1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Cd23 exercise 1 2 key

14 450 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh
Trường học Unknown University
Chuyên ngành English Grammar
Thể loại Bài tập tiếng Anh
Thành phố Unknown City
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 43,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Exercise 1 2 TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH Chuyên đề 23 – CỤM TỪ CỐ ĐỊNH Exercise 1 2 Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions ĐÁP ÁN 1 D 2 C 3 A 4 B[.]

Trang 1

TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

Chuyên đề 23 – CỤM TỪ CỐ ĐỊNH

Exercise 1.2: Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following

questions

ĐÁP ÁN

Question 1: His English was roughly on a _with my Greek, so communication was rather difficult.

Đáp án D

A similarity /sɪmɪˈlærəti/ (n): sự tương tự

B same /seɪm/ (a): giống nhau, như nhau

C position /pəˈzɪʃən/ (n): vị trí

D par /pɑːr/ (n): tỉ số thắng

Cấu trúc: on a par with somebody/ something: bằng, ngang tầm/ chất lượng với ai, cái gì

Dịch nghĩa: Tiếng Anh của anh ấy đại khái là ngang tầm với tiếng Hy Lạp của tôi, vì vậy việc giao tiếp khá khó khăn

Question 2: The job requires a(n) for hard work in difficult conditions If you can, apply for it.

Đáp án C

A ability /əˈbɪləti/ (n): khả năng, năng lực về thể chất/ tinh thần

B competence /ˈkɒmpɪtəns/ (n): năng lực, khả năng

C capacity /kəˈpæsəti/ (n): khả năng chứa đựng, khả năng trải qua

D faculty /ˈfækəlti/ (n): khả năng của thân thể/ trí óc, tài năng

Cấu trúc: capacity for something: năng lực, khả năng làm gì

Dịch nghĩa: Công việc này đòi hỏi một khả năng làm việc chăm chỉ trong điều kiện khó khăn Nếu bạn có thể, hãy nộp đơn xin làm

Question 3: He left the meeting early on the unlikely that he had a sick friend to visit and

had to come home immediately

Đáp án A

A pretext /ˈpriːtekst/ (n): cái cớ, lý do

B excuse /ɪkˈskjuːz/ (n): cớ, lý do

C claim /kleɪm/ (n): sự đòi tiền

D motivation /ˌməʊtɪˈveɪʃən/ (n): sự thúc đẩy

Cấu trúc: On the pretext: lấy cớ, viện lý do

=> “Unlikely: không có khả năng xảy ra, bất khả thi” là tính từ, đứng trước danh từ “pretext” để bổ nghĩa cho nó

Dịch nghĩa: Anh đã rời cuộc họp sớm viện lý do bất khả thi rằng anh ta có một người bạn bị ốm đến thăm

và phải về nhà ngay lập tức

Trang 2

Question 4: He looks much older His financial worries seem to have taken a terrible on his health.

Đáp án B

A burden /ˈbɜːdən/ (n): gánh nặng

B toll /təʊl/ (n): sự mất mát, thiệt hại

C stress /stres/ (n): căng thẳng

D strain /streɪn/ (n): sự căng thẳng, áp lực

Cấu trúc: Take a (heavy, terrible…) toll (on sth/sb): gây tổn hại, gây thiệt hại, đau thương (cho cái gì/ai)

Dịch nghĩa: Anh ấy trông già đi nhiều Những nỗi lo lắng về tài chính của anh ấy dường như đã gây tổn

hại trầm trọng đến sức khỏe của anh ấy

Question 5: Apart from the cough and cold, I’ve been remarkably healthy all my life.

