để mua những sản ph m công nghệ của máy tính chính hãng với giá thành đắt đ , mà nếu mua linh kiện rời r hơn thì chưa chắc đã iết lắp.Với thời đại 4.0 như ngày nay thì việc tìm kiếm trên
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Máy tính đã ƣớc vào cuộc sống của ch ng ta khá lâu và ền vững, tạo nên những thay đổi căn ản cho thế giới và khả năng của loài người Nhưng tất cả ch ng ta đều iết, n mang đến những ảnh hưởng tích cực và cả những ảnh hưởng tiêu cực
Máy tính làm cho cuộc sống của ch ng ta dễ dàng hơn Mọi câu h i, mọi ăn khoăn, thay vì phải lục tung mọi tài liệu để tìm câu trả lời, ch ng ta chỉ đơn giản cần gõ vài từ kh a vào GOOGLE Khả năng của máy tính không giới hạn ở ất kỳ lĩnh vực nào: y học sử dụng n để đƣa ra các ch n đoán về cơ thể, với các nhà thiết kế thời trang, các kiến tr c sƣ, máy tính mở ra những chân trời mới, trong sản xuất, chính máy tính điều khiển các cỗ máy khác, còn con người chỉ việc theo dõi
Sách vở - nguồn kiến thức vô giá của ch ng ta từ ngàn xƣa đến nay đã lùi xuống v trí thứ hai, nhường chỗ cho máy tính c kết nối Internet Mà c l cũng là tự nhiên trong hoàn cảnh hiện tại Tại sao phải đọc cái gì đấy khi mà chỉ vài thao tác kích chuột ạn đã c cả n i thông tin đủ chủng loại trước mắt? Kể cả đôi khi ạn muốn đọc, cũng không nhất thiết phải đến thƣ viện hay ra hiệu sách, vấn đề là máy tính cung cấp cho ạn hàng trăm giá sách nhƣ ở thƣ viện rồi
Trong thời uổi d ch ệnh, giãn cách xã hội c thể quay trở lại ất cứ l c nào thì công việc của mọi người và việc học hành của thế hệ tr tương lai c thể ảnh hưởng rất nhiều khi không thể c đầy đủ trang thiết để học tập và làm việc online nên s ảnh hưởng rất nhiều đến sự phát triển của đất nước hiện tại sau này Không phải ai cũng c đủ điều kiện để mua những sản ph m công nghệ chính hãng với giá thành đắt đ Vì hiểu đƣợc tầm quan trọng của những thiết công nghệ trong đời sống hàng ngày nên ch ng em đã tự lắp ráp máy tính từ các linh kiện rời và tạo ra một trang wed hướng dẫn lắp đặt máy tính một cách đơn giản, giá thành lại r hơn rất nhiều lần so với sản ph m chính hãng nhƣng chất lƣợng lại không hề thua k m một ch t nào
3 Để giải quyết nhu cầu thực tế trên, nh m đã lên ý tưởng hệ thống lắp ráp máy tính kèm we hướng dẫn lắp ráp chi tiết gi p giải quyết các vấn đề kh khăn cho các ạn c kinh tế không cao và các nhà án linh kiện l trong và ngoài nước một cách tối ƣu nhất
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Máy vi tính (máy tính, Computer, PC) là một thiết c thể lập trình để lưu trữ, truy xuất và xử lý dữ liệu Thuật ngữ “máy tính” an đầu đƣợc đặt cho con người ( máy tính của con người ) thực hiện các ph p tính số ằng máy tính cơ học, chẳng hạn nhƣ àn tính và quy tắc trƣợt Thuật ngữ này sau đ đƣợc đặt cho một thiết cơ khí khi ch ng ắt đầu thay thế máy tính của con người Máy vi tính ngày nay là thiết điện tử chấp nhận dữ liệu ( đầu vào ), xử lý dữ liệu đ , tạo ra đầu ra và lưu trữ kết quả
Trên thế giới nói chung và trong nước n i riêng, máy tính như được iết đến ngày nay là sản ph m của một loạt các nỗ lực từ phía các cá nhân chuyên về các nhánh kiến thức khác nhau Ngay cả đối với một số chuyên gia, nguồn gốc của thiết này ắt nguồn từ việc phát minh ra bàn tính
Cả hình thức và hoạt động, máy tính đã trải qua những thay đổi lớn theo hướng cải thiện khả năng và ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội Hiện tại, thiết này đã trở thành một phần thiết yếu để thực hiện tất cả các loại nhiệm vụ, mà phần lớn ch ng c thể đƣợc thực hiện cùng một l c
Một điều đặc iệt quan trọng đ là c trên 95% máy tính PC trên Thế giới sử dụng các sản ph m Windows của Microsoft, vì vậy các công ty sản xuất thiết ngoại vi muốn án được ra th trường thì phải c trình điều khiển do Microsoft cung cấp hoặc một thoả thuận với Microsoft để sản ph m ấy đƣợc Windows hỗ trợ Phần mềm là tập hợp của tất cả các câu lệnh do các nhà lập trình viết ra để hướng dẫn máy tính làm một số việc cụ thể nào đ , không như các thiết điện tử khác, máy tính mà khống c phần mềm thì n không hoạt động gì cả Để c đƣợc phần mềm, các nhà lập trình phải sử dụng các ngôn ngữ lập trình để viết, ngôn ngƣ lập trình là ngôn ngữ trung gian giữa ngôn ngữ giao tiếp con
4 người với ngôn ngữ máy, ngôn ngữ càng gần với ngôn ngữ con người thì gọi là ngôn ngữ ậc cao, càng gần ngôn ngữ máy goi là ngôn ngữ ạc thấp
Trong thời đại hiện nay, các loại ngôn ngữ lập trình lại càng đ ng một vai trò quan trọng trong khoa học và thậm chí là cuộc sống thực tế Một số ứng dụng c thể kể đến nhƣ: tạo ra các ứng dụng phù hợp hoạt động trên Android/ IOS; thiết kế giao diện we site…
Với tính ứng dụng cao và khả năng tạo dựng linh hoạt, các loại ngôn ngữ lập trình ngày càng đƣợc ƣa chuộng và sử dụng nhiều hơn trong cuộc sống Ngoài ra, các ứng dụng đƣợc tạo ra từ các loại ngôn ngữ lập trình cũng không ngừng thay đổi về tính năng, công dụng,… nhằm mang lại những trải nghiệm tốt nhất cho người dùng.
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trong thời uổi d ch ệnh, giãn cách xã hội c thể quay trở lại ất cứ l c nào thì công việc của mọi người và việc học hành của thế hệ tr tương lai c thể ảnh hưởng rất nhiều khi không thể c đầy đủ trang thiết để học tập và làm việc online nên s ảnh hưởng rất nhiều đến sự phát triển của đất nước hiện tại sau này Không phải ai cũng c đủ điều kiện để mua những sản ph m công nghệ chính hãng với giá thành đắt đ Vì hiểu đƣợc tầm quan trọng của những thiết công nghệ trong đời sống hàng ngày nên ch ng em đã tự lắp ráp máy tính từ các linh kiện rời và tạo ra một trang wed hướng dẫn lắp đặt máy tính một cách đơn giản, giá thành lại r hơn rất nhiều lần so với sản ph m chính hãng nhƣng chất lƣợng lại không hề thua k m một ch t nào
Gần đây đang c hiện tƣợng covid xuất hiện iến thể mới là BA.5 c nguy cơ lấn át iến thể cũ và c thể nguy hiểm hơn các iến thể trước, thì nguy cơ s cách ly, thì đồ án của ọn em s g p phần và c ích cho những ạn học sinh sinh viên có hoàn cảnh không đƣợc khá giả, tiết kiệm đƣợc tiền hơn trong l c chống d ch hay trong học tập
Ngoài mục đích dùng Máy Tính để làm việc và học online thì hiện nay em thấy hiệu quả lớn nhất mà Máy Tính mang lại đ là làm ộ não của một màn hình
5 quảng cáo tại các đ a điểm lớn và hiện đại ậc nhất thành phố Hồ Chí Minh Hay còn đƣợc gọi là nghành quảng cáo DOOH (Digital Out Of Home).
NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Đề tài của nh m c tên “LẮP RÁP MÁY TÍNH DỰNG C HƯỚNG DẪN CHI TIẾT BẰNG WEBSITE” Để hệ thống đƣợc hoạt động tốt, nh m đã đề ra những nhiệm vụ sau:
Tìm hiểu tổng quan về cấu tạo phần cứng, chức năng của các linh kiện
Thiết kế giao diện Web
Thiết kế và làm v thùng máy tính
Kiểm tra máy hoạt động sau khi lắp ráp máy tính
Kiểm tra website hoạt động
Kiểm tra và đánh giá tính ứng dụng, tính kinh tế của đề tài.
CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC CỦA ĐỀ TÀI
Mô hình đã hoạt động tốt, thiết kế nh gọn, tiện lợi, we đọc dễ hiểu để cho người mới cũng c thể lắp ráp được.
KẾT CẤU CỦA ĐỒ ÁN
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết
- Chương 3: Thiết kế và xây dựng máy tính
- Chương 4: Tổng quan giải pháp về We site
- Chương 6: Đánh giá kết quả, kết luận
TỔNG QUAN GIẢI PHÁP C NG NGHỆ
Main:H81A Biostar
Main máy tính hay còn gọi là Main oard hoặc o mạch chủ, đây là một trong những ảng mạch đ ng vai trò nền tảng trong một chiếc máy tính V trí của main thường được đặt tại trung tâm của thùng máy
Chức năng chính của main khi sử dụng đ là phân phối điện cho CPU, RAM và những thành phần khác liên quan đến phần cứng của chiếc máy tính Đồng thời cũng s tạo ra một dòng liên kết chính để liên kết những phần lại với nhau
Dung lƣợng ram tối đa
Thế hệ ram hỗ trợ DDR3 Đèn led Không
Kết nối không dây Không
CPU Xeon E3 1220v3
Bộ xử lý trung tâm CPU (viết tắt của chữ Central Processing Unit) đƣợc xem là não ộ của máy tính với nhiệm vụ chính là xử lý các chương trình vi tính, dữ kiện đầu vào của máy tính và xử lý tất cả các lệnh mà CPU nhận đƣợc từ phần cứng và phần mềm chạy trên laptop hay máy tính
Bộ xử lý Xeon Dòng E3 v3
Bộ nhớ đệm 8MB Đồ họa tích hợp Không
Tần số tur o tối đa 3.50GHz
Ram ballistix sport 4gb ddr3-1600 (tản nhiệt)
RAM (Random Access Memory) là một loại ộ nhớ khả iến cho ph p đọc - ghi ngẫu nhiên dữ liệu đến ất kỳ v trí nào trong ộ nhớ dựa theo đ a chỉ của ộ nhớ Tất cả mọi thông tin lưu trên RAM chỉ là tạm thời và ch ng s mất đi khi không còn nguồn điện cung cấp
Hình 2.3:Ram ballistix sport 4gb ddr3-1600
Công nghệ ộ nhớ ram DDR3
RAM đƣợc cấu tạo từ nhiều linh kiện nh bao gồm điện trở, tụ điện, transistor chúng có nhiệm vụ cung cấp nguồn ổn đ nh cho RAM.
SSD : Samsung 120G
SSD có chức năng lưu trữ dữ liệu với mục đích lâu dài Không giống như HDD, SSD sử dụng bộ nhớ Flash, chính vì vậy SSD có khả năng lưu trữ dữ liệu và không làm mất dữ liệu kể cả khi máy của bạn b mất điện đột ngột Để gửi và nhận dữ liệu nhanh chóng, SSD sử dụng một tấm các ô điện Những tấm này đƣợc phân chia thành từng phần, những phần này đƣợc gọi là “trang” và đây cũng chính là nơi lưu trữ dữ liệu cho máy tính của bạn Những trang này sau khi đƣợc gộp lại s tạo thành các khối Bởi không có bộ phận chuyển động nên SSD đƣợc gọi là ổ cứng thể rắn
Không nhƣ HDD, SDD chỉ có khả năng ghi vào một trang trống trong một khối Điều này c nghĩa là ạn không thể ghi đè trực tiếp dữ liệu lên từng trang riêng l SSD xử lý việc xóa dữ liệu bằng cách xác đ nh dữ liệu đƣợc đánh dấu là không sử dụng sau đ dữ liệu này s đƣợc chuyển vào một khối của bộ nhớ Việc tiếp theo chính là loại b toàn bộ khối đ và xác đ nh lại dữ liệu từ bộ nhớ trở lại khối trong khi để trống các trang không sử dụng
Phiên Bản Dung Lƣợng 128GB
Loại Bộ Nhớ Flash Multi-level-cell
VGA GT 440 1G/D5
VGA (Video Graphics Adaptor) là card đồ họa c nhiệm vụ xử lý hình ảnh trong máy tính như màu sắc, độ phân giải, độ tương phản, chất lượng hình ảnh hiển
11 th trên màn hình, thông qua kết nối với màn hình để hiển th hình ảnh, từ đ gi p người dùng c thể thao tác, giao tiếp trên máy tính
VGA là một trong những ộ phận thuộc phần cứng của máy tính, đ ng vai trò rất quan trọng vì n quyết đ nh đến sức mạnh xử lý đồ họa và hiển th hình ảnh của laptop, máy tính
VGA càng mạnh, càng tốt thì tốc độ xử lý càng nhanh, hình ảnh càng chi tiết và càng đẹp Hầu hết các máy tính gaming hiện nay thì người ta thường nhìn vào card màn hình trước khi nhìn vào các vấn đề khác, đơn giản ởi vì n nổi nhất và thường c giá cao nhất trong một ộ máy tính
PSU Sama 400W
Nguồn máy tính là ộ phần quan trọng trong hệ thống máy chủ Máy tính hoạt động ổn đ nh và chất lƣợng một phần nhờ vào các o mạch, ộ xử lí, ộ nhớ ngẫu nhiên, ổ cứng thì nguồn máy đ ng vai trò chủ chốt Bởi nguồn máy là ộ phận cung cấp nguồn năng lƣợng cho các thiết hoạt động
Một nguồn máy chất lƣợng, s cung cấp đủ công suất s làm cho toàn ộ hệ thống hoạt động ổn đ nh và cung cấp điện áp tốt cho các thiết Nhiều cao tầng ổn đ nh gi p các tín hiệu trong hệ thống nắm ắt đƣợc Gi p cho tuổi thọ máy cũng nhƣ các linh kiện ền lâu hơn
Từ nguồn điện 110Vac/220Vac với tần số hoạt động 50/60 Hz đi vào PSU qua các o mạch và loại các nhiễu cao tần Và sau đ đƣợc iến đổi thành điện áp 1 chiều Và từ điện áp một chiều đƣợc iến đổi thành điện áp xoay chiều với tần suất cao Và sau đ qua ộ iến áp s hạ xuống thành điện áp xoay chiều ở tần số cao nhƣng điện áp ở mức vừa Và cuối cùng lại iến đổi thành điện áp 1 chiều
Bạn đang thắc mắc tại sao lại c sự iến đổi xiay chiều liên tục trong ộ nguồn đ ng không? Sở dĩ nhƣ vậy là do đặc tính của các iến áp Đối với các tần số cao thì kích thước iến áp s nh hơn nhiều so với iến áp c tần số 50/60 Hz
13 Ở máy tính để àn, PSU là ộ phận chứa nhiều đầu dây dẫn ra, và đƣợc cắm vào các o mạch, ổ đĩa, casr màn hình máy tính
Công suất thực 400W Đầu cấp điện cho main 20+4pins Đầu cấp điện cho hệ thống
PCI-E 6pin +2pin/ CPU 4+4pin/ SATA x 4/ ATA x 3
Quạt 12cm Điện áp vào 170-250V
Case : VSP KA-210 + 4 Fan Led
Case máy tính (hay còn gọi là thùng hoặc v máy tính) là một bộ phận bên ngoài có tác dụng bao bọc cho các linh kiện bên trong của máy tính, tránh đƣợc các tác động không mong muốn từ bên ngoài
