II Practice exercises Exercise 1 2 TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH Chuyên đề 16 – LIÊN TỪ Exercise 1 2 Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions ĐÁP ÁN[.]
Trang 1TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH
Chuyên đề 16 – LIÊN TỪ
Exercise 1.2: Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following
questions.
ĐÁP ÁN
11 B 12 A 13 B 14 D 15 A 16 A 17 A 18 B 19 A 20 B
21 D 22 C 23 A 24 C 25 D 26 A 27 C 28 B 29 A 30 A
31 A 32 B 33 A 34 B 35 D 36 A 37 D 38 B 39 D 40 A
41 B 42 C 43 B 44 A 45 B 46 B 47 D 48 D 49 B 50 B
51 C 52 A 53 D 54 B 55 C 56 A
Question 1: Ha Long Bay has spectacular natural landscapes _, it attracts many tourists.
Đáp án A
Dịch nghĩa: Vịnh Hạ Long có cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ Do đó nó thu hút nhiều khách du lịch.
Xét các đáp án:
A Hence → Cấu trúc: hence + clause: do đó, kể từ đây (trước hence là dấu câu)
B However → Mệnh để chỉ mục đích, các liên từ được dịch là tuy nhiên: However = Nevertheless + clause
C Because → Mệnh đề chỉ nguyên nhân, các liên từ được dịch là bởi vì: Because = As = Since + clause
D So → so: dùng để nói về một kết quả hoặc một ảnh hưởng của hành động/sự việc được nhắc đến trước đó
Question 2: He didn’t tell me anything about he would come _ not.
A whether – or B neither-nor C either – or D either - nor
Đáp án A
Dịch nghĩa: Anh ấy không nói với tôi bất cứ điều gì về việc anh ấy sẽ đến hay không.
Xét các đáp án:
A whether – or → whether … or not: dùng để diễn tả nghi vấn giữa 2 đối tượng: liệu cái này hay cái kia,
có hay là không (thể hiện tính phân vân giữa hai lựa chọn)
B neither-nor → Liên từ đẳng lập: neither … nor: dùng để diễn tả phủ định kép: không cái này cũng không cái kia
C either - or → Liên từ đẳng lập: either … or: dùng để diễn tả sự lựa chọn: hoặc là cái này, hoặc là cái kia (thể hiện tính thay thế giữa hai lựa chọn, cái nào cũng được)
D either - nor → Không dùng dạng diễn đạt này
Question 3: _ she went home, she realized that her house had been broken in.
Đáp án C
Dịch nghĩa: Ngay khi về nhà, cô nhận ra rằng ngôi nhà của mình đã bị đột nhập.
Xét các đáp án:
A As long as: miễn là, với điều kiện là
B As far as: theo như (thường dùng theo cụm "As far as I know/believe/…)
C As soon as: ngay sau khi
Trang 2D As well as: cũng như là
Question 4: I am thinking about taking a piano class soon _ I love the sound of piano.
Đáp án C
Dịch nghĩa: Tôi đang suy nghĩ về việc tham gia một lớp học piano sớm vì tôi yêu thích tiếng đàn piano Xét các đáp án:
A so that → Dịch cả câu: Tôi đang suy nghĩ về việc tham gia một lớp học piano sớm để tôi yêu thích tiếng đàn piano (không hợp nghĩa)
B owning to → Cấu trúc: because of = due to = owing to (bởi vì)+ Noun/Pronoun/Gerund => Loại vì
sai ngữ pháp.
C seeing that → Mệnh đề chỉ nguyên nhân, các liên từ được dịch là bởi vì: Seeing that = Because = As = Since + clause => Chọn C vì đúng cấu trúc.
