1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 20112015 tại xã Bình Xuyên huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương

58 337 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 167,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài học tập và rèn luyện trên giảng đường thì thực tập tốt nghiệp là nộidung vô cùng quan trọng nhằm giúp cho sinh viên có thể ôn luyện, hệ thống lạitoàn bộ những kiến thức đã học, đồng thời áp dụng những kiến thức đã học vàothực tế cũng như đánh giá kỹ năng rèn luyện của sinh viên. Được sự nhất trí củatrường đại học Lâm nghiệp, Bộ môn Quản lý đất đai, Viện quản lý đất đai vàphát triển nông thôn tôi đã thực hiện khoá luận:“Đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 20112015 tại xã Bình Xuyên huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương”.Trong quá trình thực hiện khoá luận, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân tôicòn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các tổ chức, cá nhân trong và ngoàitrường. Nhân dịp này cho phép tôi gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáotrong Trường Đại học Lâm nghiệp, đặc biệt là các thầy cô trong Viện Quản lýđất đai và PTNT đã dạy dỗ, dìu dắt tôi trong suốt thời gian tôi học tại trườnggiúp tôi có kiến thức chuyên sâu về ngành học.Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ trong Phòng Tài nguyên và Môitrường huyện Bình Giang đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện trong suốt quá trìnhthu thập số liệu. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến cô giáoT.S. Nguyễn Thị Thanh An, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trongquá trình hoàn thành bài khóa luận này.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Ngoài học tập và rèn luyện trên giảng đường thì thực tập tốt nghiệp là nộidung vô cùng quan trọng nhằm giúp cho sinh viên có thể ôn luyện, hệ thống lạitoàn bộ những kiến thức đã học, đồng thời áp dụng những kiến thức đã học vàothực tế cũng như đánh giá kỹ năng rèn luyện của sinh viên Được sự nhất trí củatrường đại học Lâm nghiệp, Bộ môn Quản lý đất đai, Viện quản lý đất đai vàphát triển nông thôn tôi đã thực hiện khoá luận:

“Đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 tại xã Bình Xuyên - huyện Bình Giang - tỉnh Hải Dương”.

Trong quá trình thực hiện khoá luận, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân tôicòn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các tổ chức, cá nhân trong và ngoàitrường Nhân dịp này cho phép tôi gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáotrong Trường Đại học Lâm nghiệp, đặc biệt là các thầy cô trong Viện Quản lýđất đai và PTNT đã dạy dỗ, dìu dắt tôi trong suốt thời gian tôi học tại trườnggiúp tôi có kiến thức chuyên sâu về ngành học

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ trong Phòng Tài nguyên và Môitrường huyện Bình Giang đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện trong suốt quá trìnhthu thập số liệu Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến cô giáoT.S Nguyễn Thị Thanh An, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trongquá trình hoàn thành bài khóa luận này

Tuy đã có nhiều cố gắng xong bài khoá luận không tránh khỏi những saisót nhất đinh, tôi kính mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo cũngnhư đóng góp, ý kiến của bạn bè để bài khóa luận được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Anh

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 2

Từ viết tắt Viết đầy đủ

VH – TT - DL Văn hóa – thể thao – du lịch

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Sau hơn 20 năm thực hiện đường đối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng,nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt được thành tựu khá toàn diện

và to lớn Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao theo hướng sảnxuất hàng hoá, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả; đảm bảo vững chắc

an ninh lương thực quốc gia; một số mặt hàng xuất khẩu chiếm vị thế cao trênthị trường thế giới Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp,dịch vụ, ngành nghề; các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục đổi mới Kết cấu hạ

Trang 3

tầng kinh tế - xã hội được tăng cường; bộ mặt nhiều vùng nông thôn thay đổi.Đời sống vật chất và tinh thần của dân cư ở hầu hết các vùng nông thôn ngàycàng được cải thiện Xóa đói, giảm nghèo đạt kết quả to lớn Hệ thống chính trị

ở nông thôn được củng cố và tăng cường Dân chủ cơ sở được phát huy An ninhchính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững Vì thế chính trị của giai cấp nôngdân ngày càng được nâng cao

Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợithế và chưa đồng đều giữa các vùng Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững,tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốtnguồn lực cho phát triển sản xuất; nghiên cứu, chuyển giao khoa học - côngnghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế vàđổi mới cách thức sản xuất trong nông nghiệp còn chậm, phổ biến vẫn là sảnxuất nhỏ phân tán; năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp.Công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề phát triển chậm, chưa thúc đẩy mạnh mẽchuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động ở nông thôn Các hình thức tổ chức sảnxuất chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển mạnh sản xuất hàng hoá.Nông nghiệp và nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tế -

xã hội còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm; năng lực thích ứng, đối phóvới thiên tai còn nhiều hạn chế Đời sống vật chất và tinh thần của người dânnông thôn còn thấp, tỉ lệ hộ nghèo cao, nhất là vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu,vùng xa; chênh lệch giàu, nghèo giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng cònlớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc

Vì vậy ngày 16/4/2009 Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 419/QĐ– TTg về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số800/QĐ – TTg ngày/ 04/6/2010 về việc Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốcgia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 210 – 2020

Nằm ở phía Nam huyện Bình Giang, cách thị trấn Kẻ sặt huyện BìnhGiang khoảng 12km về hướng Tây Bắc, xã Bình Xuyên có diện tích tự nhiên là857,73ha Toàn xã có 2.488 hộ, dân số có 9.242 khẩu, bình quân 3.8 người/hộ;mật độ dân số 1.097,43 người/km; số người trong độ tuổi lao động là 6.690người chiếm 71% dân số Lao động Nông nghiệp chiếm 41% tổng số lao động.Lao động phi nông nghiệp chiếm 59% tổng số lao động Trình độ lao động;nguồn lao động tương đối dồi dào là điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế -

Trang 4

xã hội Tuy nhiên lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật còn thấp.Cùng với quá trình thực hiện chủ trương của Đảng về phát triển nông thôn, xãBình Xuyên cũng tiến hành thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới, xây dựnglàng, xã có cuộc sống no đủ, văn minh, môi trường trong sạch

Trong những năm thực hiện việc triển khai Chương trình mục tiêu Quốcgia về xây dựng nông thôn mới của xã mặc dù đã đạt được những thành tựuđáng mong đợi Tuy vậy đây là một lĩnh vực mới trong khi đó kinh nghiệm củacán bộ cũng như người dân còn chưa cao vì thế bên cạnh những thành tựu đã đạtđược thì công tác xây dựng nông thôn mới vẫn còn gặp nhiều khó khăn vànhững tồn tại hạn chế cần phải khắc phục Xuất phát từ những vấn đề trên tôi đã

tiến hành nghiên cứu khoá luận với tên gọi: “Đánh giá kết quả thực các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại xã Bình Xuyên, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 – 2015”.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn2011-2015 tại xã Bình Xuyên, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương từ đó rút rabài học kinh nghiệm nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thành mục tiêu xây dựngNông thôn mới cũng như mục tiêu phát triển bền vững của địa phương

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông

thôn mới tại Bình Xuyên giai đoạn 2011-2015

Trang 5

PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM

1.1.1 Nông thôn

Khái niệm về nông thôn cho đến nay được quy định thống nhất theo thông

tư số 54/2009/TT - BNNPTNT ngày 28 - 8 - 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn, cụ thể: “ Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã ”.

