Số đo bệnh trạng mô tả số người trong dân s cụ thểsẽ mắc bệnh số mới mắc ố tại 1 thời điểm trong tương lai hay những người đã/đang mắc bệnh số hiện mắc tại 1 thời điểm khảo sát... Số h
Trang 1Bộ môn Dịch Tễ Khoa Y Tế Công Cộng Đại Học Y Dược TPHCM
Bộ môn Dịch Tễ Khoa Y Tế Công Cộng Đại Học Y Dược TPHCM
TỬ VONG
TỬ VONG
Dịch Tễ Học Cơ Bản
Trang 21 Phân biệt được ý nghĩa của số hiện mắc
và số mới mắc
bệnh trạng, tử vong thích hợp cho một
nghiên cứu dịch tễ học
bệnh trạng, tử vong trong một nghiên cứu dịch tễ học
SỐ ĐO BỆNH TRẠNG TỬ VONG
SỐ ĐO BỆNH TRẠNG TỬ VONG
Mục Tiêu Bài Giảng
Trang 33
Trang 481,1 % sinh viên khi được hỏi đã không ăn ≥ 5 suất trái cây và rau củ mỗi ngày
65,2% sinh viên không tham gia vào các hoạt động thể thao
12, 1% sinh viên được khảo sát là thừa cân
16,1% sinh viên nam được hỏi có hút thuốc lá trong 30 ngày qua 8% sinh viên có bị khởi phát hen suyễn trong 12 tháng qua
Số Đo Bệnh Trạng
Số Đo Bệnh Trạng
Những số đo DTH
Trang 5Tại TP Hồ Chí Minh có 14.000 người nhiễm HIV;
tại tỉnh Quảng Ninh có 8.000 người nhiễm.
Ở địa phương nào, HIV là vấn đề tính phổ biến
nhiều hơn?
Câu trả lời phụ thuộc vào dân số của 2 địa phương
này
Trang 6Một quần thể gồm có 193 người (95 nam và 98 nữ)
Tỉ số giới tính (sex ratio) nam:nữ là 95/ 98 = 0.97
Cứ 100 nữ thì có 97 nam
Trang 7 Tỉ lệ (Proportion)
Là phân số có tử số là một phần của mẫu số
Đơn vị đo lường tử số = mẫu số
Tỉ lệ = a/(a+b) = Xác suất
Tỉ lệ nam trong dân số
Tỉ lệ nhiễm khuẩn tả ở người mắc tiêu chảy cấp tính
Ví dụ:
Trong đợt dịch tả bùng phát vào tháng 3, tính đến ngày 13/4/2008
có 2490 người mắc bệnh tiêu chảy cấp tính, trong số này có 377 người
nhiễm vi khuẩn tả V cholerae Do đó, tỉ lệ/xác suất nhiễm khuẩn tả trong quần thể những người tiêu chảy cấp tính là 377 / 2490 = 0.151 hay 15.1%
Trang 8 Là đo lường thường gặp trong dịch tễ học
Cho biết mức độ biến động của hiện tượng trong một thời gian nhất định
Tỉ suất chết của trẻ em < 1 tuổi
Ví dụ:
Năm 2006, tỷ lệ tử vong ở trẻ dưới một tuổi ở khu vực Tây Bắc là 30/1.000
ca sinh sống, cao hơn ba lần so với tỷ lệ này ở khu vực Đông Nam (8/1.000 ca sinh sống) (Unicef, 2010)
Trang 9Số đo bệnh trạng mô tả số người trong dân s cụ thểsẽ mắc bệnh (số mới mắc) ố tại 1 thời điểm trong tương lai hay những người đã/đang mắc bệnh (số hiện mắc) tại 1 thời điểm khảo sát.
Trang 10Số Hiện Mắc
Trang 11 Tình hình BMV tại X.?
Tỉ lệ BMV = 10.000 / 100.000 = 10%
Tỉ lệ BMV là bao nhiêu?
Cứ 100 người, có 10 người hiện đang có BMV hiện đang có
Cứ 100 người, có 10 người hiện đang có BMV
100.000
10.000
Trang 12Tình hình BMV tại X ? Cứ 100 người, có 10 người
HIỆN ĐANG CÓ BMV
Trang 14Số bệnh hiện có tại thời điểm
Dân số cùng thời điểm
Số bệnh hiện có trong thời khoảng Dân số trung bình giữa thời khoảng
Số Hiện Mắc Thời Điểm
Số Hiện Mắc Thời Điểm
Số hiện mắc thời khoảng
Số hiện mắc thời khoảng
Số o B nh Tr ng Đ ệ ạ
Số o B nh Tr ng Đ ệ ạ
S Hi n M c ố ệ ắ
S Hi n M c ố ệ ắ
Trang 15 Số hiện mắc thời điểm
Số trường hợp bệnh tại một thời điểm
Tổng số dân tại thời điểm đó
Ví dụ:
Trang 16P (01.01) =
P (31.12) =
3 / 120 = 25 / 1.000
SỐ ĐO BỆNH TRẠNG TỬ VONG
Đo lường Hiện Mắc – Thời Điểm
Trang 17Tổng số các trường hợp bệnh trong quần thể xác định vào một thời điểm hay một thời khoảng xác định
Số hiện mắc thời khoảng
Số trường hợp bệnh (đã mắc từ trước và mới mắc) trong một thời khoảng
Quần thể tại thời điểm giữa khoảng thời gian nghiên cứu
Trang 19Xác định được tình hình bệnh hiện tại hay mô tả gánh nặng bệnh tật trong dân số
Lập kế hoạch y tế
Nhu cầu về điều trị Số giường bệnh
Trang thiết bị y tế
Cơ sở y tế và nhân lực
Trang 20Tỷ lệ hiện mắc khó thở vào ngày thứ hai?