Case máy tính cần phải chắc chắn, bền vững để đảm bảo đ nh v tốt các thiết b ên trong Đối với các ổ quang, ổ cứng và ổ mềm có thể không cần đến sự cứng chắc, bền vững bởi bản thân ch ng đã c thể ch u đựng sự va đập nhƣng đối với các bo mạch cần yêu cầu sự cứng chắc của case máy tính bởi tính chất này có thể làm ảnh hưởng đến chúng Nếu case máy tính có thể b biến dạng hoặc dễ b vặn vẹo thì các bo mạch đƣợc đ nh v chắc chắn vào chúng s b vặn xoắn dẫn đến hƣ h ng
Chassis Kính cường lực mặt trước và ên 0,45mm, Black Case
PSU Foam Factor Standard ATX
Khay HDD/SSD 2X SSD, 2X HDD
Thiết kết nối I/O USB 3.0x1 , USB 1.0x2, HD Audio
Quạt Front: 3x120mm fans; Rear: 1x120mm fans
Mã VGA card leigth 310mm
Mainboard support Micro-ATX/ATX
Tản nhiệt CPU
Tản nhiệt CPU là linh kiện gi p ch ng ta c thể kiểm soát đƣợc nhiệt độ của CPU, gi p n c thể hoạt động ổn đ nh mà không gặp tình trạng quá n ng Phần lớn các CPU máy tính của Intel hay AMD được án trên th trường hiện nay đều kèm theo tản nhiệt với hiệu năng tương đối kiêm tốn (còn được gọi là tản nhiệt stock)
Hình 2.8: Tản nhiệt CPU : UFO c led
Chiều dài dây 35cm Điện áp 12Vdc
Tốc độ dòng 45,84 CFM Độ ổn của quạt 20db-a
Cơ sở lý thuyết về ngôn ngữ lập trình WebServer Full-Stacked
Lập trình web là công việc với nhiệm vụ nhận tất cả dữ liệu từ các ộ phận thiết kế và chuyển thành một we site hoàn chỉnh Một khi xây dựng trang we xong thì lập trình viên s phân chia công việc quản tr we site
Trong phần này em xin ph p s giới thiệu sơ lƣợc về lập trình web
Lập trình Website là công việc có nhiệm vụ nhận tất cả dữ liệu từ ộ phận thiết kế Web để chuyển thành một ộ máy Web hoàn chỉnh có tác động qua lại với cơ sở dữ liệu và tương tác với người dùng dựa trên ngôn ngữ máy tính
Một khi xây dựng trang Web xong thì c thể lập trình viên có thể đƣợc phân công quản tr Website, lúc đ ạn cần trang thêm một vài, nhằm giúp cho việc quản tr trở nên đơn giản hơn
Các công cụ đ s hỗ trợ ạn kiểm tra những lần uptime, downtime, phần trăm thoát trang Web, nguồn traffic đổ vào Web, hoặc tình trạng quá tải ăng thông,…
Tuy nhiên đấy s là những công việc sau này, ạn có thể vừa học cách lập trình Website cơ ản, cùng lúc đ ổ sung kiến thức quản tr Website vào thời gian rãnh rỗi
Các ngôn ngữ lập trình Web tốt nhất hiện nay
Các ngôn ngữ lập trình Web
2.10.1 Ngôn ngữ lập trình Web PHP:
Mã nguồn mở, ổn đ nh, cài đặt đơn giản, ngôn ngữ PHP giúp doanh nghiệp tiết kiệm khoản chi lớn so sánh với các ngôn ngữ khác Bên cạnh đấy, để phát triển Website và các ứng dụng Web với PHP, Web của ạn s linh hoạt, năng lực trao đổi qua lại tốt hơn
Do đ , PHP đƣợc các doanh nghiệp đơn v thiết kế Web dùng khá phổ iến
2.10.2 Ngôn ngữ lập trình Web Java:
Thay vì iên d ch ngôn ngữ mã nguồn thành mã máy nhƣ những ngôn ngữ khác, Java iên d ch mã nguồn thành ytecode Đây là lợi thế cạnh tranh nổi ật khiến Java trở thành ngôn ngữ phổ iến nhất trên thế giới
Không mất phí, dễ đọc, dễ dàng tác động qua lại, điều khiển và tránh ớt việc giải quyết từ phía server là những ƣu điểm nổi ật của ngôn ngữ này Nếu ạn nắm vững kiến thức JavaScript, ạn s dễ lĩnh hội những công nghệ mới nhƣ AJAX, ATLAS…
JavaScript là ngôn ngữ lập trình dựa trên logic N c thể đƣợc sử dụng để sửa đổi nội dung trang we Và khiến n hoạt động theo nhiều cách khác nhau để đáp ứng với hành động của người dùng Các cách sử dụng phổ iến cho JavaScript ao gồm các hộp xác nhận, kêu gọi hành động và thêm các danh tính mới vào thông tin hiện c
2.10.4 Ngôn ngữ lập trình Web C++:
Với 30 năm hoạt động, C++ là ngôn ngữ lập trình rất phổ iến với các nhà phát triển Web trên thế giới Microsoft Windows, Google Chrome, Photoshop, PDFReader… Là những trang Web sử dụng ngôn ngữ C++
2.10.5 Ngôn ngữ lập trình HTML:
HTML – HyperText Markup Language (tạm d ch: Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn ản) là một ngôn ngữ đánh dấu đƣợc thiết kế ra để tạo nên các trang Web với
18 các m u nội dung đƣợc giải thích trên World Wide Web Khi truy cập một trang Web, ạn có thể đƣợc dẫn tới nhiều trang các nhau Mỗi trang thế này là một tài liệu/tập tin HTML
HTML là cốt lõi của mọi trang we Mỗi trang we đƣợc tạo thành từ một loạt các th HTML mà ch ng iểu th từng loại nội dung trên trang Mỗi loại nội dung trên trang đƣợc “ ọc”, tức là đƣợc ao quanh ởi các th HTML
We Bảng kệ s sử dụng là HTML [1,4] (.html) cho Front-End và PHP (.php) cho Back-End, cùng l c đ sử dụng song song đ là ngôn ngữ lập trình Python [1,4]
Hình 2.9: Ngôn ngữ sử dụng cho Front-End và Back-End
Môi trường lập trình
Google Chrome là một trình duyệt we miễn phí, đƣợc phát triển ởi
Google, sử dụng nền tảng V8 engine Dự án mã nguồn mở đứng sau Google Chrome đƣợc iết với tên gọi Chromium
Phiên ản eta chạy trên Microsoft Windows đƣợc phát hành ngày 2 tháng 9 năm 2008 với 43 ngôn ngữ Với sự ra đời của phiên ản ổn đ nh chính thức 1.0.154.36 vào ngày 11 tháng 12, đã kết th c giai đoạn thử nghiệm này Đến tháng
6 năm 2011, trình duyệt này đã trở thành trình duyệt thông dụng thứ a trên toàn cầu chỉ sau Firefox và Internet Explorer và chiếm khoảng 16,5% th phần trình
19 duyệt we thế giới Phiên ản Chrome cho hệ điều hành Mac OS X và Linux đƣợc phát hành vào tháng 6 năm 2009
Ngày 21 tháng 5 năm 2012, Google Chrome chính thức vƣợt qua Internet Explorer và trở thành trình duyệt phổ iến nhất trên thế giới Tính đến tháng 8 năm
2016, theo thống kê của StatCounter, Chrome đã c một th phần toàn cầu khoảng 62% của trình duyệt we máy tính để àn N cũng c 50% th phần trên tất cả các phiên ản máy tính khác cộng lại, vì n cũng là trình duyệt phổ iến nhất cho điện thoại thông minh Thành công của n dẫn đến việc Google mở rộng thương hiệu
"Chrome" trên các sản ph m khác nhƣ Chromecast, Chromebook, Chromebit, Chromebox và Chromebase.