Đáp án A

A odd /ɒd/ (a): lặt vặt, linh tinh

B opportune /ˈɒpətʃuːn/ (a): thích hợp

C regular /ˈreɡjələr/ (a): đều đặn

D timely /ˈtaɪmli/ (a): hợp thời

Cấu trúc: odd cough and cold: ốm vặt

Dịch nghĩa: Ngoài việc hay ốm vặt ra thì tôi tương đối khỏe mạnh

Question 6: Jane has got such a headache that she can’t concentrate on the lecture She

has a permit to stay home until she’s healthy

Đáp án D

A beating /bi:tɪŋ/ (v): đánh, đập

B drumming /’drʌmɪŋ/ (v): đánh trống

C hammering /ˈhæmərɪŋ/ (v): búa, nện

D throbbing /’θrɒbɪŋ/ (v): đập mạnh (tim, mạch,…), nhói đaurɒbɪŋ/ (v): đập mạnh (tim, mạch,…), nhói đau

Cụm từ: throbbing headache: đau nhói đầu

Dịch nghĩa: Jane bị đầu đau nhói đến mức không thể tập trung vào bài giảng Cô ấy được cho phép nghỉ ở nhà cho đến khi cô ấy khỏe mạnh

Question 7: The real test of your relationship will come when you start to see your new boyfriend _

and all

Đáp án B

A faults /fɒlts/ (n): khuyết điểm, sai lầm

B warts/wɔːts/ (n): hột cơm, mụn cóc

C spots /spɒts/ (n): dấu, đốm, vết

D moles /məʊlz/ (n): nốt ruồi

Cụm từ: warts and all: đầy đủ, không che giấu những nét hư, tật xấu

Dịch nghĩa: Bài kiểm tra thực tế về mối quan hệ của bạn sẽ đến khi bạn bắt đầu thấy tất cả những tật xấu của bạn trai mới của bạn

Question 8: He told the court that it was his desperate poverty that had him to steal the

bread The court decided to send him in prison for 2 days

Trang 3

A driven B forced C led D brought

Đáp án A

A driven /ˈdrɪvən/ (v): lái xe

B forced /fɔːst/ (v): bắt buộc, ép buộc

C led /led/ (v): buộc, dẫn dắt

D brought /brɔːt/ (v): đem lại, mang lại

=> Cấu trúc: Drive somebody to do something: dồn ai vào thế bí phải làm gì

Dịch nghĩa: Anh ta nói với tòa án rằng chính sự nghèo đói trong tuyệt vọng của anh ta đã khiến anh ta

phải ăn trộm bánh mì Tòa án quyết định bỏ anh ta vào tù 2 ngày

Question 9: She gave up nursing training when she found she had no for looking after the sick.

Đáp án A

A vocation /vəʊˈkeɪʃən/ (n): thiên hướng, nghề nghiệp

B mission /ˈmɪʃən/ (n): nhiệm vụ

C ambition /æmˈbɪʃən/ (n): tham vọng

D dream /driːm/ (n): giấc mơ

Cấu trúc: vocation for something: năng khiếu với việc gì

Dịch nghĩa: Cô ấy đã từ bỏ việc đào tạo điều dưỡng khi cô ấy thấy mình không có năng khiếu chăm sóc người bệnh

Question 10: Don’t worry about making a noise The children are wide _ They are watching cartoon.

Đáp án A

A awake /əˈweɪk/ (v;a): tỉnh giấc; tỉnh táo

B woken /ˈwəʊkən/ (v): thức giấc

C waking /ˈweɪkɪŋ/ (n): sự thức giấc

D awoke /əˈwəʊk/ (v): tỉnh giấc

Cấu trúc: be wide awake: hoàn toàn tỉnh táo

Dịch nghĩa: Đừng lo lắng về việc làm ồn Bọn trẻ đã hoàn toàn tỉnh rồi Chúng đang xem phim hoạt hình.

Question 11: This rehabilitation scheme is at a They are trying their best to come up with

the solution

Đáp án C

A hill /hɪl/ (n): đồi

B moutain=> mountain /ˈmaʊntɪn/ (n): núi

C standstill /ˈstændstɪl/ (n): sự dừng lại, bế tắc

D valley /ˈvæli/ (n): thung lũng

Cấu trúc: at a standstill: bị bế tắc, ngưng lại

Dịch nghĩa: Kế hoạch phục hồi này đang ở trạng thái bế tắc Họ đang cố gắng hết sức để đưa ra giải pháp