D indeed → Tôi đang suy nghĩ về việc tham gia một lớp học piano sớm thực sự tôi yêu thích tiếng đàn piano (không hợp nghĩa)
Question 5: He always pushes himself to the limit he can have the chance to find out who
he really wants to be and where he really wants to go
Đáp án B
Dịch nghĩa: Anh ấy luôn tự đẩy mình đến giới hạn để có thể có cơ hội tìm ra người mà anh ấy thực sự
muốn trở thành và nơi anh ấy thực sự muốn đi
Xét các đáp án:
A now that → Cấu trúc: Now ( that ) = because of the fact that + clause : vì, bởi vì
B so that → Mệnh để chỉ mục đích, các liên từ được dịch là để: So that = In order that + clause
C that → Nếu cho vào trong câu câu sẽ trở nên vô nghĩa
D since → Mệnh đề chỉ nguyên nhân, các liên từ được dịch là bởi vì: Seeing that = Because = As = Since + clause
Question 6: Lina _ her brother doesn’t like learning English because they have to
memorize lots of new words
Đáp án C
Dịch nghĩa: Linda cùng với anh trai của mình không thích học tiếng Anh vì họ phải ghi nhớ rất nhiều từ
mới
Xét các đáp án:
A or → Lina hoặc anh trai cô ấy không thích học tiếng Anh vì họ phải ghi nhớ rất nhiều từ mới (không hợp lý)
B as long as → As long as có nghĩa: Miễn là, miễn như (Theo sau as long as là thì hiện tại đơn)
C together with → together with là cùng với, nếu các danh từ được nối với nhau bởi together with thì động từ chia theo chủ ngữ chính (Linda)
D and → Nếu dùng and thì doesn’t phải chuyển thành don’t
Question 7: To pass the university entrance exam, she worked _ hard _ she became
exhausted
Đáp án B
Trang 3Dịch nghĩa: Để vượt qua kỳ thi tuyển sinh đại học, cô ta đã làm việc chăm chỉ đến nỗi kiệt sức.
Xét các đáp án:
A such – that → Cấu trúc: Such + adjectives + noun + that
B so- that → Cấu trúc: So + adjective/ adverb + that
C both - and → Liên từ đẳng lập: both … and: dùng để diễn tả lựa chọn kép: cả cái này lẫn cả cái kia, đây không phải 2 thứ ngang bằng nên không chọn đáp án này
D not- but → Dịch cả câu: Để vượt qua kỳ thi tuyển sinh đại học, cô ta đã làm việc không chăm chỉ nhưng cô ta lại trở nên kiệt sức (không hợp lý)
Question 8: She has to work harder _, she will fall the next exam.
Đáp án B
Dịch nghĩa: Cô ấy phải học chăm chỉ hơn, nếu không cô ấy sẽ trượt kỳ thi tiếp theo.
Xét các đáp án:
A or else → or = or else: nếu không thì (đứng ở giữa câu)
B otherwise → otherwise: nếu không thì
C Now that → Cấu trúc: Now that = because + clause : vì, bởi vì
D but for → Cấu trúc: But for + Noun Phrases/Ving: nếu không có thì…
Question 9: Your task is helping potential customers identify your business , you
need to create a brand awareness
Đáp án D
Dịch nghĩa: Nhiệm vụ của bạn là giúp khách hàng tiềm năng xác định doanh nghiệp của bạn Nói cách
khác, bạn cần tạo ra một nhận thức về thương hiệu
Xét các đáp án:
A On the other hand → “On the other hand” được dùng cùng với cụm từ “on the one hand” để giới thiệu, thể hiện các quan điểm, ý kiến khác nhau về cùng một vấn đề, đặc biệt là khi những quan điểm, ý kiến này trái ngược nhau
B However (adv): tuy nhiên
C Although (conj): mặc dù
D In other words: nói cách khác (để mang ý giải thích, cụ thể hóa thông tin cho vế trước)
Question 10: I feel my brain function most effectively in the morning, I prefer to study
during time of day
Đáp án A
Dịch nghĩa: Bây giờ tôi cảm thấy bộ não của mình hoạt động hiệu quả nhất vào buổi sáng, tôi thích học vào thời gian ban ngày
Xét các đáp án:
A Now that → Cấu trúc: Now ( that ) = because of the fact that + clause : vì, bởi vì
B Because of → Cấu trúc: Clauses + because of/due to/owing to + Noun/Pronoun/Gerund
C Despite → Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ, các liên từ được dịch là mặc dù: Despite = In spite of + N-phrase
D In spite of → Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ, các liên từ được dịch là mặc dù: Despite = In spite of + N-phrase
Trang 4Question 11: advances in the understanding of genetics, animals can be bred with specific
genetic traits
Đáp án B
Dịch nghĩa: Nhờ có những tiến bộ trong sự hiểu biết về di truyền học, các loài động vật có thể được lai
tạo với những đặc điểm di truyền cụ thể
Xét các đáp án:
A Because =Seeing that = Because = As = Since + clause: bởi vì
B Owing to = because of = due to + N/Ving: bởi vì
C As a result: kết quả là (sau nó thường dùng dấu phẩy)
D A result from → Không dùng dạng diễn đạt này
Question 12: Nowadays, Erosion is more and more increasing the removals of trees.
