1 Mục Lục Chương 1 Giới thiệu 2 1 1 Mục tiêu đồ án 2 1 1 1 Sơ lượt về đồ án 2 1 1 2 Mục tiêu của đồ án 2 1 2 Các chức năng / module thực hiện kiểm thử 3 1 2 1 Các chức năng của website 5 1 2 2 Module[.]
Trang 1Mục Lục
Chương 1 Giới thiệu 2
1.1 Mục tiêu đồ án 2
1.1.1 Sơ lượt về đồ án 2
1.1.2 Mục tiêu của đồ án: 2
1.2 Các chức năng / module thực hiện kiểm thử 3
1.2.1 Các chức năng của website 5
1.2.2 Module thục hiện kiểm thử 6
1.3 Môi trường, công cụ và các giả định 6
1.3.1 Giới thiệu về môi trường và công cụ dùng để thực hiện việc kiểm thử 6
1.4 Nhân sự thực hiện 10
1.5 Kế hoạch thực hiện 11
1.5.1 Thực hiện chức năng 11
1.5.2 Thực hiện giao diện 12
1.5.3 Thực hiện trên database 12
1.6 Thông tin nhóm 13
Trang 2Chương 1 Giới thiệu
1.1 Mục tiêu đồ án
1.1.1 Sơ lượt về đồ án
Bán lẻ điện tử là việc bán hàng hóa và dịch vụ qua internet và các kênh điện tử khác đến người tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình Định nghĩa này bao hàm tất cả các hoạtđộng thư
ơng mại tạo nên các giao dịch với người tiêu dùng cuối cùng Ngày nay, các hệ thống bán hàng trực tuyến trên mạng ngày càng mở rộng và có xu hướng
cạnh tranh trực tiếp tới bán lẻ truyền thống Hoạt động mua bán trực tuyến hiện nay rất phổ biến với mọi người được các công
ty và cửa hàng lớn trong và ngoài nước sử dụng nhằm đem lại hiệu quả trong việc mua bán Sản phẩm mua bán thông thường là các thiết bị tin học như điện thoại, máy
vi tính hoặc các sản phẩm điện tử dân dụng, sách, văn phòng phẩm … Do phải sử dụng
hệ
thống mạng để đăng kí mua và bán nên các công ty cần phải có 1 hệ thống website dùng
để
quảng cáo và mua bán Hơn thế nữa nó còn có thể quản lý số lượng mua và bán trực tuyến
Các hoạt động của quản lý mua bán hàng trực tuyến gồm xuất hàng, giao hàng tận nhà, báo cáo số lượng và doanh thu mua bán trực tuyến Việc này bao gồm các công
• Quản lý hàng xuất kho: kiểm tra số lượng hàng hóa xuất khỏi của hàng
• Quản lý mua bán trực tuyến : kiểm tra đơn đặt hàng và hiện trạng của đơn, quản lý các phương thức thanh toán và thu tiền để báo cáo
Trang 3• Quản lý nhân viên : bao gồm nhân viên giao hàng, thủ kho, nhân viên quản lý mạng, nhan viên thu ngân…
1.1.2 Mục tiêu của đồ án:
- Cho phép người dùng đăng ký, đăng nhập, xem thông tin sản phẩm và đặt mua giày online sản phẩm mình chọn
- Quản trị viên bảo mật thông tin khách hàng, thống kê đơn đặt hàng nhanh chóng
- Đảm bảo cơ sở dữ liệu có độ bảo mật tốt và tin cậy cao
- Tạo sự tiên lợi, nhanh chóng cho người dùng
- Tiết kiệm được thời gian và chi phí
1.2 Các chức năng / module thực hiện kiểm thử
1.2.1 Mô tả yêu cầu của Website bán giày
1.2.1.1 Khách hàng