1.1.2 Nông thôn mới

Trang 6

Nông thôn mới là khu vực nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hóa,tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự tách biệt giữanông thôn và thành thị Nông dân được đào tạo, tiếp thu các kỹ thuật tiến bộ tiêntiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới.

Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng đượcxây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý nôngnghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắc vănhóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh hệ thống chính trịđược nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

1.1.3 Các nội dung cơ bản về nông thôn mới

Theo cuốn: “Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới” (Nhà xuất bản Lao

động 2010), nội dung của Nông thôn mới thời kỳ CNH – HĐH giai đoạn

2010-2020 bao gồm:

1.1.3.1 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới

- Xây dựng một cộng đồng xã hội văn minh, có kinh tế phát triển toàn diện,

bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quyhoạch, gắn kết hợp lý nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị

- Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ.

- Sức mạnh hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính

trị, trật tự an toàn xã hội, đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của người dânkhông ngừng được nâng cao

- Mục tiêu cụ thể: Đến năm 2020, 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới.

1.1.3.2 Những đặc trưng xây dựng nông thôn mới

Nông thôn mới thời kỳ CNH – HĐH giai đoạn 2010 – 2020 bao gồm những đặctrưng sau:

- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được

nâng cao;

- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại,

môi trường sinh thái được bảo vệ;

- Dân trí được nâng cao Bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy;

- An ninh tốt, quản lý dân chủ;

- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao…

Trang 7

1.1.3.3 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới

- Nội dung xây dựng NTM hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia được quy

định tại Quyết định 419/QĐ – TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chínhphủ

- Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của

cộng đồng dân cư là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành cáctiêu chí, quy chuẩn xã đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn Cáchoạt đọng cụ thể do chính người cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dânchủ để quyết định và tổ chức thực hiên

- Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình MTQG,

chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai

ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết; có cơchế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế;huy động đóng góp của các thành phần dân cư

- Được thực hiện gắn kết với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã

hội, đảm bảo an ninh của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); có quy hoạch và

cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành).

- Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn thể xã hội; cấp ủy Đảng, chính

quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều chỉnh quá trình xây dựng quy hoạch, kế

hoạch, tổ chức thực hiện; Hình thành cuộc vận động “toàn dân xây dựng nông thôn mới” - “do Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã

hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xâydựng nông thôn mới

1.1.3.4 Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

Theo “Quyết định 419/QĐ – TTg ngày 16 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành về bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ” Xã nông

thôn mới được công nhận phải đạt được 19 tiêu chí gồm 5 nhóm sau:

Nhóm 1: Quy hoạch 1 tiêu chí :(Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy

hoạch).

Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội gồm 8 tiêu chí: (Tiêu chí 2: Giao thông;

Tiêu chí 3: Thủy lợi; Tiêu chí 4: Điện; Tiêu chí 5: Trường học; Tiêu chí 6: Cơ

Trang 8

sở vật chất văn hóa; Tiêu chí 7: Chợ; Tiêu chí 8: Bưu điện; Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư nông thôn).

Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất gồm 4 tiêu chí: (Tiêu chí 10: Thu nhập;

Tiêu chí 11: Hộ nghèo; Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động; Tiêu chí 13: Hình thức

tổ chức sản xuất).

Nhóm 4: Văn hóa – Xã hội – Môi trường gồm 4 tiêu chí: (Tiêu chí 14: Giáo

dục; Tiêu chí 15: Y tế; Tiêu chí 16: Văn hóa; Tiêu chí 17: Môi trường).

Nhóm 5: Hệ thống chính trị gồm 2 tiêu chí: (Tiêu chí 18: Hệ thống chính trị;

Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội).

Đến ngày 20/2/2013 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định 342/QĐ –TTg về sửa đổi một số tiêu chí của bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới

Nội dung thay đổi đối với Vùng ĐBSH cụ thể như sau: Tiêu chí số 7: Chợ nông phải theo quy hoạch và đạt chuẩn theo quy định Tiêu chí số 10: Thu

nhập: Quy định mức thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn (triệuđồng/người/năm) như sau:

+ Năm 2012: Đạt 18 triệu đồng/người

+ Đến năm 2015: Đạt 29triệu đồng/người

+ Đến năm 2020: Đạt 49 triệu đồng/người

Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động: Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên và trong

độ tuổi lao động trên dân số ≥ 90% Tiêu chí số 14: Giáo dục: Đạt phổ cập giáodục trung học cơ sở Tiêu chí số 15: Y tế: tỷ lệ người dân tham gia BHYT ≥ 70%

Để phù hợp với tình hình thực tiễn của các địa phương, ngày 18/3/2014 Bộnông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ra công văn số 938/BNN-VPĐP về việcquy định mức thu nhập đạt chuẩn nông thôn mới Công văn quy định: Mức thunhập đạt chuẩn nông thôn mới khu vực nông thôn cả nước:

+ Năm 2013: 21 triệu đồng/người

+ Năm 2014: 23 triệu đồng/người (làm cơ sở định hướng để các địa phương phấn đấu và công nhận đạt chuẩn năm 2014).

Mức thu nhập đạt chuẩn nông thôn mới đối với các vùng: Vùng DBSH như sau:

+ Năm 2013 là: 24triệu đồng/người/năm

+ Năm 2014 là: 26 triệu đồng/người/năm

Trang 9

Sau đó Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ra công văn số 6977/ BNN-VPĐP ngày 18/8/2016 về việc Hướng dẫn tạm thời xét công công nhận xãđạt tiêu chí thu nhập và hộ nghèo năm 2016 – 2017 đối với Vùng ĐBSH như sau:

- Tiêu chí thu nhập: thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn

+Năm 2016: 33 triệu đồng/người/năm

+ Năm 2017: 37 triệu đồng/người/năm

- Tiêu chí Hộ nghèo: tỷ lệ hộ nghèo của xã 2%.