Đáp án A
Dịch nghĩa: Ngày nay, xói mòn ngày càng gia tăng do việc chặt cây.
Xét các đáp án:
A on account of → on account of sth (Bởi vì cái gì)
B on behalf of → On behalf of (thay mặt cho) + N/N-phrase
C because → Mệnh đề chỉ nguyên nhân, các liên từ được dịch là bởi vì: Seeing that = Because = As = Since + clause
D so → so: dùng để nói về một kết quả hoặc một ảnh hưởng của hành động/sự việc được nhắc đến trước đó
Question 13: is an intelligent boy _ he can solve all different exercises
given by his teacher
Đáp án B
Dịch nghĩa: Thằng bé thông minh đến nỗi nó có thể giải tất cả các bài tập khác nhau do giáo viên của
mình đưa ra
Xét các đáp án:
A So – that → Cấu trúc: đảo ngữ của so…that: So + adjective/ adverb + V + S + that + clause.
B Such - that → Cấu trúc: đảo ngữ của such …that: Such + V + N + that + clause.
C As - as → Cấu trúc: as + adj/adv + as (so sánh bằng)
D Not only - but also → not only khi đứng đầu câu sẽ mang ý nghĩa nhấn mạnh, sử dụng cấu trúc này cần đảo ngữ cho vế not only và vế còn lại sẽ dùng but + S + V + also
Question 14: New Year’ Eve is on the night of 31st December Many people stay up until at least just after midnight see in the New Year
Đáp án D
Dịch nghĩa: Đêm giao thừa năm mới là vào đêm 31/12 Nhiều người thức đến ít nhất là sau nửa đêm để
đón năm mới
Xét các đáp án:
A so that → Cấu trúc: So that + mệnh đề
B such that → Cấu trúc: Such + adjectives + noun + that
C in order that → Không dùng dạng diễn đạt này
Trang 5D in order to → in order to + V (inf): để
Question 15: _ electric cars were quieter, cleaner, and easier to start, there are not many
people using it because they were not able to travel the far distances
Đáp án A
Dịch nghĩa: Mặc dù ô tô điện tạo ra tiếng ồn ít hơn, sạch hơn và dễ khởi động hơn, nhưng không có nhiều
người sử dụng nó vì chúng không chạy được xa
Xét các đáp án:
A Even though → Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ, các liên từ được dịch là mặc dù: Although = Even though
= Though + clause
B Despite → Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ, các liên từ được dịch là mặc dù: Despite = In spite of + N-phrase/Ving
C Instead → Instead là trạng từ có nghĩa: thay cho, thay thế cho (Instead trong vai trò trạng từ thường hay đứng ở đầu hoặc cuối mệnh đề)
D In fact → in fact + mệnh đề: trong thực tế (dùng để bổ nghĩa hoặc phủ nhận lại ý đã được đề cập trước đó)
Question 16: You can express your feeling correctly when you talk to your friend on phone,
you just see a message on the screen when you chat online
Đáp án A
Dịch nghĩa: Bạn có thể bày tỏ cảm xúc của mình một cách chính xác khi bạn nói chuyện với bạn bè qua
điện thoại, trong khi đó bạn chỉ thấy một tin nhắn trên màn hình khi bạn trò chuyện trực tuyến
Xét các đáp án:
A meanwhile → meanwhile: trong khi, trong lúc này
B providing that → cấu trúc: Providing that + clause: miễn là
C besides → liên từ đẳng lập: besides: bên cạnh đó
D in case → in case / in the event that: dùng để diễn tả giả định về một hành động có thể xảy ra trong tương lai – trong trường hợp, phòng khi
Question 17: You can enroll in this course your application is accepted.
