Exercise 1 2 TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH Chuyên đề 25 – CẤU TRÚC TỔNG HỢP Exercise 1 2 Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions ĐÁP ÁN 1 D 2 A 3 C[.]
Trang 1TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH
Chuyên đề 25 – CẤU TRÚC TỔNG HỢP
Exercise 1.2: Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions
ĐÁP ÁN
Question 1: The Supreme Court decision _ the way for further legislation on civil rights.
Đáp án D
Dịch: Phán quyết của Tòa án tối cao mở đường cho những cách thi hành luật tiếp theo về quyền dân sự
=> Căn cứ vào cụm từ cố định:
Pave the way for/to sb/ sth (idm): mở đường, tạo điều kiện cho ai/ cái gì làm gì hay làm cho điều gì có khả năng xảy ra
Question 2: The packages just mailed at the post office will arrive on Monday, ?
Đáp án A
Dịch: Các gói hàng vừa được gửi tại bưu điện sẽ đến vào thứ Hai, có đúng không?
=> Căn cứ vào kiến thức câu hỏi đuôi với chủ ngữ: ‘’packages’‘-ở dạng số nhiều và động từ-’‘will arrive’‘, áp dụng quy tắc ta dùng câu hỏi đuôi là “won’t they”
Question 3: The government must strong measures against crime.
A be seen be taking B see to be taking C be seen to be taking D seen to take Đáp án C
Dịch: Chính phủ chắc hẳn được nhìn thấy là đang thi hành những biện pháp mạnh mẽ để chống lại các
vấn đề tội phạm
=> Căn cứ vào các cấu trúc:
- Must + Vo: chắc hẳn đã làm gì (dự đoán ở hiện tại mang tính chắc chắn cao); phải làm gì
- See Vo: nhìn thấy, chứng kiến toàn bộ sự việc
=> Bị động: be seen to V: được nhìn thấy toàn bộ sự việc
- See Ving: chứng kiến một phần của sự việc
=> Bị động: be seen Ving: được chứng kiến một phần của sự việc
=> Xét trong câu, trước hết ta cần sử dụng “must be Vp2” (chắc hẳn được chứng kiến) nên loại B và D Còn A và C nhưng loại luôn A vì theo cấu trúc bị động của “see” thì không có dạng “be seen be Ving”
Question 4: When someone is down on their _, friends are not easy to find.
Đáp án B
Dịch: Khi một người đang gặp phải vận rủi thì những người bạn thật không dễ gì tìm thấy.
=> Căn cứ vào cụm từ cố định:
“Be down on one’s luck (idm): trải qua một tình huống tệ hoặc đang rất thiếu tiền”
Trang 2Question 5: Dubbing is used in film-making a new sound track to a motion picture.
Đáp án B
Dịch: Lồng tiếng được sử dụng trong quá trình làm phim để thêm vào một bản âm thanh mới cho một
hình ảnh động
=> Căn cứ vào nghĩa câu và cấu trúc:
“S + be + used (… ) + To V… : cái gì được dùng để làm gì (chỉ mục đích)”
*Note: Lưu ý không nhầm lẫn với cấu trúc:
Be used to Ving: đã quen với việc làm gì
Question 6: I’ve just taken sailing, and I’m going to do a special course next month.
Đáp án C
Dịch: Tôi chỉ mới bắt đầu thấy thích việc chèo thuyền, và tôi sẽ tham gia một khóa học đặc biệt vào tháng tới
Xét các đáp án:
A take to sth/ doing sth (phr.v): bắt đầu làm gì thường xuyên (thường là thói quen xấu)
B take over sth (phr.v): kiểm soát, đảm nhiệm cái gì thay vì ai khác
C take up doing sth (phr.v): bắt đầu một thói quen, sở thích,…
D take after sb (phr.v): giống ai (về diện mạo, đặc điểm)
=> Căn cứ vào nghĩa của câu ta dễ dàng chọn C
Question 7: _ you happen to visit him, give him my best wishes.
