1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lập trình web website bán giày

32 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Lợi ích mang lại: Tiện lợi nhanh chóng, tiết kiệm chi phí đi lại, tận dụng được thời gian- Biên soạn tài liệu và hướng dẫn sử dụng 1.2.2 Mô tả phương án tổng quan 1.2.2.1 Phương án lưu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

ĐỒ ÁN MÔN HỌC LẬP TRÌNH WEB WEBSITE BÁN GIÀY

Ngành: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Giảng viên hướng dẫn: HUỲNH KHẮC DUY

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

ĐỒ ÁN MÔN HỌC LẬP TRÌNH WEB WEBSITE BÁN GIÀY

Ngành: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Giảng viên hướng dẫn: HUỲNH KHẮC DUY

TP.Hồ Chí Minh, 2020

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH 6

DANH MỤC BẢNG 7

LỜI CAM ĐOAN 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 9

1.1 Tổng quan về 9

1.1.1 Khảo sát thực trạng 9

1.1.2 Đánh giá thực trạng 9

1.1.2.1 Ưu điểm 9

1.1.2.2 Nhược điểm 9

1.2 Nhiệm vụ đồ án 9

1.2.1 Đối tượng và phạm vi của ứng dụng 9

1.2.1.1 Đối tượng 9

1.2.1.2 Phạm vi 9

1.2.2 Mô tả phương án tổng quan 10

1.2.2.1 Phương án lưu trữ 10

1.2.2.2 Phương án khả thi 10

1.3 Cấu trúc đồ án 10

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 12

2.1 Các khái niệm và cơ chế hoạt động 12

2.1.1 Tổng quan về ASP.NET 12

2.1.1.1 Giới thiệu về ASP.NET 12

2.1.1.2 Mô hình MVC 12

Trang 4

2.1.2 Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 13

2.1.3 Xác định yêu cầu 14

2.1.3.1 Đặc tả chi tiết các loại yêu cầu 14

2.1.3.2 Lập danh sách các yêu cầu 15

2.2 Mô hình dữ liệu 17

2.2.1 Danh sách các thực thể 17

2.2.2 Sơ đồ thực thể các mối liên kết 18

2.2.3 Sơ đồ thực thể kết hợp 18

2.2.4 Sơ đồ tổng thể 19

2.2.5 Mô hình dữ liệu quan hệ 19

2.3 Thiết kế sơ đồ các chức năng 22

2.3.1 Danh sách chức năng 22

2.3.2 Hồ sơ phân tích 22

2.3.3 Kết quả từ hồ sơ phân tích 25

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 26

3.1 Các thành phần chức năng hệ thống 26

3.1.1 Chức năng đăng nhập hệ thống 26

3.1.2 Chức năng ứng dụng 26

3.2 Thiết kế giao diện hệ thống 26

3.2.1 Trang Log In và Sign Up 26

3.2.2 Form Trang chủ 27

3.2.3 Form Giỏ hàng 27

3.2.4 Form Edit sản phẩm 28

3.2.5 Form Nhãn hàng 31

Trang 5

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 32

4.1 Kết quả đạt được 32

4.2 Đánh giá phần mềm 32

4.2.1 Ưu điểm 32

4.2.2 Nhược điểm 32

4.3 Hướng phát triển và mở rộng đề tài 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Trang 6

DANH MỤC HÌNH Ả

Hình 2 1 Mô hình MVC 12

Hình 2 2 SQL 13

Hình 2 3 Sơ đồ tổng thể 19

Hình 2 4 Lược đồ CSDL 19

Hình 2 5 Chức năng tra cứu 22

Hình 2 6 Chức năng chỉnh sửa giỏ hàng 23

Y Hình 3 1 Form log in 26

Hình 3 2 Form Sign up 27

Hình 3 3 Form trang chủ 27

Hình 3 4 Form giỏ hàng 28

Hình 3 5 Form danh sách sản phẩm 28

Hình 3 6 Form Chỉnh sửa 29

Hình 3 7 Form xoá giày 29

Hình 3 8 Form Thêm giày 30

Hình 3 9 Form Detail 30

Hình 3 10 Form nhãn hàng 31

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2 1 Bảng yêu cầu chức năng nghiệp vụ 16

