1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài hệ thống thông tin quang COHERENT pdf

27 1,5K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Tài Hệ Thống Thông Tin Quang Coherent
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đề Tài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 271 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tuy nhiên hệ thống này có một số nhược điểm cơ bản như tỉ số tín hiệu trên nhiễu nhận được tại đầu ra bộ tách sóng thấp, độ nhạy của máy thu không cao làm khoảng cách truyền dẫn bị hạ

Trang 1

ĐỀ TÀI

TỔNG QUANG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG COHERENT

Trang 2

A) Nội dung :

§Giới thiệu chung :

§cấu trúc cơ bản của của hệ thống:

§Các dạng điều chế quang coherent:

§Máy thu coherent:

§Tỉ số lỗi bit trong máy thu

§Các yếu tố ảnh hưởng đến độ nhạy

máy thu

§Những ưu điểm của hệ thống coherent

Trang 3

§Giới thiệu chung :

 IM-DD đã đóng một vai trò rất quan trọng

trong ngành viễn thông, đem lại hiệu quả kinh

tế to lớn và còn đang được sử dụng rộng rãi nhờ có ưu điểm là đơn giản và giá thành rẽ.

 Tuy nhiên hệ thống này có một số nhược điểm

cơ bản như tỉ số tín hiệu trên nhiễu nhận được tại đầu ra bộ tách sóng thấp, độ nhạy của máy thu không cao làm khoảng cách truyền dẫn bị hạn chế.

Trang 4

 Đồng thời do đặc điểm thu tín hiệu theo

nguyên lý tách sóng trực tiếp (không qua đổi tần) nên tự máy thu không thể lựa chọn các kênh quang tuỳ ý trong môi trường đa kênh

mà phải kết hợp thêm các bộ lọc quang

 Việc này hạn chế khả năng sử dụng chúng trong các mạng truyền dẫn và phân phối đa kênh quang đến trực tiếp các thuê bao trong tương lai

Trang 5

Trong bối cảnh đó việc sử dụng máy thu mới có nguyên lý hoạt động khác - máy thu Coherence - nhằm nâng cao độ nhạy

và có thể chọn kênh trong môi trường

phân phối đa kênh là một yêu cầu cấp

thiết và mang tính hấp dẫn cao

Trang 6

Hệ thống thông tin coherence ra đời và khắc phục được các nhược điểm của hệ thống IM-DD và là hệ thống thông tin

của tương lai Hiện nay, bước đầu nó

đang được áp dụng ở các nước tiên tiến

để nhanh chóng đưa vào sử dụng, khai thác rộng rãi trong một tương lai gần,

đây là một bước tiến quan trọng trong

lĩnh vực viễn thông

Trang 7

§cấu trúc cơ bản của của hệ thống:

Trang 8

§Các dạng điều chế

A) Kỹ thuật điều chế trong thông tin quang

Coherence:

a) Điều chế khoá dịch biên độ (ASK) :điều

chế trực tiếp của một diode laser bán dẫn là không thích hợp trong hệ thống với tốc độ dữ liệu cao bởi vì nó tạo ra hiệu ứng Chirp, làm thay đổi tần số của tín hiệu ánh sáng, gây khó khăn cho tách sóng đồng tần hoặc tách sóng đổi tần Do đó, thông thường người ta sử

dụng phương pháp điều chế ngoài

Trang 9

b) Điều chế khoá dịch tần FSK

Vì độ rộng băng tần tổng cộng rất rộng cho nên không thích hợp với các hệ

thống có tốc độ cao, nhưng có thể dùng cho các hệ thống đơn giản và rẽ tiền Có thể giải điều tín hiệu IF bằng phương

pháp tách sóng đổi tần đồng bộ hoặc

đường bao

Trang 10

c) Điều chế khoá dịch pha PSK

Điều chế PSK sử dụng bộ điều chế

ngoài như bộ điều chế pha LiNbO3 Tại máy thu, tín hiệu PSK được giải điều

chế bằng hệ thống tách sóng đồng tần hoặc đổi tần, tín hiệu trung tần IF được giải điều chế đồng bộ hoặc không đồng

bộ

Trang 11

d) Điều chế khoá dịch pha vi phân

DPSK

 Dạng phổ DPSK giống PSK, chỉ khác ở quy luật mã vì trong DPSK, thông tin được mã hoá theo hiệu pha giữa hai tín hiệu kế tiếp nhau.

 Phương pháp này thường được sử dụng trong thực tế vì không cần các bộ giải điều

phức tạp mà vẫn cho đặc tính tốt, được dùng trong hệ thống đổi tần và giải điều chế phân biệt tần số bằng đường dây trễ.