Đáp án D
Dịch: Nếu bạn tình cờ đến thăm anh ấy, hãy gửi đến anh ấy những lời chúc tốt đẹp nhất của tôi.
=> Căn cứ vào cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 1, ta có:
*If + S + Vo…., S + will/ can…
=> Đảo ngữ: Should +S +V, V + S +will/can/may….+ V
=> Đáp án D thỏa mãn cấu trúc Các đáp án còn lại đặt đầu câu sẽ làm câu trở thành câu hỏi
Question 8: The new supermarket is much cheaper than the one in John Street _, they do free home
deliveries
Đáp án A
Dịch: Siêu thị mới rẻ hơn nhiều so với siêu thị ở John Street Hơn nữa, họ giao hàng tận nhà miễn phí
Xét các đáp án:
A moreover (conj): ngoài ra, hơn nữa
B consequently (conj): kết quả là, hậu quả
C nevertheless (conj): tuy nhiên, mặc dù vậy
D instead (adv): thay vào đó
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn A
Question 9: Jimmy, dressed in jeans and a black leather jacket, arrived at the party _ his motorbike.
Đáp án B
Dịch: Jimmy, mặc quần jeans và áo khoác da màu đen, đến bữa tiệc bằng xe máy của anh ấy.
=> Căn cứ vào cách dùng giới từ trong các phương tiện:
Trang 3- By + phương tiện giao thông: đi bằng cái gì
- On/ In + one’s + phương tiện giao thông
- Through (prep): xuyên qua (không dùng vs phương tiện giao thông)
Theo cách dùng trên với “his motorbike” ta dùng “on/in”
Question 10: I’m so sorry! I didn’t break that necklace .
Đáp án D
Dịch: Tôi rất xin lỗi! Tôi đã không cố ý làm hỏng sợi dây chuyền đó
Xét các đáp án:
A in order (a): theo trật tự, thứ tự; đúng, phù hợp ngữ cảnh
B at a loss (idm): lúng túng, bối rối, luống cuống không biết phải làm gì
C for a change: trao đổi, trao lại (tương ứng); thay đổi (vì lối mòn nhàm chán)
D on purpose: cố ý , cố tình
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn D
Question 11: _, she managed to hide her feelings.
A However jealous she felt B if she would feel jealous
C Despite of her being jealous D In case she felt jealous
Đáp án A
Dịch: Mặc dù cô ấy cảm thấy ghen tị, cô ấy đã cố gắng để che giấu cảm xúc của mình
Xét cấu trúc các đáp án:
A however + adj + S + V: mặc dù, cho dù…thế nào
B if + S + would + Vo…=> không có cấu trúc này
C không có “despite of “; chỉ có “in spite of = despite” (+ N/ Ving): mặc dù
D in case + S + V: phòng khi; trong trường hợp
=> Căn cứ vào nghĩa và cấu trúc ta chọn A
Question 12: The manager regrets _ that a lot of people will be made redundant by the company next
year
A announcing B having announced C to announce D to have announced Đáp án C
Dịch: Người quản lý lấy làm tiếc để thông báo rằng nhiều người sẽ bị công ty cắt giảm nhân sự vào năm
tới
=> Căn cứ vào cấu trúc với “regret”:
- Regret V-ing (v): nuối tiếc vì đã làm gì (sự việc đã xảy ra rồi)
- Regret to do sth (v): lấy làm tiếc để làm gì (sự việc chưa xảy ra)
=> Theo nghĩa và ngữ cảnh của câu ta chọn C Đáp án D mặc dù có dạng “to V” nhưng chưa chính xác vì dạng “to have Vp2” thường để nhấn mạnh một hành động đã xảy ra trước hành động khác trong quá khứ, còn trong câu trên là hành động sẽ diễn ra trong tương lai
Question 13: During the presentation, each _ can ask three questions to the guest speaker.
