KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIỐNG VỪNG CÓ TRIỂN VỌNG KHÁNG BỆNH HÉO XANH VI KHUẨN DO Ralstonia solannacerum Smith GÂY NÊN guyễn Văn Tuất Summary Research finding on varietal screening of
Trang 1KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIỐNG VỪNG
CÓ TRIỂN VỌNG KHÁNG BỆNH HÉO XANH VI KHUẨN
DO Ralstonia solannacerum Smith GÂY NÊN
guyễn Văn Tuất
Summary
Research finding on varietal screening of promising lines of sesame resistant to
bacterial wilt disease caused by Ralstonia solanacearum Smith
The field testing of 50 sesame lines of three selected numbers 3, 7 and 10 imported from Korea has showed 12 lines with very good agricultural traits Among them the variety numbered 10 having potential traits such as the moderate to high resistant to bacterial wilt disease, moderate tolerant to stem rot disease, slightly susceptible to green hopper, leave eating bug and also good tolerant to the drough and flooding Good agricultural practice
of this sesame line number 10 can give a high yield ranging from 8.27 quintal to 8.73 quintal/ha The practice model has indicated a good adaptation in ghe an ecological zones, reducing the disease incidence by 22 % in comparision to the check plot and subsiquently increased the yield upto 23.52% compared to local variety so called “yiellow sesame”
Keywords: bacterial wilt, Ralstonia solanacearum, sesame, cultural practice
I §ÆT VÊN §Ò
Vừng hay còn gọi là mè (Seamum
indicum L) là một cây thuộc chi vừng
(Pedaliaceace) Vừng được trồng nhiều ở
một số nước như Ấn Độ, Equado, Hundrat,
Nicaragoa, Mexico… Theo tài liệu thống kê
của FAO thì trong vòng 10 năm từ 1991-
2000 diện tích trồng vừng trên thế giới
giảm 10%, năng suất bình quân của vừng
tăng 38% và sản lượng vừng tăng 37% Sản
lượng và năng suất vừng tăng do các nước
đã đầu tư vào kỹ thuật canh tác, giống và
phòng trừ sâu bệnh hại Ở Việt Nam nằm
trong vùng khí hậu nhiệt đới có điều kiện
thuận lợi cho sinh trưởng, phát triển của
vừng Cây vừng đã gắn bó với người nông
dân từ lâu đời Song do nhiều nguyên nhân diện tích trồng vừng của chúng ta chỉ đạt 3.000 ha và rất nhỏ so với diện tích của các cây lấy dầu khác Năng suất của vừng thấp chỉ đạt khoảng 300- 500 kg/ha (Phạm Văn Thiều 2003) Vừng được tiêu thụ chủ yếu làm thực phNm trong nước và xuất khNu sang thị trường Trung Quốc
N ghệ An là tỉnh có diện tích trồng vừng lớn nhất cả nước Giống vừng trồng chủ yếu là giống vừng đen, vừng nâu và vừng V6 được nhập nội từ N hật Bản Tuy nhiên khó khăn lớn nhất với cây vừng hiện nay là bệnh héo xanh vi khuNn (HXVK) luôn xuất hiện và gây hại nặng N ăm 2002 trên diện tích 9957 ha trồng vừng hè thu của tỉnh đã
có 2.174,5 ha vừng bị chết do héo xanh chiếm 21,83% diện tích Một số nghiên cứu
Trang 2về biện pháp phòng chống bệnh héo xanh
vừng đã được sử dụng như: Sử dụng thuốc
hóa học, sử dụng thuốc sinh học, tuyển
chọn giống kháng tại các vùng thường
xuyên diễn ra dịch hại nhưng hiệu quả chưa
cao và chưa đưa ra ứng dụng cho sản xuất
