Ap dụng hướng dẫn EP06 cùa CLSI trong đánh giá lộ tuyến tinh cúa xét nghiệm glucose mâu trẽn máy ACCU-CHEK Inform IIDành giả độ tuyển tinh hay xác định khoáng tuyền tinh là một đặc tinh
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TÉ
TRƯỜNG DẠI HỌC Y HÀ NỘI
SÙÍŨC3-—
HỌc
TRẤN TH! THÚY QUỲNH
ÁP DỤNG HƯỞNG DẢN EP06 CỦA CLSI
TRONG ĐÁNH GIÁ ĐỘ TUYẾN TÍNH CÙA XÉT NGHIỆM GLUCOSE MÁU TRÊN MẢY ACCU-CHEK INFORM II
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP CÙ NHÂN Y KHOA
KHÓA 2019-2023
Trang 2—fcoLJc®
—-TRÀN THỊ THỦY QUỲNH
ÁP DỤNG HƯỞNG DÂN EP06 CỦA CLSI
TRONG ĐÁNH GIÁ DỌ TUYẾN TÍNH CỦA XÉT NGHIỆM GLUCOSE MÁU TRÊN MÁY ACCU-CHEK INFORM II
Ngành dào tạo : Kỳ thuật Xct nghiệm Y học
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Lởi dẩu tiên em xin gưi lỏi Cam ơn sâu sác nhắt tỏi Th s Lè Hoàng Bích Nga- Giáng viên bộ môn Hóa sinh lâm sãng-Khoa Kỹ Thuật Y Học trường Đại hục Y Hã Nội dã luôn tận tinh hướng đản nghiên cứu giang giai kiến thức vá tạo diều kiện tốt nhất giúp em hoàn thảnh khóa luận
Em xin gin lởi cảm ơn chán thành nil các thầy có, các anh chị nhân viên trong khoa Xẽt nghiệm Sinh Hóa Bệnh viện Đại học Y Hả NỘI dã nhiệt tinh hướng dần giúp đờ giai đáp inọi thắc mắc để em cõ the thục hiện tốt nhất khóa luận
Em cũng xin gin lời cám on tới Ban giám hiệu Phòng Quán lý dào tạo đại học, Bộ mòn Hóa sinh lãm sàng, Khoa Kỳ thuật y học, trường Dại Học Y Há Nội dà tụo mọi diều kiện thuận lợi cho em trong thời gian em học tập ó trường Cuối cùng
em xin gưi loi cám on tởi cha mẹ, những người dà sinh thành, nuôi dưỡng em, cũng người thân bạn bè dà luôn ơ bẽn động viên chia sè giúp dỡ em trong quá trinh học tập và hoàn thành khóa luận
Đù dã rất cố gắng dè thục hiện khóa luận một cách hoán chinh nhất, nhưng do mới lần dầu tiên thục hiện nghiên cửu cùng như kiến thúc còn hạn chế nên khóa luận Cua em chắc hàn vẫn còn có nhùng thiếu sót Em rất mong nhận dược nhũng ý kiến dóng góp quý báu cùa thầy cò vã các bạn dê khóa luận dược hoãn thiện hơn
Em xin chân thành Cam on!