Đáp án C
Dịch: Trong suốt buổi thuyết trình, mỗi người tham dự có thể đặt ba câu hỏi cho người phát ngôn
Xét các đáp án:
A attendance (n): sự tham gia, sự có mặt
B attentive (adj): chú ý, chăm chú
Trang 4C attendee (n): người tham dự
D attend (v): tham gia
=> Căn cứ vào nghĩa của từ và câu ta chọn C
Question 14: Today, some students tend _ the importance of soft skills as they solely
focus on academic subjects at school
Đáp án A
Dịch: Ngày nay, một số sinh viên có xu hướng xem nhẹ tầm quan trọng của các kỹ năng mềm bởi vì họ chỉ tập trung vào các môn học ở trường
=> Căn cứ vào cấu trúc với “tend”:
‘’Tend to do sth (v): có xu hướng làm gì”
Question 15: In some countries, many old-aged parents like to live in a nursing home They want to
_ independent lives
Đáp án D
Dịch: Ở một số nước, nhiều cha mẹ có tuổi thích sống trong viện dưỡng lão Họ muốn sống độc lập
=> Căn cứ vào cụm từ cố định:
“Lead an independent life (idm): Sống tự lập”
Question 16: John found it hard to answer _.
A so complicated a question B so complicated questions
C such complicated a question D such complicated question
Đáp án A
Dịch: John thấy thật khó để trả lời một câu hỏi quá phức tạp như vậy
Xét cấu trúc các đáp án:
A So + adj + a/an + N: quá…
–> đúng cấu trúc
B “So” không đi với dạng “adj + N(số nhiều)”
—> sai cấu trúc
C Such + a/an + adj + N: quá…
—> sai cấu trúc
D such + adj + N(số nhiều) hoặc such + a/an + adj + N(số ít): quá…
—=> sai cấu trúc
=> Căn cứ vào cấu trúc ta chọn A
Question 17: It was not the next morning that Mike began to think about where he was to go.
Đáp án B
Dịch: Mãi cho đến sáng hôm sau, Mike bắt đầu nghĩ về nơi anh sẽ đi
=> Căn cứ vào cấu trúc:
“ It was not until …… that ………: Mãi cho đến khi………thì… ”
Question 18: Please, with your presentation I didn’t mean to interrupt you.
Đáp án B
Trang 5Dịch: Làm ơn cứ tiếp tục bài thuyết trình của bạn đi Tôi không có ý định cắt ngang bạn đâu.
Xét các đáp án:
A carry out (phr.v): tiến hành
B carry on (phr.v): tiếp tục
C come on (phr.v): bắt đầu xảy ra, xuất hiện; thôi nào (khuyến khích); thể hiện sự khó tin hay bất đồng; nhanh lên (thúc dục)
D get off (phr.v): khởi hành; rời khỏi văn phòng (hết giờ làm việc)
Question 19: My purse _ at the station while I _for the train.
A must have been stolen/was waiting B should have stolen/had been waiting
C will be stolen/am waiting D had to steal/would be waiting
Đáp án A
Dịch: Ví của tôi chắc hẳn là đã bị mất trộm tại nhà ga trong khi tôi đang đợi tàu
=> Căn cứ vào các cấu trúc:
* Must have Vp2: chắc hẳn đã làm gì (diễn tả sự việc xảy ra trong quá khứ có cơ sở rõ ràng)
=> Bị động: must have been Vp2
* Should have Vp2: diễn tả hành động đáng lẽ nên làm trong quá khứ nhưng trên thực tế là không =>
Loại B
*Will Vo: diễn tả sự việc sẽ xảy ra trong tương lai
=> Bị động: will be done => loại C
* Had to V: phải làm gì => Loại D
*While + S + Ving….: trong khi ai đó/ cái gì đang làm gì
=> Căn cứ vào nghĩa của câu và cấu trúc từ ta chọn A Các đáp án còn lại loại vì sử dụng cấu trúc không phù hợp ngữ cảnh và ngữ nghĩa với câu
Question 20: The handwriting is completely illegible This note a long time ago.
