1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ pha đến một số tính chất cơ lý của vải lông cừu pha xơ sợi tổng hợp ứng dụng ngành may

116 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (9)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (10)
  • 3. Đối tượng nghiên cứu (10)
  • 4. Nội dung và phương pháp nghiên cứu (10)
  • 5. Ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài (11)
  • 6. Kết quả nghiên cứu (11)
  • 7. Bố cục của bải báo cáo (0)
  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN (0)
    • 1.1 Khái niệm và đặc trưng của xơ len lông cừu (12)
      • 1.1.1 Khái niệm (12)
      • 1.1.2 Phân loại xơ len (12)
      • 1.1.3 Đặc điểm cấu tạo xơ len (16)
      • 1.1.4 Đặc trưng tính chất của xơ len (18)
    • 1.2 Khái niệm và đặc trưng xơ sợi polyester (20)
      • 1.2.1 Khái niệm (20)
      • 1.2.2 Nguồn gốc ra đời của xơ polyester (21)
      • 1.2.3 Đặc điểm cấu tạo và tính chất sợi của xơ polyester (22)
      • 1.2.4 Quy trình sản xuất vải polyester (24)
    • 1.3 Tổng quan về vải dệt thoi lông cứu (25)
      • 1.3.1 Khái niệm về vải dệt thoi (25)
      • 1.3.2 Thành phần nguyên liệu (25)
      • 1.3.3 Quy cách sợi (26)
      • 1.3.4 Sự bố trí và liên kết hai hệ sợi trong vải (27)
      • 1.3.5 Mật độ sợi trong vải (28)
      • 1.3.6 Tổng quan lựa chọn vật liệu may vest nam công sở (29)
      • 1.3.7 Phân tích các tính chất quyết định đến chất lượng vải len dệt thoi ứng dụng trong may mặc (38)
    • 1.5 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước về lựa chọn nguyên liệu phù hợp cho sản phẩm may mặc (45)
    • 1.6 Kết luận chương 1 (48)
    • 2. CHƯƠNG ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
      • 2.1 Đối tượng nghiên cứu (50)
      • 2.2 Nội dung nghiên cứu – Phương pháp nghiên cứu (50)
        • 2.2.1 Nghiên cứu một số tính chất của vải dệt thoi lông cừu pha polyester (50)
        • 2.2.2 Nghiên cứu lựa chọn mẫu vải phù hợp ứng dụng may sản phẩm áo (80)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN (0)
    • 3.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ pha polyester đến một số tính chất của vải (84)
      • 3.1.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ pha đến độ bền và độ giãn đứt của vải (84)
      • 3.1.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ pha đến độ co sau giặt của vải (86)
      • 3.1.3 Ảnh hưởng của tỷ lệ pha đến ngoại quan sau giặt của vải (88)
      • 3.1.4 Ảnh hưởng của tỷ lệ pha đến độ thoáng khí của vải (88)
      • 3.1.5 Ảnh hưởng của tỷ lệ pha đến độ bền màu ánh sáng của vải (90)
      • 3.1.6 Ảnh hưởng của tỷ lệ pha đến góc hồi nhàu của vải (90)
    • 3.2 Kết quả nghiên cứu lựa chọn mẫu vải phù hợp ứng dụng may vest công sở nam khu vực miền Nam (93)
      • 3.2.1 Đánh giá độ bền đứt của vải (93)
      • 3.2.2 Đánh giá độ giãn đứt của vải (94)
      • 3.2.3 Đánh giá độ co sau giặt của vải (95)
      • 3.2.4 Đánh giá độ vón gút sau giặt của vải (96)
      • 3.2.5 Đánh giá độ bền màu ánh sáng của vải (96)
      • 3.2.8 Đánh giá độ bền màu sau giặt của vải (98)
      • 3.2.9 Đáng giá khả năng phục hồi độ nhàu của vải (99)
      • 3.2.10 Kết quả khảo sát, tính điểm trung bình và lựa chọn mẫu vải ứng dụng vào sản phẩm (100)
    • 3.3 Kết quả nghiên cứu sản phẩm mẫu vest nam công sở khu vực miền (101)
    • 3.4 Kết luận chương 3 (103)
  • KẾT LUẬN (104)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (105)

