impact

5 Catastrophic Multiple Fatalities Multiple fatalities as a result of occupational disease Environmental disaster Irreversible ecological damage and/or extensive permanent impacts on the community

4 Major Fatality, or a number of disabling injuries Fatality, or a number of irreversible occupational disease cases Major environmental incidents Potentially reversible, long term ecological damage and/or widespread and permanent impacts o the community

3 Moderate Serious/Disabling injury Irreversible occupational disease Reportable environmental incident Long term ecological disturbance and/or significant impacts on the community

2 Minor Minor Injuries Reversible health condition Minor environmental incident Short term ecological disturbance and/or restricted impacts on the community

1 Insignificant First Aid Treatment Over-Exposure Environmental near miss Expected ecological stress and/or nuisance to the community or the public

Score Descriptor Safety Health

5 Frequent There is an ongoing (daily) constant risk There is continuous present risk

4 Regular There is a monthly or weekly risk of the impact occurring There is daily risk of impact

3 Occasional Impact could occur a few times per year There is a monthly risk of the impact occurring

2 Uncommon Impact is only likely to occur every 1-5 years Impact could occur a more than once per year

1 Rare Impact is likely to occur less than once every 5 years Impact is likely to occur less than once every 5 years

Factor 1: Scale Factor 2: Ecosystem

5 Extensive Percent (%) of workforce impacted 80 - 100% More than 2 X OEL International Fragile / Unique environment

4 Widespread Percent (%) of workforce impacted 60 - 79% Between OEL and 2 X OEL Regional/National Designated or protected environment

3 Significant Percent (%) of workforce impacted 40 - 59% Equal to OEL Local Sensitive environment

2 Restricted Percent (%) of workforce impacted 20 - 39% Between Action Level and OEL Immediate surroundings Unprotected, resilient environment

1 Minimal Percent (%) of workforce impacted 1 - 19% Below Action Level Site Partially contained / controlled environment

* The factor returning the worst exposure level should be used as the exposure factor

**If OEL is not available or concentration is unknown, health factor will be same as severity.

Score Descriptor Safety Health** Environment*

Severity

Frequency

Exposure

Score Descriptor Safety Health Environment*

Impact is likely to occur less than once every 5 years

Environment

There is an ongoing (daily) constant risk There is a monthly or weekly risk of the impact occurring Impact could occur a few times per year

Impact is only likely to occur every 1-5 years

Ngày đăng: 27/02/2023, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w