Ứng dụng xây dựng môi trường : Visual Studio , ChromeBase
Visual Studio Code là một trình iên tập mã đƣợc phát triển ởi Microsoft dành cho Windows, Linux và macOS N hỗ trợ chức năng de ug, đi kèm với Git, c syntax highlighting, tự hoàn thành mã thông minh, snippets, và cải tiến mã nguồn N cũng cho ph p tùy chỉnh, do đ , người dùng c thể thay đổi theme, phím tắt, và cá tùy chọn khác N miễn phí và là phần mềm mã nguồn mở, mặc dù g i tải xuống chính thì là c giấy ph p
Visual Studio Code đƣợc dựa trên Electron, một nền tảng đƣợc sử dụng để triển khai các ứng dụng Node.js máy tính cá nhân chạy trên động cơ ố trí Blink Mặc dù n sử dụng nền tảng Electron nhƣng phần mềm này không phải là một ản khác của Atom, n thực ra đƣợc dựa trên trình iên tập của Visual Studio Online (tên mã là "Monaco")
Trong cuộc khảo sát vào năm 2018 trên Stack Overflow, Visual Studio Code được xếp hạng là trình iên tập mã phổ iến nhất, với 34.9% của 75398 người trả lời tuyên ố sử dụng n
− JQuery là thƣ viện đƣợc viết từ JavaScript, jQuery gi p xây dựng các chức năng ằng Javascript dễ dàng, nhanh và giàu tính năng hơn jQuery đƣợc tích hợp nhiều module khác nhau Từ module hiệu ứng cho đến module truy vấn selector
20 jQuery đƣợc sử dụng đến 99% trên tổng số we site trên thế giới − JQuery không phải là một ngôn ngữ lập trình riêng iệt mà hoạt động liên kết với JavaScript Với jQuery, ạn c thể làm đƣợc nhiều việc hơn mà lại tốn ít công sức hơn
− Bootstrap là một front-end framework miễn phí gi p quá trình phát triển we nhanh ch ng và dễ dàng hơn
− Bootstrap ao gồm các mẫu thiết kế dựa trên HTML và CSS nhƣ typography, forms, uttons, ta les, navigation, modals, image carousels… cũng nhƣ các plugin JavaScript tùy chọn
− Bootstrap cũng cung cấp cho ạn khả năng tạo ra các responsive designs một cách dễ dàng
Microsoft Windows (hoặc đơn giản là Windows) là tên của một hệ điều hành dựa trên giao diện người dùng đồ hoạ được phát triển và được phân phối bởi Microsoft Nó bao gồm một vài các dòng hệ điều hành, mỗi trong số đ phục vụ một phần nhất đ nh của ngành công nghiệp máy tính
Thay thế: Windows 8/8.1, Microsoft hi vọng c thể làm hài lòng người dùng hơn với một loạt tính năng mới
Windows 10 c l là phiên ản đƣợc thử nghiệm và cập nhật nhiều lần nhất trong thời gian ngắn Với rất nhiều tên và số phiên ản khiến người dùng cảm thấy khá hoang mang Đổi mới đáng ch ý: Menu Start đã quay trở lại Đây cũng là phiên ản Windows cuối cùng đƣợc đặt tên Những ản cập nhật sau s c một vài iệt hiệu riêng Windows 10 được đánh giá cao hơn rất nhiều so với các phiên ản trước đây Giao diện, các tính năng đã thiết thực và phục vụ tốt hơn cho người dùng, dù là làm việc hay giải trí Các tính năng mới cũng nhƣ những cải tiến mà Windows 10 mang
21 lại chỉ 1 vài dòng không đủ để diễn tả hết Hiện tại người dùng đã c thể tải về các ản cập nhật của Windows 10 để trải nghiệm những tính năng hấp dẫn mà hệ điều hành này mang lại Bản cập nhật mới nhất tính đến thời điểm viết ài này là April
Boostrap
− Bootstrap là một front-end framework miễn phí gi p quá trình phát triển we nhanh ch ng và dễ dàng hơn
− Bootstrap ao gồm các mẫu thiết kế dựa trên HTML và CSS nhƣ typography, forms, uttons, ta les, navigation, modals, image carousels… cũng nhƣ các plugin JavaScript tùy chọn
− Bootstrap cũng cung cấp cho ạn khả năng tạo ra các responsive designs một cách dễ dàng
Hệ điều hành window 10
Microsoft Windows (hoặc đơn giản là Windows) là tên của một hệ điều hành dựa trên giao diện người dùng đồ hoạ được phát triển và được phân phối bởi Microsoft Nó bao gồm một vài các dòng hệ điều hành, mỗi trong số đ phục vụ một phần nhất đ nh của ngành công nghiệp máy tính
Thay thế: Windows 8/8.1, Microsoft hi vọng c thể làm hài lòng người dùng hơn với một loạt tính năng mới
Windows 10 c l là phiên ản đƣợc thử nghiệm và cập nhật nhiều lần nhất trong thời gian ngắn Với rất nhiều tên và số phiên ản khiến người dùng cảm thấy khá hoang mang Đổi mới đáng ch ý: Menu Start đã quay trở lại Đây cũng là phiên ản Windows cuối cùng đƣợc đặt tên Những ản cập nhật sau s c một vài iệt hiệu riêng Windows 10 được đánh giá cao hơn rất nhiều so với các phiên ản trước đây Giao diện, các tính năng đã thiết thực và phục vụ tốt hơn cho người dùng, dù là làm việc hay giải trí Các tính năng mới cũng nhƣ những cải tiến mà Windows 10 mang
21 lại chỉ 1 vài dòng không đủ để diễn tả hết Hiện tại người dùng đã c thể tải về các ản cập nhật của Windows 10 để trải nghiệm những tính năng hấp dẫn mà hệ điều hành này mang lại Bản cập nhật mới nhất tính đến thời điểm viết ài này là April
THIẾT KẾ , XÂY DỰNG MÁY TÍNH
Sơ đồ khối tổng quan về máy tính
Hình 3.1: Sơ đồ khối tổng quan về máy tính
3.1.1 Bộ xử lý trung tâm CPU
- CPU viết tắt của chữ Central Processing Unit, tạm d ch là ộ xử lý trung tâm, là các mạch điện tử trong một máy tính, thực hiện các câu lệnh của chương trình máy tính ằng cách thực hiện các ph p tính số học, logic, so sánh và các hoạt động nhập/xuất dữ liệu cơ ản do mã lệnh chỉ ra
- CPU đƣợc tạo thành từ hàng triệu ng án dẫn đƣợc sắp xếp cùng nhau trên một ảng mạch nh Ví dụ, ộ vi xử lý Intel Pentium c 3,3 triệu thành phần ng án dẫn và thực hiện khoảng 188 triệu lệnh mỗi giây Cấu tạo của một CPU máy tính s ao gồm 3 phần Cụ thể:
+ Bộ điều khiển (CU - Control Unit)
- Tốc độ xử lý CPU: Tốc độ xử lý CPU là tần số tính toán và làm việc của CPU đƣợc đo ằng đơn v GHz hoăc MHz Tốc độ xung nh p cao hơn đồng nghĩa là CPU nhanh hơn Tuy nhiên, c rất nhiều yếu tố khác tác động
- Trong điện toán, thiết đầu vào là một thiết đƣợc sử dụng để cung cấp dữ liệu và tín hiệu điều khiển cho một hệ thống xử lý thông tin nhƣ máy tính hoặc các thiết thông tin
