1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đáp án đề thi học kỳ II năm học 2010-2019 môn Cơ sở công nghệ chế tạo máy - ĐH Sư phạm Kỹ thuật

4 59 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 784,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp án đề thi học kỳ II năm học 2010-2019 môn Cơ sở công nghệ chế tạo máy cung cấp cho người đọc nội dung đề thi và bài giải chi tiết 4 câu hỏi trong đề thi. Đề thi giúp cho các bạn sinh viên nắm bắt được cấu trúc đề thi, dạng đề thi chính để có kế hoạch ôn thi một cách tốt hơn.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CƠ KHÍ MÁY

BỘ MÔN CNCTM

-

ĐỀ THI HỌC KỲ 2 - NĂM HỌC 2018-2019 Môn: Cơ sở công nghệ chế tạo máy

Mã môn học: FMMT330825

Đề số/Mã đề: 01 Đề thi có 02 trang

Thời gian: 60 phút

Không được sử dụng tài liệu

Phay mặt phẳng A cho chi tiết trên Hình 1

Sử dụng Hình 1 để trả lời cho câu 1, 2

Câu 1: (3,0 điểm)

a) Hãy vẽ lại hình và thêm các ký hiệu vào các mũi tên chỉ các chuyển động tạo hình Gọi tên các ký hiệu đó

A

B

Hình 1

Trang 2

Câu 2: (3,0 điểm)

Giả sử chi tiết được định vị bằng khối V dài vào mặt trụ B để phay mặt A Hãy:

a) Ký hiệu định vị theo phương án đã định vị trên

b) Kể tên các bậc tự do đã được hạn chế

c) Chi tiết chưa được hạn chế đủ bậc tự do để gia công Hãy thêm ký hiệu định vị, gọi tên bậc tự

do và chi tiết định vị đó (Chú ý: Chú thích rõ bậc tự do thêm vào này để phân biệt với các bậc

tự do đã ký hiệu ở câu a)

Câu 3: (2,0 điểm)

Tại sao nói sự có rút phoi đặc trưng cho mức độ biến dạng của kim loại khi gia công?

Hãy nêu và giải thích một nguyên nhân làm cho hệ số co rút phoi tăng

Câu 4: (2,0 điểm)

a) Viết biểu thức thể hiện sự ảnh hưởng của lượng chạy dao đến góc độ dao khi làm việc

b) Gọi tên các góc , 

c) Cho ví dụ về một trường hợp gia công phải sử dụng lượng chạy dao lớn

Ghi chú: Cán bộ coi thi không giải thích đề thi

Chuẩn đầu ra của học phần (về kiến thức) Nội dung kiểm tra

[G1.2]: Phân biệt rõ các chuyển động tạo hình bề mặt để từ đó nhận dạng các

phương pháp cắt gọt kim loại, các bề mặt hình thành khi gia công chi tiết

[G2.1]: Trình bày được khả năng công nghệ của các phương pháp gia công cắt

gọt: Tiện, bào, xọc, khoan, khoét, doa, phay, chuốt, mài… và lựa chọn chúng

vào thực tế sản xuất chi tiết máy một cách phù hợp nhất

[G1.3] Chọn được chế độ cắt hợp lý khi gia công

Câu 1

[G2.4]: Vận dụng được nguyên tắc định vị 6 điểm trong không gian vào gá đặt

gia công cơ khí

Câu 2

[G1.6]: Nhận biết được các hiện tượng vật lý xảy ra trong quá trình cắt như co

rút phoi, lẹo dao, cứng nguội …

Câu 3

[G1.5] Đánh giá được ảnh hưởng của các thông số hình học của dao và chế độ

cắt đến độ nhấp nhô bề mặt

Câu 4

Ngày 29 tháng 5 năm 2019

Bộ môn CNCTM

Trang 3

ĐÁP ÁN – CSCNCTM – HK2 -1819 – THI NGÀY 03/6/2019

Câu 1:

n: số vòng quay (vòng/phút)

S: lượng chạy dao (mm/vòng)

Cđ cắt chính: chuyển động quay của dao

Cđ chạy dao: chuyển động tịnh tiến của chi tiết

Gọi tên: Dao phay mặt đầu

n =1000V/πD = 1000.180/π.110 ≈ 521 (v/p)

Sph = Sz.Z.n = 0,13.12.521 = 812,76 (mm/ph)

Câu 2:

Các btd đã được hạn chế: Quay quanh OX, OY và tịnh tiến OX, OY

Thêm vào btd: tịnh tiến OZ

Sử dụng chi tiết định vị: chốt tỳ

Câu 3:

Tại sao nói sự có rút phoi đặc trưng cho mức độ biến dạng của kim loại khi gia công?

Vì co rút phoi là hiện tượng phoi bị thay đổi hình dạng và kích thước so với lớp kim loại khi còn trên phôi Sự thay đổi càng nhiều chứng tỏ kim loại bị biến dạng càng nhiều và ngược lại

Hãy nêu và giải thích một nguyên nhân làm cho hệ số co rút phoi tăng:

Vật liệu gia công càng dẻo, biến dạng càng nhiều, hệ số co rút phoi tăng

Câu 4:

Viết biểu thức thể hiện sự ảnh hưởng của lượng chạy dao đến góc độ dao khi làm việc

Hình vẽ có n và S: 0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ

Hình vẽ có ký hiệu 4 btd vào mặt B: 0,5 đ

1,0 đ 0,5 đ

0,5 đ

Ký hiệu và chỉ ra được btd thêm vào: 0,5

đ

1,0 đ

1,0 đ

Trang 4

Các ký hiệu (chỉ số) t, đ lần lượt thể hiện góc ở trạng thái tĩnh và động (làm việc)

Gọi tên góc:

: góc sau chính

: góc trước chính

Cho ví dụ về một trường hợp gia công phải sử dụng lượng chạy dao lớn

Tiện ren bước lớn, khi đó lượng chạy dao chính là bước ren

0,5 đ 0,5 đ

Ngày đăng: 05/11/2020, 10:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w