Nội dung

BỘ CÔNG THƯƠNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG Tên đề tài NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ LỆ PHA ĐẾN MỘT.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu xác định mối tương quan giữa tỷ lệ pha xơ sợi polyester đến các tính chất cơ lý của vải dệt thoi len lông cừu pha polyester, cụ thể như sau:

- Thử nghiệm và phân tích các tính chất cơ lý của vải, xác định ảnh hưởng cuả tỷ lệ pha đến tính chất của vải

- Đề xuất phương án lựa chọn vật liệu phù hợp cho từng phân khúc sản phẩm, ứng dụng ngành may

- Xây dựng bảng mẫu vải dệt thoi lông cừu pha polyester và sản phẩm áo vest nam làm hiện vật tham khảo.

Nội dung và phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu tổng quan, xác định rõ các tính chất cơ lý của vải len

- Phân tích ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ lệ thành phần pha trộn đến một số tính chất cơ lý của vải thành phẩm

- Tổng hợp và thống kê số liệu, đưa ra kết luận

- Chọn mẫu vải phù hợp để tạo ra sản phẩm sử dụng trong thực tế

- Nghiên cứu lý thuyết: Khảo cứu các tài liệu liên quan

- Nghiên cứu thực nghiệm: Thực nghiệm đo đạc các tính chất của vải theo tiêu chuẩn quốc gia

- Nghiên cứu khảo sát ý kiến chuyên gia và đối tượng sử dụng

- Tổng hợp và xử lý số liệu bằng phần mềm Excel, SPSS.

Ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài

Đề tài xác định mối tương quan giữa thông số tỷ lệ xơ sợi pha polyester và một số tính chất của vải dệt thoi lông cừu pha polyester, từ đó lựa chọn ra mẫu vải có tỷ lệ pha và tính chất phù hợp các yêu cầu của đối tượng sử dụng tại Tp HCM

Kết quả đề tài là tài liệu tham khảo cho các nhà sản xuất nhằm lựa chọn thông số tỷ lệ pha phù hợp cho sản phẩm dệt Đồng thời cũng là kênh tham khảo cho người thiết kế khi lựa chọn vải cho sản phẩm cụ thể.

Kết quả nghiên cứu

Đề tài đã xác định được ảnh hưởng của thông số tỷ lệ pha polyester đến một số tính chất của vải dệt thoi lông cừu pha polyester

Kết quả nghiên cứu được đánh giá và ứng dụng để lựa chọn mẫu vải phù hợp để ứng dụng may áo vest công sở nam theo tiêu chí của sản phẩm và thị hiếu của đối tượng sử dụng

7 Bố cục của bài báo cáo

Nội dung bài báo cáo bao gồm 2 phần

- Chương 2 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

- Chương 3 Kết quả nghiên cứu và bàn luận

1.1 Khái niệm và đặc trưng của xơ len lông cừu

Len là một loại xơ thu được từ lông của động vật có vú như cừu, dê, thỏ, lạc đà Mặc dù nhân loại cũng đã từng sử dụng lông vũ làm vật liệu may mặc nhưng chúng không được gọi là len

Cừu là động vật được thuần hóa từ 9.000 – 11.000 năm trước, tuy nhiên nuôi cừu để lấy len có thể đã bắt đầu khoảng 6.000 năm trước Công nguyên ở vùng Trung Cận Đông và hàng may mặc bằng len chi xuất hiện sớm nhất vào 2.000 – 3.000 năm sau đó Vải len được phát hiện Châu Âu có niên đại 1.500 năm trước Công nguyên ở đầm lầy Đan Mạch

Trước khi phát minh ra lưỡi dao, kéo để cạo hay cắt lông trong thời kỳ đồ sắt, có lẽ len đã được con người ngắt ra bằng tay hoặc chải rụng khỏi thân súc vật bằng lược Nền văn minh châu Âu đầu tiên đã sử dụng lanh, len và da thú làm vật liệu dệt may cho các cư dân của mình, tại đây đã sớm hình thành các trung tâm thương mại giao dịch hàng vải len ngay từ thời trung cổ và hưng thịnh cho đến tận thế kỷ thứ XVIII