Tiếp đó ngày 17/10/2016 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 1980/QĐ –TTg về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 –

2020 (gọi tắt là Bộ tiêu chí xã) Theo quyết định này thì một số tiêu chí đã có sựthay đổi so với Quyết định số 419/QĐ – TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướngChính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2010 –

2015, cụ thể như bảng sau: Đối với vùng ĐBSH

Bảng 2.1: So sánh một số tiêu chí về nông thôn mới của vùng ĐBSH

liên xã được nhựa hóa hoặc

bê tông hóa đạt chuẩn theo

cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

100%

UBND cấp tỉnh quy định

cụ thể để phù hợp với quy hoạch, điều kiện thực tế, nhu cầu phát triển kinh tế

- xã hội, đảm bảo tính kết nối của hệ thống giao thông trên địa bàn

2.2 Tỷ lệ km đường trục

thôn, xóm được cứng hóa đạt

chuẩn theo cấp kỹ thuật của

Bộ GTVT

100%

2.3 Tỷ lệ km đường ngõ,

xóm sạch và không lầy lội

vào mùa mưa

100% cứng hóa 2.4 Tỷ lệ km đường trục

chính nội đồng được cứng

hóa, xe cơ giới đi lại thuận

tiện

100%

Trang 10

và hình thành các vùng sản xuất nông sản hàng hóa phát triển bền vững 3.2 Tỷ lệ km trên mương do

xã quản lý được kiên cố hóa 85% Đạt

6.1 Xã có nhà văn hóa hoặc

hội trường đa năng và sân thể

thao phục vụ sinh hoạt văn

hóa, thể thao của toàn xã Đạt

UBND cấp tỉnh quy định

cụ thể để phù hợp với điều kiện thực tế, nhu cầu của cộng đồng và đặc điểm văn hóa từng dân tộc

6.2 Nhà văn hóa và khu thể

thao xã đạt chuẩn của Bộ

VH-TT-DL

Thu nhập

Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh là 1,5 lần

Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm 2020 (triệuđồng/ người) là 50 triệu

Hộ

nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo

< 3% < 2%

Cơ cấu lao động

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp ≤ 25%

Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động: ≥ 90% Giáo

dục

Tỷ lao lao động có việc làm

suy dinh dưỡng thể thấp còi

(chiều cao theo tuổi

Trang 11

nhà tắm, bể chứa nước sinh

hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo

3 sạch[3].

Chưa có

≥90%

7.7 Tỷ lệ hộ chăn nuôi có

chuồng trại chăn nuôi đảm

bảo vệ sinh môi trường

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÔNG THÔN MỚI

- Thông tư số 54/2009/TT – BNNPTNT ngày 21/8/2009 Hướng dẫn thực hiện

bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

- Quyết định số 800/QĐ – TTg ngày 04/6/2010 phê duyệt Chương trình mụctiêu Quốc gia xây dựng nghiên cứu mô hình Quy hoạch xây dựng Nông thônmới Thôn mới được công nhận phải đạt được 19 tiêu Nông thôn mới

Trang 12

- Căn cứ Nghị quyết Đảng ủy số 07/NQ – ĐU ngày 05/7/2011 của BCH Đảng

ủy về việc triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới xã Bình Xuyêngiai đoạn 2010 – 2015

- Đề án xây dựng nông thôn mới xã Bình Xuyên được phê duyệt tại Quyếtđịnh 1682 ngày 19/4/2012 của UBND huyện Bình Giang

- Quyết định 342/QĐ – TTG ngày 20 tháng 2 năm 2013 sửa đổi một số tiêu chícủa bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới

- Công văn số 938/BNN-VPĐP ngày 18/03/2014 V/v quy định mức thu nhập đạt chuẩn nông thôn mới

- Báo cáo số 01/BC – UBND ngày 06/02/2015 của UBND xã Bình Xuyên vềkết quả đạt 19 tiêu chí xây dựng nông thôn ới trên địa bàn xã Bình Xuyên,huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

- Công văn 6977/ BNN-VPĐP ngày 18/8/2016 về việc hướng dẫn tạm thời xétcông nhận xã đạt tiêu chí thu nhập và hộ nghèo năm 2016 – 2017

- Quyết định 1980/QĐ – TTg ngày 17/10/2016 về việc ban hành bộ tiêu chíquốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 ( gọi tắt là Bộ tiêu chíxã)

- Quyết định 69/QĐ – BNN – VPĐP ngày 01/9/2017 Ban hành sổ tay hướngdẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 –2020

1.3 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG

NÔNG THÔN MỚI TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

Trang 13

nhân lực Trong đó, nhấn mạnh đến vai trò của chính quyền địa phương trongviệc hỗ trợ kỹ thuật, quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm.

Câu chuyện từ những kinh nghiệm trong quá trình xây dựng các thươnghiệu đặc sản nổi tiếng của Nhật Bản như nấm hương khô, rượu Shochu lúamạch, chanh Kabosu cho thấy những bài học sâu sắc đúc kết không chỉ từthành công mà cả sự thất bại Người dân sản xuất rồi tự chế biến, tự đem đi bán

mà không phải qua thương lái Họ được hưởng toàn bộ thành quả chứ khôngphải chia sẻ lợi nhuận qua khâu trung gian nào Chỉ tính riêng trong 20 năm, kể

từ 1979-1999, phong trào OVOP "Mỗi làng, một sản phẩm" của đất nước mặttrời mọc đã tạo ra được 329 sản phẩm bình dị và đơn giản như nấm, cam, cákhô, chè, măng tre được sản xuất với chất lượng và giá bán rất cao

1.3.1.2 Thái Lan: sự trợ giúp mạnh mẽ của nhà nước” 2

Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thônchiếm khoảng 80% dân số cả nước Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nềnnông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng chiến lược tăng cường vai trò của cá nhân vàcác tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào học tập,nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và cáchoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cườngcông tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nôngnghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức cạnhtranh với các hình thức, như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩymạnh công tác tiếp thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoahọc và hợp lý, từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi

và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái; giải quyếtnhững mâu thuẫn có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản,đất đai, đa dạng sinh học, phân bổ đất canh tác

Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ở Thái Lan phát triển rất mạnh nhờmột số chính sách sau: Chính sách phát triển nông nghiệp; Chính sách bảo đảm

vệ sinh an toàn thực phẩm; Mở cửa thị trường khi thích hợp

1.3.2 Ở Việt Nam

1.3.2.1 Xây dựng NTM ở Hưng Yên 3

Trang 14

Qua 5 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thônmới, giai đoạn 2011-2015, đến nay, tỉnh Hưng Yên có 32 xã được công nhận đạtchuẩn nông thôn mới và có 38 xã cơ bản đạt 19 tiêu chí, không còn xã nào đạtdưới 10 tiêu chí Bình quân toàn tỉnh đạt 14,7 tiêu chí/ xã Tổng nguồn vốn đã huy động được cho chương trình trong 5 năm là gần 28 nghìn tỷ đồng, trong đónguồn lực từ nhân dân chiếm trên 70%.