(N guyễn Thị Vân & CT, Báo cáo khoa hoc
- Viện BVTV 2004-2006)
Giải pháp nghiên cứu, tuyển chọn
giống vừng kháng bệnh HXVK có tiềm
năng, năng suất cao thích ứng với vùng
N ghệ An nhằm góp phần hạn chế tối đa
bệnh héo xanh gây hại, ít gây ảnh hưởng
độc hại môi trường sinh thái, giảm bớt chi
phí thuốc BVTV, tăng cường sức khỏe cho
cộng đồng đang là hướng được quan tâm
nhằm góp phần tăng thu nhập ổn định cho
vùng sản xuất vừng trọng điểm tại N ghệ
An Trong nghiên cứu này mục tiêu là đánh
giá, tuyển chọn được một số dòng, giống
vừng kháng bệnh (HXVK) và có triển vọng
từ tập đoàn vừng trong nước và nhập nội từ
Hàn Quốc phục vụ cho vùng trồng vừng
trọng điểm của N ghệ An
II VËT LIÖU Vµ PH¦¥N G PH¸P N GHI£N
CøU
1 Vật liệu nghiên cứu
Tập đoàn vừng gồm 38 giống thu thập
trong nước và nhập ngoại được nghiên cứu
tại Phòng thí nghiệm bộ môn Miễn Dịch -
Viện Bảo vệ thực vật
Và HTX N am Thịnh, Diễn Thịnh, Diễn
Châu, N ghệ An
2 Phương pháp nghiên cứu
Các thí nghiệm chính quy được được bố
trí theo phương pháp thí nghiệm Phạm Chí
Thành (1997) N ghiên cứu sâu bệnh hại
theo phương pháp nghiên cứu Bảo vệ thực
vật tập I, tập II, tập III (1997, 1998); Viện
N ghiên cứu cây trồng nhiệt đới bán khô hạn ICRISAT (2005)
- Chỉ tiêu đánh giá bệnh héo xanh vi khuNn
Tỷ lệ cây chết (%) Mức độ kháng nhiễm
21 - 30 Kháng trung bình
31 - 50 Nhiễm trung bình
- Chỉ tiêu đánh giá mức độ kháng nhiễm với bệnh khô thân trên vừng
Tỷ lệ cây chết (%) Mức độ kháng nhiễm
- Chỉ tiêu đánh giá mức độ gây hại của sâu hại chính:
+: Xuất hiện ít và gây hại nhẹ ++: Xuất hiện nhều và gây nhẹ + + +: Xuất hiện nhiều và gây hại nặng
- Đánh giá mức độ chịu hạn của tập đoàn dòng giống vừng: Độ dài bộ rễ, lông trên bề mặt lá, độ dày của lá theo phương pháp đánh giá Viện Nghiên cứu cây trồng bán khô hạn ICRISAT (2005)
* Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được xử lý theo chương trình IRISTAST 4.0, EXCEL
2.1 hân, đánh giá các dòng giống vừng
có triển vọng
Tiến hành nhân 50 dòng giống vừng có triển vọng có đặc tính nông học tốt mang nguồn gien kháng bệnh HXVK Diễn Thịnh- Diễn Châu - Nghệ An Đánh giá các đặc tính
Trang 3nông học của tập đoàn dòng giống vừng
Đánh giá khả năng kháng nhiễm sâu bệnh nói
chung và bệnh HXVK của tập đoàn dòng,
giống vừng Đánh giá mức độ chịu hạn của
tập đoàn dòng giống vừng
2.2 ghiên cứu biện pháp kỹ thuật canh
tác của dòng giống vừng số 10 có triển
vọng
a Thí nghiệm nghiên cứu thời vụ: Thí
nghiệm gồm 3 công thức: Công thức 1:
Gieo vụ sớm 20/5; Công thức 2: Gieo chính
vụ: 28/5; Công thức 3: Gieo vụ muộn: 10/6
Nền phân bón chung cho 1ha: 5 tấn phân
chuồng + 1000kg NPK 5:10:3 + 800kg vôi
b Thí nghiệm nghiên cứu về mật độ: Thí
nghiệm gồm 3 công thức: Công thức 1: 30
cây/m2. Công thức 2: Gieo 45 cây/m2; Công
thức 3: Gieo 55 cây/m2. Nền phân bón chung
cho 1ha: 5 tấn phân chuồng + 1000 kg NPK
5:10:3 + 800 kg vôi)
c Thí nghiệm nghiên cứu phân bón:
Thí nghiệm gồm 3 công thức: Công thức 1:
(30kg Urê + 150 kg Supper lân + 30kg kali