Hã Nội tháng 5 nãm 2023 Sinh viên
Trần Thị Thúy Quỳnh
Trang 4Phòng quan lý dào tạo Trưởng Đại học Y Hà Nội
- Hội đồng chain till khóa luận tốt nghiệp
Em tên lã Trần Thị Thúy Quỳnh, sinh viên tô 30, lóp Y4XN niên khỏa
2019 2023 Trường Đại học Y Hả Nội
Em xin cam đoan tầt ca so liệu trong khóa luận nảy là trung thực và chưa từng dược còng bồ trong bầt kỳ công trinh nghicn cứu nâo khác
Hà Nội tháng 5 nãni 2023Sinh viên
Trần Thị Thúy Quỳnh
Trang 51 2 Khoang tuyển t inh 5
1-2.2 Khi não thực hiện đánh giá khoang tuyên linh? 6
1 2.3 Xác định khoảng tuyến tinh 6
1 2.3.1 Phương phảp hồi quy tuyến linh dơn gian 7
1.3 Hướng dần EP06 cua CLS! 11
1 3.2 Hướng dàn EPO6 12
1 4 1 Glucose máu .14
Trang 61 5.2 Phương pháp xét nghiệm cứa máy ACCƯ-CHEK Inform II 19
2 1 Đối tượng nghiên cứu 222.1 1 Dồi tượng, vật liệu nghicn cứu 222.1.2 Máy móc trang thiết bị nghiên cửu 22
2.2 Phương pháp nghiên cứu 22
2.2.2 Các chi số nghiên cửu 23
2 2 3 Sơ đồ nghicn cứu 24
2.3.5 Bộ công cụ nghicn cứu 27
2 3.6 Dạo đức nghiên cứu 27CHƯƠNG III KẼT QUA NGHIÊN CỬƯ 2S
3 2 Dồ thị đánh giá trục quan 28
3 3 Kết quá chạy hoi quy đa thức vã thứ nghiệm "t-test" 293.4 Kết quá kiềm tra độ lặp lại Cua phương pháp 31CHƯƠNG IV BÀN LUẬN 33Hướng dàn EP06-A cùa CLSI 33Các yêu cầu về màu nghiên cữu theo EP06-A 34
Trang 7Kết quá cũa nghiên cứu 37
So sảnh VỚI nghiên cúu khác trên thề giỏi 37
CHƯƠNG V KÉT LUẬN 43TÀI LIỆU THAM KHAO
PHỤ LỰC
Trang 8Ap dụng hướng dẫn EP06 cùa CLSI trong đánh giá (lộ tuyến tinh cúa xét nghiệm glucose mâu trẽn máy ACCU-CHEK Inform II
Dành giả độ tuyển tinh hay xác định khoáng tuyền tinh là một đặc tinh quan trọng trong quy trinh thâm định phương pháp xét nghiệm định lượng Khoáng tuyền tinh cũa một phương pháp phân tích lã khoáng nồng dộ ờ đõ có sự phụ thuộc tuyền tinh giừa dại lượng đo được vã nồng độ chất phân tích Trưỡc khi đưa một phương pháp xét nghiệm mói vào sư dụng cằn đánh giá dộ tuyền tinh hay xác định khoang tuyên tinh nhầm dam bao cung cắp kết qua xét nghiệm dáng tin cậy trong chân đoản
vã diều trị
Khoa xét nghiệm Bệnh viện Đại học Y Hã Nội dang tiền hãnh nghiên cứu vã dưa vào sứ dụng máy POCT glucose mâu ACCV-CHEK Inform II do dó để tãi dược ticn hành dê đánh giã độ tuyến tinh hay xãc nhận khoang tuyền tinh phù hợp với phòng xét nghiệm nhăm dám bão độ tin cậy cũa kết quá phân tich
Nghiên cữu áp dụng hướng dẫn EP06-A cua CLSI để đánh giả độ tuyến tinh Cua phương pháp xét nghiêm glucose màu trẽn mây ACCƯ-CHEK Inform II Mầu nghiên cứu lã 6 múc nồng dộ cua bộ kit tuyền tinh do nhã sán xuất cung cắp Phương pháp đánh giá lã phương pháp hồi quy da thức mòi mức nồng độ dược chạy lặp lại 2 lần
Kết qua nghiên cứu: phương pháp xét nghiệm glucose mâu Cua mây ACCU- CHEK Inform II tuyến tinh trên khoáng từ 1.6 mmol/L dền 31 mmol I
Từ khóa: ACCƯ-CHEK Inform II Độ tuyến tinh Hướng dần EP06-A
Trang 9DANH MỤC CÁC BÀNG
Báng 1 1 Các thực nghiệm cần tiền hành trong thẩm định xác nhận phương pháp
của xét nghiệm định lượng 5Bang 1 2 Khuyến cào VC sổ mức nồng độ vã số lần chạy lặp lại 13Bang 2.1 Các múc nồng dộ Cua bộ kít 22Bang 3.1 Báng số liệu thực nghiệm đánh giá độ tuyến tinh Cua máy ACCƯ-CHEK
Inform 11 (Don vị đo: mmol/L) 28Bang 3 2 Kct qua chạy hồi quy đa thức bang Analyse-it trong Excel 30Bang 3.3 Kct quá chênh lệch giữa 2 lần đo 32