- Các loại thiết đầu vào:
- Thiết chuyển đổi âm thanh
- Bộ nhớ ngoài hay còn đƣợc gọi là ộ nhớ thứ cấp hoặc ổ cứng gắn ngoài, thường nằm trong một thiết lưu trữ riêng iệt như ổ đĩa cứng thể rắn, đĩa CD/DVD Bộ nhớ này c thể tháo rời đồng nghĩa cũng c thể sử dụng cho các máy tính khác → Phương pháp lưu trữ dữ liệu khác với ộ nhớ trong
- Bộ nhớ ngoài ao gồm:
+ Các loại trống từ, ăng từ
- Bộ nhớ trong (Internal Memory) là khái niệm chỉ các loại ộ nhớ đƣợc lắp đặt s n và sử dụng trong các thiết nhƣ máy tính, điện thoại hay máy tính ảng Bộ nhớ trong thường c 2 loại chính: Bộ nhớ chính (RAM, ROM) và ộ nhớ đệm (Cache)
- Các thành phần của ộ nhớ trong
+ RAM (Random Access Memory): RAM còn c tên gọi khác là ộ nhớ truy cập ngẫu nhiên N gi p lưu trữ dữ liệu tạm thời của các chương trình đang hoạt động để CPU c thể nhanh ch ng truy xuất và xử lý
+ ROM (Read-only Memory) là ộ nhớ chỉ đọc, là loại ộ nhớ được lưu từ trước, chứa hệ điều hành và các ứng dụng gi p thiết c thể khởi động Đây cũng là loại ộ nhớ gi p ạn lưu trữ các dữ liệu cá nhân
+ Bộ nhớ đệm (Cache Memory)
- Bộ nhớ Cache là một thành phần của ộ nhớ trong gi p lưu trữ các dữ liệu, thông tin được sử dụng thường xuyên để CPU truy cập với tốc độ nhanh hơn trong tương lai Cache của máy tính hiện đại, điện thoại, máy tính ảng thường nằm trong CPU và thường được chia thành nhiều lớp với tốc độ tăng dần: L 1 , L 2 , L 3 và L 4
- Thiết đầu ra là một ộ của thiết phần cứng máy tính đƣợc sử dụng để hiển th kết quả của một quá trình xử lý dữ liệu đƣợc thực hiện ởi một hệ thống xử lý thông tin (chẳng hạn nhƣ một máy tính) và chuyển đổi thông tin điện tử này thành một dạng mà con người c thể đọc được
- Một thiết đầu ra là ất kỳ thiết ngoại vi mà nhận dữ liệu từ một máy tính, thường là để trưng ày, chiếu, hoặc tái tạo vật lý
- Một số thiết đầu ra:máy in, màn hình, máy chiếu, loa,
Nguyên lí hoạt động
Các hoạt động của các thành phần máy tính dựa theo các nguyên tắc sau đây:
1) Nhập liệu: Là quá trình nhập dữ liệu thô, hướng dẫn và thông tin vào máy tính N đƣợc thực hiện với sự trợ giúp của các thiết b đầu vào.
2) Lưu trữ: Máy tính có bộ nhớ chính và bộ nhớ thứ cấp để lưu trữ dữ liệu và hướng dẫn N lưu trữ dữ liệu trước khi gửi đến CPU để xử lý và cũng lưu trữ dữ liệu đã xử lý trước khi hiển th dưới dạng đầu ra
3) Xử lý: Là quá trình chuyển đổi dữ liệu thô thành thông tin hữu ích Quá trình này đƣợc thực hiện bởi CPU của máy tính Nó lấy dữ liệu thô từ bộ nhớ, xử lý và sau đ gửi lại dữ liệu đã xử lý vào bộ nhớ.
4) Kết xuất: Là quá trình trình bày dữ liệu đã xử lý thông qua các thiết b đầu ra nhƣ màn hình, máy in và loa.
5) Điều khiển: Hoạt động này đƣợc thực hiện bởi khối điều khiển là một phần của CPU Bộ điều khiển đảm bảo rằng tất cả các hoạt động cơ ản đƣợc thực hiện đ ng cách thức và trình tự.
Thiết lập máy tính để thay đổi dữ liệu tại we
Hình 3.2: Sơ đồ của của máy tính nhúng
3.3.2 Giải thích chức năng từng khối:
Sử dụng adapter nguồn để cấp nguồn cho khối xử lý
Tùy vào màn hình ch ng ta sử dụng để hiển th mà ch ng ta c nguồn cấp riêng phù hợp cho máy tính
Sử dụng àn phím và chuột kết nối với các công cụ lặp trình visual code dùng để nhập dữ liệu truyền cho khối xử lý
Sử dung máy tính tham gia trực tiếp vào quản lý thông tin truyền nhận từ we site tới màn hình hiển th
C nhiệm vụ nhận và lưu trữ dữ liệu từ khối xử lý đồng thời tham gia xử lý trực tiếp đến màn hình máy tính
Là màn hình máy tính, c nhiệm vụ hiện th kết quả truyền nhập dữ liệu mà admin muốn đăng ài
TỔNG QUAN GIẢI PHÁP VỀ WEBSITE
Tổng quan chức năng về website
- Giao diện thân thiện, dễ nhìn
- Tính ảo mật we site ổn đ nh
- Dễ sửa, thay đổi thông tin từ ên admin
- Gi p người dùng tìm kiếm thông tin dễ dàng
- Đăng ài và cập nhập we site thường xuyên
- Đánh giá , nhận x t ài đăng về sản ph m
- Tìm kiếm thông tin sản ph m
- Lọc các loại sản ph m mong muốn
- Admin: đăng ài và quản lý tất cả tin đăng trên we site cũng nhƣ cập nhập hay thêm x a các hướng dẫn cho geust xem tùy theo admin án thêm sản ph m gì khác c liên quan tới lắp ráp
- Guest: xem tin, tìm kiếm sản ph m, lọc sản ph m, nhận x t và gửi yêu cầu đến admin
Guest chỉ hoạt động đƣợc nhƣng chức năng mà admin cho ph p nhƣ xem tin , nhận x t và gửi yêu cầu, không thể thực hiện đƣợc hoạt động dành cho admin
Yêu cầu của các chức năng
C thể xem các thông tin hướng dẫn về các sản ph m lắp ráp theo từng loại chủ đề nhau của chủ we site
4.2.2 Nhận xét và gửi yêu cầu
Nhận x t tất cả các ài đăng c trên we site và hỗ trợ yêu cầu dưới sự gọi số điện thoại hoặc nhắn tin về chủ we site
Dành cho admin: Thực hiện các thao tác quản lý các tin đăng nhƣ: xem, thêm, xóa, sửa
4.2.4 Nhận các thông báo yêu cầu từ khách hàng
Dành cho admin: Nhận danh sách những yêu cầu từ khách hàng, thông áo yêu cầu mới dưới dạng hộp thư
C thể dễ dàng tìm kiếm thông tin về sản ph m thông qua việc nhập từ kh a trên thanh tìm kiếm
− Dành cho Admin: Đăng nhập để sử dụng tất cả quyền hạn cho việc quản lý website
− Dành cho Admin: Thoát kh i trang quản tr và quay trở về trang đăng nhập Không thể truy cập vào trang quản tr theo đường link url khi chưa đăng nhập
Nguyên lý hoạt động hệ thống
Từ máy client gõ đ a chỉ URL của trang we vào thanh đ a chỉ của we browser, khi đ we rowser s dựa vào tên domain để tìm kiếm IP của we server ( ằng cách dò trên DNS Server) Khi c IP, we rowser s gửi yêu cầu đến we server để lấy nội dung trang web We server s xử lý yêu cầu của client: lấy nội dung của we site mà client yêu cầu để gửi client Khi nhận đƣợc nội dung trang
29 we thì we rowser s hiển th lên cho người dùng Người dùng c thể trải nghiệm hết chức năng của we site.