Toàn tỉnh có 120 xã triển khai dồn thửa đổi ruộng, trong đó 53 xã đã giaoruộng xong Trong quá trình dồn thửa đổi ruộng tại 20 xã điểm, đã vận độngnhân dân dành hơn 178 ha đất, đóng góp trên 12,5 tỷ đồng và hàng nghìn ngàycông lao động để xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất vàđời sống dân sinh

Hưng Yên đặt ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 có 102 xã, khoảng 70%

số xã đạt chuẩn nông thôn mới và nâng bình quân mỗi xã lên 16,6 - 17,0 tiêuchí, không còn xã nào đạt dưới 12 tiêu chí Nâng cao đời sống cho cư dân nôngthôn, phấn đấu thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt 45 triệuđồng/người/năm

1.3.2.2 Xây dựng NTM ở tỉnh Quảng Ninh 4

Trong những năm qua, Quảng Ninh đã có những giải pháp linh hoạt, sángtạo để hoàn thành những mục tiêu đã đề ra trong xây dựng Nông thôn mới Hiệntại, Quảng Ninh là một trong 5 tỉnh dẫn đầu toàn quốc và dẫn đầu 15 tỉnh miềnnúi phía Bắc về xây dựng nông thôn mới

Một trong những yếu tố dẫn đến thành công của Quảng Ninh phải nói tớiviệc đổi mới, linh hoạt trong điều hành ngân sách Từ chỗ ngân sách quản lý tậptrung ở cấp tỉnh, Quảng Ninh đã phân cấp giao quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm cho các địa phương; giảm dần đầu tư từ ngân sách, huy động tốt cácnguồn lực đầu tư toàn xã hội Sau 5 năm, tỉnh đã huy động các nguồn vốn đạttrên 57.704 tỷ đồng cho chương trình xây dựng Nông thôn mới Đáng chú ý làquy định của Trung ương tại Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 đối vớicác nguồn vốn ngân sách sử dụng là 40% nhưng Quảng Ninh chỉ sửdụng 11,62%; vốn tín dụng quy định 30%, tỉnh đã thực hiện lên tới 66,12%; vốn

từ các doanh nghiệp, HTX và các loại hình kinh tế khác khoảng 20%, tỉnh đãhuy động được 22,26%

Trang 15

Bên cạnh đó, nhờ triển khai tốt về công tác Quy hoạch vùng, quy hoạch về

cơ sở hạ tầng, quy hoạch về sản xuất… của chương trình xây dựng Nông thônmới đã tạo sự chuyển biến về đời sống kinh tế của người dân, để dân biết làm gìtrên chính mảnh đất của mình Nhờ làm tốt công tác quy hoạch nên Quảng Ninhcũng đã có những bước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp với điều kiện địaphương Kết quả, 100% số xã có đường trục xã, liên xã được nhựa hoá hoặc bêtông hoá, đường liên thôn được cứng hoá; 100% số thôn có nhà văn hóa đảmbảo đủ điều kiện hoạt động; 99,2% xã có điểm bưu điện văn hóa xã, 97,6% xã

có hệ thống điện cơ bản đạt yêu cầu kỹ thuật ngành điện, 99,85% hộ dân sửdụng điện lưới an toàn, ổn định; 65,3% trường mầm non đạt chuẩn cơ sở vậtchất; 76,8% xã có hệ thống thoát nước thải hoàn chỉnh tại trung tâm các xã vàcụm dân cư; xây mới 322 nhà văn hóa, sửa chữa gần 200 nhà văn hóa; lắp đặtInternet cho 575 nhà văn hóa thôn Thu nhập của người dân khu vực nôngthôn tăng từ 10,98 triệu đồng/năm (năm 2010) lên 29,533 triệu đồng/năm (năm2015), gấp 2,69 lần Toàn tỉnh có 84% số xã đạt tiêu chí thu nhập, có 84,8% số

xã đạt tiêu chí hộ nghèo, có 96,8% số xã đạt tiêu chí tỷ lệ lao động có việc làmthường xuyên, có 88% số xã đạt tiêu chí hình thức tổ chức sản xuất Tỷ lệ hộnghèo nông thôn Quảng Ninh đã giảm rõ rệt qua các năm, từ 7,68% năm 2010xuống còn 1,55% năm 2015

Từ những bài học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở trên cho ta thấy:Xây dựng nông thôn thực chất là thực hiện các nội dung cụ thể để công nghiệphóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Do đó, phải gắn xây dựng nông thônmới với tái cơ cấu nông nghiệp và thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội của địa phương Phải thực sự phát huy vai trò chủ thể của người dân Côngtác tuyên truyền, vận động quần chúng phải là giải pháp quan trọng hàng đầu.Làm cho dân hiểu, dân tin, dân hưởng ứng bằng sự tham gia bàn bạc, hiến kế,đóng góp công, của và chủ động thực hiện các nhiệm vụ của mình là yếu tốquyết định sự thành công của Chương trình Phải có sự quan tâm lãnh đạo, chỉđạo thường xuyên sâu sát, quyết liệt của các cấp ủy, chính quyền, sự tham giatích cực và phối hợp chặt chẽ của các ban, ngành, đoàn thể Trong đó, ngườiđứng đầu cấp ủy và chính quyền có vai trò quan trọng Thực tiễn cho thấy nơinào các cấp ủy, chính quyền, đoàn thể thực sự quan tâm vào cuộc thường xuyên,quyết liệt thì trong cùng hoàn cảnh còn nhiều khó khăn vẫn tạo ra sự chuyển

Trang 16

biến rõ nét Phải có hệ thống chỉ đạo, đồng bộ, hiệu quả; có bộ máy giúp việc đủnăng lực, chuyên nghiệp, sát thực tế sẽ là yếu tố quan trọng đảm bảo cho côngtác chỉ đạo có hiệu quả phải có hệ thống chỉ đạo, đồng bộ, hiệu quả; có bộ máygiúp việc đủ năng lực, chuyên nghiệp, sát thực tế sẽ là yếu tố quan trọng đảmbảo cho công tác chỉ đạo có hiệu quả Và cuối cùng, phải lồng ghép sử dụng cóhiệu quả sự hỗ trợ ngân sách của Nhà nước và các nguồn lực đa dạng; việc huyđộng, đóng góp của người dân phải được thực hiện trên cơ sở thực sự tự nguyện,bàn bạc dân chủ không gượng ép quá sức dân Tất cả những ý tưởng sáng tạo,khau đột phá và sự trợ giúp hiệu quả của nhà nước trên cơ sở phát huy tính tựchủ, năng động, trách nhiệm của người dân để phát triển khu vực, có ý nghĩa vàvai trò vô cùng quan trọng đối với việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa thànhcông nông nghiệp – tạo nền tảng thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước.