Trang 10Hĩnh 1 1 Các phương pháp đánh giá khoáng tuyên tinh 7Hình 1 2 Đồ thị tương quan giữa giá trị quan sát và giá trị lỷ thuyết sHình 1 3 Biêu dồ tuyến tinh theo phương pháp Krower 10
Hình 1 5 Thành phần máu người 17Hĩnh 1 6 Máy ACCU-CHEK Inform II IS
Hình 3 1 Đồ thị biểu diễn kết quá 2 lẩn chạy lập lại so với giã trị mong dợi 29Hình 3 2 Kct qua mỏ hình phù họp nhất trên Analyse-it 31Hình 4 1 Kct qua dảnh giá tuyền tinh cùa 49 thiết bị ACCU-CHEK Inform II 38Hình 4 2 Kct qua chạy hồi quy tuyên tinh dơn gian (Simple Linear Regression
Analysis) 40
Hình 4 3 Kết qua đảnh giá tuyển tinh cùa 4 máy POCT khác 41Hĩnh 4 4 Kct qua đánh giã tuyền tinh cùa mây POCT COSMOsensor 42
Trang 11Xẽt nghiệm lụi chồQuality Control Kiêm tra chầl lượng
Limit of Detection - G1Ớ1 hạn phát hiện
Limit of Quantitation - Guh hạn dinh lượng
Analytical Measurement RangeKhoáng đo lường phân tíchWisconsin State Laboratory of HygienePhòng thi nghiệm tiểu bang WisconsinLack of Fit
Thư nghiệm thống kê thiếu phù hợpLast Point of the line
Diem cuối cùng cua đường tuyến tinh
Trang 12DẠT VÁN DÈ
Với sự phát triển cua kinh tể dõi sống cua con người ngày câng đưực cái thiện nên yêu cầu về y tề cũng dược nâng cao Đe dáp ứng dược nhu cầu cúa xà hội lã cõ dược sự chan đoán chinh xác vã kịp thời thi ngành xét nghiêm y hục dã trờ nên quan trọng và cắp thiết với hộ thống y tế Các kết quã xét nghiệm là bang chửng khách quan, lã càn cứ vã tiêu chuẩn giúp bác sĩ xác dịnh chinh xác bệnh, càn nguyên gây bệnh vá phương hưởng điểu tri cho bệnh nhân Do vậy kiêm soát chắt lượng xét nghiệm cùng ngày càng dược chủ trọng và quan tâm dê có thê dưa ra một kết qua xét nghiệm dáng tin cậy Kiêm soát chất lượng phòng xét nghiệm cỏ mục dich phát hiện, hạn chế vả chinh sưa những sai sót trong quy trinh xét nghiệm trước khi kết qua dược tra cho bệnh nhân, nhảm nâng cao hiệu qua cua phông xct nghiệm.Thấm định phương pháp lã sư khàng định bâng vice kiêm tra vả cung cấp bang chững khách quan chứng minh răng phương pháp đõ dãp ứng được cãc ycu cầu dặt ra1 Đánh giá dộ tuyển linh hay xác định khoang tuyền tinh lã một dặc tinh quan trọng trong quy trinh thâm dinh phương pháp xẽt nghiêm định lượng Khoang tuyển linh cùa một phương pháp phân tích là khoang nong dộ ơ dó có sự phụ thuộc tuyên linh giữa đại lượng do dược và nong dộ chắt phân tích Thực hiện đành giá dộ tuyển linh dam báo tinh chinh xãc, độ tin cậy cùa ket quã xét nghiệm định lượng vã
lã một phân cua kiêm soát chất lượng phòng xét nghiệm
CLSI (Cluneal and Laboratory Standards Institute) - Viện Tiêu chuấn Lâm sáng và Xét nghiệm Hoa Kỳ là một tỏ chức quôc tê da ngành, phi lợi nhuận, chuyên phát triền các liêu chuản Tô chức thúc dây sự phát triền vã sứ dụng những liêu chuẩn trong và hưởng dần dà được dồng thuận trong lĩnh vực chàm sỏc sức khoe Các quy trinh cua viện dựa trên nguyên lý mà quá trinh tạo sự dông thuận lá quá trinh hiệu qua vả giã thành lốt dè cùng cổ các thứ nghiệm trên bệnh nhân vả chăm sóc sức khóe' Hưóng dần EP06 cùa CLSI lã tái liệu dược ban hãnh dề hướng dàn các phông xét nghiệm đánh giá dộ tuyến tinh một cách chinh xác và tin cậy nhát.Xét nghiệm tại chỏ (POCT) dang trơ thành một phân quan trọng trong công tác chân đoán vã điều trị bệnh nhờ tinh gọn nhẹ, di dộng, kha nâng thực hiện xét