Từ thế kỷ XIX đến nay, do sự xuất hiện các loại xơ sợi mới có sức cạnh tranh cao nên trung tâm sản xuất xơ len của thế giới đã chuyển về châu Úc, nơi có điều kiện chăn nuôi cừu tốt hơn Tuy nhiên sản lượng đã giảm dần và chỉ còn chiếm tỷ trọng khoảng 3 % trong các loại xơ dệt Có trên 100 nước còn nuôi gia súc để lấy len mặc dù xu thế hiện nay đã chuyển qua mục tiêu chỉ lấy thịt

Phân loại xơ len theo những giống cừu khác nhau

Cừu là loại động vật cung cấp nhiều xơ len nhất trên thế giới hiện nay Cừu ăn cỏ và được thuần hóa từ xa xưa Con người đã lai tạo để có các giống tốt nhất cung cấp xơ cho ngành công nghiệp dệt may Những giống cừu tiêu biểu: Cừu cheviot, cừu merino, cừu rambouillet, cừu karakul, cừu romney, cừu Corriedale

Hình 1.1: Con cừu nuôi chủ yếu nuôi để lấy xơ Cừu Merino được chăn nuôi khắp nơi trên thế giới, chủ yếu dùng để lấy xơ dệt vải dùng trong may mặc Cừu Merino cho lông quăn và mềm với khoảng 100 sóng uốn trong 1 inch, chiều dài xơ trung bình 65 – 100 mm, đường kính xơ thường nhỏ hơn 24 am, hàng năm mỗi con cừu cho khoảng 3 – 6 kg len mỡ đối với giống Saxon Merino, có thể đến 18 kg len mỡ đối với giống Peppin Merino Trước đây thuật ngữ len Merino được dùng chỉ cho loại len lấy từ cừu Tây Ban Nha, nhưng ngày nay chất lượng len của cừu Merino của Úc, New Zealand cũng tương đương nên trong giao dịch hương mại từ Merino được dùng cho len được lấy ra từ con cừu Merino nói chung và chúng phải có độ mịn nhỏ hơn 25 𝜇m

Cừu Rambouillet là cừu Pháp được lai tạo từ giống cừu Merino của Tây Ban Nha và có kích thước, thể trọng lớn hơn cũng như cho chất lượng len cao hơn Cừu Rambouillet được phát triển ở Mỹ và Australia

Cừu Cheviot và cừu Romney có nguồn gốc từ Vương quốc Anh với kích thước lớn, chịu được khí hậu lạnh ẩm ướt hay nóng khô và khan hiếm thức ăn nên thích hợp cho các vùng phía Nam nước Úc cũng như ở New Zealand Xơ len dài từ 75 – 120 mm nhưng hơi thô (đường kính khoảng 27 – 33 𝜇m), ít xoắn, mỗi con cho khoảng 2,5 – 4,5 kg len mỡ trong một năm Hiện nay hai giống cừu này được nuôi nhiều ở New Zealand và là nguồn xuất khẩu thịt chủ yếu của nước này

Cừu Corriedale là giống lai giữa cừu Merino và cừu Lincoln, được nuôi nhằm mục đích lấy thịt và lấy lông có chất lượng trung bình, hiện đang phát triển nhiều ở Úc, New Zealand và Mỹ Đây cũng là giống cừu được nuôi phổ biến ở Uruguay Đường kính xơ từ 24,5 – 31,5 𝜇m, chiều dài từ 90 – 150 mm và có thể thu hoạch 4,5 – 7,7 kg xơ len mỡ/con/năm

Cừu Karakul là loại cừu gốc Trung Á, sống trong các điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng tương đối khắc nghiệt Ngoài việc khai thác xơ len, người ta chăn nuôi cừu Karakul chủ yếu lấy thịt và da Xơ len của cừu Karakul tương đối thẳng, thô (đường kính thường lớn hơn 30 𝜇m) và dài hơn 150 mm nên thường dùng để dệt thảm, vải phủ nội thất, thổ cẩm