Bảng 2 2 Bảng các yêu cầu chức năng hệ thống 17

Bảng 2 3 Bảng yêu cầu về chất lượng 17

Bảng 2 4 Bảng chứa thông tin tài khoản 20

Bảng 2 5 Bảng chứa thông tin khách hàng 20

Bảng 2 6 Bảng chứa thông tin đơn đặt hàng 21

Bảng 2 7 Bảng chứa thông tin chi tiết đơn hàng 21

Bảng 2 8 Bảng chứa thông tin giày 21

Bảng 2 9 Bảng chứa thông tin ngày sản xuất 22

Bảng 2 10 Bảng chứa chi tiết loại giày 22

Bảng 2 11 Kết xuất danh sách sản phẩm 24

Bảng 2 12 Kết xuất giỏ hàng 25

Bảng 2 13 25

Bảng 2 14 25

Trang 8

LỜI CAM ĐOAN

Chúng em xin cam đoan các kết quả trong đồ án đều là kết quả thực nghiệm do tụi

em thực hiện Tất cả các tham khảo và trích dẫn từ những nghiên cứu liên quan đều được trình bày rõ ràng trong mục Tài liệu tham khảo

Sinh viên thực hiện

Trang 9

 Hình thức mua bán online còn chưa phổ biến ở một số vùng quê.

 Khó phù hợp với mẫu người tiêu dùng có tiêu chí “Tiền trao cháo múc”

 Nhiều cửa hàng, chi nhánh, website dẫn đến bị loãng làm người tiêu dùng khó lựa chọn

1.2 Nhiệm vụ đồ án

1.2.1 Đối tượng và phạm vi của ứng dụng

Từ các vấn đề trên chúng ta cần xây dựng một website mà mọi người đều có thể tiếp xúc, thân thiện với mọi người

1.2.1.1 Đối tượng

Website được lập ra để giúp những người có sở thích mua sắm giày dép ghé thăm

và lựa chọn cho bản thân đôi ưng ý

1.2.1.2 Phạm vi

 Mục tiêu: Cho phép người dùng tạo tài khoản để mua hàng

 Mô tả: Cung cấp cho người dùng tài khoản để mua hàng, giỏ hàng chứa đôi

mà người dùng lựa chọn, họ có thể thêm sửa hoặc xoá nó

Trang 10

 Lợi ích mang lại: Tiện lợi nhanh chóng, tiết kiệm chi phí đi lại, tận dụng được thời gian

- Biên soạn tài liệu và hướng dẫn sử dụng

1.2.2 Mô tả phương án tổng quan

1.2.2.1 Phương án lưu trữ

 Cơ sở dữ liệu tập trung

- Là phương án đưa cơ sở dữ liệu về một nơi

- Giúp quản lý hàng hoá chặt chẽ hơn, tăng tính bảo mật vì mọi thao tác trên dữ liệu chỉ được thực hiện ở một nơi

- Tốc độ thao tác dữ liệu còn hạn chế do thực hiện nhiều thao tác cùng một lúc vào một dữ liệu ở một nơi

 Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Microsoft SQL Server1.2.2.2 Phương án khả thi

Sử dụng mô hình dữ liệu đã được nêu ở trên vì:

- Không yêu cầu tốc độ đường truyền cao, dễ dàng sao lưu và phục hồi dữ liệu, đảm bảo an toàn cho dữ liệu

- Không cần đầu tư quá nhiều chi phí

1.3 Cấu trúc đồ án

Chương 1: Tổng quan

- Tổng quan về vấn đề được nghiên cứu: tổng quan về vấn đề được nghiên cứu

Trang 11

- Nhiệm vụ đồ án: Lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi giới hạn.