PHẦN 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Tại xã Bình Xuyên, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

2.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

- Thời gian tiến hành đề tài: từ 01/2 – 15/5/2017.

- Số liệu thu thập: Kết quả thực hiện xây dựng các tiêu chí NTM xã Bình

Xuyên giai đoạn 2011 – 2015

Trang 17

2.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thônmới tại Bình Xuyên giai đoạn 2011-2015

2 4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Phân tích đánh giá các yếu tố phát triển của xã Bình Xuyên

- Đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại địa bànnghiên cứu

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả thực hiên các tiêu chí xây dựngnông thôn mới

- Đề xuất các giải pháp nhằm đạt được mục tiêu đề ra

2.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1.1 Thu thập thông tin thứ cấp: Thông tin thứ cấp có thể được thu thập từ:

Các báo cáo thuyết minh của địa phương về xây dựng các tiêu chí nông thônmới; Mạng internet, sách, báo…tham khảo về các tiêu chí xây dựng nông thôn

mới; Các tài liệu trên thư viện, các văn bản pháp quy có liên quan; Số liệu về

điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương; Các tài liệu khoa học

2.5.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Thu thập các tài liệu sơ cấp phục vụ việc đánh giá, phân tích thực trạng vàcác yếu tố ảnh hưởng đến việc vây dựng NTM trên địa bàn xã Ta có thể lấythông tin này bằng nhiều cách như:

- Phỏng vấn nhanh một nhóm người dân hay phỏng vấn cán bộ địa phương

trực tiếp tham gia vào hoạt động xây dựng NTM về thực trạng tiến hành xâydựng NTM Thông qua đó để bổ sung và chính xác hóa thông tin

- Quan sát kết quả thực hiện xây dựng NTM về tiến độ cũng như thái độ của

người tham gia, sự hưởng ứng hay hiểu biết của người dân về xây dựng NTMcũng sự cần thiết của nó

2.5.2 Phương pháp xử lý số liệu và phân tích thông tin

- Phương pháp thống kê mô tả: mô tả các chỉ số lớn nhất, nhỏ nhất,

tổng số, số bình quân, tỷ trọng, khối lượng thực hiện được, thời gian chiphí thực hiện các tiêu chí nông thôn mới của xã

Trang 18

- Phương pháp thống kê so sánh: so sánh, đối chiếu giữa các năm, trước

và sau khi xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã Từ đó thấy được sựkhác biệt và hiệu quả khi áp dụng mô hình nông thôn mới tại địa bàn xã

- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: xử lý số liệu bằng excel

sau đó phân tích và đánh giá tình hình thực hiện tại địa phương nghiên cứu

- Đánh giá tình hình thực hiện tại địa phương nghiên cứu: mô tả kết quả thực

hiện các tiêu chí, khối lượng, chi phí thực hiện

PH ẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Phân tích, đánh giá điều kiện cơ bản của xã

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1.Vị trí địa lý

Xã Bình Xuyên, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương nằm ở phía Namhuyện Bình Giang, cách thị trấn Kẻ sặt huyện Bình Giang khoảng 12km vềhướng Tây Bắc; cách thì trấn huyện Thanh Miện khoảng 13km về hướng Đông

Trang 19

Nam và cách thành phố Hải Dương 20km về hướng Đông Bắc Ranh giới xãđược xác định:

- Phía Đông Bắc giáp xã Nhân Quyền, huyện Thanh Miện.

- Phía Đông giáp xã Đoàn Tùng, huyện Thanh Miện.

- PhíaĐông Nam giáp xã Thanh Tùng, huyện Thanh Miện.

- Phía Tây giáp xã Ngô Quyền, huyện Thanh Miện.

- Phía Nam giáp xã Hồng Quang, huyện Thanh Miện.

- Phía Bắc giáp xã Thái Học, huyện Bình Giang.

- Phía Tây Bắc giáp xã Thái Hòa, huyện Bình Giang.

Xã Bình Xuyên có tổng diện tích tự nhiênlà 857,73ha

4.1.1.2 Địa hình địa mạo

Bình Xuyên là xã thuộc vùng đồng bằng, có đị hình bằng phẳng, thấp dần từĐông sang Tây; thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp và dịch vụ

4.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

Là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, mang đặc trưng của khí hậu nhiệtđới gió mùa Thời tiết trong năm chia làm bốn mùa, trong đó mùa xuân và mùa

hạ là hai mùa chuyển tiếp, mùa hạ và mùa đông có khí hậu trái ngược nhau, mùađông khô hanh và lạnh, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều

- Gió: Hướng gió chủ đạo; Gió Đông Nam về mùa hè, gió Đông Bắc vè mùa

đông Vận tốc gió trung bình 2m/s

- Bão: Ít chịu ảnh hưởng trực tiếp củabão, chủ yếu ảnh hưởng gây mưa lớn,

hàng năm thường có 5 - 7 cơn bão gây mưa lớn

- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm từ 1500 đến 1700mm Mưa theo

mùa tập trung chủ yếuvào tháng 6,7,8 gây úng nội đồng

- Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình năm 23oC, mùa hè ngày nóng lên tới 36 - 40oC ,mùa đông ngày rét nhiệt độ xuống dưới 10oC

- Số giờ nắng: giờ nắng trung bình 1600 - 1800giờ/năm Mùa hè 6- 7 giờ/ngày;

mùa đông 3 - 4 giờ/ngày

Trang 20

- Độ ẩm: độ ẩm không khí trung bình từ 78 – 87% Các tháng có độ ẩm cao là

tháng 3,4 độ ẩm trung bình từ 90 – 92%

4.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên

a) Tài nguyên đất : Tổng diện tích tự nhiên của xã Bình Xuyên là 857.73ha trong đó:

Đất nông nghiệp có diện tích 642.76ha chiếm 74,95% gồm:

+ Đất trồng cây hàng năm là: 580.60ha

+ Đất trồng cây lâu năm là: 21.43ha

+ Đất nuôi trồng thủy sản là: 30.12ha

+ Đất nông nghiệp khác ( trang trại ): 10.61ha

Đất phi nông nghiệp có diện tích 213.97ha chiếm 24,96 % gồm:

+ Đất ở: 65.77ha

+ Đất tôn giáo: 129.59ha

+ Đất nghĩa địa: 15.41ha

+ Đất sông suối có mặt nước chuyên dùng: 2.50ha

Đất chưa sử dụng có diện tích 2.00ha chiếm 0,2%

b) Tài nguyên nước

Xã có hệ thống kênh mương phát triển, phân bố đồng đều trong xã Tuynhiên khi vào mùa mưa cường độ lượng mưa lớn và tập trung khả năng tiêu úngchậm đã gây ra khả năng ngập úng cụp bộ cho các vùng thấp, trũng, ảnh hưởngtrực tiếp đến sản xuất và sinh hoạt của người dân