Đáp án A
Dịch: Chữ viết tay hoàn toàn không thể đọc được Ghi chú này chắc là đã được viết cách đây một thời gian dài
=> Căn cứ vào cấu trúc:
*Must have Vp2: dự đoán sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng có cơ sở rõ ràng
—> Bị động: Must have been Vp2
*Must Vo: dự đoán việc gì xảy ra ở hiện tại có cơ sở; buộc phải làm gì
*Must be Ving: dự đoán việc gì đang xảy ra ở hiện tại
=> Ta chọn đáp án A vì câu đang mang nghĩa bị động (được viết)
Question 21: I suggest our rooms before Tet Holiday.
A should decorate B is decorated C were decorated D be decorated Đáp án D
Dịch: Tôi đề nghị phòng của chúng ta nên được trang trí trước ngày lễ Tết
=> Căn cứ vào cấu trúc giả định với “suggest”:
*S + suggest + ( that) + S +( should )+ Vo (Hiện tại giả định với tất cả các ngôi)
Question 22: The curriculum at this public school is as good _ of any private school.
Trang 6Đáp án B
Dịch: Chương trình giảng dạy tại trường công này cũng tốt bằng hoặc tốt hơn bất kỳ trường tư thục nào.
A sai vì ở vế so sánh hơn thiếu “ than”
B as + adj + as or + adj_er than + N
–> Đúng cấu trúc
C sai vì ở vế so sánh hơn dùng “ those” Do đại từ thay thế cho” The curriculum” ở dạng số ít nên chỉ dùng “that”; “those” thay thế cho danh từ số nhiều
D sai vì chưa hoàn thành cấu trúc so sánh bằng: “as adj as” và vế so sánh hơn cũng chưa hoàn chỉnh
Question 23: “My suitcase seemed to get as I carried it along.”
Đáp án A
Dịch: Chiếc vali của tôi dường như trở nên càng ngày càng nặng khi tôi mang theo nó
=> Căn cứ vào cấu trúc so sánh kép 1 vế, ta có hai dạng:
*Adj_ er and Adj_ er (với tính từ ngắn)
*more and more + Adj (với tính từ dài)
(Càng ngày càng….)
=> Xét trong câu dùng adj “heavy” Với tính từ này thuộc dạng đặc biệt, đổi y=> i và thêm -er nên ta có tình từ so sánh hơn của “heavy” là “heavier”
Question 24: He’d hardly finished doing his homework when you arrived, ?
Đáp án B
Dịch: Anh ấy hầu như chưa hoàn thành bài tập về nhà khi bạn đến đúng không?
=> Căn cứ vào dạng câu hỏi đuôi ta thấy trong câu đang xét đến câu hỏi đuôi với động từ chính là ’d finished
*Note: từ viết tắt ‘d trong T.A có thể hiểu theo hai cách: ’‘would’‘ or ’‘had “
Trong trường hợp này cần xét đến thì động từ để suy ra ‘d ở đây là ’‘would’‘ hay ’‘had”: ta thấy mệnh đề sau “when” chia ở quá khứ đơn, suy ra ở vế trước đang dùng thì quá khứ hoàn thành- diễn tả hành động diễn ra trong quá khứ kéo dài đến khi một hành động khác trong quá khứ diễn ra Hoặc đơn giản hơn: + Had Vp2
+ Would Vo
—> Như vậy, động từ chính ở đây là “had finished” Nhưng ở vế chứa động từ chính có “hardly” mang nghĩa phủ định: ‘’hầu như không” nên câu hỏi đuôi ở đây với chủ ngữ là “he” ta sẽ dùng ở dạng khẳng định “had he”
*Note: Tuy nhiên, cũng có thể hiểu câu này theo một hướng khác Cấu trúc:
S + had + hardly + Vp2 + O + when + clause: vừa mới….thì…
=> Dù ở trường hợp này, “hardly” mang nghĩa là “vừa mới, ngay khi” nhưng nó vẫn mang hàm nghĩa phủ định Ta hiểu rằng “khoảng thời gian giữa hai hành động là gần như không có, ngay lập tức luôn”
+ “Hardly” có hai nghĩa cơ bản và phổ biến, đó là “hầu như không” và “chỉ mới, ngay khi” và đều mang sắc thái phủ định nên dù hiểu theo cấu trúc nào thì có “hardly”, câu hỏi đuôi luôn dùng khẳng định
Question 25: _he arrived at the bus stop when the bus came.