Question 12: They were _ in conversation and didn’t notice me leaving the room When they

called me to ask where I went, I had been at home for 15 minutes

Đáp án A

A deep /diːp/ (a): sâu

B thoroughly /ˈθrɒbɪŋ/ (v): đập mạnh (tim, mạch,…), nhói đauʌrəli/ (adv): hoàn toàn, triệt để

Trang 4

C solidly /ˈsɒlɪdli/ (adv): liên tục, vững vàng và chắc chắn

D captivated /ˈkæptɪveɪtɪd/ (a): say đắm, quyến rũ

Cấu trúc: be deep in something: ngập sâu vào, mải mê, đắm mình vào cái gì

Dịch nghĩa: Họ đã mải mê trò chuyện và không để ý tôi đã rời khỏi phòng Khi họ gọi tôi hỏi tôi đã đi đâu thì tôi đã ở nhà được 15 phút rồi

Question 13: I was really looking forward to going to the game and I could hardly wait until the _

day came

Đáp án C

A major /ˈmeɪdʒər/ (a): lớn

B important /ɪmˈpɔːtənt/ (a): quan trọng

C big /bɪɡ/ (a): to, lớn

D huge /hjuːdʒ/ (a): to lớn, đồ sộ

=> Cụm từ: The big day (idm): ngày mà ai đó kết hôn

Dịch nghĩa: Tôi đã thực sự mong chờ đến ngày của trận đấu và tôi gần như cũng không thể chờ cho đến

ngày cưới của mình được nữa

*Note: Look forward to doing sth: mong chờ điều gì

Question 14: Jack was tired of working for other people He hate being criticized unfairly by them, so he

decided to his own business

Đáp án A

A run /rʌn/ (v): chạy

B open /ˈəʊpən/ (v): mở

C start /stɑːt/ (v): bắt đầu

D initiate /ɪˈnɪʃieɪt/ (v): bắt đầu, khởi đầu

Cấu trúc: run a business: điều hành kinh doanh

Dịch nghĩa: Jack đã mệt mỏi vì làm việc cho người khác Anh ấy ghét bị chỉ trích một cách bất công bởi

họ, vì vậy anh ấy đã quyết định điều hành công việc kinh doanh của riêng mình

Question 15: They eventually a consensus on the new bussiness plan after discussing for two weeks.

Đáp án A

A reach => reached /riːtʃt/ (v): với lấy

B achieve => achieved /əˈtʃiːvd/ (v): đạt được

C have => had /həd/ (v): có

D come => came /keɪm/ (v): đến

Cấu trúc: reach a consensus: đạt được sự nhất trí, đồng thuận

Dịch nghĩa: Cuối cùng họ cũng đã đạt được sự đồng thuận về kế hoạch kinh doanh mới sau khi thảo luận trong hai tuần

Question 16: Advertising companies always do a lot of market _before they design new products.

Đáp án D

A investigation /ɪnˌvestɪˈɡeɪʃən/ (n): sự điều tra

B examination /ɪɡˌzæmɪˈneɪʃən/ (n): sự kiểm tra

C exploration /ˌekspləˈreɪʃən/ (n): sự thăm dò, thám hiểm

Trang 5

D research /rɪˈsɜːtʃ/ (n): sự nghiên cứu

Cấu trúc: to do market research: tiến hành, thực hiện nghiên cứu thị trường

Dịch nghĩa: Các công ty quảng cáo luôn tiến hành nhiều nghiên cứu thị trường trước khi họ thiết kế sản phẩm mới

Question 17: The company made _ at their stores in New Zealand and many employees

were dismissed

Đáp án C

A money /ˈmʌni/ (n): tiền

B success /səkˈses/ (n): thành công

C cutbacks /ˈkʌtbæks/ (n): sự cắt giảm

D failure /ˈfeɪljər/ (n): sự thất bại

Cấu trúc: make cutbacks: thực hiện cắt giảm

Dịch nghĩa: Công ty đã thực hiện cắt giảm tại các cửa hàng của họ ở New Zealand khiến nhiều nhân viên

bị sa thải

Question 18: They pay one month in _to all their designers making them very worried.