clorua)/ha; Công thức 2: (45kg Urê + 400
kg Supper lân + 60kg kali clorua)/ha; Công
thức 3: Đối chứng (không bón phân) Nền
phân bón chung cho 1ha: (5 tấn phân
chuồng + 800 kg vôi)
2.3 Trồng thử nghiệm giống vừng số 10 có triển vọng
Trồng thử nghiệm 2 mô hình tại 2 địa
điểm; Quy mô: 0,1 ha/mô hình Chỉ tiêu
theo dõi: Theo dõi tỷ lệ bệnh ở 3 thời kỳ
chính của cây: Thời kỳ cây con; thời kỳ ra hoa và hình thành quả; sau khi trồng 40- 45 ngày; Trước khi thu hoạch
Tỷ lệ cây bị hại (%) = Số cây bị hại X 100
Số cây điều tra
Tính năng suất ô thí nghiệm và mô hình trình diễn giống số 10 so với giống đối chứng
III KÕT QU¶ Vµ TH¶O LUËN
1 Kết quả nhân và đánh giá các dòng giống vừng có triển vọng
1.1 Kết quả nhân và đánh giá đặc tính nông học của các dòng giống vừng có triển vọng
Năm 2010, đã tiến hành nhân 50 dòng giống vừng từ các giống số 3, 7 và 10 có nguồn gốc từ Hàn Quốc, sau đó tiến hành sàng lọc thu được 12 dòng của 3 giống có nhiều đặc tính nông học tốt Kết quả đánh giá các đặc tính nông học của tập đoàn dòng giống vừng thể hiện (bảng1)
Bảng 1 Kết quả đánh giá tập đoàn dòng giống vừng tại Diễn Châu, ghệ An - Vụ hè thu 2010
TT Mã số
giống
Màu
hạt
Gieo đến mọc (ngày)
Mọc đến ra hoa (ngày)
Sinh trưởng (ngày)
Chiều cao cây (cm)
Tổng số đốt hữu hiệu/thân
Tổng số quả/cây
P1000 hạt (g)
Năng suất lý thuyết (kg/sào BTB)
Năng suất thực thu (tạ/ha)
1 3.1 Nâu 4 35 75 92,3±2,97 18,5±1,77 29,6 ±0,54 3,42 9,4 a 8,2 a
2 3.2 Vàng
nâu
4 33 75 93±1,95 19,5±1,6 28±0,45 3,33 9,4 a 8,1
3 3.10 Vàng
nâu
4 34 75 93±1,18 18,5±1,16 28±0,5 3,4 9,6 a 8,2a
4 7.1 Đen 4 35 75 115±4,40 20,20±3,21 27,1±1,24 3,52 9,6 a 8,5 a
Trang 45 7.8 Đen 4 35 75 112±2,5 19±3,2 30±1,4 3,52 9,6 a 8,5 a
6 7.12 Đen+T 4 35 75 114±3,2 19±2,5 29±2,8 3,41 9,6 a 8,4 a
7 7.15 Đen+T 4 35 75 115±12,4 18±2,4 30±2,5 3,43 9,4 a 8,5 a
8 10.2 Vàng
nâu
4 35 80 117±2 48 20,40±3,11 29,7±0,92 3,62 100 b 9,0 b
9 10.7 Vàng 4 35 80 115±1,2 19,4±2,4 30±2,4 3,65 100 b 9,0 b
10 10.8 Vàng 4 35 80 115±2,4 20,5±2,6 29±2,2 3,72 100 b 8,9 b
11 10.23 Đen 4 35 80 114±2,5 20,2±1,8 30±2,3 3,74 100 b 9,1 b
12 10.25 Vàng 4 35 80 115±2,4 20,5±2,5 31±2,5 3,65 100 b 8,9 b
- Thời gian sinh trưởng: Các dòng,
giống vừng đều có thời gian sinh trưởng
tương đương so với giống vừng đen đang
trồng ngoài sản suất là 75- 80 ngày
- Chiều cao cây: Trong 3 giống chỉ có
giống số 7 có chiều cao trung bình cây từ
112 -117 cm, 3 dòng giống vừng số 3 có
chiều cao cây 92,3 -93 cm
- Số đốt và quả hữu hiệu trên cây: Giống
vừng số 10 có số đốt hữu hiệu trên cây cao
nhất là 20 và đạt 19,7 quả Tiếp theo là các
dòng giống số 7 có số đốt hữu hiệu là 18-19
đốt đạt 17,1 quả, giống số 3 có số đốt hữu
hiệu là 18 đốt và đạt 15,6 quả
- Năm 2010, cũng đã tách lọc và chọn
ra được 3 giống vừng có màu hạt đen, trong
đó 2 dòng từ giống vừng số 3 và 1 dòng từ
giống vừng số 10 cho nhiều đặc tính nông
học tốt, trọng lượng 1000 hạt cao hơn tất cả
các dòng giống khác.(3,52-3,74 g/1000
hạt)
- ăng suất vừng: Tiến hành theo dõi,
đánh giá năng suất cho thấy Giống vừng số