Mô hình Usecase
STT Các Chức Năng Chính Admin Guest
1 Xem thông tin về we site X X
4 Lọc sản ph m theo loại X X
5 Nhận x t ài và gửi yêu cầu X X
6 Quản lý các tin đăng X
7 Nhận thông áo từ guest X
Bảng 4.4.1: Bảng tác nhân và quyền của tác nhân trong USECASE
4.4.2 Các yêu cầu chức năng:
Chức Năng Hệ Thống Yêu Cầu Chức Năng Ký Hiệu Đăng nhập/đăng xuất Đăng nhập UC_1.1 Đăng xuất UC_1.2
Xem các tin đăng trên trang chủ UC_2.1 Xem chi tiết tin đăng và danh mục UC_2.2 Hiển thì các tiêu đề liên quan UC_2.3 Tìm / Lọc Sản Ph m
Bảng 4.4.2: Bảng yêu cầu chức năng hệ thống we site
Nhận Thông Báo Yêu Cầu
Nhận thông báo yêu cầu UC_5.1
Xem chi tiết các yêu cầu UC_5.2
Xem danh sách tin đăng UC_6.1
4.4.4 Chi Tiết Các Use Case
Goal Đăng nhập thành công
Pre-conditions (điều kiện trước)
Post-conditions(điều kiện sau)
Flow of events (dòng sự kiện)
Basic flow (Thành công) 1 Hệ thống yâu cầu người truy cập cung cấp thông tin đăng nhập đã được cấp từ trước là tên đăng nhập và mật kh u
2 Sau khi người truy cập điền đ y đủ, sau đ nhấn vào n t đăng nhập
3 Hệ thống s so sánh dữ liệu nhập vào với tên đăng nhập và mật kh u đƣợc mã hóa Nếu dữ liệu đƣợc cung cấp chính xác => Đăng nhập thành công, hệ thống s trả về trang quản tr admin
Alternativeflow (Thất bại) 1 Hệ thống yâu cầu người truy cập cung cấp thông tin đăng nhập đã được cấp từ trước là tên đăng nhập và mật kh u
2 Sau khi người truy cập điền đ y đủ sau, đ nhấn vào n t đăng nhập
3 Hệ thống s so sánh dữ liệu nhập vào với tên đăng nhập và mật kh u đƣợc mã hóa Nếu dữ liệu đƣợc cung cấp sai, không trùng khớp Hệ thống s trả lại trang đăng nhập với thông áo “Tên Đăng
Nhập Hoặc Mật Kh u Không Đ ng”
Extension (mở rộng) Có thể đăng nhập bằng gmail
Goal Đăng xuất tài khoản thành công chỉ khi đã đăng nhập
Pre-conditions (điều kiện trước) Đã đăng nhập thành công (UC_1.1) và chưa đăng xuất sau đ Post-conditions(điều kiện sau)
Flow of events (dòng sự kiện)
Basic flow (Thành công) 1 Người dùng nhấp vào ba gạch ngang bên trái trên cùng
2 Hệ thống s hiện ra một danh sách chức năng trong đ c n t đăng xuất sau đ nhấp vào đăng xuất
3 Hệ thống s lập tức kết thúc section và quay lại trang đăng nhập
Alternativeflow (Thất bại) Không c N t đăng xuất chỉ hiện lên khi người try cập đã đăng nhập thành công sau đ
Extension (mở rộng) Không có
Name Xem các tin đăng trên trang chủ
Goal Các tin đăng đƣợc in lên trang chủ
Pre-conditions(điều kiện trước)
Post-conditions(điều kiện sau)
Flow of events (dòng sự kiện)
Basic flow (Thành công) 1 Truy cập vào đường dẫn Website
2 Tất cả tin đăng ở trang chủ với sắp xếp theo từng mục tương ứng với loại tin đ Một số tin đăng s xuất hiện nhƣ tiêu đề tin để dẫn đến phần chi tiết của tin Một số tin xuất hiện đ ng vai trò làm danh mục cho những tin tương ứng Còn lại s xuất hiện dưới dạng ài viết ngay trên trang
Alternativeflow (Thất ại) Không c tin đăng nào đƣợc hiển th
Extension (mở rộng) Không có
Name Xem chi tiết danh mục và tin đăng
Goal 1.Chuyển hướng đến trang chứa các tiêu đề tin thuộc mục tin đƣợc chọn ( danh mục) 2.Chuyển hướng đến trang chi tiết tin đăng với đầy đủ thông tin( tin đăng)
Pre-conditions (điều kiện trước)
Post-conditions(điều kiện sau)
Flow of events (dòng sự kiện)
Basic flow (Thành công) 1 Truy cập vào đường dẫn Website
2 Nhấp vào một tiêu đề tin bất kỳ
3 Hệ thống s chuyển hướng tới trang của tin vừa chọn Với đầy đủ thông tin chi tiết
Alternativeflow (Thất ại) Không c tin đăng nào đƣợc hiển th
Extension (mở rộng) Không có
Name Hiển thì các tiêu đề liên quan
Goal Hiển th danh sách các tiêu đề tin c cùng loại mục tin với trang chi tiết tin đang truy cập
Pre-conditions (điều kiện trước)
Post-conditions(điều kiện sau)
Flow of events (dòng sự kiện)
Basic flow (Thành công) 1 Truy cập vào đường dẫn Website
2 Nhấp vào một tiêu đề tin bất kỳ
3 Hệ thống s chuyển hướng tới trang của tin vừa chọn Với đầy đủ thông tin chi tiết cùng danh sách các tiêu đề tin c cùng loại mục với tin đƣợc truy cập
Alternativeflow (Thất ại) 1 Truy cập vào đường dẫn Website
2 Nhấp vào một tin bất kỳ
3 Hệ thống s chuyển hướng tới trang của tin vừa chọn Với đầy đủ thông tin chi tiết nhƣng không hiển th danh sách các tiêu đề tin c cùng loại mục với tin đƣợc truy cập hoặc danh sách không đ ng
Extension (mở rộng) Không có
Goal Hiển th danh sách sản ph m tương ứng với từ
Pre-conditions (điều kiện trước)
Post-conditions(điều kiện sau)
Flow of events (dòng sự kiện)
Basic flow (Thành công) 1 Truy cập vào đường dẫn Website
2 Chọn công cụ tìm kiếm sản ph m
3 Nhập từ khóa sản ph m muốn tìm vào thanh tìm kiếm
4 Hệ thống trả về danh sách tên các sản ph m tƣng ứng với từ kh a đƣợc cung cấp
Alternativeflow (Thất ại) 1 Truy cập vào đường dẫn Website
2 Chọn công cụ tìm kiếm sản ph m
3 Nhập từ khóa sản ph m muốn tìm vào thanh tìm kiếm
4 Hệ thống không phản hồi, hoặc phản hồi nhƣng ko trả lại dữ liệu đ ng
Extension (mở rộng) Không có
Goal Lọc ra danh sách sản ph m theo những chủ đề đƣợc chọn
Pre-conditions (điều kiện trước)
Post-conditions(điều kiện sau)
Flow of events (dòng sự kiện)
Basic flow (Thành công) 1 Truy cập vào đường dẫn Website
2 Chọn mục loại sản ph m
3 Hệ thống điều hướng đến trang danh sách loại sản ph m
4 Tích chọn vào những chủ đề muốn lọc
5 Hệ thống s trả về danh sách các sản ph m tương ứng với những chủ đề được chọn
Alternativeflow (Thất ại) 1 Truy cập vào đường dẫn Website
2 Chọn mục loại sản ph m
3 Hệ thống điều hướng đến trang danh sách loại sản ph m
4 Tích chọn vào những chủ đề muốn lọc