Bên cạnh đó trữ lượng nước ngầm của xã khá dồi dào, khai thác ở độ sâu

40 – 120m Lượng nước ngầm tại các giếng khoan đạt từ 30 – 50m3/ngày đêm.Nguồn nước này nằm chủ yếu trong tầng chứa lỗ hổng Pleitôxen, hàm lượngCl<200mg/l

c) Tài nguyên nhân văn

Cũng giống như bao vùng đất khác trên lãnh thổ Việt Nam Bình Xuyêncũng có truyền thống văn hóa, truyền thống yêu nước và cách mạng, có tinh thầnđoàn kết, yêu quê hương, có đức tính cần cù, chăm chỉ, nỗ lực vượt qua mọi khókhăn để vững bước đi lên, luôn hòa đồng, gắn bó, đoàn kết cùng nhau phát triểnkinh tế, ổn định cuộc sống, bài trừ các hủ tục lạc hậu nhằm tiến tới một cuộc

Trang 21

sống tinh thần ngày càng phong phú Luôn tin tưởng vào chủ trương, đường lốilãnh đạo của Đảng, quyết tâm học hỏi, tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuậtmới trong sản xuất và quản lý xã hội Đội ngũ cán bộ có trình độ, trẻ, năng động,nhiệt tình, đủ năng lực lãnh đạo các mặt chính trị, kinh tế - xã hội Đó là nhữngnhân tố cơ bản và sực mạnh tinh thần để hướng tới sự phát triển kinh tế xã hội;

là thuận lợi để Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc trong xã vữngbước đi lên trong sự nghiệp công nhiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nôngthôn, xây dựng xã nông thôn mới ngày càng giàu đẹp và văn minh

d) Thực trạng môi trường

Do vẫn là xã chủ yếu làm nông nghiệp nên chưa chịu nhiều ảnh hưởng củaquá trình công nghiệp hóa – đô thị hóa nên môi trường của xã vẫn ở trạng tháichưa bị ô nhiễm nghiêm trọng Tuy nhiên, việc sử dụng phân bón và thuốc bảo

vệ thực vật trong quá trình sản xuất nông nghiệp, cũng như việc phát triển các

mô hình gia trại chăn nuôi chưa theo quy hoạch đã ảnh hưởng phần nào đến môitrường và nước Tuy nhiên, về lâu dài, cùng với quá trình, công nghiệp hóa,nông nghiệp hóa nông thôn thì việc bố trí các khu dân cư, quy hoạch khu thugom và xử lý chất thải cần được quan tâm đặc biệt để tránh hiện tượng ô nhiễmmôi trường, phá vỡ cảnh quan trên địa bàn xã

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất

- Sản xuất nông nghiệp: Là khu vực chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu kinh

tế địa phương Có nền tảng tương đối vững chắc và phát triển ổn định, trong

đó trồng lúa là ngành phát triển chính Bán kính canh tác thuận lợi cho ngườidân Bình quân đất nông nghiệp: 3.451m2/ hộ Năng suất láu bình quân đạt 55tạ/ha Chăn nuôi chiếm tỷ lệ lớn với đàn lợn khoảng 12.750 con; đàn trâu,đàn bò chiếm khoảng 235 con; gia cầm, thủy cầm khaongr 4.750 con Nuôitrồng thủy sản trong các hộ gia đình có tiềm năng phát triển lớn diện tíchkhoảng 30,12ha, năng suất đạt 38.50 tấn

- Về TTCN và dịch vụ: Các ngành nghề TTCN làm nghề mộc, cơ khí, gia

công may,… Có một số ngành khác kết hợp dịch vụ Hoạt động dịch vụ trong

xã ngày càng phát triển, đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt, đời sống của nhândân

Trang 22

4.1.2.2 Cơ cấu kinh tế

Theo báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xãthì tổng giá trị sản xuất thực hiện đạt 85.5 tỷ đồng năm 2011, tăng 3% so vớicùng kỳ năm 2010 cụ thể như sau:

- Nông nghiệp: Giá trị sản xuất đạt 43,5 tỷ đồng.

- Công nghiệp – TTCN: Giá trị sản xuất đạt 22,4 tỷ đồng.

- Thương mại – Dịch vụ: Giá trị sản xuất đạt 19,6 tỷ đồng.

Thu nhập bình quân đầu người: 10,22 triệu đồng/ người

Số hộ có thu nhập cao chiếm 19,9% số hộ toàn xã, hộ thu nhập trung bìnhchiếm 69,2%, còn lại là hộ thu nhập thấp chiếm 11%

4.1.2.3 Dân số và lao động

- Dân số: Dân số toàn xã Bình Xuyên là 9.424 khẩu, 2.488 hộ, bình quân 3,8

người một hộ; Tỷ lệ phát triển dân số: 0,9%; Mật độ dân số: 1.097,43 người/

km2; Số điểm dân cư: 09 thôn

- Lao động: Toàn xã có 6.580 người trong độ tuổi lao động, chiếm 71.0% dân

số Phân chia lao động theo các ngành nghề như sau:

+ Lao động nông nghiệp chiếm khoảng 41% tổng số lao động

+ Lao động phi nông nghiệp chiếm khoảng 59% tổng số lao động

Trình độ của xã lao động: lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹthuật còn thấp

4.1.4 Đánh giá chung

4.1.4.1.Thuận lợi

Xã Bình Xuyên có nhiều thuận lợi về vị trí địa lý, xã có tuyến đường liêntỉnh đi qua, có Công ty TNHH Huy Phong buôn bán nhiên liệu rắn, lỏng và cácsản phẩm có liên quan, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh thươngmại như: đồ gỗ mỹ nghệ hay vật liệu xây dựng…, giao lưu hàng hóa phát triển.Địa hình bằng phẳng, đất đai phì nhiêu, khí hậu ôn hòa và tài nguyên thuận lợicho trồng trọt các cây lương thực và thực phẩm có giá trị kinh tế cao cao như:lúa, ngô; các cây lâu năm như: ổi, nhãn, vải và chăn nuôi trâu, bò, gia cầm, thủysản… Cơ cấu chuyển từ đất cấy lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản, chăn

Trang 23

nuôi bước đầu có hiệu quả, một số hộ gia đình từng bước chuyển từ chăn nuôinhỏ lẻ sang mô hình Trang trại tập chung Xã còn có có lực lượng lao động dồidào là yếu tố quan trọng trong quá trình thực hiện CNH – HĐH nông nghiệp,nông thôn.

