1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề tài website bán giày dép yame

25 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Website bán giày dép Yame
Tác giả Nhóm Thực Hiện Đề Tài
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Bích Nguyên, Giảng Viên
Trường học Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông Cơ Sở Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đề tài website bán giày dép Yame
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 3,3 MB
File đính kèm file dinh kem.rar (5 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay Công nghệ thông tin (CNTT) ngày càng phát triển đế rộng rải và phổ biến trong các lĩnh vực đời sống xã hội, thương mại cũng không ngoại lệ. Những năm gần đây không quá khó để tiếp xúc với một trang thương mại điện tử điển tử điển hình shoppee hay lazada rất được ưa chuông hiện nay. Vậy ương mại điện tử là gì ? Thương mại điện tử, hay còn gọi là ecommerce, ecomm hay EC, là sự mua bán sản phẩm hay dịch vụ trên các hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính.12 Thương mại điện tử dựa trên một số công nghệ như chuyển tiền điện tử, quản lý chuỗi dây chuyền cung ứng, tiếp thị Internet, quá trình giao dịch trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), các hệ thống quản lý hàng tồn kho, và các hệ thống tự động thu thập dữ liệu. Thương mại điện tử hiện đại thường sử dụng mạng World Wide Web là một điểm ít nhất phải có trong chu trình giao dịch, mặc dù nó có thể bao gồm một phạm vi lớn hơn về mặt công nghệ như email, các thiết bị di động như là điện thoại. lợi ích của thương mại điện tử đó là nó có thể thu hút và phục vụ khách hàng 247, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có thể bán hàng mọi lúc. Các cửa hàng thường mở cửa lúc 8 giờ sáng cho đến 10h tối, thế nhưng thương mại điện tử có thể phục vụ khách hàng bất cứ lúc nào. Điều này có thể thu hút được những đối tượng bận rộn, những người có khung giờ sinh hoạt đặc biệt hoặc những người không thể ghé vào cửa hàng trong giờ nó mở cửa. Bạn có thể phục vụ khách hàng vào ban đêm mà không lo đến nhân viên làm ca đêm hay nhân viên an ninh. Tất cả những gì cần làm đó là tự động hóa hệ thống xử lý đơn hàng của mình.

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bài Thu Hoạch:

Môn học:Công Nghệ Phầm Mềm

Giảng Viên: NGUYỄN THỊ BÍCH NGUYÊN

Đề tài: website bán giày dép Yame

Trang 2

DANH MỤC CHỨA CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Các từ viết tắt \ kí

hiệu Cụ từ đầy đủ

1 JAVA Hướng đối tượng

2 MYSQL Cơ sở dữ liệu

3 CNTT Công nghệ thông tin

Trang 3

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1Sơ lược đề tài

Hiện nay Công nghệ thông tin (CNTT) ngày càng phát triển đế rộngrải và phổ biến trong các lĩnh vực đời sống xã hội, thương mại cũngkhông ngoại lệ Những năm gần đây không quá khó để tiếp xúc với

một trang thương mại điện tử điển tử điển hình shoppee hay lazada rất được ưa chuông hiện nay Vậy ương mại điện tử là gì ? Thương mại

điện tử, hay còn gọi là e-commerce, e-comm hay EC, là sự mua bán

sản phẩm hay dịch vụ trên các hệ thống điện tử như Internet vàcác mạng máy tính.[1][2] Thương mại điện tử dựa trên một số công nghệnhư chuyển tiền điện tử, quản lý chuỗi dây chuyền cung ứng, tiếp thịInternet, quá trình giao dịch trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện tử (EDI),các hệ thống quản lý hàng tồn kho, và các hệ thống tự động thu thập

dữ liệu Thương mại điện tử hiện đại thường sử dụng mạng WorldWide Web là một điểm ít nhất phải có trong chu trình giao dịch, mặc

dù nó có thể bao gồm một phạm vi lớn hơn về mặt công nghệnhư email, các thiết bị di động như là điện thoại