Trang 13nghiệm nhanh, cho kết quá chinh xác giúp các bác sì lảm sảng có thể tiến hãnh chán doán và điểu trị kịp thời Máy dưởng huyết ACCU-CHEK Inform II là một máy xét nghiệm POCT cùa hãng Roche Máy ACCU-CHEK Inform II dược thiết kế nhảm chân đoán định lượng đường huyết tại giường bảng máu toàn phần (tĩnh mạch, máu mao mạch, mảu dộng mạch), máu sơ sinh đế hỗ trợ theo dôi kiêm soát lượng dường huyết Thiết bị này dặc biệt cỏ tinh nàng nội kicm tra chất lượng xét nghiệm (ỌC) ngay tại giường và kết nối tự động tạo điều kiện cho nhân viên y tề tại khoa lâm sàng thực hiện xẽt nghiệm chinh xác kịp thời
Khoa Xét nghiệm - Bệnh viện Đại hục Y Hà Nội dang trong tiến hành xác nhận phương pháp xét nghiệm máy ACCU-CHEK Inform II Do dó dề tài "Ảp dụng hướng dẫn EP06 cùa CLSI trong đánh giá độ tuyền tính cùa xét nghiệm glucose mau trẽn may ACCƯ-CTIEK Inform II" được liền hành VỚI mục tiêu:
■■ Âp dụng hướng dan EP06 cua CLS! trang dành giã dụ tuyên tinh cua xẻl nghiệm glucose máu trên máy ACCU-CHEK Inform II tại Khoa xét nghiệm Bệnh viỳn Đụi học Y Hà Nội
Trang 14CHƯƠNG I TÒNG QUAN TÀI UỆl
1.1 Thầm định phương pháp xét nghiệm
1.1.1 Khái niệm
Tnrớc khi đưa vào sư dựng một phương pháp phân tich mới phòng xét nghiệm cằn chứng minh răng phương pháp đó đáp ứng được các ticu chuẩn dật ra hay phái tiến hành các thực nghiệm đánh giá Hiện nay cỏ các thuật ngữ khác nhau dũng đe mỏ ta phạm ví cua các thực nghiệm đánh giá phương pháp, vi dụ như: Thâm định (Validation) Xác nhận (Verification) Chứng minh (Demonstration), Đánh giá (Evaluation)
Thấm định phương pháp (Validation) lã sự khảng định bảng việc kiếm tra và cung cấp bang chửng khách quan chứng minh rằng phương pháp dỏ dáp ứng dược các ycu cầu dật ra (fitness for the purpose) Ket qua của thâm định phương pháp có thê dược sử dụng đê đánh giá chất lượng, dộ tin cậy cua kết quà phân tích Thâm định phương pháp phân tích là một phần không thế thiếu nếu muốn có một ket qua phán tich đáng tin cậy Thâm định phương pháp là một quá trinh khât khe và phức tạp với nhiều thực nghiệm cần dược tiến hành nhằm đám báo phương pháp phàn tích thực hiện dâng tin cậy, chính xác1
Thấm định vả xác nhận đòi khi bi hiểu nhằm lã một tuy nhiên xác nhận phương pháp lã công cụ đánh giá tinh tin cậy cua một phương pháp, không khất khe như thâm định phương pháp' -
1.1.2 Mục đích của thẩm định phươnỊi phâp
Ket qua cua một xét nghiệm bị anh hướng bơi rất nhiều yếu tổ: sự thay đói hay
mơ rộng về dối tượng áp dụng, thay đói ve địa lý phông xẽt nghiệm, thay dỏi sự thực hiện xct nghiệm, chinh sửa cai tiền các thiết bị thay đòi các diều kiện môi trường Sự khác nhau này thường không dáng kê tuy nhiên PXN vần cần phái xác nhận, chững minh phương pháp dược thực hiện trong môi trường phòng xét nghiệm hiện tại phù hợp với những tuyên bố cùa nhà sán xuất4 ‘ Ngoài ra việc íip dụng dưa các phương pháp mới hay các phương pháp dà dược hiệu chinh lụi vào PXN lâm sàng lã một việc diễn ra thường xuyên nên trước khi phương pháp mới dược sư
Trang 15- Đe xác định ve mặt hiệu nàng cua phương pháp, cua hệ thống khi áp dụng phương pháp mới.