Đáp án C

A later /ˈleɪtər/ (a): chậm, muộn, trễ

B after /ˈɑːftər/ (adv): sau đó

C arrears //əˈrɪəz/ (n): việc làm dở

D full /fʊl/ (a): đầy, no

Cấu trúc: to pay in arrears: trả tiền quá hạn, khất nợ

Dịch nghĩa: Họ đã trả tiền chậm 1 tháng cho tất cả các nhà thiết kế của họ khiến bọn họ rất lo lắng

Question 19: Jonie _ all his savings in an unsuccessful business plan because of his

arrogant character

Đáp án C

A lost /lɒst/ (v): mất

B failed /feɪld/ (v): thất bại

C squandered /ˈskwɒndərd/ (v): lãng phí

D consumed /kənˈsjuːmd/ (v): tiêu thụ

Cấu trúc: squander savings: lãng phí tiền tiết kiệm

Dịch nghĩa: Jonie đã lãng phí tất cả tiền tiết kiệm của mình trong một kế hoạch kinh doanh thất bại bởi vì tính cách ngạo mạn của anh ta

Question 20: An increase in rents in the shopping mall increased the costs of all the

shops which operated there

Đáp án D

A fixed /fɪkst/ (a): cố định

B total /ˈtəʊtəl/ (a): toàn bộ

C whole /həʊl/ (a): toàn bộ

D overhead /ˌəʊvəˈləʊd/ (a): ở trên đầu

Cụm từ: overhead cost: chi phí chung để hoạt động (phí thuê mặt bằng, điện nước,…)

Trang 6

Dịch nghĩa: Việc tăng tiền thuê mặt bằng ở trung tâm thương mại đã làm tăng chi phí chung của tất cả các cửa hàng kinh doanh ở đây

Question 21: Kenny believes that sport professionals deserve high salaries because constant hard training

is necessary so that they can themselves to the limit when they compete

Đáp án A

A exert /ɪɡˈzɜːt/ (v): đưa vào áp dụng

B ahead /əˈhed/ (adv): về phía trước

C go /ɡəʊ/ (v): đi

D apply /əˈplaɪ/ (v): áp dụng

=> Cấu trúc: + Exert oneself (to do sth): cố gắng rất nhiều về năng lực thể lực hoặc tinh thần (để làm gì) => có thiên hướng đến năng lượng về thể chất lẫn tinh thần hơn

+ Apply oneself (to sth/doing sth): cố gắng hết mình, dành hết khả năng, năng lực có thể để làm việc

gì một cách quyết tâm và để thành công (có thiên hướng đến năng lực trí óc con người hơn)

=> Cần lưu ý là trong cấu trúc trên không phải là cấu trúc đi với “to” hay không Vì “to” trong câu đi theo cụm “to the limit: đến giới hạn, đến khả năng tối đa như có thể”

+ Còn khi xét cấu trúc “apply oneself to sth” chẳng hạn, thì “to sth” này lại mang nghĩa là “cố gắng vì

‘sth’ đó, cố gắng để làm ‘sth’ đó”, do đó ở đây nếu xét theo nghĩa như vậy thì không phù hợp; vì nó mang nghĩa là “cố gắng đến giới hạn khả năng như có thể của Kenny”, chứ không phải là “cố gắng vì giới hạn nào đó”

=> Xét ngữ cảnh của câu, vì đang nói đến lĩnh vực thể thao, ta hiểu rằng nó cần có những nỗ lực về thể lực cũng như tinh thần; thay vì khả năng, năng lực trí óc nên ta chọn A

Dịch nghĩa: Kenny tin rằng các chuyên gia thể thao xứng đáng được trả lương cao vì việc luyện tập chăm

chỉ liên tục là cần thiết để họ có thể nỗ lực đạt đến giới hạn khi thi đấu

Question 22: One of the causes of obesity is that many people are out of _ and don’t do

exercise regularly

Đáp án A

A condition /kənˈdɪʃən/ (n): điều kiện, trạng thái

B shape /ʃeɪp/ (n): hình dạng

C weight /weɪt/ (n): trọng lượng, cân nặng

D fitness /ˈfɪtnəs/ (n): sự thích hợp, sung sức

=> Ta có các cụm từ sau:

+ Out of condition (idm): không khoẻ mạnh, không vừa vặn về ngoại hình, béo phì => là hậu quả, kết

quả vì không tham gia thể thao/các hoạt động thể chất

+ Out of shape (idm): có hình dạng kỳ quặc, không giống như thường; không có điều kiện về tình trạng

thể chất tốt, không lành mạnh => dẫn đến gặp khó khăn hoặc không thể làm một số hoạt động thể thao như chạy, leo cao,…

=> Hai cụm từ này có nét tương đồng nhau, nhưng cách dùng của chúng có chút khác biệt Có thể hiểu như sau:

+ Khi một ai đó không tập thể dục thường xuyên, họ sẽ trở nên “out of condition” (hậu quả)

+ Và tình trạng “out of shape” (nguyên nhân) khiến ai đó gặp khó khăn trong việc chơi hoặc hoạt động thể thao

=> Trong câu này, người ta đang nhấn mạnh đến hậu quả, nên ta dùng A

Dịch nghĩa: Một trong những nguyên nhân gây béo phì là việc nhiều người không khoẻ mạnh và không

tập thể dục thường xuyên

Trang 7

Question 23: Youth sport is being ruined by a win-at-all-costs _ , which includes cheating

and breaking the rules to achieve victory

Đáp án B

A desire /dɪˈzaɪər/ (n): thèm muốn, khát khao

B attitude /ˈætɪtʃuːd/ (n): thái độ

C dream /driːm/ (n): giấc mơ

D yearning /ˈjɜːnɪŋ/ (n): khát khao, mong mỏi

Cấu trúc: win-at-all-costs attitude: thái độ háo thắng (muốn chiến thắng bằng mọi giá)

Dịch nghĩa: Thể thao thanh thiếu niên đang bị hủy hoại bởi thái độ háo thắng, bao gồm gian lận và phá vỡ các quy tắc để đạt được chiến thắng

Question 24: Some people believe that it is waste to _ money into space research

Nevertheless, they are wrong

Đáp án A

A pour /pɔːr/ (v): rót, đổ, trút

B invest /ɪnˈvest/ (v): đầu tư

C earn /ɜːn/ (v): kiếm được

D spend /spend/ (v): sử dụng, giành thời gian

Cấu trúc: pour something into something: đổ cái gì vào việc gì

Dịch nghĩa: Một số người tin rằng thật lãng phí khi đổ tiền vào việc nghiên cứu không gian Tuy nhiên, họ

đã sai

Question 25: Most of the arguments in favour of space programs are in the _of science fiction.

Đáp án D

A dawn /dɔːn/ (n): bình minh

B area /ˈeəriə/ (n): vùng, khu vực

C field /fiːld/ (n): đồng ruộng, lĩnh vực

D realm /relm/ (n): vương quốc, lĩnh vực

Cấu trúc: in the realm of: trong lĩnh vực

Dịch nghĩa: Hầu hết các lập luận ủng hộ các chương trình không gian đều nằm trong lĩnh vực khoa học viễn tưởng

Question 26: As humans are destroying their own planet, the for a new homeland in the

universe is essential

Đáp án B

A demand /dɪˈmɑːnd/ (n): sự đòi hỏi, nhu cầu

B quest /kwest/ (n): cuộc tìm kiếm, sự truy lùng

C request /rɪˈkwest/ (n): lời thỉnh cầu, yêu cầu

D search /sɜːtʃ/ (n): sự tìm kiếm

Cấu trúc: the quest for a new homeland: cuộc tìm kiếm vùng đất mới

Dịch nghĩa: Vì con người đang phá hủy hành tinh của chính họ nên cuộc tìm kiếm vùng đất mới trong vũ trụ là điều cần thiết

Trang 8

Question 27: It is necessary at times to infringe on personal freedoms because people who lack necessary

experience or who are not in the _ of physical condition sometimes take up dangerous sports