Đáp án A
Dịch nghĩa: Bạn có thể đăng ký khóa học này với điều kiện là đơn đăng ký của bạn được chấp nhận Xét các đáp án:
A so long as = as long as = providing that = provided (that) = on condition that = only if: chỉ nếu như, với điều kiện là.
B provide → sai cấu trúc
C as well as → cũng như là
D so well as → Không dùng dạng diễn đạt này
Question 18: going to bed, you should drink warm milk, which is the best choice for you to
have a good night’s sleep
Đáp án B
Dịch nghĩa: Trước khi đi ngủ, bạn nên uống sữa ấm, đó là lựa chọn tốt nhất để bạn có một giấc ngủ ngon lành
Trang 6Xét các đáp án:
A After → Sau khi đi ngủ, bạn nên uống sữa ấm, đó là lựa chọn tốt nhất để bạn có một giấc ngủ ngon lành (không hợp lý)
B Before → Dựa vào ngữ cảnh ta chọn đáp án này
C Although → Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ, các liên từ được dịch là mặc dù: Although = Even though = Though = In spite that + clause
D However → Mệnh để chỉ mục đích, các liên từ được dịch là tuy nhiên: However = Nevertheless + clause
Question 19: _ I went home, everything was chaotic Someone must have broken into my
house
Đáp án A
Dịch nghĩa: Khi tôi về nhà, mọi thứ đều hỗn loạn Ai đó chắc hẳn đã đột nhập vào nhà tôi.
Xét các đáp án:
A When → Dựa vào ngữ cảnh ta chọn đáp án này
B Before → Trước khi tôi về nhà, mọi thứ đều hỗn loạn Ai đó chắc hẳn đã đột nhập vào nhà tôi (không hợp lý)
C Because → Vì tôi về nhà, mọi thứ đều hỗn loạn Ai đó chắc hẳn đã đột nhập vào nhà tôi (không hợp lý)
D Although → Mặc dù tôi về nhà, mọi thứ đều hỗn loạn Ai đó chắc hẳn đã đột nhập vào nhà tôi (không hợp lý)
Question 20: There are many ways to do multi-choice exercises _, you can exclude wrong
answers before choosing the best answer
Đáp án B
Dịch nghĩa: Có nhiều cách để làm bài tập trắc nghiệm Chẳng hạn, bạn có thể loại trừ câu trả lời sai trước
khi chọn câu trả lời đúng nhất
Xét các đáp án:
A Besides → Liên từ đẳng lập: besides: bên cạnh đó
B For instance → for instance là ví dụ
C When → When + clause: dùng để diễn tả quan hệ thời gian – khi
D Therefore → therefore là bởi vậy, cho nên, vì thế (therefore + clause)
Question 21: Although the fish can hear, they have _ external ears ear drums
A either – or B either – nor C whether - or D neither - nor
Đáp án D
Dịch nghĩa: Mặc dù cá có thể nghe thấy nhưng chúng không có tai phía bên ngoài hay màng nhĩ.