lợi ích của thương mại điện tử đó là nó có thể thu hút và phục vụkhách hàng 24/7, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có thể bán hàngmọi lúc Các cửa hàng thường mở cửa lúc 8 giờ sáng cho đến 10h tối,thế nhưng thương mại điện tử có thể phục vụ khách hàng bất cứ lúcnào Điều này có thể thu hút được những đối tượng bận rộn, nhữngngười có khung giờ sinh hoạt đặc biệt hoặc những người không thểghé vào cửa hàng trong giờ nó mở cửa Bạn có thể phục vụ kháchhàng vào ban đêm mà không lo đến nhân viên làm ca đêm hay nhânviên an ninh Tất cả những gì cần làm đó là tự động hóa hệ thống xử

lý đơn hàng của mình

Một trong những lợi ích của thương mại điện tử là dễ dàng mở rộngquy mô kinh doanh một cách nhanh chóng Bạn có thể nâng cấp cửahàng thương mại điện tử của mình, cung cấp thêm nhiều sản phẩmhơn, tăng ngân sách quảng cáo để tiếp cập với nhiều đối tượnghơn chỉ cần bạn muốn Với cửa hàng thực tế, hạn chế về nhân viên,

Trang 4

Doanh nghiệp có thể xử lý số lượng đơn đặt hàng lớn với hình thứcthương mại điện tử một cách dễ dàng Với thương mại điện tử, bạncũng có thể kiểm soát tốt hàng tồn kho - một điều khó đối với cửahàng thực tế Nếu công việc kinh doanh phát triển và bạn không thể

xử lý hết đơn hàng, có thể cân nhắc thuê nhân viên để san sẻ công việcđó

Và còn rất nhiều các lợi ích khác

1.2 Lí do chọn đề tài

Nhóm em chọn đề tài quản lý cửa hàng bán giày dép này để nhằm tìmhiểu thêm về cách thức hoạt đông và vận hàng của một trang webthương mại điện tử

1.3 Công cụ sử dụng để làm đề tài

- Ngôn ngữ JAVA [1] để thực hiện chương trình

- Eclip soạn thảo chương trình mã lệnh

- Dùng cơ sở dữ liệu (Mysql) [2] để kết nối

1.4 Chức năng của chương trình

Chương trình có các chức năng được phân theo đối tượng :

 Người dùng :

- thực hiện đăng nhập hệ thống bằng username và password

- thực hiện đăng xuất khi người dùng mong muốn

- thực hiện tìm kiếm cũng như xem thông tin sản phẩm

- thực hiện thao tác đặt hàng hoặc thêm vào dỏ hàng

- thục hiện thao tác xem hóa đơn

 Admin ( bao gồm các chức năng của người dùng )

- Thực hiện thêm, xóa , sửa , upload nhân viên

- Thực hiện thêm, xóa , sửa , upload sản phẩm

Trang 5

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH

2.1 Sơ đồ quan hệ

Sơ đồ 1 : sơ đồ diagram về quan hệ

Sơ đồ 2 : sơ đồ quan hệ gữa nhanvien ( nhân viên ) và chucvu ( chức

vụ )

Trang 6

2.2 Các thực thể

 Thực thể khách hàng

Khách hàng

- Username: tài khoản đăng nhập

- Password : mật khẩu để đăng nhập

- Kiểm tra tài khoản

- Kiểm tra mật khẩu

- Đăng nhập

- Đăng xuất khỏi chương trình

 Thực thể nhân viên

Nhân viên

- Username: tài khoản đăng nhập

- Password : mật khẩu để đăng nhập

Trang 7

- Kiểm tra tài khoản

- Kiểm tra mật khẩu

- Đăng nhập

- Đăng xuất khỏi chương trình

- Cập nhật thông tin nhân viên

- Xóa thông tin nhân viên

- Tìm kiếm thông tin nhân viên

- Xem danh sách nhân viên

Sản phẩm

- Cập nhật thông tin sản phẩm

- Xóa thông tin sản phẩm

- Tìm kiếm thông tin sản phẩm

- Xem danh sách sản phẩm

- tìm kiếm thông tin sản phẩm

2.3 Sơ đồ quan hệ giữa các thực thể

Trang 8

2.4 Sơ đồ user case

 Use case “Xem danh sách nhân viên”:

Đối tượng sử dụng use case: admin của ứng dụng

Use case này cung cấp chức năng xem toàn bộ những nhân viên đang làmviệc cho công ty

Các bước thực hiện:

1)Admin đăng nhập vào hệ thống, khi đăng nhập thành công, giao diệnadmin hiện ra

2)Admin chọn chức năng “Quản lí nhân viên”

3)Admin chọn chức năng “Quản lí danh sách nhân viên”

4) Danh sách toàn bộ nhân viên của công ty hiện ra trên giao diện bảngchứa các dòng và cột, bao gồm những cột thông tin về họ tên, số chứngminh thư, số điện thoại, giới tính và tài khoản đăng nhập của nhân viên,

và những dòng với thông tin tương ứng

Trang 9

5)Admin nhấn vào chức năng thoát để quay lại giao diện “Quản lí nhânviên”.

-Kết thúc Use case

Use case “Thêm nhân viên” :

Đối tượng sử dụng: Admin của ứng dụng

Use case này cung cấp chức năng thêm nhân viên mới cho công ty

Các bước thực hiện:

1)Admin đăng nhập vào hệ thống, khi đăng nhập thành công, giao diệnadmin hiện ra

2)Admin chọn chức năng “Quản lí nhân viên”

3)Admin chọn chức năng “Thêm nhân viên mới”

4)Admin lần lượt nhập vào các thông tin họ tên, số chứng minh thư, sốđiện thoại, giới tính và tài khoản đăng khoản đăng nhập cho nhân viên.5)Admin nhấn vào chức năng “Tiến hành thêm nhân viên”, hệ thống sẽkiểm tra thông tin vừa nhập vào và xảy ra hai trường hợp:

5.1:

+Thông tin điền vào hợp lệ hoàn toàn(không trùng về số chứngminh thư và số điện thoại của những nhân viên đã làm việc trong hệthống), tiến hành thêm nhân viên mới vào hệ thống

+Thông báo thêm nhân viên thành công

+Quay lại giao diện “Quản lí nhân viên” của Admin

+Kết thúc use case

Trang 10

+Thông tin điền vào bị lỗi: trùng khớp với nhân viên đang làm việctrong công ty(Chứng minh thư, số điện thoại), hoặc số chứng minh thư,

số điện thoại nhập vào sai định dạng, hiển thị giao diện yêu cầu Adminnhập lại, từ đây phát sinh ra hai trường hợp:

 Use case “Sửa nhân viên” :

Đối tượng sử dụng: Admin của ứng dụng

Use case này cung cấp chức năng sửa lại thông tin nhân viên cho công ty.Các bước thực hiện:

1)Admin đăng nhập vào hệ thống, khi đăng nhập thành công, giao diệnadmin hiện ra

2)Admin chọn chức năng “Quản lí nhân viên”

3)Admin chọn chức năng “Quản lí danh sách nhân viên”, toàn bộ danhsách nhân viên hiện ra

4)Admin nhập vào số chứng minh thư và nhấn vào chức năng “Tìm nhânviên” (hoặc tìm thủ công) để tìm nhân viên cần sửa Xảy ra hai trườnghợp:

4.1: Tìm thấy nhân viên cần sửa thông tin, hệ thống hiện ra nhân viêntrùng khớp với số chứng minh thư, Admin tiến hành bước 5

4.2: Không tìm thấy nhân viên có chứng minh thư trùng khớp, xảy rahai trường hợp:

Trang 11

4.2.1: Admin tiến hành lại bước 4.

4.2.1: Admin thoát khỏi chức năng “Quản lí danh sách nhânviên”,quay về giao diện “Quản lí nhân viên” của Admin

+Thông báo sửa nhân viên thành công!

