1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bt cơ sở dữ liệu nâng cao, phân tán

8 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra môn CSDL nâng cao lớp cao học KHMT K2020
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Cơ sở dữ liệu nâng cao, phân tán
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 217 KB
File đính kèm BT cơ sở dữ liệu nâng cao, phân tán.rar (111 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Đại học Khoa học Huế TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HOC ĐỀ KIỂM TRA MÔN CSDL NÂNG CAO KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LỚP CAO HỌC KHMT K2020 – ((( Thời gian 90 phút CÂU 1 Tính trong suốt của một cơ sở dữ liệu ph.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HOC ĐỀ KIỂM TRA MÔN CSDL NÂNG CAO

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LỚP CAO HỌC KHMT K2020 –

CÂU 1: Tính trong suốt của một cơ sở dữ liệu phân tán được hiểu như thế nào? Cho ví dụ minh

họa

BÀI LÀM

Tính trong suốt của một hệ phân tán được hiểu như là việc che khuất đi các thành phần riêng biệt của hệ đối với người sử dụng và những người lập trình ứng dụng

Các loại trong suốt trong hệ phân tán:

1 Trong suốt phân đoạn (fragmentation transparency)

2 Trong suốt về vị trí (location transparency)

3 Trong suốt ánh xạ địa phương (local mapping transparency)

4 Trong suốt nhân bản (replication transparency)

5 Không trong suốt (no transparency)

a Trong suốt phân đoạn (fragmentation transparency):

Khi dữ liệu đã được phân đoạn thì việc truy cập vào CSDL được thực hiện bình thường như là chưa bị phân tán và không ảnh hưởng tới người sử dụng

Ví dụ: Xét quan hệ tổng thể NCC (Id, Tên, Tuổi) và các phân đoạn được tách ra từ nó:

NCC1 (Id, Tên, Tuổi)

NCC2 (Id, Tên, Tuổi)

NCC3 (Id, Tên, Tuổi)

Giả sử DDBMS cung cấp tính trong suốt về phân đoạn, khi đó ta có thể thấy tính trong suốt này được thể hiện như sau:

Khi muốn tìm một người có Id=”Id1“ thì chỉ cần tìm trên quan hệ tổng thể NCC mà không cần

biết quan hệ NCC có phân tán hay không

SELECT *

FROM NCC

WHERE Id=”Id1”

Trang 2

b.Tính trong suốt về vị trí (location transparency):

Người sử dụng không cần biết về vị trí vật lý của dữ liệu mà có quyền truy cập đến cơ sở

dữ liệu tại bất cứ vị trí nào Các thao tác để lấy hoặc cập nhật một dữ liệu từ xa được tự động thực hiện bởi hệ thống tại điểm đưa ra yêu cầu Tính trong suốt về vị trí rất hữu ích, nó cho phép người

sử dụng bỏ qua các bản sao dữ liệu đã tồn tại ở mỗi vị trí Do đó có thể di chuyển một bản sao dữ liệu từ một vị trí này đến một vị trí khác và cho phép tạo các bản sao mới mà không ảnh hưởng đến các ứng dụng

Ví dụ: Với quan hệ tổng thể R và các phân đoạn như đã nói ở trên nhưng giả sử rằng DDBMS

cung cấp trong suốt về vị trí nhưng không cung cấp trong suốt về phân đoạn

Xét câu truy vấn tìm người có Id=”Id1”.

SELECT *

FROM NCC1

WHERE Id=”Id1”

IF NOT #FOUND THEN

SELECT * FROM NCC2

WHERE Id=”Id1”

Đầu tiên hệ thống sẽ thực hiện tìm kiếm ở phân đoạn NCC1 và nếu DBMS trả về biến điều khiển #FOUND thì một câu lệnh truy vấn tương tự được thực hiện trên phân đoạn NCC2 , Ở đây

Trang 3

quan hệ NCC2 được sao làm hai bản trên hai vị trí2 và vị trí3, ta chỉ cần tìm thông tin trên quan hệ NCC2 mà không cần quan tâm nó ở vị trí nào

c Trong suốt ánh xạ địa phương (local mapping transparency):

Là một đặc tính quan trọng trong một hệ thống DBMS không đồng nhất Ứng dụng tham chiếu đến các đối tượng có các tên độc lập từ các hệ thống cục bộ địa phương Ứng dụng được cài đặt trên một hệ thống không đồng nhất nhưng được sử dụng như một hệ thống đồng nhất

Ví dụ: Với ví dụ như trên nhưng giả sử rằng DBMS cung cấp tính trong suốt ánh xạ địa phương.

SELECT *

FROM NCC1 AS Vị trí 1

WHERE Id=”Id1”

IF NOT #FOUND THEN

SELECT * FROM NCC2 AS Vị trí 2 WHERE Id=”Id1”

d Trong suốt nhân bản (replication transparency)

Trang 4

Mức trong suốt bản sao liên quan chặt chẽ tới mức trong suốt định vị Mức trong suốt bản sao có nghĩa là người sử dụng không biết bản sao của đoạn đặt ở vị trí nào Mức trong suốt bản sao tương đương mức trong suốt định vị Tuy nhiên, trong những trường hợp thực tế người sử dụng không có mức trong suốt định vị nhưng lại có mức trong suốt bản sao

e Không trong suốt (no transparency)

CÂU 2: Để quản lý việc học tập của học viên cao học Trường Đại học khoa học người ta sử dụng một CSDL bao gồm các quan hệ sau:

HV=HOCVIEN (MaHV, HTen, QQuan, MaNganh, GioiTinh): lưu thông tin về học viên,

NG=NGANH (MaNganh, TenNganh): lưu các thông tin về các ngành đào tạo cao học,

HP=HPHAN (MaHP, TenHP): danh sách các học phần đào tạo cao học,

DIEM (MaHV, MaHP, DiemSo): điểm số học phần của mỗi học viên.