Đầu tiên khách hàng muốn mua được đôi giày mình ưng ý hay thao tác một số tính năng cần thiết như tìm sản phẩm, đặt mua, thì phải đăng ký 1 tài khoản để truy cập vào web Nếu khách hàng đã có tài khoản rồi thì chỉ cần đăng nhập vào web và tiến hành lựa chọn đôi giày mà mình thích Khách hàng có thể tìm kiếm sản phẩm thông qua ô tìm kiếm, khách hàng có thể duyệt tất cả các đôi giày theo loại, tiêu chí sản phẩm, ngày , tháng, Ngoài ra nếu không tìm được sản phẩm mình cần thì khách hàng có thể sử dụng tính năng gợi ý các sản phẩm liên quan Sau khi lựa chọn được đôi giày phù hợp,khách hàng có thể click vào sản phẩm để xem thông tin về sản phẩm giày như size, màu sắc,
để lựa chọn đôi giày phù hợp và khách hàng tiến hành đặt hàng Để xem lại những đôi giày mình đã mua với số lượng là bao nhiêu, loại gì, thương hiệu nào, khách hàng có thể truy cập tính năng quản lý giỏ hàng để xem thông tin giỏ hàng, cập nhật số lượng, hủy
1 số mặt hàng mà khách hàng muốn đổi ý trong giỏ hàng, khách hàng có thể hủy giỏ hàng
Trang 4nếu không muốn mua các đôi giày mình vừa đặt Trường hợp khách hàng kiểm tra giỏ hàng và đã ưng ý với các sản phẩm mà mình đã mua thì khách hàng có thể tiến hành đặt hàng sau đó lập đơn hàng, xác nhận đơn hàng Sau đó khách hàng sẽ lựa chọn hình thức thanh toán như là: Paypal, Chuyển khoản, thanh toán tiền mặt tại nhà Sau khi thanh toán các mặt hàng đã mua, khách hàng có thể gửi ý kiến phản hồi về hệ thống web, sản phẩm, tài khoản cá nhân của mình Khách hàng có thể liên lạc trực tuyến hệ thống để order trong trường hợp sản phẩm mình cần mua hết hàng, hoặc gặp khó khăn trong việc sử dụng và thao tác trên web Sau khi đặt hàng, khách hàng có thể xem lại lịch sử mua hàng
để xem mình đã từng mua mặt hàng nào trên web Ngoài ra khách hàng còn có thể quản
lý tài khoản cá nhân của mình như là: cập nhật thông tin, đổi password, đăng ký nhận thông tin khuyến mãi, đăng xuất tài khoản cá nhân trong trường hợp đã đăng nhập trên thiết bị không thuộc quyền sở hữu của mình, đăng ký nhận thông tin khuyến mãi
1.2.1.2 Nhân viên chăm sóc khách hàng:
Nhân viên muốn thao tác 1 số tính năng trên website cũng phải tiến hành đăng ký 1 tài khoản cá nhân rồi đăng nhập vào hệ thống web để sử dụng các tính năng và làm việc với khách hàng trên web Sau khi nhận được thông báo đặt hàng từ khách hàng , nhân viên sẽ
xử lý đơn hàng, xem đơn hàng, hủy đơn hàng sau khi thông báo cho khách hàng biết mặt hàng mà khách hàng order đã hết và có sự cho phép của khách hàng, nhân viên xác nhận
ký giao sau khi kiểm tra kho và xuất hóa đơn ký giao Nhân viên có thể tìm kiếm khách hàng để biết được ai là khách hàng tiềm năng hoặc sản phẩm nào đó để biết sản phẩm được mua nhiều hay ít để nhập kho về sản phẩm đó Khi kiểm tra kho hết hàng, nhân viên
sẽ đặt hàng cho nhà cung cấp Để khách hàng có thể mua nhiều sản phẩm thì nhân viên còn phải biết quản lý chiến lược marketing bằng cách tạo chuyến dịch khuyến mãi ví dụ như mua 2 tặng 1, miễn phí ship cho tổng hóa đơn hơn 300k, hoặc thống kê sản phẩm nổi bật Cuối tháng nhân viên sẽ lập báo cáo thống kê như là thống kê bán hàng, thống kê sản phẩm Nhân viên phải hỗ trợ trực tuyến cho khách hàng trong trường hợp khách hàng liên hệ trực tuyến Nhân viên quản lý tài khoản của mình như là thay đổi password, cập nhật thông tin, đăng xuất, đăng nhập