10 có nhiều đặc tính nông học tốt: Chiều cao cây trung bình 115cm, thân cây cứng và đứng, không phân nhánh, lá lòng máng xẻ thùy, lá và thân có nhiều lông đây là một đặc tính đảm bảo cho vừng có khả năng chịu hạn tốt, số quả hữu hiệu trên cây lớn Điêu này đã làm cho năng suất giống số 10 cao hơn giống số 3, 7 và vừng đen địa phương từ 10,9 - 6,6%
1.2 Kết quả đánh giá khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi và sâu bệnh hại chính của các dòng giống vừng có triển vọng
Chọn tạo giống vừng có khả năng kháng bệnh HXVK và một số sâu bệnh chính trên là công việc rất quan trọng Theo dõi, đánh giá khả năng kháng nhiễm sâu bệnh chính của 12 dòng giống vừng có đặc tính nông học tốt (bảng 2)
Bảng 2 Kết quả đánh giá khả năng chống chịu điều kiện bất lợi và sâu bệnh hại chính đối với các dòng giống vừng có triển vọng tại Diễn Châu - ghệ An -Vụ hè thu 2010
Giống Khả năng
chịu hạn
Khả năng chịu úng
Khả năng kháng sâu bệnh chính HXVK Thối thân Rầy xanh Sâu ăn lá
Trang 57.8 Khá Kém K ++ +++ +++
Trang 6T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
6
- Khă năng chịu hạn: Trong 12 dòng, giống vừng có triển vọng trong đó có 03
dòng giống số 3, 04 dòng, giống số 7 và 05 dòng, giống số 10 đều có khả năng chịu hạn từ trung bình đến khá Đây là điều kiện đầu tiên để các giống vừng có thể gieo trồng trong được vụ hè thu tại Nghệ An
- Khả năng chịu úng: Đa số các dòng giống vừng còn có nhược điểm chịu úng
kém chỉ có 02 dòng 10.8 và 10.23 là chịu úng trung bình và 01 dòng số 10.25 chịu úng khá
- Khả năng chống chịu sâu bệnh haị:
+ Khả năng kháng bệnh HXVK là mục tiêu chính của đề tài đã được tập thể tác giả chọn tạo Chúng tôi đánh giá hầu hết tập đoàn các dòng chọn tạo từ 3 giống số 3, 7 và 10 đều kháng từ trung bình với bệnh HXVK
- Bệnh thối thân vừng do nấm Collectotrichum sp gây nên là bệnh gây thiệt hại nặng
trên vừng Qua quá trình tuyển chọn, đánh giá cho thấy chỉ có 3 dòng giống 10.8, 10.23, 10.25 kháng vừa với bệnh khô thân, các dòng giống khác nhiễm vừa với bệnh khô thân trên vừng
- Rầy xanh, sâu ăn lá: Các dòng giống vừng đều nhiễm đến nhiễm nhẹ
2 4ghiên cứu biện pháp canh tác của dòng giống vừng số 10 có triển vọng
Từ các kết quả nghiên cứu, tuyển chọn, xác định giống vừng mang nhiều đặc điểm nông học tốt nhất, khả năng kháng sâu bệnh hại chính và nhất là kháng bệnh HXVK Tiến hành nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật để hoàn thiện quy trình canh tác cho dòng giống vừng số 10
2.1 ghiên cứu ảnh hưởng thời vụ gieo trồng
Thời vụ gieo trồng vừng cho vùng Nghệ An rất nghiêm ngặt do thời tiết khô hạn, và chỉ gieo trồng được sau khi thu hoạch vụ lạc xuân Việc xác định chính xác thời vụ gieo trồng phù hợp đem lại hiệu quả cao trong thâm canh vừng (Bảng 3)
Bảng 3 ghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ tới năng suất giống vừng số 10
tại Diễn Châu ghệ An -Vụ hè thu 2010
Ghi chú: CT1 gieo 20/5; CT2 gieo 28/5; CT3 gieo 10/6