Xét các đáp án:
A either – or → Liên từ đẳng lập: either … or: dùng để diễn tả sự lựa chọn: hoặc là cái này, hoặc là cái kia
B either - nor → Không dùng dạng diễn đạt này
C whether - or → whether … or: dùng để diễn tả nghi vấn giữa 2 đối tượng: liệu cái này hay cái kia
D neither - nor → Liên từ đẳng lập: neither … nor: dùng để diễn tả phủ định kép: không cái này cũng không cái kia
Trang 7Question 22: You are not allowed to drive your car in the city center at rush hour there is too
much traffic then
Đáp án C
Dịch nghĩa: Bạn không được phép lái xe trong trung tâm thành phố vào giờ cao điểm vì lúc đó có quá
nhiều xe cộ
Xét các đáp án:
A because of → Sau because of là N/N-phrase, không phải mệnh đề
B for fear → Cấu trúc: For fear that + S + V: vì e rằng, vì sợ rằng
C for → for: (= because + clause/phrase) giải thích lý do hoặc mục đích (khi hoạt động như một liên từ, for chỉ đứng ở giữa câu, sau for phải sử dụng một mệnh đề và trước for phải có dấu phẩy).
D though → Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ, các liên từ được dịch là mặc dù: Although = Even though = Though + clause
Question 23: She studies so hard if she falls the next exam, her mother will be sad.
Đáp án A
Dịch nghĩa: Cô ta học rất chăm chỉ vì lo rằng nếu thi trượt tiếp, mẹ cô sẽ buồn.
Xét các đáp án:
A lest: vì sợ/lo rằng
B least: ít nhất (dạng so sánh nhất của “little”)
C on fear that → Không dùng dạng diễn đạt này, thay vào đó người ta dùng “for fear that/of sth = lest”
D as → Mệnh đề chỉ nguyên nhân, các liên từ được dịch là bởi vì: Seeing that = Because = As = Since +
clause
Question 24: _ it had not been for the intolerable heat in the hall, they would have stayed much longer.
Đáp án C
Dịch nghĩa: Giả sử không phải vì nhiệt độ khó có thể chịu được trong hội trường, họ sẽ ở lại lâu hơn
nhiều
Xét các đáp án:
A unless → Mệnh để chỉ mục đích, các liên từ được dịch là trừ khi: If not = Unless + clause: nếu không
B As if → Cấu trúc as if / as though + past subjunctive (giả định quá khứ đơn): tình huống giả định ở hiện tại
C Supposing → Supposing/ Suppose thay thế mệnh đề IF (câu điều kiện) trong văn nói
D As though → Cấu trúc as if / as though + past subjunctive (giả định quá khứ đơn): tình huống giả định
ở hiện tại
Question 25: _ liquid gases flow freely from a container because they have no definite shape.
A Either - or B Neither - nor C Whether - or D Both - and
Đáp án D
Dịch nghĩa: Cả chất lỏng và khí đều chảy tự do từ một thùng chứa vì chúng không có hình dạng xác định Xét các đáp án:
A Either - or → Liên từ đẳng lập: either … or: dùng để diễn tả sự lựa chọn: hoặc là cái này, hoặc là cái kia
B Neither - nor → Liên từ đẳng lập: neither … nor: dùng để diễn tả phủ định kép: không cái này cũng không cái kia
C Whether - or → whether … or: dùng để diễn tả nghi vấn giữa 2 đối tượng: liệu cái này hay cái kia
Trang 8D Both - and → Liên từ đẳng lập: both … and: dùng để diễn tả lựa chọn kép: cả cái này lẫn cả cái kia
Question 26: In a new culture, many embarrassing situations happen misunderstanding.