Phân loại xơ len theo hình dáng cấu tạo

Người ta thu hoạch xơ len từ cừu bằng cách xén lông Thời gian xén có thể theo mùa hay tùy theo tập quán chăn nuôi Nếu hàng năm chỉ xén một lần thì len thu được có độ bền cao nhưng cứng và dài; Có thể sau 8 tháng hay sau 6 tháng thì xén, lúc đó lông sẽ mịn hơn nhưng ngắn và kém bền Ngoài len từ cừu sống, người ta còn sử dụng len cừu thịt cạo ra từ da và chúng được gọi là len chết Sau khi xén lông người ta được từng bộ lông cừu với tên gọi là len mỡ, chúng được chọn lựa và phân ra làm

4 loại chất lượng khác nhau dựa theo các tiêu chí như: độ quăn (crimp) tính theo sóng nhăn trên chiều dài 1 inch, độ mịn tính bằng đường kính xơ theo đơn vị 𝜇m; chiều dài chủ thể (mm), độ bền kéo đứt, độ đàn hồi, độ bóng, màu sắc và độ sạch

Tùy theo loại cừu, len mỡ có chứa khoảng 40 % khối lượng là mỡ (lanolin), bùn bẩn, da chết, mồ hôi, thuốc trừ sâu, cây cỏ, Lanolin và một số tạp chất được loại ra trong quá trình nấu với nước ấm cùng với chất tẩy, chất kiềm bằng thiết bị chuyên dùng Sau đó len được ngâm với acid sulfuric, rửa và sấy khô nhằm hóa than (carbonization) tất cả các tạp chất có nguồn gốc thực vật Sản phẩm sau cùng là len nguyên liệu hay len thương mại sẽ được đóng kiện đem đấu giá và cung cấp cho các nhà máy kéo sợi

Hình 1.2: Hình dáng cấu tạo của các loại xơ từ động vật a) Vảy xơ len nhìn trên kính hiển vi b) Các dạng xơ len nhìn trên kính lúp Trong ngành dệt may, lông động vật được chia làm bốn loại (xem hình 1.2b):