Xã Bình Xuyên tổ chức triển khai chương trình mục tiêu quốc gia xây dựngNTM là nhiệm vụ đòi hỏi có sự nỗ lực và đóng góp của toàn Đảng, toàn dân;Đảng ủy có nghị quyết chuyên đề về xây dựng NTM; thành lập BCĐ, chủ độngtích cực xây dựng và triển khai kế hoạch từng bước xây dựng NTM; BCĐ xâydựng NTM họp phân công giao nhiệm vụ cho từng thành viên; thành lập các tiểuban giúp việc và Ban quản lý xây dựng NTM có trách nhiệm điều tra thu thập sốliệu, rà soát đánh giá thực trạng các tiêu chí theo quy định, tuyên truyền vậnđộng nhân dân, các ngành thực hiện

Bên cạnh đó hệ thống hạ tầng kỹ thuật của xã cũng rất phát triển, nhiềutuyến đường đã được nhựa hóa và bê tông hóa; có đường lưới điện quốc gia,100% hộ có điện dùng; các công trình công cộng đầy đủ phục vụ đời sống sảnxuất và sinh hoạt của người dân địa phương

Bộ mặt nông thôn không ngừng được đổi mới Đời sống vật chất và tinhthần của người dân không ngừng được nâng cao Tất cả là điều kiện thúc đẩyxây dựng xã đạt chuẩn NTM

4.1.4.2 Khó khăn

Mặc dù có nhiều lợi thế cơ bản, song bên cạnh đó xã cũng gặp phải không

ít khó khăn và thách thức trong quá trình phát triển Nguồn vốn cần đạt đượcđầy đủ 19 tiêu chí cần đầu tư số lượng lớn về kinh phí; trong khi thu nhập củangười dân còn thấp, gặp nhiều khó khăn trong công tác huy động góp vốn

- Xây dựng cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ

- Tỷ lệ hộ nghèo còn cao trên mức 11%.

- Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp cao: 41%;

tỷ lệ lao động qua đào tạo cũng chỉ có > 40%

4.2 KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ XÂY DỰNG NTM TẠI XÃ BÌNH XUYÊN

Trang 24

Qua quá trình rà soát thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã BìnhXuyên năm 2011 Đối chiếu với 19 tiêu chí xây dựng NTM, Bình Xuyên đãđạt được 11/19 tiêu chí đó là: “ Tiêu chí số 1 Quy hoạch; Tiêu chí số 4 Diện;Tiêu chí số 5 Trường học; Tiêu chí số 8 Bưu điện; Tiêu chí số 9 Nhà ở dâncư; Tiêu chí số 13 Hình thức tổ chức sản xuất; Tiêu chí số 15 Y tế; Tiêu chí

số 16 Văn hóa; Tiêu chí số 17 Môi trường; Tiêu chí số 18 Hệ thống tổ chứcchính trị; Tiêu chí số 19 An ninh trật tự , còn 8 tiêu chí chưa đạt đó là: “ Tiêuchí 2 Giao thông; Tiêu chí 3 về Thủy lợi; Tiêu chí tiêu chí 6 về Cơ sở vănhóa của xã; Tiêu chí 7 về chợ; Tiêu chí 10 về thu; Tiêu chí 11 hộ nghèo; Tiêuchí 12 cơ cấu lao động; Tiêu chí 14 giáo dục” Nếu đem so sánh điều kiệncủa xã với các xã khác ở khu vực ĐBSH thì xã có xuất phát điểm tương đốithuận lợi với hơn ½ số tiêu chí đã đạt chuẩn Vì vậy mục tiêu của toàn xãtrong xây dựng NTM giai đoạn 2011 – 2015 là tập trung nguồn vốn xây dựngcác hạng mục thiết yếu để hoàn thiện các tiêu chí chưa đạt Đồng thời tiếp tụchoàn thiện và bổ sung nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt Bảng dưới đâycung cấp cái nhìn khái quát về tình hình thực hiện các tiêu chí NTM của xã

Bảng 4.1 Tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí về NTM của xã

Chuẩn Khu vực

Trang 25

12 Cơ cấu lao động Đạt Đạt

4.2.1 Tiêu chí 1: Quy hoạch

Công tác lập quy hoạch Xã NTM của xã đã hoàn thành năm 2011và đượcUBND huyện phê duyệt tại Quyết định số 1682 ngày 19/4/2012 Đến nay, căn

cứ vào quy hoạch được phê duyệt, UBND xã công bố rộng rãi quy hoạch đượcduyệt, có bản vẽ được niêm yết công khai tại xã, các nhà văn hoá thôn và hoànthành việc cắm cột mốc chỉ giới các công trình hạ tầng theo quy hoạch đã đượcduyệt, bước đầu đã thực hiện khá tốt và từng lúc rà soát bổ sung, điều chỉnh quyhoạch cho phù hợp với điều kiện cụ thể của xã

- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất xã đã lập

được các loại quy hoạch sau: Quy hoạch định hướng sử dụng đất; Quy hoạchtổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội và Quy hoạch chi tiết Khu trung tâm xã

Trang 26

+ Quy hoạch khu làng nghề tại khu vực Mả cả, cống cầu.

- Quy hoạch phát triển hạ tầng Kinh tế - Xã hội – Môi trường.

- Quy hoạch phát triển KDC mới: xã đã quy hoạch được 09 thôn với tổng diện

tích là: 72.229m2

- Quy hoạch các công trình công cộng bao gồm: Quy hoạch khu trung tâm xã;

Nhà văn hóa, khu thể thao các thôn

Kết quả so sánh tiêu chí quy hoạch với chuẩn quốc gia khu vực ĐBSH đượccho trong bảng sau:

Bảng 4.2 So sánh kết quả thực hiện tiêu chí số 1 so với bộ TCQG

1.1 Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển

SX nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, TTCN, DV. Đạt Đạt1.2 Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng KT–XH – môi trường Đạt Đạt

1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang

các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được

4.2.2 Tiêu chí 2: Giao thông

4.2.2.1 Hiện trạng giao thông xã trước khi xây dựng NTM

Tổng số tuyến đường giao thông của xã là 208 tuyến, với tổng chiều dài55.330m trong đó:

- Đường xã gồm 4 tuyến: Tổng số 7.250m, trong đó: dải nhựa, bê tông;5.100m đạt 73,11% so với tổng số; đường cấp phối và đường đất: 1.950mchưa đạt 26,89%

- Đường thôn: Tổng số 17.875m, bê tông hóa là: 17.875m đạt 100%.

- Đường xóm: Tổng số 5.143m, bê tông hóa là: 5.143m đạt 100%.