Đáp án A
Dịch nghĩa: Trong một nền văn hóa mới, nhiều tình huống xấu hổ xảy ra vì hiểu lầm
Xét các đáp án:
A because of → Cấu trúc: Clauses + because of/due to/owing to + Noun/Pronoun/Gerund
B because → Mệnh đề chỉ nguyên nhân, liên từ được dịch là bởi vì: Because + clause
C as → Mệnh đề chỉ nguyên nhân, liên từ được dịch là bởi vì: As + clause
D seeing that → Mệnh đề chỉ nguyên nhân, liên từ được dịch là bởi vì: Seeing that + clause
Question 27: Students are encouraged to develop critical thinking _ accepting opinions without
questioning them
Đáp án C
Dịch nghĩa: Học sinh được khuyến khích phát triển tư duy phê phán thay vì chấp nhận ý kiến mà không
đặt câu hỏi
Xét các đáp án:
A in addition → in addition là thêm vào đó, sau in addition là dấu phẩy và mệnh đề
B for instance → for instance là ví dụ, thường đứng trước và sau dấu câu
C instead of → Cấu trúc: instead of N/V-ing: thay cho, thay thế cho, lẽ ra
D because of → Cấu trúc: Clauses + because of/due to/owing to + Noun/Pronoun/Gerund
Question 28: Everybody had heard of Einstein, _ hardly anyone could understand his theory of
relativity
Đáp án B
Dịch nghĩa: Mọi người đều đã nghe nói về Einstein nhưng hầu như không ai có thể hiểu thuyết tương đối của ông
Xét các đáp án:
A and → and: thêm / bổ sung một thứ vào một thứ khác, đây không phải 2 thứ ngang bằng nên không bổ sung được
B but → but: dùng để diễn tả sự đối lập, ngược nghĩa
C so → so: dùng để nói về một kết quả hoặc một ảnh hưởng của hành động/sự việc được nhắc đến trước đó
D because → Mệnh đề chỉ nguyên nhân, các liên từ được dịch là bởi vì: Seeing that = Because = As = Since + clause
Question 29: It was the first time I had had visitors _ I moved to London.
Đáp án A
Dịch nghĩa: Đó là lần đầu tiên tôi có khách kể từ khi tôi chuyển đến London.
Xét các đáp án:
A since → Cấu trúc: Since + clause (kể từ khi)
B as → Mệnh đề chỉ nguyên nhân, các liên từ được dịch là bởi vì: Seeing that = Because = As + clause
C for → for: (= because + clause/phrase) giải thích lý do hoặc mục đích
D because → Mệnh đề chỉ nguyên nhân, các liên từ được dịch là bởi vì: Seeing that = Because = As +
Trang 9Question 30: The new supermarket is so much cheaper than the one in John Street _, they do free
home deliveries
Đáp án A
Dịch nghĩa: Siêu thị mới rẻ hơn rất nhiều so với siêu thị ở phố John Hơn nữa, họ giao hàng tận nhà miễn phí
Xét các đáp án:
A Moreover → moreover (thêm vào đó) được dùng ở đầu hoặc giữa câu nhằm đưa thêm thông tin
B Consequently → as a result/ consequently: kết quả là (có thể dùng để mở đầu câu)
C Nevertheless → Mệnh để chỉ mục đích, các liên từ được dịch là tuy nhiên: However = Nevertheless + clause
D Instead → Instead là trạng từ có nghĩa: thay cho, thay thế cho (Instead trong vai trò trạng từ thường hay đứng ở đầu hoặc cuối mệnh đề)
Question 31: , she managed to hide her feelings.
A However jealous she felt B if she would feel jealous
C Despite of her being jealous D In case she felt jealous
Đáp án A
Dịch nghĩa: Mặc dù rất ghen tuông, cô ta vẫn khéo che giấu cảm xúc của mình.