Giống vừng số 10 thích hợp cho việc gieo vào thời vụ sớm và chính vụ từ 20/5- 28/5 cho năng suất cao nhất 8,73 tạ/ha Nếu gieo vừng vào vụ sớm thì nhiều diện tích lạc xuân tại Nghệ An chưa thu hoạch, nếu gieo vừng vào vụ muộn sau 1/6 khi đó giai đoạn cây
Trang 7T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
7
con vừng gặp điều kiện khô hạn, kém phát triển cây thấp ra hoa sớm, số đốt hữu hiệu trên thân thấp, số hoa ra rộ vào giữa tháng 7 sẽ không đậu quả do vậy năng suất vừng thấp chỉ đạt 5,87 tạ/ha, nhiều năm khô hạn có thể dẫn tới mất hoàn toàn Vì vậy nên gieo vừng vào vụ sớm hoặc chính vụ trước 1/6 và gieo sau khi thu hoạch lạc để đảm bảo tỷ lệ nảy mầm cũng như cây sinh trưởng phát triển tốt
2.2 ghiên cứu ảnh hưởng của mật độ gieo trồng
Lượng giống gieo và mật độ cây ảnh hưởng rất lớn tới sinh trưởng và năng suất vừng Nếu gieo quá ít hạt thì không đảm bảo mật độ, nhất là khi tỷ lệ nảy mầm không đảm bảo, nếu gieo quá nhiều hạt, vừa tốn hạt giống, cây mọc quá dày dẫn tới không đủ dinh dưỡng, nước và ánh sáng nên sinh trưởng kém và ảnh hưởng tới năng suất Do vậy
để xác định mật độ phù hợp đối với giống vừng số 10 cần tiến hành khảo nghiệm với 3 mật độ khác nhau (bảng 4)
Bảng 4 ghiên cứu ảnh hưởng mật độ tới năng suất giống vừng số 10 tại Diễn Châu
ghệ An - Vụ hè thu 2010
Các mật độ gieo trồng khác nhau của giống vừng số 10 đều có sai khác có ý nghĩa
về năng suất so với giống vừng vàng địa phương Do giống vừng số 10 không phân cành trên thân cây do vậy mật độ gieo từ 45-55 cây/m2 cho năng suất cao 8,00- 8,27 tạ/ha Nếu mật độ 30 cây/m2 cây sinh trưởng tốt song do mật độ cây quá thưa như vậy không đảm bảo năng suất (6,6tạ/ha) Qua nhiều năm nghiên cứu nhóm tác giả khuyến cáo nên gieo (5kg/ha) có thể trộn thêm cát để gieo cho đều Sau khi cây mọc rõ 2 lá thật tiến hành làm cỏ và cố định mật độ
2.3 Kết quả nghiên cứu lượng phân bón
Hiện nay việc đầu tư bón phân cho vừng còn rất hạn chế vì bà con nông dân vẫn xem cây vừng là cây “trồng chơi, ăn thât” do vậy chưa có đầu tư thích đáng cho cây vừng Tuy nhiên, để nâng cao năng suất cho vừng thì nhất thiết cần cung cấp đủ dinh dưỡng và lượng phân bón cần thiết (Bảng 5)
Kết quả nghiên cứu cho thấy: Các mức phân bón khác nhau cho năng suất khác nhau
có ý nghĩa so ĐC Bón như CT2, giống vừng số 10 cho năng suất cao nhất 8,4 tạ/ha, với mức bón CT1 cho năng suất đạt 7,67 tạ/ha Công thức đối chứng theo nông dân chỉ bón lót phân chuồng mà không bón NPK cho năng suất 6,0 tạ/ha
Đối với giống vừng số 10 nên bón phân ở mức 500kg PK 5:10:3/ha: cho năng suất
cao nhất (8,27tạ/ha)
Trang 8T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
8
Bảng 5 ghiên cứu ảnh hưởng của phân bón tới năng suất giống vừng số 10 tại Diễn
Châu ghệ An - Vụ hè thu 2010
Công thức 1: (30kg Urê + 150 kg Supper lân + 30kg kali clorua)/ha
Công thức 2: (45kg Urê + 400 kg Supper lân + 60kg kali clorua)/ha
Công thức 3: Đối chứng (không bón phân)
3 Kết quả mô hình thử nghiệm giống vừng số 10 có triển vọng