Đáp án C
Dịch: Ngay khi anh ta đến trạm xe buýt thì xe buýt đến
=> Căn cứ vào cấu trúc đảo ngữ:
Trang 7* Hardly + had + S + Vp2+ when + S+ V(qúa khứ đơn)…
= No sooner + had + S + Vp2 + than + S + V(qúa khứ đơn)…
(Ngay khi….thì……)
* Not until S+ V(qúa khứ đơn), Did + S + Vo
(Mãi đến khi…thì….)
*No longer + trợ động từ + S + Vo…., S + V…
(Không còn…nữa, … )
Question 26: Beethoven, music you have just been listening to, is one of my favourite composers.
Đáp án B
Dịch: Beethoven, nhạc của ông bạn mới nghe đấy, là một trong những nhà soạn nhạc yêu thích của tôi
=> Căn cứ vào kiến thức mệnh đề quan hệ, ta có:
A who + clause/ V(thay cho danh từ chỉ người) : người mà…(tân ngữ/ chủ ngữ)
B whose + N: cái gì của ai đó… (quan hệ sở hữu)
C whom + clause: người mà… (tân ngữ)
D which + clause/ V(thay cho danh từ chỉ vật): cái mà….
=> Xét trong câu cần đại từ mang tính sở hữu nên ta chọn B
Question 27: Be sure to _ a real effort to answer all the questions the interviewer asks you.
Đáp án D
Dịch: Hãy chắc chắn nỗ lực thực sự để trả lời tất cả các câu hỏi mà người phỏng vấn hỏi bạn
=> Căn cứ vào cụm từ cố định:
*Make effort (coll): nỗ lực, cố gắng
Question 28: We were made _ hard when we were at school.
Đáp án A
Dịch: Chúng tôi bị buộc phải học hành chăm chỉ khi chúng tôi ở trường
=> Căn cứ vào cấu trúc bị động với “make”:
* Be made to do sth: bị buộc phải làm gì
*Note: Make sb do sth: buộc ai làm gì (thể chủ động)
Question 29: Arranging flowers among my sister’s hobbies.
Đáp án D
Dịch: Cắm hoa là trong số những sở thích của chị tôi
=> Căn cứ vào quy tắc sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ, ta có chủ ngữ ở đây là “arranging flowers”- việc cắm hoa ở dạng số ít nên ta chia động từ ở dạng số ít
=> Chọn D Các đáp án còn lại chia số nhiều cả nên loại
Question 30: We regret to tell you that the materials you ordered are .
A out of stock B out of reach C out of work D out of practice Đáp án A
Dịch: Chúng tôi rất tiếc phải nói với bạn rằng các tài liệu bạn đặt hàng đã hết hàng
Xét các đáp án:
A out of stock: hết hàng, không còn trong kho
Trang 8B out of reach: ngoài tầm tay, ngoài tầm với (vì sự giới hạn hay khoảng cách xa)
C out of work: thất nghiệp
D out of practice: mất tay nghề từng có vì không thực hành, luyện tập một thời gian
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn A
*Note: cấu trúc: Regret to do sth: lấy làm tiếc để nói hay thông báo điều gì
Question 31: Laura didn’t enjoy her first year at college because she failed to _her new friends.