- Đổ xác dịnh sự khác nhau giữa các phương pháp dược sứ dụng trong phông xét nghiệm
ỉ 1.3 \ội dung cùa thủm định phương pháp
Các thông số kỳ thuật đảnh giã hiệu năng phương pháp xét nghiệm bao gồm:
- Độ dặc hiệu, tinh chọn lọc (Speciíicity/Sclectivity)
- Độ nhạy (Sensitivity)
- Khoang tuyến tinh vã đường chuẩn (Linearity and Calibration curve)
- Giới hạn phát hiện (Limit of Detection- LOD)
- Giới hạn định lượng (Limit of Quantitation- LOQ)
- Độ lệch/ độ dũng (BiasTrucncss)
- Dộ tập trưng (Precision) - Độ xác thực (Accuracy)
- Độ ồn định cùa phương pháp (Robustness Ruggedness)
- Độ không dam bao do (The measurement uncertainty)
Việc lụa chọn các thông số tham dịnh đánh giá tùy thuộc vào kỹ thuật áp dụng trong PXN yêu cầu cua phương pháp, diều kiện và nguồn lực cua PXN Từng trướng hợp cụ the cãc thông số thẩm định có thế có sự khác nhau
Tuy nhiên, thấm định phương pháp có những thực nghiệm/thông số bit buộc phái thực hiện so với xác nhận phương pháp
Trang 16Bang 1.1 Các thực nghiện) cần tiến hãnh trong thẳm dịnh/xâc nhận phương pháp
cùa xét nghiệm định lượng
ự: bằt buộc
Thông số Thâm định phương pháp Xác nhận phương pháp
1.2 Khoảng tuyến tinh
1.2.1 Khải niệm
Khoang tuyến tinh cua một phương pháp phàn tích là khoáng nồng dộ mã tại
dô cô sự phụ thuộc tuyền tinh giữa đại lượng đo được vã nồng độ chất phàn tich hay nói một cách don gian hơn là cãc kểt quá xét nghiệm nho nhàt và cao nhãt cỏ thê dú tin cậy dê thông báo1 Khoang tuyền tinh còn được gợi là khoáng do lường phân tích (Analytical Measurement Range - AMR), là khoang giá trị do cua thiết bị
có thê sứ dụng dế báo cáo trục tiếp (Reportable range), không dõi hoi pha loãng hay
cỏ dặc mẫu xét nghiệm
Đỗi với hầu hết các phương pháp dịnh lượng, cằn phai thực hiện xác dinh khoang tuyền tinh Xác dinh khoang tuyền tinh hay đánh giá độ tuyến tính lã bước dầu tiên kiêm tra độ xác thực cua phương phâp xét nghiệm mới
Trang 171.2.2 Khi nào thực hiện đúnh giá khoáng tuyến tinh?