Trang 51.2.1.3 Nhân viên quản trị hệ thống
Để thao tác và sử dụng 1 số tính năng của hệ thống, nhân viên quản trị hệ thống cũng phải đăng ký 1 tài khoản rồi đăng nhập vào hệ thống để làm việc Nhân viên quản trị hệ thống chịu trách nhiệm cho việc quản lý người dùng, 1 số việc quản lý người dùng như là: Block tài khoản vi phạm nội quy của web, quản lý nội dung bình luận của các tài khoản khách hàng khi họ bình luận về sản phẩm Nhân viên quản trị hệ thống có trách nhiệm quản lý nội dung web như là: quản lý sản phẩm, ví dụ như: thêm, xóa, sửa, tìm kiếm sản phẩm; quản lý thông tin liên hệ; quản lý tài khoản như là: đổi pass, chỉnh sửa tài khoản, xóa tài khoản, đăng nhập, đăng xuất Nhân viên hệ thống phải quản lý thông tin nhân viên
1.2.1 Các chức năng của website
Admin
Trang chủ admin
Quản lý admin
Quản lý các loại giày
Quản lý giày
Quản lý người dùng
Quản lý giỏ hàng
Quản lý phản hồi
User
Đăng ký
Đăng nhập - đăng xuất
Danh mục sản phẩm
Giỏ hàng
Thanh toán
Tìm kiếm
Trang 6Người dùng phản hồi
1.2.2 Module thục hiện kiểm thử
Các chức năng kiểm thử:
- Đăng ký, đăng nhập tài khoản
- Đăng xuất tài khoản
- Thêm sản phẩm vào giỏ hàng
- Xóa một sản phẩm khỏi giỏ
- Xóa nhiều sản phẩm khỏi giỏ
- Thêm sản phẩm vào giỏ hàng của khách hàng
- Chuyển trạng thái sản phẩm
- Xóa một giỏ hàng
- Tìm sản phẩm theo tên
- Tìm sản phẩm theo giá
- Thêm người dùng
- Chỉnh sửa người dùng
- Xóa một người dùng
- Tìm người dùng
- Thêm, xóa, sửa thể loại sản phẩm
- Thêm, xóa, sửa sản phẩm
- Liên hệ phản hồi
- Quản lý phản hồi
1.3 Môi trường, công cụ và các giả định
1.3.1 Giới thiệu về môi trường và công cụ dùng để thực hiện việc kiểm thử
a Môi trường kiểm thử
• Môi trường kiểm thử ( hay Test Environment) là một tổ hợp cài đặt phần mềm và phần cứng nơi các tester (nhân viên kiểm thử) có thể thực hiện các trường hợp kiểm
Trang 7thử của mình Nói cách khác, nó hỗ trợ thực hiện kiểm thử với phần cứng, phần mềm
và cấu hình mạng
• Môi trường thử nghiệm đòi hỏi phải thiết lập ở một số khu vực riêng biệt khác nhau: Thiết lập máy chủ để test, mạng, cài đặt PC, báo cáo lỗi, tạo dữ liệu test cho các môi trường kiểm thử
➢ Môi trường kiểm thử nhóm đã sử dụng: Hệ điều hành Windows 10
➢ Trình duyệt nhóm sử dụng để kiểm thử: Microsoft Edge, Google
Chorme
➢ Môi trường kiểm thử cơ sở dữ liệu: MySQL của công cụ XAMPP
➢ Kết nối mạng: local
b Các loại công cụ kiểm thử
Ngày nay, chúng ta có càng ngày càng nhiều hướng kiểm thử khác nhau và các công
cụ hỗ trợ khác nhau Nhưng tổng hợp lại, các công cụ chia làm 8 loại
1 Test Management Tools