Xét câu truy vấn:

SELECT HTen, TenNganh, TenHP, DiemSo

FROM HV, NG, HP, DIEM

WHERE QQuan=“Tph Huế”

AND NOT(GioiTinh=.T OR DiemSo<5) AND DiemSo>8

AND TenNganh<>”Toán học” AND TenNganh=”Khoa học máy tính”

AND HV.MaHV=DIEM.MaHV

AND HP.MaHP=DIEM.MaHP

AND HV.MaNganh=NG.MaNganh

a Câu truy vấn trên có đúng ngữ nghĩa không? Giải thích

b Hãy đơn giản hóa câu truy vấn trên bằng cách sử dụng các quy tắc lũy đẳng

c Vẽ cây đại số quan hệ của câu truy vấn sau khi đã đơn giản

BÀI LÀM

a Câu truy vấn trên đúng về mặt ngữ nghĩa vì: Sau khi vẽ đồ thị kết nối và đồ thị truy vấn từ đề

bài đã cho thì ta thấy đồ thị truy vấn liên thông

Trang 5

b Ta thấy:

+ Đoạn lệnh: AND TenNganh<>”Toán học” AND TenNganh=”Khoa học máy tính” dư thừa không cần thiết TenNganh<>”Toán học” chỉ cần AND TenNganh=”Khoa học máy tính” là đủ.

+ Đoạn lệnh AND NOT(GioiTinh=.T OR DiemSo<5) AND DiemSo>8 lấy điểm số >=5

và >8 dẫn tới thừa điều kiện Diemso>=5

Câu truy vấn trên nên sửa lại như sau:

SELECT HTen, TenNganh, TenHP, DiemSo

FROM HV, NG, HP, DIEM

WHERE QQuan=“Tph Huế”

AND NOT(GioiTinh= “T”) AND DiemSo>8

AND TenNganh=”Khoa học máy tính”

AND HV.MaHV=DIEM.MaHV

AND HP.MaHP=DIEM.MaHP

AND HV.MaNganh=NG.MaNganh

Đặt p1: QQuan=“Tph Huế” p2:GioiTinh= “T” p3: DiemSo>8

p4: TenNganh=”Khoa học máy tính” p5: HV.MaHV=DIEM.MaHV

p6: HP.MaHP=DIEM.MaHP p7: HV.MaNganh=NG.MaNganh

Các vị từ sau mệnh đề WHERE được mô tả lại:

p: p1   p2 p3 p4 p5 p6 p7

c Vẽ cây đại số quan hệ của câu truy vấn sau khi đã rút gọn

Trang 6

CÂU 3: Gọi:

 DIEM1=s Diemso<5(DIEM), DIEM2=s5£Diemso<8(DIEM) và DIEM3=sDiemso≥8(DIEM)

 HV1=HOCVIEN MaHV DIEM1, HV2=HOCVIEN MaHV DIEM2 và

HV3=HOCVIEN MaHV DIEM3 là các mảnh dữ liệu được lấy từ 2 quan hệ DIEM và HOCVIEN trong CSDL đã nói ở câu 2

Q là câu truy vấn “Cho biết họ tên của học viên có điểm môn Cơ sở dữ liệu phân tán là 9

điểm”.

a Chứng minh rằng việc phân mảnh ở trên bảo đảm các tiêu chuẩn về phân mảnh quan hệ

b Hãy vẽ đồ thị truy vấn ban đầu và đồ thị truy vấn rút gọn của câu truy vấn ở trên

BÀI LÀM

a DIEM1=s Diemso<5(DIEM) (Đ1)

DIEM2=s5£Diemso<8(DIEM) (Đ2)

DIEM3=sDiemso≥8(DIEM) (Đ3)

Dễ thấy các phân mảnh trên thỏa đầy đủ các tính chất:

Trang 7

+ Đầy đủ:

+ Tái thiết được

+ Tách biệt

DIEM 1  DIEM

DIEM 2  DIEM

DIEM 3  DIEM

DIEM = DIEM 1  DIEM 2  DIEM 3

HV1  HV

HV2  HV

HV3  HV

HV DIEM = HV1 DIEM1  HV2 DIEM2 HV3 DIEM3

Cho nên việc phân mảnh ở trên bảo đảm các tiêu chuẩn về phân mảnh quan hệ

b Xét truy vấn trên ta có cây đại số quan hệ ban đầu

.

HV TenHV

MaHV MaHV MaHV

s Diemso<5 s Diemso>=5 và Diemso<8 s Diemso=9 s TenHP=”CSDL Phân tán”

Đ1 HV1 Đ2 HV2 Đ3 HV3 HP

Ta có đồ thị truy vấn rút gọn như sau::

.

HV TenHV

Trang 8

MaHV s TenHP=”CSDL Phân tán”

s Diemso=9

Đ3 HV3 HP

Ngày đăng: 24/02/2023, 08:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w