Đánh giá dụ tuyến tinh là một trong những thực nghiệm dề thâm định phương pháp Các phòng xét nghiệm thực hiện thẩm định phương pháp trong dó có đánh giá
dộ tuyến tinh trước khi dưa máy xét nghiệm vảo phục vụ cho bệnh nhân, khi cô sự thay dối thict bị cái tiền hiệu chinh trang thiết bị cua PXN hay dịnh kỳ tại các khoáng thời gian nhất định dê dánh giá hiệu nâng phương pháp dang sư dụng
1.2.3 Xác định khoảng tuyển tinh
Khoang tuyến tinh cua phương pháp do được xáy dựng, đánh giã tnrởc dó từ nhà sán xuắt Nhả sân xuất xem xct đánh giã những yếu tố anh hường (ban chất cua chất cần phân tích, nguyên lý kỳ thuật cùa phương pháp phân tích dược sứ dụng) đến khoang tuyến tinh cua phương pháp do Các phương pháp do khác nhau có khoang tuyển tinh khác nhau'
Cỏ nhiều phương pháp đưực sứ dụng de dành giá thòng số khoang tuyền tinh: đánh giá trực quan, dựa trcn bình phương nhó nhất, so sảnh độ dốc cua các doạn thảng, so sánh giá tụ quan sát với giá tộ dự kiến cùng một so thừa nhận cho sự khác biột8 Hiện nay phương pháp dược áp dụng phổ biến nhất lả dựa trên binh phương nhó nhất Trong dó có 3 phương pháp lá (I) Phương pháp hồi quy tuyển tinh dơn gian (2) Phương pháp cùa Krouwer và Schlain (3) Phương pháp cua Kroll và Emancipator
Trang 18Hình 1 ỉ Các phương pháp (lánh giá khoáng tuyến tinh
1.2.3.1 Phương pháp hồi quy tuyến tinh đơn gian
Phương pháp hồi quy tuyến tinh đơn gián (Simple Linear Regression Analysis) lã một loại phương pháp hổi quy tuyển tinh Phương pháp hồi quy tuyên tinh là một hĩnh thức phân tích (hòng kè được sư đụng đê dự đoán môi quan hộ giừa
2 biên (biền độc lập và biển phụ thuộc) Phương pháp giá dinh mõi quan hộ giữa biền phụ thuộc vã biển độc lập là tuyến tinh, nhầm mục đích tim đường thảng phù hợp nhất dê mô ta mối quan hệ, dường thăng dược xây dựng bảng cách áp dụng binh phương tối thiêu cho chênh lệch giữa giá trị thực và giã trị dự đoán9
Trang 19Hinli 1 2 Do (hi tương quan giữa giá trị quan sát và giá trị ly thuvctTrong hồi quy tuyền tinh đơn giàn có các giá định được áp dụng, nểu các gia định bị VI phạm thi kết qua ước lượng không dáng tin cậy
Các gia định cần thiết là:
- X, là biển số cố định, không có sai sót ngẫu nhiên trong do lường
- Phần dư phàn phối theo luật phân phối chuẩn
- Phẩn dư cỏ trung binh bằng không vã phương sai không dổi với mọi giá trị Xi không cỏ tương quan giữa các phần dư
Phương pháp hồi quy tuyển tính dơn gian (Simple Linear Regression Analysis)
là tim sự liên hệ giữa một biến Iđộc lập (biển dự đoán) trên trục hoành X với một biến phụ thuộc (biến kết quá thực) trẽn trục tung Y và vẽ đường thầng hồi quy Phương trinh hồi quy tuyển linh dược viết dưới dạng tông quát là’
Y = fỉxt + a, +(trong đó: X| lá giá trị bicn dự đoán Y lã giá trị biến kết qua thục |ỉ lã độ dốc
a là chận £ lã phẩn dư hay sự sai lệch giừa dự đoán và thực tế)
Với phần dư cáng nho thi sự lien hệ giữa x.y là cáng lớn Sau khi áp dụng binh phương tối thiêu dế phần dư nho nhất, phương trinh tuyền tinh lã:
Y px, + « ’