TỔNG QUAN

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Ngày đăng: 24/08/2022, 18:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] Helena Gabrijeleie, Emil Cernosa, Krste Dimitrovski (2008), “Influence of Weave and Weft Characteristics on Tensile Properties of Fabrics”. Fibers &Textile in Eastern Europe Sách, tạp chí
Tiêu đề: Influence of Weave and Weft Characteristics on Tensile Properties of Fabrics
Tác giả: Helena Gabrijeleie, Emil Cernosa, Krste Dimitrovski
Năm: 2008
[5] Farshad Lohrasbi, Jalal Mokhtari Ghahi, M.E.Yazdanshenas (2011), “Influence of Weave type and Weft Density on Worsted Fabric Pilling”. Fibers & Textile in Eastern Europe Sách, tạp chí
Tiêu đề: Influence of Weave type and Weft Density on Worsted Fabric Pilling
Tác giả: Farshad Lohrasbi, Jalal Mokhtari Ghahi, M.E.Yazdanshenas
Năm: 2011
[6] Gadah Ali Abou Nassif (2012), “Effect of Weave Structure and Weft Density on the Physical and Mechanical Properties of Micro polyester Woven Fabrics”.Life Science Journal Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of Weave Structure and Weft Density on the Physical and Mechanical Properties of Micro polyester Woven Fabrics
Tác giả: Gadah Ali Abou Nassif
Năm: 2012
[8] Maryam Naebe, Bruce A. Mc.Gregor. “Comfort properties of superfine wool and wool/cashmere blend yarns and fabrics”, The Journal of The Textile Institute, 104 (6) (2013), 634-640 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comfort properties of superfine wool and wool/cashmere blend yarns and fabrics
Tác giả: Maryam Naebe, Bruce A. Mc.Gregor. “Comfort properties of superfine wool and wool/cashmere blend yarns and fabrics”, The Journal of The Textile Institute, 104 (6)
Năm: 2013
[9] Sharma, Anjali, Pant, Suman. “Studies on camel hair merino wool blended knitted fabrics”, Indian Journal of Fibre & Textile Research, 38 (2013), 317- 319 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studies on camel hair merino wool blended knitted fabrics
Tác giả: Sharma, Anjali, Pant, Suman. “Studies on camel hair merino wool blended knitted fabrics”, Indian Journal of Fibre & Textile Research, 38
Năm: 2013
[10] H. C. Meena , D. B. Shakyawar & R. K. Varshney. “Low-Stress Mechanical Properties of Wool-Cotton Blended Fabrics”, Journal of Natural Fibers (2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Low-Stress Mechanical Properties of Wool-Cotton Blended Fabrics
[11] H. C. Meena , D. B. Shakyawar, R. K. Varshney. “Tensile and Frictional Properties of Wool-Cotton Union Khadi Fabric”. Journal of Natural Fibers, 17 (9) (2019), 1378-1389 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tensile and Frictional Properties of Wool-Cotton Union Khadi Fabric
Tác giả: H. C. Meena , D. B. Shakyawar, R. K. Varshney. “Tensile and Frictional Properties of Wool-Cotton Union Khadi Fabric”. Journal of Natural Fibers, 17 (9)
Năm: 2019
[12] Olga Troynikov, Wiah Wardiningsih. “Moisture management properties of wool/ polyester and wool/bamboo knitted fabrics for the sportswear base layer”, Textil Res Journal, 81 (6) (2011), 621- 631 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Moisture management properties of wool/ polyester and wool/bamboo knitted fabrics for the sportswear base layer
Tác giả: Olga Troynikov, Wiah Wardiningsih. “Moisture management properties of wool/ polyester and wool/bamboo knitted fabrics for the sportswear base layer”, Textil Res Journal, 81 (6)
Năm: 2011
[13] Nguyễn Thị Tú Trinh, Chu Diệu Hương. “Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ thành phần sợi spandex tới các tính chất cơ lý của vải single jersey dệt từ sợi CVC sử dụng cho quần thể thao legging nữ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ thành phần sợi spandex tới các tính chất cơ lý của vải single jersey dệt từ sợi CVC sử dụng cho quần thể thao legging nữ
[2] Nguyễn Văn Lân (2004), Vật liệu dệt, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP HCM Khác
[7] Trần Quang Vinh (2015), Luận văn cao học - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ sợi ngang đến tính chất cơ lý của khăn, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Khác
[14] ISO 13934-1-2013, Textiles – Tensile properties of fabrics – Part 1: Determination of maximum force and elongation at maximum force using the strip method Khác
[15] ISO 6330-12, Textiles – Domestic washing and drying procedures for textile testing Khác
[16] Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02 : 1993) - Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu - Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khác
[17] ISO 9237:1995 - Textiles — Determination of the permeability of fabrics to air Khác
[18] Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7425:2004 (ISO 2313:1972) - Vải dệt - Xác định sự hồi phục nếp gấp của mẫu bị gấp ngang bằng cách đo góc hồi nhàu - Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khác
[19] Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-B02:2007 (ISO 105-B02:1994, With Amendment 1: 1998 and Amendment 2: 2000) - Vật liệu dệt- Phương pháp xác định độ bền màu - Phần B02: Độ bền màu với ánh sáng nhân tạo: Phép thử bằng đèn xenon Khác
[20] Hiroko Yokura, Masako Niwa, Durability of Fabric Handle and Shape Retention During Wear of Men's Summer Suits. Textile research journal ,1990.60 (4), p.194-202 Khác
[21] J. K. C. Lam, R. Postle, Stepwise regression studies on fabric mechanical blocks in wool/wool blend fabrics. The journal of textile institute, 2007. 98 (2), p.163- 168 Khác
[22] Mahar, T.J. I.Ajiki; Dhingra, R.C. Postle, Fabric mechanical and physical properties relevant to clothing manufacture- Part 3: Shape Formation in Tailoring. International Journal of Clothing Science and Technology, 1989. 1 (8), p.6-13 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w