Việc quản lý các kiểm thử có ý nghĩa quan trọng trong quá trình phát triển phần mềm, nó giúp nhà quản lý thấy được những lợi ích mang lại từ các kiểm thử và giúp nhóm kiểm soát được chất lượng một cách tốt nhất
2 Test Automation Tools
Kiểm thử tự động là một trong những phân đoạn thử nghiệm phần mềm kỹ càng nhất Nó giúp giảm thiểu thời gian thực hiện các kiểm thử hồi quy, giảm chi phí phần mềm và nó đưa ra các phản hồi cho các lập trình viên một cách nhanh nhất có thể Hiện tại, chia công cụ kiểm thử tự động thành 2 loại:
Trang 81 Kiểm thử chức năng, như: Katalon Studio, HP Unified Functional Testing
(UFT), IBM Rational Functional Tester, Tricentis Tosca Testsuite, Worksoft
Certify, TestPlant eggPlant Functional, Ranorex
2 Kiểm thử tích hợp/API, như: CA Technologies Application Test, IBM
Rational Test Workbench, Parasoft SOAtest, SmartBear Ready! API, Crosscheck Networks SOAPSonar
3 Performance Testing Tools
Các công cụ kiểm thử hiệu năng sử dụng một kịch bản (script) tự động đơn giản
và chạy nó thông qua hàng trăm hoặc hàng ngàn máy để mô phỏng cách một ứng dụng sẽ thực hiện dưới tải như thế nào
Chúng ta có thể chia các công cụ kiểm thử hiệu năng thành hai loại chính sau:
1 Công cụ kiểm tra hiệu năng Pure Play
2 Công cụ kiểm tra hiệu năng mở rộng
Các công cụ điển hình như: Automation Anywhere Testing Anywhere,
BlazeMeter,…
4 Bug Tracking Tools
Các công cụ theo dõi lỗi (Bug) giúp chúng ta đơn giản hóa quy trình xác định, quản lý và báo cáo các lỗi phần mềm
Những công cụ này giúp tăng cường sự hợp tác, sắp xếp việc ghi lại và báo cáo về lỗi và đảm bảo sự nhất quán trên khung nhìn, đặc biệt là khi thay thế là một bảng tính
Dưới đây là các công cụ theo dõi Bug được sử dụng phổ biến: Bugzilla,
MantisBT, Atlassian JIRA, FogCreek FogBugz, Bontq, BugAware
5 Mobile Testing Tools
Thử nghiệm di động ngày càng trở nên quan trọng vì việc sử dụng thiết bị di động đã trở nên phổ biến
Trang 9Với nhiều loại ứng dụng (native, hybrid, mobile web) và các hệ điều hành, việc thử nghiệm các ứng dụng di động có thể trở nên khó khăn Các công cụ kiểm tra di động sử dụng các framwork kiểm tra tự động để giúp đơn giản hóa quá trình kiểm thử
Dưới đây là các công cụ kiểm thử di động được sử dụng: Keynote
DeviceAnywhere, TestPlant eggPlant Mobile,
6 Test Setup & Infrastructure Tools
Phân đoạn này có sự thay đổi nhanh do các xu hướng trong mobile, web (cloud), NoSQL, và các container, với nhiều công ty mới và tiềm năng
Chúng ta có thể phân loại chúng thành 4 kiểu
1 Test cloud, như: Sauce Labs, HP StormRunner Load, IBM Smart Business Development and Test Cloud, Borland Silk Central Connect, BroswerTap
2 Mobile device farm, có 2 kiểu nhỏ
▪ Pure Play
▪ Extension, như: Amazon Web Service Device Farm, Borland Silk Mobile Testing, Experitest SeeTestCloud, HP Mobile Center, Keynote Mobile
Testing, Mobile Labs deviceConnect, Perfecto Mobile Monitoring, Sauce Labs, …
3 Test data management, như: Informatica Test Data Management