+Quay lại giao diện”Quản lí danh sách nhân viên”

Trang 12

-Admin sẽ thoát chức năng Sửa nhân viên và quay lại giaodiện “Quản lí danh sách nhân viên”

-Kết thúc Use case

 Use case “ Xoá nhân viên” :

Đối tượng sử dụng: Admin của ứng dụng

Use case này cung cấp chức năng xoá thông tin nhân viên của công ty.Các bước thực hiện:

1) Admin đăng nhập vào hệ thống, khi đăng nhập thành công, giao diệnadmin hiện ra

2) Admin chọn chức năng “Quản lí nhân viên”

3) Admin chọn chức năng “Quản lí danh sách nhân viên”, toàn bộ danhsách nhân viên hiện ra

4) Admin nhấn vào chức năng “Tìm nhân viên” và nhập vào số chứngminh thư (hoặc tìm thủ công) để tìm nhân viên cần xoá Xảy ra hai trườnghợp:

4.1: Tìm thấy nhân viên cần xoá, hệ thống hiện ra nhân viên trùngkhớp với số chứng minh thư, Admin tiến hành bước 5

4.2: Không tìm thấy nhân viên có chứng minh thư trùng khớp, xảy rahai trường hợp:

4.2.1: Admin tiến hành lại bước 4

4.2.1: Admin thoát khỏi chức năng “Quản lí danh sách nhânviên”,quay về giao diện "Quản lí nhân viên"

+Kết thúc use case

5) Admin nhấn vào chức năng “ Xoá nhân viên” trên cùng hàng với thôngtin nhân viên

Trang 13

6) Xuất hiện cửa số xác minh thao tác xoá nhân viên kèm theo thông tin:Chứng minh thư, họ và tên, số điện thoại, giới tính, tài khoản đăng nhập.

Có hai trường hợp xảy ra:

6.1: Admin chọn chức năng "Hủy", chương trình sẽ không xoá nhânviên, tắt cửa sổ thông báo và trở về giao diện trước khi cửa sổ xác minhhiện ra

6.2: Admin chọn chức năng "Xoá", chương trình tiến hành chuyểntrạng thái làm việc của nhân viên về "false"

+ Giao diện chuyển về "Quản lí danh sách nhân viên"

+ Kết thúc use case

 Use case “Thống kê doanh thu”

Đối tượng sử dụng: Admin của ứng dụng

Use case này cung cấp chức năng thống kê doanh thu theo số liệu số vébán ra, số tiền lợi nhuận thu được thông qua các nhà xe với mỗi vé bán rathu về 5% lợi nhuận từ giá vé

Các bước thực hiện:

1) Admin nhấp vào chức năng “Quản lí doanh thu”

2) Giao diện “Quản lí doanh thu” hiện ra, bao gồm thông tin về tổng mứcdoanh thu và bảng tổng hợp thông tin về nhà xe(tên nhà xe), tổng số vébán ra của nhà xe, lợi nhuận thu về từ nhà xe Admin có thể xem thôngtin thống kê theo tuần(theo tuần trong tháng và năm cụ thể), tháng(thángtrong năm cụ thể), quý(từng quý trong năm cụ thể), năm(theo năm cụthể), sắp xếp theo thứ tự tăng hoặc giảm dần theo doanh thu Admin cóthể chọn xem theo từng nhà xe để có giao diện trực quan thông qua chứcnăng “Chi tiết” trên cùng dòng với dòng của nhà xe tương ứng

2.1) Giao diện “Chi tiết” hiện ra trong đó bao gồm thông tin cụ thể

Trang 14

tháng(theo năm cụ thể), theo quý(theo năm cụ thể), theo năm(năm cụthể).

+ Admin dùng chức năng thoát để thoát khỏi giao diện “Chi tiết”,quay về giao diện “Quản lí doanh thu”

2) Admin dùng chức năng “Thoát” để thoát khỏi giao diện “Quản lídoanh thu”, chương trình quay lại giao diện chính của admin

Kết thúc use case

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ.

3.1 thiết kế cơ sở dữ liệu.