5 Hệ thống không phản hồi, hoặc phản hồi nhƣng ko trả lại dữ liệu đ ng
Extension (mở rộng) Không có
UC_3.2 Lọc sản ph m Lọc ra danh sách sản ph m theo những chủ đề đƣợc chọn
1 Truy cập vào đường dẫn Website
2 Chọn mục loại sản ph m
3 Hệ thống điều hướng đến trang danh sách loại sản ph m
4 Tích chọn vào những chủ đề muốn lọc
5 Hệ thống s trả về danh sách các sản ph m tương ứng với những chủ đề được chọn
1 Truy cập vào đường dẫn Website
2 Chọn mục loại sản ph m
3 Hệ thống điều hướng đến trang danh sách loại sản ph m
4 Tích chọn vào những chủ đề muốn lọc
5 Hệ thống không phản hồi, hoặc phản hồi nhƣng ko trả lại dữ liệu đ ng
Extension (mở rộng) Không có
Goal Nhận x t về một ài đăng ất kỳ
Pre-conditions (điều kiện trước)
Post-conditions(điều kiện sau)
Flow of events (dòng sự kiện)
Basic flow (Thành công) 1 Truy cập vào đường dẫn We site
2 Nhấp vào một tiêu đề tin ất kỳ
3 Hệ thống s chuyển hướng tới trang chi tiết tin đăng
5 Hệ thống s yêu cầu điền đầy đủ thông tin nhƣ là tên người nhận x t và nội dung nhận x t
6 Sau khi điền đầy đủ thông tin, nhấn n t nhận xét
7 Hệ thống s đăng ài nhận x t trong trang chi tiết tin đăng đ
Alternativeflow (Thất ại) 1 Truy cập vào đường dẫn We site
2 Nhấp vào một tiêu đề tin ất kỳ
3 Hệ thống s chuyển hướng tới trang chi tiết tin đăng
5 Hệ thống s yêu cầu điền đầy đủ thông tin nhƣ là tên người nhận x t và nội dung nhận x t
6 Sau khi điền đầy đủ thông tin, nhấn n t nhận xét
7 Hệ thống không đăng ài nhận x t
Extension (mở rộng) Không có
Name Nhận thông áo yêu cầu
Goal Thông áo các yêu cầu mới chƣa xem từ khách hàng
Pre-conditions (điều kiện trước) Đã đăng nhập thành công (UC_1.1) và chưa đăng xuất sau đ Post-conditions(điều kiện sau)
Flow of events (dòng sự kiện)
Basic flow (Thành công) 1.Trang chính quản lý admin sau đ ấm vô thống kê có hiện thông báo của guest
2 Nhấn vào thông áo, sau đ hệ thống s hiện ra một hộp danh sách chứa các t m tắt về những yêu cầu chƣa đƣợc đọc
Alternativeflow (Thất ại) 1.Trang chính quản lý admin sau đ ấm vô thống kê có hiện thông báo của guest
2 Nhấn vào thông áo, hệ thống không hiện ra
39 ất kỳ danh sách nào mặc dù số yêu cầu chƣa đọc lớn hơn 0
Extension (mở rộng) Không có
Name Xem chi tiết các yêu cầu
Goal Hiển th tất cả danh sách chi tiết yêu cầu nhận áo giá từ khách hàng
Pre-conditions (điều kiện trước) Đã đăng nhập thành công (UC_1.1) và chưa đăng xuất sau đ Post-conditions(điều kiện sau)
Flow of events (dòng sự kiện)
Basic flow (Thành công) 1.Trang chính quản lý admin sau đ ấm vô thống kê có hiện thông báo của guest nhấn vào ô chọn tất cả
2 Hệ thống trả về trang danh sách tất cả các yêu cầu nhận của khách hàng từ trước đến nay
Alternativeflow (Thất ại) 1.Trang chính quản lý admin sau đ ấm vô thống kê có hiện thông báo của guest Nhấn vào ô chọn tất cả
2 Hệ thống không phản hồi hoặc trả về sai trang
Extension (mở rộng) Không có
Name Xem danh sách tin đăng
Goal Hiển th danh sách các ài đăng tương ứng với mục ài đăng đƣợc chọn
Pre-conditions (điều kiện trước) Đã đăng nhập thành công (UC_1.1) và chưa đăng xuất sau đ Post-conditions(điều kiện sau)
Flow of events (dòng sự kiện)
Basic flow (Thành công) 1 Chọn mục ài đăng ất kỳ
2 Hệ thống s hiện ra danh sách chức năng trong đ c chức năng xem danh sách, chọn chức năng xem danh sách
3 Sau khi đã chọn, hệ thống lập tức điều hướng đến trang danh sách tin đăng tương ứng với mục tin đăng được chọn trước đ
Alternativeflow (Thất ại) 1 Chọn mục ài đăng ất kỳ
2 Hệ thống s hiện ra danh sách chức năng trong đ c chức năng xem danh sách, chọn chức năng xem danh sách
3 Sau khi đã chọn, hệ thống không phản hồi hoặc chuyển hướng sai trang
Extension (mở rộng) Không có
Goal Thêm tin đăng mới tương ứng với mục tin đăng đƣợc chọn lên we site
Pre-conditions (điều kiện trước) Đã đăng nhập thành công (UC_1.1) và chưa đăng xuất sau đ Post-conditions(điều kiện sau)
Flow of events (dòng sự kiện)
Basic flow (Thành công) 1 Chọn mục ài đăng ất kỳ
2 Hệ thống s hiện ra trang thêm thông tin ( toàn bộ thông cũ vẫn còn)
3 Tại trang thêm tin đăng, người dùng phải nhập các thông tin bắt buộc vào các trường của tin đăng nhƣ là tên tin, t m tắt, hình ảnh, nội dung,
4 Sau khi đã nhập thông tin đầy đủ, nhấn nút thêm hoạc cập nhập
6 Hệ thống s thêm tin đăng mới vào Data ase và in tin đăng đ lên we site ở mục tin tương ứng với tin đăng
7 Xuất ra thông áo thêm thành công ở trang thêm tin đăng
Alternativeflow (Thất ại) 1 Chọn mục ài đăng ất kỳ
2 Hệ thống s hiện ra trang thêm thông tin ( toàn bộ thông cũ vẫn còn)
3 Tại trang thêm tin đăng, người dùng phải nhập các thông tin bắt buộc vào các trường của tin đăng nhƣ là tên tin, t m tắt, hình ảnh, nội dung,
4 Sau khi đã nhập thông tin đầy đủ, nhấn nút thêm
5 Hệ thống không phản hồi hoặc xuất hiện thông áo trường nhập lỗi hoặc xuất hiện thông áo thành công nhƣng trên we site vẫn chƣa in tin mới đăng
Extension (mở rộng) Không có
Goal Sửa đăng mới tương ứng với mục tin đăng được chọn lên we site
Pre-conditions (điều kiện trước) Đã đăng nhập thành công (UC_1.1) và chưa đăng xuất sau đ Post-conditions(điều kiện sau)
Flow of events (dòng sự kiện)
Basic flow (Thành công) 1 Chọn mục ài đăng ất kỳ
2 Hệ thống s hiện ra trang sửa thông tin ( toàn bộ thông cũ vẫn còn)
3 Tại trang sửa tin đăng, người dùng phải nhập các thông tin bắt buộc vào các trường của tin đăng nhƣ là tên tin, t m tắt, hình ảnh, nội dung,
4 Sau khi đã nhập thông tin thêm hay sửa rồi nhấn cập nhập
6 Hệ thống s thêm tin đăng mới vào Data ase và in tin đăng đ lên we site ở mục tin tương ứng với tin đăng