Trang 20I giá trị R-square càng cao thì mò hình càng phù hụp với dừ liệu Ve mặt toán học, được biếu dien dưới dạng’
1.2.3.2 Phương pháp cùa Krouwer và Schlain
Vào nảm 1993 Jan S.Krouwer vả Brian Schlain dà dề xuất một phương phãp tòng quát sư dụng diếm cuối cùng nằm ngoài đường tuyến tinh (LPO- last point off the line), you cầu tinh toán độ lặp cua nhiều binh phương10
Các tác giá mò ta một phương pháp thống ké đe định lượng độ lệch so với tuyến tinh trong các xét nghiệm thê hiện phan ứng phi tuyền tinh Phương pháp nãy dược sứ dụng trong trường hợp các nồng dộ cua chất phàn tích cách đểu nhau và phương sai không cố định, đổng thời cung cấp ước tinh binh phương nhó nhất với khoang tin cậy cho mức độ sai lệch so vỡi tuyển tinh cùa xét nghiệm tại nồng dộ xác dịnh cua chất phân lich
Trang 21Standwd pmoVLammorta
H1I111 1.3 Bicu do tuyên tính theo phương pháp Krower
Quy trình cùa phương pháp LPO là sứ dụng diem ngoài cùng cua dường tuyển tinh dè tạo một biến gia là nồng dộ thực le cua chất phán tích bang 1 khi nồng dộ lý thuyết là diêm ngoài củng Sau đó hồi quy binh phương biến gia và tinh toán phần
dư từ hổi quy (khi củc nồng dộ cách đều nhau vã có phương sai không dối thi các phần dư giồng nhau) Cuổi cùng, có thế ước tinh độ lỳch cua diêm cuối nằm ngoài
so với đường tuyến tinh dược ước lượng từ các diêm trước dó10
1.2.3.3 Phương pháp cùa Kroll va Emancipator
Kroll vã Emancipator dựa trên so sánh phương trinh hồi quy tuyến tinh với một loạt các phương trinh da thức, sữ dụng phần dư hay khoáng cách từ mỏi diêm den dường hồi quy dược xảc lập đe dánh giá tuyên tinh Tinh chẩt chinh cua da thức tuyến tinh là dạo hãm bậc nhất một hẩng số11
Trang 22ưu diêm cua phương pháp lá chặt chè vã dựa irén các nguyên lắc khoa học thống kê nghiêm ngặt Sự biêu hiện là phương trinh da thức bậc nhắt là bang chứng tốt nhất chứng minh rảng phương pháp này là luyến tinh.
Thực nghiệm chững minh khoang tuyến linh dôi hói thực hiện trên nhiều màu với các mức nồng độ dã biết hoặc thiết lập các màu với các mức nồng dộ khác nhau thông qua biện pháp pha loãng, trộn Tùy theo mục đích cua thứ nghiệm tuyên tinh, sổ mức nồng dộ và số lần chạy lặp lại cho mồi mức nồng độ là khác nhau Các mức nồng dộ dược lựa chọn phai bao gồm các mức nồng dộ quan trọng (nồng độ phân tích tối thicu hay dưới hạn dưới cua khoang tuyên tinh, nồng độ phân tich tối
da hay giới hạn trên cua khoang tuyển tinh, diêm nồng dộ quyết dinh y khoa) "Năm điềm” hay năm mức nồng độ lã mức lỗi thiêu dê mô tá tinh tin cậy cùa phạm vi tuyển tinh, nhiều diem lum sè mỏ tá chinh xác him về tuyền tinh
Phương pháp sư dụng phương pháp hồi quy da thức tiêu chuẩn đe phản tích mối quan hệ cua các giá tri lý thuyct- giã trị thực te và tim ra các mỏ hình tương quan phù hợp với mối quan hệ đó sắp xếp các mô hĩnh theo mức độ phù hợp nhất với dừ liệu’3 Sau đó dựa vảo các tiêu chi quyết dinh xem phương pháp tuyên linh hay phi tuyên tinh, nếu phi tuyến tinh thi xác dinh mức dộ cùa phi luyến linh1Hướng dàn EP06-A cùa CLSI dưực xây dựng dựa trên nguyên lý phương pháp cùa Kroll và Emancipator