1.Chi tiết hóa đơn

stt Thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả

1 Mahoadon int Mã hóa đơn,

4 Giatien Nvarchar(100) Giá tiền

2 Chi tiết khuyến mãi

stt Thuộc tinh Kiểu dữ liệu

Trang 15

1 machitietsanpham int Mã chi tiết sản

phẩm

2 masanpham Int Mã sản phẩm

5 Soluong int Số lượng sản

stt Thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả

1 madanhmuc int Mã danh mục

2 tendanhmuc Varchar(100) Tên danh mục

3 hinhdanhmuc text Hình ảnh danh

mục

6 Hóa đơn

stt Thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả

1 mahoadon int Mã hóa đơn,

khóa chính

2 tenkhachhang Varchar(100) Tên khách hàng

3 sodt Char(20) Số điện thoại

Trang 16

5 tinhtang bit Tình trang hóa

đơn

6 ngaylap Varchar(50) Ngày lập

7 hinhthucgiaohang Varchar(50) Hình thức giao

hàng

7 Màu sản phẩm

stt Thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả

1 mamau int Mã màu, khóa

chính

2 tenmau Varchar(50) Tên màu

8 Nhân viên

stt Thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả

1 manhanvien int Mã nhân viên,

khóa chính

2 hoten Varchar(50) Họ tên

3 diachi Varchar(50) Địa chỉ

5 cmnd Char(14) Số chứng minh

nhân dân

6 machucvu int Mã chức vụ

7 email Varchar(50) email

8 tendangnhap Varchar(50) Tên đăng nhập

9 matkhau Varchar(50) Mật khẩu

9 Sản phẩm

Trang 17

stt Thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả

1 masanpham int Mã sản phẩm,

khóa ngoại

2 madanhmuc int Mã danh mục

3 Tensanpham Varchar(100) Tên sản phẩm

4 giatien Varchar(50) Giá tiền

6 hinhsanpham text Hình sản phẩm

7 danhcho Varchar(45) Dành cho đối

tượng

10 Size sản phẩm

stt Thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả

2 Tên size Varchar(20) Tên size

3.2 Thiết kế giao diện.

1 Giao diện trang chủ

- Dùng css, html, thiết kế giao diện trang chủ

Trang 18

2 Giao diện danh mục.

- Dùng css, html, thiết kế giao diện danh mục

3 Giao diện trang đăng nhập

- Dùng css, html, bootstrap thiết kế giao diện đăng nhập

Trang 19

4 Giao diện trang thêm, sửa, xóa sản phẩm.

-Dùng css, html, bootstrap thiết kế giao diện đăng nhập

\

5 Giao diện người dùng:

Trang 20

6 Giao diện giỏ hàng.

7 Giao diện chi tiết sản phẩm

Trang 21

CHƯƠNG 4: KIỂM THỬ CHƯƠNG TRÌNH.

1 Chaỵ kiểm thử hệ thống đăng nhập.

- đưng nhập hệ thống đúng email và mật khẩu trong database đăng nhậpthành công

-Hệ thống sẽ thông báo tên đăng nhập hoặc mật khẩu không đúng khiđăng nhập sai tài khoản đã có trước trong database

2 Chạy thử giao diện trang admin.

-Trang chạy ổn định

Trang 22

3 Chạy kiểm thử hệ thống trang thêm, xóa sửa sản phẩm.

- Nhập đầy đủ thông tin sản phẩm, thêm sản phẩm thành công

- Ấn vào nút cập nhật sẽ cho ta chỉnh sửa sản phẩm

- Ấn vào nút xóa sẽ cho ta xóa sản phẩm

4 Chạy kiểm thử giao diện thêm, sửa, xóa nhân viên.

- Nhập đầy đủ thông tin nhân viên, thêm nhân viên thành công

- Ấn vào nút cập nhật sẽ cho ta chỉnh sửa nhân viên

- Ấn vào nút xóa sẽ cho ta xóa nhân viên

Trang 23

5 Kiểm thử giao diện giỏ hàng.

- Mua hàng thành công

Trang 25

ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC VÀ GIẢNG VIÊN.

- Môn học Lập trình web rất hay, mang tính thực tế cao

- Giảng viên nhiệt tình, truyền tải kiến thức dễ hiểu, mang tính thực tếcao

-Giảng viên nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng của sinh viên, theo sátsinh viên mỗi khi khó hiểu hay sinh viên thắc mắc những vẫn đề liênquan đến môn cả trong và ngoài giờ lên lớp

Ngày đăng: 02/02/2023, 19:29

w