Từ các kết quả nghiên cứu, tuyển chọn và xác định biện pháp kỹ thuật cho giống vừng số 10 Tiến hành trồng thử nghiệm để xác định khả năng thích nghi và hiệu quả tổng hợp các biện pháp kỹ thuật đem lại năng suất cho giống vừng số 10
Bảng 6 Kết quả mô hình thử nghiệm giống vừng số 10 tại Diễn Châu ghệ An - Vụ hè thu 2010
(%)
Năng suất vừng (tạ/ha)
Kết quả trồng thử nghiệm giống vừng số 10 cho thấy: Giống vừng số 10 tỷ lệ nhiễm bệnh héo xanh vi khuNn ngoài sản xuất là 10,5% so với giống ĐC có TLB đạt 32,5% giảm so với giống ĐC 20.5% Do đó năng suất thực thu giống vừng số 10 là 8,4 tạ/ha tăng 23,52% so với giống vừng vàng địa phương đạt 6,8 tạ/ha
IV KÕT LUËN
1 Kết quả nghiên cứu, tuyển chọn từ 50 dòng giống vừng số 3,7,10 nhập nội từ Hàn Quốc đã chọn lọc được 12 dòng /giống vừng mang nhiều đặc tính nông học tốt Đặc biệt
là dòng giống vừng số 10 có nhiều triển vọng kháng bệnh HXVK từ mức kháng trung bình đến kháng Kháng trung bình bệnh thối thân, nhiễm nhẹ rầy xanh, sâu ăn lá Khả năng chịu hạn khá, khả năng chịu úng trung bình
2 Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác cho giống vừng số 10 cho thấy: Thời
vụ thích hợp là trồng trước ngày 1/6 ngay sau khi thu hoạch lạc xuân; mức phân bón: + 5
tấn phân chuồng + 45kg Urê + 400 kg Supper lân + 60kg kali clorua + 800 kg vôi) /ha và mật độ gieo 45 cây/m2 cho năng suất cao nhất đạt 8,27 - 8,73 tạ/ha
Trang 9T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
9
3 Mô hình thử nghiệm giống vừng số 10 cho thấy: Trong điều kiện vụ hè thu
2010 giống vừng số 10 thích ứng tốt với điều kiện sinh thái vùng Nghệ An, tỷ lệ bệnh HXVK giảm 22% so với giống ĐC, năng suất đạt 8,4 tạ/ha tăng 23,52% so với giống
ĐC (giống vừng vàng địa phương)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trần Xuân Bí (1995) Kết quả nghiên cứu và khảo nghiệm các giống vừng mới ở Nghệ An Báo cáo tại Hội nghị khoa học thuộc Chương trình vừng Nhật - Việt TP Vinh, 8- 1995
2 Lê Như Kiểu (1998) Đặc trưng vi khuNn gây héo xanh (Bacterial wilt) cà chua ở
miền Bắc Việt N am, Luận văn Thạc sĩ khoa học, Viện Tài nguyên sinh thái Việt
N am, Hà N ội
3 Lê Lương Tề (1997), Bệnh héo xanh vi khuNn - Ralstonia solanacearum Smith, Tạp
chí BVTV số 6, tr 45 - 46
4 Đoàn Thị Thanh, N guyễn Xuân Hồng, Vũ Triệu Mân (1995) N ghiên cứu vi khuNn
Pseudomonas solanacearum trên một số cây ký chủ ở miền Bắc Việt N am Các công
trình của nghiên cứu của nghiên cứu sinh, Quyển 5, N XB N ông nghiệp, Hà N ội
5 N guyễn Văn Tuất & CTV (2007) N ghiên cứu tính đa dạng của quần thể vi khuNn
gây bệnh héo xanh Ralstonia solanacearum Smith hại vừng, lạc Báo cáo khoa học
Hội nghị toàn quốc 2007- N ghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống - Đại học Quy
N hơn - N XB Khoa học và kỹ thuật, tháng 10 - 2007, trang 611- 615
6 N guyễn Thị Vân & CTV (2008) Phân tích đa dạng di truyền một số Isolates vi khuNn
gây bệnh héo xanh hại lạc (Ralstonia solanacearum Smith) và tuyển chọn giống
kháng bệnh Tạp chí Khoa học và Công nghệ N ông nghiệp Việt N am, trang 44-49, số
2 (7) 2008
PGS TS N guyễn Văn Viết