(TDM), CA Technologies Test Data Manager, HP Test Data Management, IBM InfoSphere Optim, Delphix Engine and Data Masking
4 Environment management, như: Plutora Test Environment Manager
(TEMS), TestPlant eggPlant Manager, TEMS Omnium
7 Niche Testing Tools
Trang 10Các công cụ kiểm thử thuộc loại này thường được áp dụng để xử lý những vấn
đề mới phát sinh trong Agile, Mobile, Cloud, DevOps, … Những phần mà các công cụ kiểm thử Niche hướng đến
1 Test reporting, như: qTest Insights by QASymphony, Testuff
2 Logging/debugging, như: QASymphony qTest eXplorer, HP Sprinter, Instabug, TestFairy, Browserling, BrowserStack, CrossBrowserTesting
3 Crowd testing, như: 99tests, Applause, …
4 Beta management, như: BetaEasy, Applause Mobile Beta Management
8 Up & Coming Testing Tools
Hiện tại, chưa có danh sách chính thức Nhưng có thể một trong số đó như sau:
▪ Froglogic (Test Automation)
▪ Flood.io (Performance and Load Testing)
▪ API Fortress (API Testing)
▪ Codified Security (Security Testing)
▪ Browsershots (Compatibility Testing)
▪ Bitbar (Mobile Device Farm)
❖ Các công cụ thực hiện kiểm thử của nhóm bao gồm:
➢ Quản lý testcase : Word, Excel
➢ Công cụ kiểm thử nhóm thực hiện: Katalon Studio
➢ Phần mềm phân tích mã nguồn: Visual Code, SublimeText3
➢ Trình duyệt dùng để kiểm thử:Microsoft Edge, GoogleChorme
➢ Công cụ quản lý đồ án: Word
➢ Chương trình tạo máy chủ khởi chạy web: XAMPP
1.4 Nhân sự thực hiện
Trang 111 Nguyễn Văn Chinh 1711061508 Phân công công việc cho cả nhóm và
làm Đăng Nhập, Đăng Xuất, Thêm sản phẩm vào giỏ hàng, xóa sản phẩm trong giỏ hàng với tk người dùng
2 Võ Văn Linh 1711061619 Tìm kiếm
Quản lý người dùng: thêm, xóa, sửa người dùng
Đăng ký
Quản Lý giỏ Hàng: xóa sản phẩm khỏi giỏ hàng
quản lý phản hồi: người dùng gủi phản hồi, xóa phản hồi
3 Nguyễn Lê Hoàng
Dinh
1711061518 Quản lý admin: thêm admin, xóa admin,
Quản lý phản hồi: xóa phản hồi Quản lý sản phẩm: thêm, xóa, sủa sản phảm
quản lý thể loại giày: thêm, xóa, sửa
1.5 Kế hoạch thực hiện
1.5.1 Thực hiện chức năng
Admin
Quản lý admin
Quản lý thể loại sản phẩm
Trang 12Quản lý sản phẩm
Quản lý người dùng
Quản lý phản hồi
User
Đăng ký
Đăng nhập - đăng xuất
Giỏ hàng
Thanh toán
Tìm kiếm
Người dùng phản hồi
1.5.2 Thực hiện giao diện
Admin
Giao diện admin
Giao diện quản lý admin
Giao diện quản lý người dùng
Giao diện quản lý sản phẩm
Giao diện quản lý thể loại
Giao diện quản lý giỏ hàng
Giao diện quản lý phản hồi
User
Giao diện trang chủ
Giao diện đăng nhập - đăng xuất
Giao diện phân trang sản phẩm, danh mục
Giao diện tìm kiếm sản phẩm, danh mục
Giao diện giỏ hàng
1.5.3 Thực hiện trên database
Test các trường dữ liệu trên
Products
Trang 13Categories
1.6 Thông tin nhóm
1 Nguyễn Văn
Chinh
1711061508 0354034388 Chinhht09@gmail.com
2 Võ Văn Linh 1711061619 0922003328 Devlinh99qb@gmail.com
3 Nguyễn Lê
Hoàng Dinh
1711061518 0947636525 Dinh.it99@gmail.com