Đáp án A

A peak /piːk/ (n): đỉnh, tối đa, mãnh liệt nhất

B high /haɪ/ (a): cao

C height /haɪt/ (n): chiều cao

D maximum /ˈmæksɪməm/ (a): tối đa

Cấu trúc: in the peak of physical condition: ở trong tình trạng sức khoẻ tốt nhất

Dịch nghĩa: Đôi khi cần phải vi phạm các quyền tự do cá nhân vì những người thiếu kinh nghiệm cần thiết hoặc những người không ở trong tình trạng sức khoẻ tốt nhất đôi khi tham gia các môn thể thao nguy hiểm

Question 28: I believe that the courts must apply the strict _ of the law and impose the

harshest possible sentences on criminals

Đáp án C

A force /fɔːs/ (n): sự ép buộc

B method /’meθrɒbɪŋ/ (v): đập mạnh (tim, mạch,…), nhói đauəd/ (n): phương pháp

C letter /ˈletər/ (n): bức thư

D power /paʊər/ (n): quyền lực, sức mạnh

Cụm từ: the letter of the law: tính xác đáng của thuật ngữ pháp lý

Dịch nghĩa: Tôi tin rằng các tòa án phải áp dụng tính xác đáng trong thuật ngữ pháp lý một cách khắt khe

và áp dụng hình phạt nặng nhất có thể đối với những kẻ phạm tội

Question 29: Many schools have abandoned the policy of _ punishment for children who

misbehave and prefer to give extra work or detention after school instead

Đáp án A

A corporal /ˈkɔːpərəl/ (a): (thuộc) thân thể, thể xác

B physical /ˈfɪzɪkəl/ (a): (thuộc) thân thể

C strict /strɪkt/ (a): nghiêm khắc

D mental /ˈmentəl/ (a): (thuộc) tâm thần

Cụm từ: corporal punishment: hình phạt về thể xác, hành hạ thể xác

Dịch nghĩa: Nhiều trường học đã từ bỏ chính sách hành hạ thân thể đối với trẻ em có hành vi sai trái và thay vào đó thích giao thêm việc hoặc bắt ở lại trường sau khi tan học hơn

Question 30: The young offender was put on because his crime was not serious

enough to send him to prison

Đáp án A

A probation /prəˈbeɪʃən/ (n): sự thử thách, thời gian tập sự

B immunity /ɪˈmjuːnəti/ (n): sự miễn

C consideration /kənˌsɪdəˈreɪʃən/ (n): sự cân nhắc, xem xét

D trial /traɪəl/ (n): sự thử thách, thử nghiệm

Cấu trúc: be put on probation: chịu án treo, đang trong thời gian quản chế

Dịch nghĩa: Người phạm tội trẻ tuổi bị quản chế vì tội của anh ta không đủ nghiêm trọng để tống anh ta

vào tù

Trang 9

Question 31: Don’t take it as that you’ll be promoted in your job, other colleagues stand a

good chance too

Đáp án C

A standard /ˈstændəd/ (n): tiêu chuẩn

B availability /əˌveɪləˈbɪləti/ (n): tính có thể dùng được

C read /riːd/ (v): đọc

D common /ˈkɒmən/ (a): thông thường

Cấu trúc: take something as read: thừa nhận cái gì là đúng mà không bàn cãi

Dịch nghĩa: Đừng thừa nhận rằng bạn sẽ được thăng chức trong công việc, những đồng nghiệp khác vẫn

có cơ hội

Question 32: The planes were delayed and the hotel was awful, but by the same we still

had a good time

Đáp án D

A value /ˈvæljuː/ (n): giá trị

B contrary /ˈkɒntrəri/ (n): trái ngược

C as /əz/ (adv): như

D token /ˈtəʊkən/ (n): dấu hiệu, biểu hiện

Cấu trúc: by them same token: vì lẽ ấy, đồng thời

Dịch nghĩa: Các chuyến bay đã bị trì hoãn và khách sạn thì rất tồi tệ, nhưng đồng thời, chúng tôi vẫn có một khoảng thời gian vui vẻ

Question 33: My grandfather didn’t have any _of phoning me last night He is forgetful.