Trang 12

e) Điều chế phân cực PoLSK

 Máy phát có một bộ điều chế phân cực và máy thu có một bộ chia phân cực để tách và giải điều cả hai trạng thái phân cực trực giao Tại máy thu, sóng của tín hiệu kết hợp với sóng của dao động nội trong bộ trộn

quang, tín hiệu đầu ra của nó đưa đến bộ chia phân cực, trường tín hiệu được chia thành hai thành phần trực giao sử dụng phương pháp điều chế phân cực

và ở máy thu thực hiện tách phân cực, giải điều

đường bao gồm hai nhánh đối xứng nhau Thành

phần phân cực dọc được đưa đến bộ tách sóng phía trên và thành phần phân cực ngang được đưa đến bộ tách sóng dưới.

Trang 13

f) Kỹ thuật điều chế ngoài laser

 + Điều chế trong: là bơm trực tiếp dòng tín

hiệu vào laser Phương pháp này phù hợp với các hệ thống thông tin tốc độ thấp, vì laser

diode bộc lộ những hạn chế như suy giảm phổ

v à dịch chuyển tần số khi điều chế ở tốc độ cao.

 + Điều chế ngoài: là phương pháp điều chế

ánh sáng bên ngoài laser Phương pháp này

có nhiều ưu điểm và được ứng dụng nhiều

trong kỹ thuật giải điều chế

Trang 14

B) Các kỹ thuật giải điều chế:

a) Giải điều chế tín hiệu ASK:

Giải điều chế ASK đổi tần đồng bộ

Giải điều chế đường bao ASK (ASK đổi tần không đồng bộ)

b) Giải điều chế FSK :

Giải điều chế FSK đổi tần đồng bộ

Giải điều chế FSK lọc kép

Giải điều chế FSK lọc đơn

Giải điều chế CPFSK vi phân

Trang 15

c) Phương pháp giải điều chế

PSK

+Giải điều chế PSK đổi tần đồng bộ

+ Giải điều chế DPSK

Trang 16

§Máy thu coherent:

Đặc điểm khối tách quang của máy thu Coherence :

Trang 17

Sơ đồ máy thu đổi tần

Trang 18

§Tỉ số lỗi bit trong máy thu

a)Nhiễu trong máy thu quang:khi công

suất tín hiệu dao động nội lớn hơn công suất tín hiệu tới bộ thu thì nguồn nhiễu

chủ yếu trong tách sóng coherent là

nhiễu lượng tử của bộ dao động

nội ,trong giới hạn này nhiễu lượng tử có thể được biểu diển dưới dạng nhiễu bắn

Trang 19

:tổng kết xác suất lỗi cơ chế tách sóng

của các dạng điều chế tín hiệu

Trang 20

§Các yếu tố ảnh hưởng đến độ

nhạy của máy thu

a)Nhiễu pha:làm giảm độ nhạy thu trong

hệ thống ,nhiễu pha có liên quan đến bộ phát quang và bộ dao động nội sự thăng giảng về pha giữa tín hiệu rời và tín hiệu dao động nộ sẽ dẫn đến sự thay đổi về dòng ở ngỏ ra của bộ tách sóng Từ đó làm giảm tỉ số SNR của tín hiệu

Trang 21

b)Nhiễu cường độ

Tất cả công suất của tín hiệu tới và của

bộ dao động nội được sử dụng một cách

có hiệu quả tất cả các bộ thu cân bằng đều sử dụng toàn bộ công suất của tín hiệu và tránh được sự mất mát

này Đồng thời bộ thu cân bằng cũng sử dụng hết công suất của bộ dao động nội nên dễ dàng cho hệ thống hoạt động

trong giới hạn của nhiễu lượng tử

Trang 22

c)Không tương xứng về phân cực

d)Tán sắc trong sợi quang:ảnh hưởng đến đặc tính của hệ thống Lý do là hệ thống coherent cần phải sử dụng các laser bán dẫn hoạt động ở chế độ đơn mode đọc với độ rộng phổ hẹp

Trang 24

§Những ưu điểm của hệ thống

Nâng cao độ nhạy thu

+Tăng khoảng cách trạm lặp cho hệ

thống trên đất liền và dưới biển

+Tăng tốc độ truyền dẫn mà không cần giảm khoảng cách trạm lặp

+Tăng quỹ công suất để bù các suy hao

+Cải thiện độ nhạy cho thiết bị đo quang như máy OTDR

Trang 25

Nâng cao khả năng truyền dẩn

Khả năng kết hợp thu coherent với kỹ thuật khuếch đại quang

Trang 26

B) Kết luận

Trong hệ thống thông tin quan coherent

có thể áp dụng các kĩ thuật điều chế số quen thuộc như ASK FSK ,PSK ,trong thông tin quang coherent sử dụng các tín hiệu nhị phân trên các kỹ thuật điều chế khoá dịch tần số và dịch pha BFSK

và BPSK

Trang 27

Tài liệu tham khảo

Ngày đăng: 30/03/2014, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ máy thu đổi  tần - Đề tài hệ thống thông tin quang COHERENT pdf
Sơ đồ m áy thu đổi tần (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w