Tỷ lệ hiện mắc khó thở trong hai ngày đầu?
Tỷ lệ hiện mắc khó thở từ ngày 3 - ngày 5?
Tỷ lệ hiện mắc khó thở vào ngày thứ năm?
A 20% B 40% C 60% D 80%
Trang 21Tỷ lệ hiện mắc thời khoảng
Ổn định hơn và đo lường bệnh tốt hơn vì bao gồm tất cả các trường hợp bệnh mới và các ca tử vong(sự kiện
ngưng) giữa hai ngày trong khi tỷ lệ hiện mắc thời điểm chỉ tính những người còn sống/sự kiện hiện diện tại một thời điểm cụ thể
Khoảng
Khoảng
Kasule O.H., 2006
Tỷ lệ hiện mắc thời điểm
Thường được dùng cho bệnh mãn tính hơn là bệnh cấp tính
Trang 22Số Mới Mắc
Trang 23Số Mới Mắc
Trang 24Số Đo Bệnh Trạng Tử Vong
Số Đo Bệnh Trạng Tử Vong
Số Mới Mắc
Trang 25Số Mới Mắc
Trang 26Trong một nhóm gồm 8 người tiêm chích ma túy có 2 người bị nhiễm HIV và 6 người chưa bị nhiễm
Sau một năm theo dõi 8 người này, phát hiện thêm
4 người bị nhiễm HIV Hỏi nguy cơ nhiễm HIV ở những người tiêm chích ma túy là bao nhiêu?
Trang 28 Trong vòng 6 năm, cứ mỗi 100 người chưa
Trang 30 I = 12% trong 6 năm
Những người chưa BMV sẽ có 12%
chưa có BMV là 12% trong 6 năm
SỐ ĐO BỆNH TRẠNG TỬ VONG
Số Mới Mắc
Trang 31Số bệnh mới trong một thời khoảng
Dân số nguy cơ từ đầu thời
khoảng
Trang 32Năm 5
Năm 4
Năm 3
Năm 2
Năm 1
Trang 34 Những điểm cần lưu ý
Thời khoảng quan sát
Mẫu số (Dân số nguy cơ)
Số Đo Bệnh Trạng Tử Vong
Số Đo Bệnh Trạng Tử Vong
Số Mới Mắc Tích Luỹ
Trang 35 Tử số
Số người tiêu chảy
Số người có nguy cơ tiêu chảy trong 1 năm
Số lần tiêu chảy
Số người có nguy cơ tiêu chảy trong 1 năm
Số Mới Mắc Tích Luỹ
Những điểm cần lưu ý
Trang 36Incidence rate versus incidence
proportion
• Incidence rate measures how rapidly
cases are occurring.
• Incidence proportion is cumulative.
• When care only about the “bottom line” (i.e., what has happened by the end of given period): incidence proportion (CI).
Trang 37Incidence and prevalence 37
proportion
• If risk period is long (e.g., cancer), we
usually observe only a portion.
• To compare results from studies with
different length of follow-up, use incidence
rate (IR)
• If risk period is short, we usually observe all
of it and can use incidence proportion.
Trang 38Incidence rate versus incidence
proportion
(rare disease, IR = 0.005 / month)
(see spreadsheet at epidemiolog.net/studymat/)
Trang 39(common disease, IR = 0.1 / month)
2/7/2012 Incidence and prevalence 39
Trang 40Số Đo Bệnh Trạng Tử Vong
Số Đo Bệnh Trạng Tử Vong
Dân số đĩng – dân số mở
Trang 43Tỉ suất = 5 người / 26 người-năm = 192 / 1.000 / năm
2,5 3,5 1,5 2,5 4,5 0,5 0,5 2,5 2,5 2,5 1,5 1,5
Trang 45P thấp
Tử vong nhanh
Điều trị hiệu quả nhanh
Số mới mắc nhỏ
Trang 46Giảm số mới mắc: chống dịch hữu
hiệu, bảo vệ khối cảm nhiễm, cắt
đường lây truyền
Trang 47Số hiện mắc
Qui mô, phạm vi của tình hình sức khỏe quần thể
Lập dự án về nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho quần thể
Số mới mắc
Tính toán nhu cầu phòng bệnh
Nói lên xu hướng phát triển của bệnh
Trang 48Kết Luận
Trang 49tại một thời điểm
NGUY CƠ MẮC BỆNH trong một thời khoảng
Trang 50Hiện mắc thời điểm Hiện mắc thời khoảng