Đáp án C

A remembrance/rɪˈmembrəns/ (n): việc nhớ, trí nhớ

B reminding / rɪˈmaɪndɪŋ/ (n): nhắc nhở

C recollection /ˌrekəˈlekʃən/ (n): sự nhớ lại, ký ức, hồi ức

D reminiscence /ˌremɪˈnɪsəns/ (n): sự nhớ lại, hồi tưởng

Cấu trúc: have recollection of: có hồi ức về

Dịch nghĩa: Ông tôi đã không có hồi ức nào cả về việc gọi điện cho tôi đêm qua Ông ấy hay quên

Question 34: Few people can do creative work unless they are in the right of mind What about you?

Đáp án A

A frame /freɪm/ (n): cơ cấu

B trend /trend/ (n): xu hướng

C attitude /ˈætɪtʃuːd/ (n): thái độ

D pattern /ˈpætən/ (n): gương mẫu

Cấu trúc: be in the right frame of mind: đang trong tâm trạng tốt, thích hợp

Dịch nghĩa: Hầu như không có ai có thể làm công việc sáng tạo trừ khi họ đang ở trong tâm trạng tốt Thế còn bạn thì sao?

Question 35: The experimental play was only a success, which disappointed the playwright.

Trang 10

Đáp án B

A local /ˈləʊkəl/ (a): (thuộc) địa phương

B qualified /ˈkwɒlɪfaɪd/ (a): đạt tiêu chuẩn

C cautious /ˈkɔːʃəs/ (a): thận trọng, cẩn thận

D huge /hjuːdʒ/ (a): to lớn, đồ sộ

Cụm từ: qualified success: sự vừa đủ khả năng thành công

Dịch nghĩa: Vở kịch thử nghiệm chỉ là một thành công hợp cách, nó khiến nhà viết kịch thất vọng

Question 36: It was mindless of you to slap Jerky in the You should never have done it if

you expect him to love you

Đáp án A

A face /feɪs/ (n): khuôn mặt

B heart /hɑːt/ (n): trái tim

C head /hed/ (n): đầu

D mind /maɪnd/ (n): tâm trí

Cấu trúc: slap in the face: tát vào mặt (sỉ nhục, lăng mạ)

Dịch nghĩa: Thật là dại dột khi bạn sỉ nhục Jerky Bạn không bao giờ nên làm điều đó nếu bạn mong đợi anh ấy yêu bạn

Question 37: It had been assumed Feryen would take over the manager’s post after the man retired But, it

never to pass since he’s decided to change his place of work

Đáp án A

A came /keɪm/ (v): đến

B happened /ˈhæpənd/ (v): xảy ra

C coincided /ˌkəʊɪnˈsaɪdɪd/ (v): trùng với

D ran /ræn/ (v): chạy

Cấu trúc: come to pass: xảy ra như dự định

Dịch nghĩa: Người ta cho rằng Feryen sẽ tiếp quản chức vụ của người quản lý sau khi người đàn ông đó nghỉ hưu Nhưng, nó đã không bao giờ xảy ra kể từ khi anh ấy quyết định thay đổi nơi làm việc

Question 38: Reading between the _, it seems neither Cole nor Ledley King will be going to

Japan next month

Đáp án A

A lines /laɪnz/ (n): dòng kẻ

B columns /ˈkɒləmz/ (n): cột

C situations /ˌsɪtʃuˈeɪʃənz/ (n): vị trí, hoàn cảnh

D people /ˈpiːpəl/ (n): con người

Cấu trúc: read between the lines: hiểu được ẩn ý, ngụ ý

Dịch nghĩa: Hiểu được ẩn ý thì có vẻ như cả Cole và Ledley King sẽ không đến Nhật Bản vào tháng tới

Question 39: We’ve got some time to before the meeting begins, so let’s go for a stroll in the

park I want to have a coffee

Đáp án B

Ngày đăng: 26/02/2023, 16:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w