Đáp án D
Dịch: Laura đã không tận hưởng năm đầu tiên ở trường đại học vì cô đã thất bại trong việc hòa hợp với những người bạn mới
Xét các đáp án:
A come in for sth (phr.v): hứng chịu, gánh chịu (chỉ trích)
B look down on sb (phr.v): khinh thường, coi thường ai
C go down with sth (phr.v): bắt đầu nhiễm bệnh gì
D get on (well) with sb (phr.v): có quan hệ tốt với ai, hòa hợp (tốt) với ai
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn D
Question 32: If it had not rained last night, the roads in the city _ so slippery now.
Đáp án B
Dịch: Nếu đêm qua trời không mưa, các con đường trong thành phố sẽ không trơn như bây giờ
=> Căn cứ vào ngữ cảnh câu, câu đang sử dụng dạng điều kiện hỗn hợp 2-3: vế 1 giả định trong quá khứ (last night), vế 2 là giả định ở hiện tại (now), ta có cấu trúc:
*If + S + had + Vp2, S+ would/could + Vo….
Question 33: It is not until December 25th _ the exam will be designed
Đáp án D
Dịch: Mãi đến ngày 25 tháng 12, thì kỳ thi sẽ được thiết kế xong
=> Căn cứ vào cấu trúc:
* It + tobe+ not until…….that………: Mãi đến … thì…
Question 34: _ten minutes earlier, you would have got a better seat.
A Had you arrived B If you arrived C Were you arrived D If you hadn’t arrived Đáp án A
Dịch: Nếu bạn đến sớm hơn mười phút trước, bạn sẽ có một chỗ ngồi tốt hơn
=> Căn cứ vào ngữ cảnh câu cho thấy câu đang sử dụng câu điều kiện loại 3- diễn tả sự việc không có thật trong quá khứ Do đó, loại hai đáp án B và C Xét về nghĩa, không thể dùng ở dạng phủ định với vế đầu nên chỉ còn A là phù hợp
Question 35: When I was a child I always my father He was a real role model for me.
A looked down on B looked forward to C looked up to D looked out for Đáp án C
Dịch: Khi tôi còn là một đứa trẻ, tôi luôn luôn ngưỡng mộ cha mình Ông ấy là một hình mẫu thực sự cho tôi
Xét các đáp án:
Trang 9A looked down on sb (phr.v): xem thường, coi thường ai
B looked forward to (phr.v): mong ngóng, chờ đợi
C look up to sb (phr.v): kính trọng, tôn trọng ai
D look out for sb (phr.v): cẩn trọng, thận trọng, coi chừng ai
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn C
Question 36: There is no excuse for your late submission! You _ the report by last Monday.
Đáp án A
Dịch: Không có lý do biện hộ nào cho việc nộp muộn của bạn! Bạn lẽ ra nên hoàn thành báo cáo trước thứ hai tuần trước rồi
=> Căn cứ vào các cấu trúc:
A should have Vp2: diễn tả sự việc lẽ ra nên làm trong quá khứ nhưng trên thực tế là không
B might(n’t) have Vp2: diễn tả dự đoán về sự việc đã (không) xảy ra trong quá khứ nhưng không có cơ sở
rõ ràng
C needn’t have Vp2: diễn tả sự việc đáng lẽ không cần làm trong quá khứ nhưng đã làm rồi
D must have Vp2: dự đoán về một việc đã xảy ra trong quá khứ trên cơ sở rõ ràng
=> Dựa theo nghĩa ta chọn đáp án A
Question 37: - “What’s the matter? You don’t look very well.”
- “I feel a little under the _today.”