7 Xuất ra thông áo thêm thành công ở trang thêm tin đăng
Alternativeflow (Thất ại) 1 Chọn mục ài đăng ất kỳ
2 Hệ thống s hiện ra trang sửa thông tin ( toàn bộ thông cũ vẫn còn)
3 Tại trang thêm tin đăng, người dùng phải nhập
43 các thông tin bắt buộc vào các trường của tin đăng nhƣ là tên tin, t m tắt, hình ảnh, nội dung,
4 Sau khi đã nhập sửa thông tin đầy đủ, nhấn nút cập nhập
5 Hệ thống không phản hồi hoặc xuất hiện thông áo trường nhập lỗi hoặc xuất hiện thông áo thành công nhƣng trên we site vẫn chƣa in tin mới đăng
Extension (mở rộng) Không có
Goal X a tin đăng mới tương ứng với mục tin đăng đƣợc chọn lên we site
Pre-conditions (điều kiện trước) Đã đăng nhập thành công (UC_1.1) và chưa đăng xuất sau đ Post-conditions(điều kiện sau)
Flow of events (dòng sự kiện)
Basic flow (Thành công) 1 Chọn mục ài đăng ất kỳ
2 Hệ thống s hiện ra trang để có thể xóa thông tin ( toàn bộ thông cũ vẫn còn)
3 Tại trang danh sách tin đăng, tại một tin đăng bất kỳ trong danh sách và xóa nội dung cần xóa
4 Sau khi đã nhập thông tin thêm hay sửa rồi nhấn cập nhập
6 Hệ thống s thêm tin đăng mới vào Data ase
44 và in tin đăng đ lên we site ở mục tin tương ứng với tin đăng
7 Xuất ra thông áo thêm thành công ở trang thêm tin đăng
Alternativeflow (Thất ại) 1 Chọn mục ài đăng ất kỳ
2 Hệ thống s hiện ra trang để có thể xóa thông tin ( toàn bộ thông cũ vẫn còn)
3 Tại trang danh sách tin đăng, tại một tin đăng bất kỳ trong danh sách và xóa nội dung cần xóa
4 Sau khi đã nhập sửa thông tin đầy đủ, nhấn nút cập nhập
5 Hệ thống không phản hồi hoặc xuất hiện thông áo trường nhập lỗi hoặc xuất hiện thông áo thành công nhƣng trên we site vẫn chƣa in tin mới đăng
Extension (mở rộng) Không có
THI CÔNG
Lắp ráp máy tính
T m tắt các ƣớc láp ráp máy tính:
- Chu n các công cụ để tháo nắp pc ra như tua vít các loại đầu nhiều kích thước
Hình 5.1: Tháo các ốc ch ý Tiếp theo ta gắn Main vào case.
Hình 5.2: Main máy tính Tiếp ta gắn các thiết cần thiết vô main và cắm các dây nguồn vô main
Hình 5.3: Những linh kiện gắn vô main
- Tiếp ta gắn thêm Nguồn PSU
- Tiếp ta gắn thêm ổ cứng SSD (HDD)
- Xong ta thu dọn dây cho gọn gàng để đƣợc 1 PC hoàn chỉnh
Thiết Kế Website
Hình 5.7: Giao diện tạo log Nhập tiêu đề khi putton vào comouter_densei
Hình 5.8: Giao diện nhập tiêu đề Nhập URL muốn tạo
Hình 5.9: Giao diện nhập URL mình muốn
Ta vào đƣợc chỗ quản lý admin
Hình 5.10: Giao diện nhập chỗ quản lý admin
Chọn tuỳ chỉnh => Khôi phục => Tải lên
Hình 5.11: Giao diện nhập code sau khi viết xong Chọn lưu => ấn xem log để thấy trang we vs theme mới
Chỉnh sửa giao diện ở ố cục
Hình 5.12: Giao diện chỉnh sửa ố cục We
Chỉnh sửa giao diện màu mè a c ằng code => Chọn chỉnh sửa HTML
Hình 5.13: Giao diện chỉnh sửa vô chỗ điều chỉnh code
Hình 5.14: Giao diện chỉnh sửa code theo ý mình
Hình 5.15: Giao diện chính của we
We site ao gồm c những mục để lọc nhanh hơn những thông tin cần, có luôn thanh tìm kiếm để kiểm tra nhanh nhất
Hình 5.16: Giao diện đăng ài
C thể thêm hoặc sửa thông tin ài đăng ta co thể nhấp vào ài đăng đ ở chỗ quyền admin để chỉnh sửa
Hình 5.17: Giao diện chỉnh sửa ài đăng Trang áo lỗi của we site
Hình 5.18: Giao diện not found
Hình 5.19: Giao diện trang hướng dẫn
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ, KẾT LUẬN
− Chọn đề tài, phân tích đề tài, tìm hiểu thực tế:
+ Đã gặp giáo viên và trao đổi, nhận đề tài
+ Phân tích về đề tài ở chương 2 của tài liệu này
− Thiết kế giao diện trang we :
+ Đã c trang chủ với các chức năng: Xem ài đăng, tìm kiếm sản ph m, gửi yêu cầu nhận áo giá
+ Đã c giao diện các chi tiết ài đăng trong đ ài đăng chi tiết về sản ph m c chức năng nhận x t
+ Đã c giao diện các mục danh sách ài đăng trong đ ài đăng về danh sách sản ph m chức năng lọc sản ph m
+ Đã c giao diện trang thông áo Not Found
+ Đã c giao diện trang Đăng nhập/Đăng xuất
+ Đã c giao diện trang Admin sau khi Đăng nhập
+ Đã c các giao diện quản lý thông tin ài đăng trên trang Admin
+ Đã c thể tương thích trên nhiều thiết khác nhau
− Tạo và thiết kế cơ sở dữ liệu:
+ Đã tạo lƣợc đồ usecase và chi tiết các usecase
+ Hoàn thành đăng tin, xử lý hình ảnh trong đăng tin
+ Hoàn thành xem ài đăng, hiệu ứng hoạt hình, multi-slide trong ài đăng và phân trang cho mục danh sách
+ Hoàn thành hiển th chi tiết ài đăng
+ Hoàn thành chức năng nhận x t
+ Hoàn thành quản lí ài đăng, thông áo số yêu cầu từ khách hàng chƣa đọc, hiển th danh sách các yêu cầu
− Cho dữ liệu vào Data ase:
+ Đã chạy thử ra phần giao diện ở trang chủ và trang đăng tin
6.2 Các khó khăn gặp phải
− Sử dụng công nghệ cho ứng dụng còn chƣa thành thạo
− Phải dành nhiều thời gian tìm hiểu về công nghệ
− Tuy nhiên do chƣa c kinh nghiệm thiết kế và thời gian còn nhiều hạn chế nên không tránh kh i những thiết s t Vì vậy, em rất mong nhận đƣợc sự g p ý của các thầy, cô giáo để để kh a luận tốt nghiệp của em đƣợc hoàn thiện hơn
6.2.1 Ƣu Nhƣợc điểm của website
+ C tính năng nhận thông áo yêu cầu từ khách hàng
+ Đăng tin, sữa tin một cách dễ dàng dành cho Admin
+ Xem tin dễ dàng khi vừa truy cập trang we
+ Giao diện ắt mắt, đơn giản tạo cảm giác thoải mái cho người xem
+ C tính năng gợi ý tìm kiếm sản ph m cho người dùng
+ C khả năng lọc sản ph m thuộc nhiều loại cùng một l c
+ Tích hợp google map trong phần liên hệ với công ty
+ Nội dung cho we site còn chƣa đƣợc nhiều
+ Chƣa c hộp chat trực tuyến giữa khách hàng với công ty
− Xây hộp chat trực tuyến giữa khách hàng với công ty
− Phát triển thêm nhiều nội dung cho we site