- Cấu trúc đồ án: Trình bày cấu trúc của đồ án gồm các chương và tóm tắttừng chương

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Các khái niệm và phương pháp bao gồm các công nghệ, hệ thống, các ràng buộc,

… để giải quyết nhiệm vụ của đồ án

Chương 3: Kết quả thực nghiệm

Giao diện và đặc điểm chức năng của chương trình

Chương 4: Kết luận

Những kết luận chung, khẳng định những kết quả đạt được

Trang 12

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Các khái niệm và cơ chế hoạt động

2.1.1 Tổng quan về ASP.NET

2.1.1.1 Giới thiệu về ASP.NET

ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) được pháttriển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình tạo ra những trang webđộng, những ứng dụng web và những dịch vụ web Lần đầu tiên được đưa ra thị trườngvào tháng 1 năm 2002 cùng với phiên bản 1.0 của.NET framework, là công nghệ nối tiếpcủa Microsoft's Active Server Pages(ASP) ASP.NET được biên dịch dướidạng Common Language Runtime (CLR), cho phép những người lập trình viết mãASP.NET với bất kỳ ngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi.NET language ASP.NET là ngônngữ lập trình có bộ thư việc phải nói là cực kỳ đa dạng và phong phú, được cung cấp bởiNet Framework nên có nhiều ưu điểm rất nổi bật Chưa kể là ngôn ngữ lập trình này cònđược hỗ trợ rất tốt về XML và khả năng truy cập cơ sở dữ liệu qua ADO.net

2.1.1.2 Mô hình MVC

Hình 2 1 Mô hình MVC

MVC (Model – View - Controller) là một design pattern đã tồn tại rất lâu trongngành công nghệ phần mềm Một ứng dụng viết theo mô hình MVC sẽ bao gồm 3 thànhphần tách biệt nhau đó là Model, View, Controller Giống như trong cấu trúc Three –

Model

ViewController

Trang 13

Tier, mô hình MVC giúp tách biệt 3 tầng trong mô hình lập trình web, vì vậy giúp tối ưuứng dụng, dễ dàng thêm mới và chỉnh sửa code hoặc giao diện

Model: ở phần trước mình đã nhắc lại cho các bạn về 3 tầng trong mô hình

Three – Tier thì trong đó gồm có 2 tầng Data Access Layer và tầng Business LogicLayer Hai tầng này là hai tầng tương đương với tầng model trong mô hình MVC

 View: là tầng giao diện, hiển thị dữ liệu được truy xuất từ tầng model Tầng nàytương đương với tầng Presentation Layer trong cấu trúc Three – Tier

 Controller: đây là tầng giúp kết nối giữa tầng model và tầng view trong mô hìnhMVC, có nghĩa là nếu phía client yêu cầu hiển thị dữ liệu thì controller gọi giữ liệu từmodel và trả về cho view vì view tương tác trực tiếp với client

2.1.2 Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server

Hình 2 2 SQL

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server (MSSQL) là một trong những hệquản trị cơ sở dữ liệu thông dụng nhất hiện nay Đây là hệ quản trị cơ sở dữ liệu thườngđược sử dụng trong các hệ thống trung bình, với ưu điểm có các công cụ quản lý mạnh

mẽ giúp cho việc quản lý và bảo trì hệ thống dễ dàng, hỗ trợ nhiều phương pháp lưu trữ,phân vùng và đánh chỉ mục phục vụ cho việc tối ưu hóa hiệu năng

SQL Server luôn được Microsoft cải tiến để nâng cao hiệu năng, tính sẵn sàng của

hệ thống, khả năng mở rộng và bảo mật, cung cấp nhiều công cụ cho người phát triển ứngdụng được tích hợp với bộ Visual Studio do Microsoft cung cấp SQL Server có 4 dịch

vụ lớn là Database Engine, Integration Service, Reporting service và Analysis Services

Trang 14

DataBase Engine: được phát triển để thực thi tốt hơn với việc hỗ trợ cả dữ liệu cócấu trúc và dữ liệu phi cấu trúc (XML).