Đáp án D
Dịch: - “Có chuyện gì vậy? Trông bạn có vẻ không tốt”
- “Hôm nay tôi thấy không được khỏe”
=> Căn cứ vào cụm từ cố định:
*Under the weather (idm)= fell ill: không được khỏe
Question 38: My parents lent me the money , I couldn’t have afforded the trip.
Đáp án B
Dịch: Bố mẹ cho tôi mượn tiền Nếu không thì, tôi đã không thể đủ khả năng chi trả cho chuyến đi
Xét các đáp án:
A Therefore (conj): vì thế, vì vậy
B Otherwise (conj): nếu không thì
C Only if: giá mà; chỉ nếu như…
D However (conj): tuy nhiên
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn B
Question 39: Mr Paulson has three daughters of age, which concerns him much.
Đáp án B
Dịch: Ông Paulson có ba cô con gái đến tuổi lấy chồng, điều mà khiến ông quan tâm nhiều
Xét các đáp án:
A married (a): đã kết hôn (đã có vk/ck)
B marriageable (a): đến tuổi phù hợp để dựng vợ gả ck
C marrying (ving): cưới
Trang 10D unmarried (a): độc thân, chưa cưới
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn B
Question 40: If you’re lonely, you should go out and try to _a friendship with someone you like.
Đáp án D
Dịch: Nếu bạn cô đơn, bạn nên ra ngoài và cố gắng kết bạn với người bạn thích
Xét các đáp án:
A take up sth (phr.v): bắt đầu một thói quen, sở thích…; chiếm (không gian/ thời gian); thảo luận, xoay xở
B break up (phr.v): chia tay (with sb); nghỉ hè (for )
C hold up (phr.v): giữ, duy trì (sức mạnh…)
D strike up (phr.v): bắt đầu chơi, hát gì; kết bạn, trò chuyện cùng ai
=> Căn cứ vào nghĩa ta chọn D
Question 41: A lot of different conservation efforts have been made to save species.
Đáp án A
Dịch: Rất nhiều nỗ lực bảo tồn khác nhau đã được thực hiện để cứu các loài động vật đang gặp nguy hiểm
Xét các đáp án:
A endangered (a): bị đe dọa, đang gặp nguy hiểm
B dangerous (a): nguy hiểm
C endanger (v): gây nguy hiểm
D danger (n): sự nguy hiểm; khả năng gây nguy hiểm, gây hại
=> Căn cứ vào nghĩa và từ loại ta chọn A
*Note: cần nhớ luôn như một cụm từ cố định: endangered species (phr.n): những loài đang gặp nguy hiểm
Question 42: Geomorphology is the study of the changes take place on the surface of the earth.
Đáp án A
Dịch: Địa mạo học là nghiên cứu về những thay đổi cái mà diễn ra trên bề mặt trái đất
=> Căn cứ vào cấu trúc câu ta thấy câu chỉ có 1 chủ ngữ (geomorphology) nhưng có hai động từ (is và take place) nên cần dùng đến mệnh đề quan hệ Xét các đáp án chỉ có “that” là đại từ quan hệ, còn lại các
từ không đóng vai trò làm đại từ quan hệ trong câu nên loại “That” ở đây đóng vai trò là tân ngữ, thay cho danh từ trước nó là “the changes”
*Note: take place (phr.v): diễn ra
Question 43: My college graduation was a real _day for my whole life.
Đáp án D
Dịch: Ngày tốt nghiệp đại học của tôi là một ngày thực sự quan trọng và hạnh phúc trong cả cuộc đời tôi
Xét các đáp án:
A red brick (university): bất kì trường đại học nào ở Anh được xây dựng trong khoảng cuối TK19 đến đầu TK20
B red ink (n): tình huống công ty nào đó mất rất nhiều tiền
C red tape (n): những quy tắc hay quy trình nào đó không cần thiết và thường gây trì hoãn kết quả
D red letter (a): (day) ngày quan trọng, hạnh phúc nhất trong cuộc đời mà bạn sẽ mãi nhớ về nó