- Đường trục chính nội đồng: có 37 tuyến: dài 23.387m Trong đó: Bê tông:

1.675m đạt 6,68%; đường đất: 23.387m còn 93,32%

4.2.2.2 Sau khi có chương trình xây dựng NTM

Trang 27

Xã đã tiến hành nâng cấp và làm mới một số tuyến đường chưa được bê tông hoá:

- Đường Xã: thực hiện cải tạo nâng cấp được tuyến đường làng nghề; Từ giáp

thôn Hoà Lan đến giáp cầu Bằng dài: 1000m; từ ngã ba ông Lựu đi trang trạiông Tuấn dài: 425m, rộng 5m, hai bên nề đường rộng từ 2 – 3m

Xã cũng tiến hành tiến hành làm mới tuyến đường từ cổng thôn Kênh điđường làng nghề dài 525m, rộng 5m, hai vỉa hè rộng 2 – 3m

- Đường ra đồng:Cũng trong giai đoạn này xã đã tiến hành bê tông hoá các tuyếnđường nội đồng với chiều rộng nền đường 5m, chiều rộng mặt đường 3,5m

độ dày 18cm, cụ thể: (Thôn Quàn: 5.097m; Thôn Kênh: 2.540m; Thôn Gòi:980m; Thôn Ngõ: 2.900m; Thôn Làng Như: 3.415m; Thôn Dinh Như:1.530m; Thôn Trại Như: 725m; Thôn Bình Cách: 4.925m; Thôn ChươngCầu: 2.950m)

Kết quả sau 4 năm thực hiện so sánh tiêu chí đường giao thông với chuẩnquốc gia khu vực ĐBSH được cho trong bảng sau

Bảng 4.3 So sánh kết quả thực hiện tiêu chí số 2 so với bộ TCQG

2.1 Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hoá

hoặc bê tông hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ

GTVT

2.2 Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hoá đạt

2.3 Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội

vào mùa mưa.

100% cứng

2.4 Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng

hoá, xe cơ giới đi lại thuận tiện.

4.2.3 Tiêu chí 3: Thủy lợi

42.3.1 Hiện trạng thủy lợi tại xã trước khi xây dựng NTM

- Về tưới: Theo quy hoạch thủy lợi hiện tại Trạm bơm Bình Cách công suất 3

máy 1.000m3/h do nhà nước quản lý và các Trạm bơm nhỏ của xã

Trang 28

- Về tiêu:Trạm bơm Bình cách tiêu úng cho 270ha, còn lại 588.7 ha diện tích của

xã tiêu về trạm bơm ô xuyên do nhà nước quản lý Nhưng hiện tại trạm bơm

ô xuyên còn thiếu công suất bơm tiêu nên diện tích của xã chủ yếu vẫn phải

tự chảy, khi mưa lớn xảy ra thì việc tiêu úng của xã gặp rất nhiều khó khăn

- Về kênh tưới các trạm bơm:Mới kiên cố các đoạn kênh cấp I Bình cách còncác kênh tưới khác được kiên cố hóa: tổng chiều dài: 17.850m gồm – kênhcấp I Bình cách dài 5,500m Xã mới kiên cố hóa được 1.500m kênh cấp I đạt8.53%; còn 16.080m = 91,46%

- Về kênh tiêu, kênh dẫn qua các trạm bơm: Các tuyến kênh tiêu kết hợp dẫn

nước gồm 4 tuyến: “ Đông la – Bình Cách; Bình Cách – sông dy; Cầu ốc –Cầu Lâm( sông dy); Hào Lan – Như” mới được nhà nước đầu tư nạo vét vàhiện tại đã đảm bảo dẫn nước tiêu úng

4.2.3.2 Sau khi xây dựng NTM

- Tỷ lệ số kênh mương kiên cố hóa : Toàn xã có 14 tuyến dài 10.283m do xã

quản lý Đã kiên cố hóa 8.939m: Đạt tỷ lệ 8.939/10.283 = 87.0%, cụ thể:

+ Năm 2012 kiên cố hoá được 2.520m

+ Năm 2013 kiên cố hoá được 3.200m

+ Năm 2014 kiên cố h oá được 2.219m

+ Năm 2015 kiên cố hoá 1.000m còn lại

- Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh: Phục vụ cho

642.75ha lúa và 25.0ha thủy sản Đảm bảo khai thác có hiệu quả

Kết quả sau 04 năm thực hiện so sánh tiêu chí thủy lợi với chuẩn quốc giakhu vực ĐBSH được cho trong bảng sau:

Bảng 4.4 So sánh kết quả thực hiện tiêu chí số 3 so với bộ TCQG

3.1 Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới

và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên Đạt Đạt3.2 Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và

theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ Đạt Đạt

Kết luận: Đạt

Như vậy tiêu chí thủy lợi đã hoàn thành và đạt chuẩn so với bộ tiêu chíquốc gia vào năm 2015

Trang 29

4.2.4 Tiêu chí 4: Điện

4.2.4.1 Hiện trạng điện tại xã trước khi xây dựng NTM

- Về cung cấp điện cho xã: Nguồn điện: Nguồn điện 35 KV được cấp từ lưới

điện quốc gia, thuộc lộ 373 trạm biến áp trung gian 110/35 KV – E81, cócông suất -2x25 MVA (E81 là tên kí hiệu tên trạm biến áp trung gian doCông ty TNHH MTV điện lực Hải Dương quản lý)

- Hiện tại xã đã bàn giao lưới điện cho Công ty TNHH Một thành viên Điện

lực Hải Dương quản lý Hiện tại xã có 5 trạm biến ápXã có chiều dài đường

dây hạ thế: 12.800m trong đó: (đường dây 3 pha 4 dây có: 9.300m; đường dây 1 pha 2 dây có: 3.500m)

- 100% số hộ của xã có điện dùng.

4.2.4.2 Kết quả thực hiện sau khi xây dựng NTM

UBND xã đã bàn giao lưới điện cho ngành điện từ năm 2009; Năm 2012ngành điện đã cải tạo nâng cấp hệ thống lưới điện sinh hoạt và bổ sung các trạmbiếm áp chống quá tải, đảm bảo phụ vụ tốt chất lượng điện và an toàn điện; Tỷ

lệ hộ dùng điện của xã 2.1811/2.811 đạt 100%; Các hộ sử đụng điện an toàn vàkhông xảy ra chập điện, cháy nổ về điện trong những năm qua

Kết quả sau một năm thực hiện chương trình nông thôn mới so sánh tiêu chíthủy lợi với chuẩn quốc gia khu vực ĐBSH được cho trong bảng sau:

Bảng 4.5 So sánh kết quả thực hiện tiêu chí số 4 so với Bộ TCQG

4.2.5.1 Hiện trạng trường học tại xã trước khi xây dựng NTM:

- Trường mầm non: Trường có 01 khu nhà 02 tầng 15 phòng học, diện tích đất

là: 7.573.0m2 trong đó: diện tích sân chơi, bãi tập đã có 3.18m2; có 34 giáoviên; 463 cháu Chưa đạt trường chuẩn Quốc gia

Ngày đăng: 17/05/2018, 08:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w