Khả năng sẵn sàng của hệ thống được nâng cao, hỗ trợ các chức năng: Databasemirroring (cơ sở dữ liệu gương), failover clustering , snapshots và khôi phục dữ liệunhanh

Việc quản lý chỉ mục được thực hiện song song với việc hoạt động của hệ thống.Người dùng có thể thêm chỉ mục, xây dựng lại chỉ mục hay xóa một chỉ mục đi trong khi

hệ thống vẫn được sử dụng

Chức năng phân vùng dữ liệu được hỗ trợ: Người dùng có thể phân vùng các bảng

và chỉ mục cũng như quản lý phân vùng dữ liệu một cách dễ dàng Việc hỗ trợ phân vùng

dữ liệu giúp nâng cao hiệu năng hoạt động của hệ thống

Dịch vụ đồng bộ hóa dữ liệu được mở rộng với việc hỗ trợ mô hình đồng bộ hóangang hàng Đây là dịch vụ giúp đồng bộ hóa dữ liệu giữa các máy chủ dữ liệu, giúp mởrộng khả năng của hệ thống

Dịch vụ tích hợp (Integration Service) thiết kế lại cho phép người dùng tích hợp

dữ liệu và phân tích dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau Hỗ trợ việc quản lý chất lượng dữliệu và làm sạch dữ liệu, một công việc quan trọng trong tiến trình ETL

Dịch vụ phân tích dữ liệu (Analysis Service): cung cấp khung nhìn tích hợp vàthống nhất về dữ liệu cho người dùng, hỗ trợ việc phân tích dữ liệu

Công cụ khai phá dữ liệu (Data mining) được tích hợp hỗ trợ nhiều thuật toán khaiphá dữ liệu, hỗ trợ cho việc phân tích, khai phá dữ liệu và xây dựng các hệ thống hỗ trợ

ra quyết định cho người quản lý

Dịch vụ xây dựng quản lý báo cáo (Reporting Service) dựa trên nền tảng quản trịdoanh nghiệp thông minh và được quản lý qua dịch vụ web Báo cáo có thể được xâydựng dễ dàng với ngôn ngữ truy vấn MDX Thông qua các công cụ trên BusinessIntelligent, người dùng dễ dàng truy cập báo cáo và trích xuất ra nhiều định dạng khácnhau thông qua trình duyệt web

2.1.3 Xác định yêu cầu

2.1.3.1 Đặc tả chi tiết các loại yêu cầu

Trang 15

 Yêu cầu chức năng nhiệm vụ:

- Xem giỏ hàng cá nhân

 Yêu cầu phi chức năng – Liên quan đến người dùng

Tính tiến hoá: Cho phép người dùng sửa đổi khi người dùng có yêu cầu

Tính tiện dụng

Giao diện đơn giản, dễ sử dụng

Những dòng thông báo hiện lên khi người dùng nhập sai thông tin

Tính tương thích: dễ dàng cài đặt trên các loại máy tính mà không yêu cầu cấu

hình

Tính hiệu quả: Mọi thao tác được thực hiện nhanh chóng

 Yêu cầu phi chức năng – Liên quan đến chuyên viên tin học

Bảo trì

2.1.3.2 Lập danh sách các yêu cầu

Trang 16

Bảng 2 1 Bảng yêu cầu chức năng nghiệp vụ

STT Công việc Loại côngviệc

Quy định/

Công thứcliên quan

Biểu mẫuliên quan Ghi chú

Chỉnh sửacác thôngtin sai lệchcủa tàikhoản

3 Thêm, sửa, xoágiỏ hàng Lưu trữ

Thêm hàngsửa, xoá, giỏhàng

Các biểu mẫu:

BM1: Tạo tài khoản

Trang 17

Bảng 2 2 Bảng các yêu cầu chức năng hệ thống

Người dùng có toànquyền quyết định với tàikhoản của mình, với giỏ

hàng

Bảng 2 3 Bảng yêu cầu về chất lượng

1

Cho phép ngườidùng thay đổi giỏ

hàng của tài khoản Tiến hoá

Người dùng có thểthêm, sửa, xoá sảnphẩm trong giỏ hàng

mà họ muốn

2 Cách thức sử dụng Tương thích

Không cần cài đặt

Có thể sử dụng trênhầu hết các loạitrình duyệt phổ biếnhiện nay

tài khoản

Hiệu quả

Tối đa 30s cho mỗimẫu thông tinTối đa 10s cho rakết quả tìm kiếm

2.2 Mô hình dữ liệu

2.2.1 Danh sách các thực thể

 Thực thể ADMIN(id,pwd,tenacc): Quản trị viên sẽ có một tài khoản riêng dùng đểquản lý website và trong trường hợp có 2 quan trị viên trở lên thì phải đảm bảo không bị trùng tên tài khoản(tenacc) Mỗi tài khoản được phân biệt bởi ID

 Thực thể KHACHANG(MaKH, HoTen, Taikhoan, Matkhau, Email, DiachiKH, DienthoaiKH, Ngaysinh): Mỗi khách hàng sẽ có một tài khoản để sử dụng nhưng phải đảm bảo không bị trùng mã khách hàng (MaKH)

Trang 18

 Thực thể GIÀY(MaGiay, TenGiay, Giaban, Mota, Anhbia, Ngaycapnhat,

Soluonton, MaNSX, MaLoai): Gồm nhiều loại giày với tên và giá bán khác nhau được phân biệt với nhau bằng mã giày (MaGiay)

 Thực thể NSX(MaNSX, TenNSX, Diachi, DiaThoai): Các nhà sản xuất nhập giày được phân biệt bởi mã nhà sản xuất (MaNSX)

 Thực thể LoaiGiay(MaLoai, TenLoai): Gồm 3 loại giày là giày nam, nữ và unisex được phân biệt bằng mã loại (MaLoai)

2.2.2 Sơ đồ thực thể các mối liên kết

 Xét hai thực thể KHACHHANG và DONDATHANG

Ta thấy rằng mỗi tài khoản thuộc về một người dùng và mỗi người dùng có nhiềuđơn hàng Như vậy, hai thực thể KHACHHANG và DOTDATHANG liên kết vớinhau theo quan hệ một nhiều

 Xét hai thực thể NSX và GIAY:

Ta thấy rằng mỗi loại giày thuộc về một nhà sản xuất và mỗi nhà sản xuất có nhiềuloại giày Như vậy, hai thực thể NSX và GIAY liên kết với nhau theo quan hệ mộtnhiều

2.2.3 Sơ đồ tổng thể

Trang 19

Hình 2 3 Sơ đồ tổng thể

2.2.4 Mô hình dữ liệu quan hệ

Lược đồ cơ sở dữ liệu

Hình 2 4 Lược đồ CSDL

Bảng ADMIN:

Trang 20

Bảng 2 4 Bảng chứa thông tin tài khoản

Bảng KHACHHANG:

Bảng 2 5 Bảng chứa thông tin khách hàng

Bảng DONDATHANG

Bảng 2 6 Bảng chứa thông tin đơn đặt hàng

Tinhtrangiaohan

g Tình trạnggiao hàng bit

Bảng CHITIETDONHANG

Trang 21

Bảng 2 7 Bảng chứa thông tin chi tiết đơn hàng

Bảng GIAY

Bảng 2 8 Bảng chứa thông tin giày

Ngaycapnhat Ngày cập nhật datetime

Bảng NGAYSANXUAT

Bảng 2 9 Bảng chứa thông tin ngày sản xuất

Bảng LOAIGIAY

Bảng 2 10 Bảng chứa chi tiết loại giày

Trang 22

2.3 Thiết kế sơ đồ các chức năng

2.3.1 Danh sách chức năng

Website bán giày cần đáp ứng yêu cầu của người dùng về việc tra cứu thông tin các loại giày, thêm bớt giỏ hàng cá nhân, chỉnh sửa thông tin tài khoản