Xét các đáp án:
A However jealous she felt → Cấu trúc: However + adj/adv + S + V (dù cái gì như thế nào)
B if she would feel jealous → Sai cấu trúc câu điều kiện loại 2
C Despite of her being jealous → Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ, các liên từ được dịch là mặc dù: Despite =
In spite of + N-phrase/Ving
D In case she felt jealous → in case / in the event that: dùng để diễn tả giả định về một hành động có thể xảy ra trong tương lai – trong trường hợp, phòng khi, phía sau managed ở thì quá khứ đơn nên ta không chọn đáp án này
Question 32: My parents lent me the money , I couldn’t have afforded the trip.
Đáp án B
Dịch nghĩa: Bố mẹ tôi đã cho tôi mượn tiền Nếu không tôi không thể đủ tiền chi trả cho chuyến đi.
Xét các đáp án:
A Therefore → therefore là bởi vậy, cho nên, vì thế (therefore + clause)
B Otherwise → otherwise là nếu không thì
C Only if → Only if diễn tả rằng chỉ có một điều kiện duy nhất dẫn đến kết quả cụ thể (Khi các liên từ phụ thuộc và cụm giới từ khác có Only ở đầu câu, chủ từ và động từ trong mệnh đề chính cần được đảo ngược)
D However → Mệnh để chỉ mục đích, các liên từ được dịch là tuy nhiên: However = Nevertheless + clause
Question 33: All applications to courses at tertiary institutions are made through UCAS, a central agency
_ UK universities and colleges of higher education
A standing for B instead of C on behalf of D representative of Đáp án A
Trang 10Dịch nghĩa: Tất cả các ứng dụng cho các khóa học tại các tổ chức đại học được thực hiện thông qua
UCAS, một cơ quan trung ương đại diện cho các trường đại học và cao đẳng giáo dục đại học Vương quốc Anh
Xét các đáp án:
A standing for sth (phr.v): đại diện, thay thế cho cái gì (dùng cho vật)
B instead of + N/V-ing: thay cho, thay thế cho, lẽ ra
C on behalf of + N/Ving: thay mặt, đại diện cho (dùng cho người)
D representative of + N/Ving: tiêu biểu, tượng trưng cho
=> Vì chủ thể là vật (cơ quan trung ương) nên ta không chọn C
Question 34: _ he hasn’t had any formal qualifications, he has managed to do very well.
Đáp án B
Dịch nghĩa: Mặc dù anh ấy không có bất kỳ bằng cấp chính thức nào, anh ấy vẫn làm rất tốt
Xét các đáp án:
A Despite → Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ, các liên từ được dịch là mặc dù: Despite = In spite of + N-phrase
B Although → Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ, các liên từ được dịch là mặc dù: Although = Even though = Though = In spite that + clause
C If → Sai cấu trúc câu điều kiện
D Whereas → whereas: dùng để diễn tả sự ngược nghĩa giữa 2 mệnh đề - nhưng (= while)
Question 35: _, he walked to the station.
Đáp án D
Dịch nghĩa: Mặc dù mệt, anh ấy vẫn đi bộ ra nhà ga.
Xét các đáp án:
A In spite being tired → Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ, các liên từ được dịch là mặc dù: Despite = In spite of + N-phrase (thiếu of)
B Despite of tiredness → Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ, các liên từ được dịch là mặc dù: Despite = In spite
of + N-phrase (thừa of)
C Although to be tired → Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ, các liên từ được dịch là mặc dù: Although = Even though = Though = In spite of the fact that + clause
D Despite being tired → Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ, các liên từ được dịch là mặc dù: Despite = In spite
of + N-phrase
Question 36: busy she is, she manages to pick her children up after school every day.
Đáp án A
Dịch nghĩa: Dù bận rộn đến đâu, cô vẫn đón con sau giờ học mỗi ngày.
Xét các đáp án:
A However → Cấu trúc: However + adj/adv + S + V (dù cái gì như thế nào)
B Although → Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ, các liên từ được dịch là mặc dù: Although = Even though = Though + clause
C Despite → Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ, các liên từ được dịch là mặc dù: Despite = In spite of + N/Ving
D Because → Mệnh đề chỉ nguyên nhân, các liên từ được dịch là bởi vì: Seeing that = Because = As =