2.3.2 Hồ sơ phân tích

Hình 2 5 Chức năng tra cứu

Chức năng Tra cứu

Người dùng

Tra cứu thông tin

Biểu mẫu và quy tắc xử lý

D2D1

D3

Luồng dữ liệu

D1: Chuỗi ký tự D1 = D3

D3: Danh sách chứa thông tin chuỗi ký tự D1

Trang 23

Hình 2 6 Chức năng chỉnh sửa giỏ hàng Bảng 2 11 Kết xuất danh sách sản phẩm

Kết xuất: Danh sách sản phẩm Quy tắc xử lý

Biểu mẫu và quy tắc xử lý

D1

D2

Luồng dữ liệu

D1 = D2: Thêm xoá sản phẩm trong giỏ hàng

Trang 24

Bảng 2 12 Kết xuất giỏ hàng

MaDonHang Tự động cập nhật số lượng, mã giày, ngày đặt trong

giỏ hàng hiện tạiTra cứu thông tin về đơn hàng cũ:

- Tra cứu bằng mã đơn hàng

- Nếu có tồn tại trả về thông tin đơn hàng đã đặt

Bảng 2 14

Trang 25

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

 Tra cứu thông tin tài khoản cá nhân

 Tra cứu thông tin sản phẩm

 Thêm sản phẩm trong giỏ hàng

 Xoá bớt sản phẩm trong giỏ hàng

3.2 Thiết kế giao diện hệ thống

3.2.1 Trang Log In và Sign Up

Hình 3 1 Form log in

Trang 26

Hình 3 2 Form Sign up3.2.2 Form Trang chủ

Hình 3 3 Form trang chủ3.2.3 Form Giỏ hàng

Trang 27

Hình 3 4 Form giỏ hàng3.2.4 Form Edit sản phẩm

Hình 3 5 Form danh sách sản phẩm

Trang 28

Hình 3 6 Form Chỉnh sửa

Hình 3 7 Form xoá giày

Trang 29

Hình 3 8 Form Thêm giày

Hình 3 9 Form Detail

Trang 30

3.2.5 Form Nhãn hàng

Hình 3 10 Form nhãn hàng

Trang 31

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN

4.1 Kết quả đạt được

Xây dựng website bán hàng nói chung và website bán giày nói riêng không chỉ làviệc xây dựng đơn thuần mà đòi hỏi trước đó phải tiến hành một cách có hệ thống cácgiai đoạn khảo sát, phân tích thiết kế

Qua việc nghiên cứu xây dựng đề tài này, chúng em đã phần nào củng cố được cáckiến thức về lập trình và nắm được cách làm thế nào để xây dựng được một website Từ

đó, chúng em có thể xây dựng được những website tương tự như: website thương mạiđiện tử, các website quản lý,

4.2 Đánh giá phần mềm

4.2.1 Ưu điểm

 Rút ngắn được thời gian chờ đợi của khách hàng

 Sử dụng máy tính vào việc quản lý các hoá đơn cũng như hợp đồng dễ dàng, tìmkiếm nhanh chóng và thuận tiện hơn Việc lưu trữ các thông tin về khách hàng,hợp đồng và các hoá đơn đơn giản, không cần phải có nơi lưu trữ lớn

 Việc thêm, xoá, sửa các sản phẩm, chỉnh sửa giỏ hàng thuận tiện nhanh chóng

 Với những chức năng xử lý sẵn có, web site giúp công việc của người sử dụngquản lý nhẹ nhàng hơn

4.2.2 Nhược điểm

 Để xây dựng được một hệ thống quản lý tốt cần đầu tư chi phí vào máy móc, phầnmềm…

4.3 Hướng phát triển và mở rộng đề tài

Đề tài “Website bán giày” cần được mở rộng và xem xét trên nhiều khía cạnh hơn

để phần mềm được hoàn thiện, giúp cho việc quản lý các hoá đơn dễ dàng hơn, giảm bớt

sự cồng kềnh của sổ sách… Trong đề tài này, chúng em chỉ mới phân tích và xây dựngphần mềm đơn giản, cần phải phát triển và làm rõ thêm: Thống kê các khoản thu bằngbiểu đồ Và nhiều chức năng khác

Ngày đăng: 04/08/2020, 00:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w