1.3 Hướng dàn EP06 cua CLSI
1.3.1 CI.SI
Viện tiêu chuẩn phòng xét nghiệm và làm sàng (CLSI) là lỗ chức cùa hựp chung quốc Hoa Kỳ với mục đích hỗ trợ các phòng xét nghiệm và làm sàng trong việc xây dựng, phát triển và sư dụng các liêu chuẩn, hướng dàn dồng thuận lự nguyện trong phông xcl nghiệm CLSI là một tố chức giảo dục và phãl triển lieu chuẩn quốc tẻ liên ngành, phi lợi nhuận, nhằm thúc dây sự phát triển và sư dụng các tiêu chuân và hướng dàn đồng thuận tự nguyện trong cộng đồng chàm sóc sức khoe Nó dược cõng nhận trẽn toàn the giới về việc ãp dụng quy trinh đồng thuận dộc dáo trong việc phât tricn các tiêu chuẩn vã hướng dần xct nghiệm bệnh nhản và
Trang 23các vàn đé chăm sóc sức khõe liên quan CLSI dựa trẽn nguyên tấc răng sự đông thuận là một cách hiệu qua và tict kiệm chi phí dề cai thiện cảc dịch vụ xét nghiệm
và chăm sóc sức khóe cho bệnh nhân'
(’LSI tham gia vảo việc phát triển các ticu chuẩn quốc te với tư cách là Ban Thư kỷ cua úy ban Kỹ thuật ISO (TC) thư nghiệm trong phòng thi nghiệm lâm sảng và các hệ thống thư nghiệm chân đoản trong óng nghiệm, một trách nhiệm dã dược Viện Tiéu chuần Ọuổc gia Hoa Kỳ (ANSI) giao cho CLSI Các hướng dàn cua CLSI xây dựng và phát triến VỚI mục dich cai thiện chất lượng xét nghiệm vã dịch
vụ châm sóc bệnh nhân nhằm nâng cao sức khoe cộng dồng trên khấp thế giới Các hướng dàn này dược công nhận boi Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ (American National Standards Institute ANSI) và dược tham chiêu trong các quy định cua chinh phu cùng như các tiêu chuản quốc tè (’LSI có trên 25 mục liêu chuãn hướng dán đảnh giá trong dó có một sổ đánh giá cần thực hiện trước khi báo cáo ket qua cua một phương pháp mới bao gồm: dộ tập trung, dộ chính xác khoang tuyền tinh, giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng, độ nhạy
13.2 Hướng dẫn EP06
Hưởng đản EP06 cùa CLS1 Hướng dẫn dược ban hành nhăm mục dich cung cầp cho cá nhà sán xuằt và người sư dụng một phương pháp thiềt lập hoặc xãc minh phạm vi luyến tinh cua xét nghiệm phàn tích định lưựng một cách tiết kiệm vã thân thiện vói người dùng Hướng dản nãy cũng có thẻ dược sư dụng dè chửng minh mức độ mã một phương pháp phân tích định lượng đáp img các yêu cầu hoặc tuyên
bồ về khoáng tuyền tính của nhà san xuằt Hướng dẫn EP06 cùa CISI có 2 phiên ban: phiên ban EP06-P và phiên ban EP06-A
Phiên ban EP06-P dược công bố sớm hơn Phiên ban dà áp dụng phép thư thống kc “thiêu phũ hợp" - Lack of Lit (LoF) làm cơ sờ duy nhất de xác dinh dộ tuyển tinh Với phương pháp nãy nàm mức nồng độ cách đều nhau dược phân tích lặp lại bốn lần với mỏi mức nồng độ Một dường hồi quy phủ hợp giữa các điếm và hai ước tính phương sai (phương sai giữa các lần lặp lại vả phương sai giữa năm
Trang 24diêm xung quanh dường hôi quy) dược tạo ra Tỷ lộ cua các phương sai chinh lá cơ
sở chơ thứ nghiộm LoE
Phiên ban EP06-A là phiên ban dược cóng bố muộn hơn, phiên ban sứ dụng phương pháp đa thức dược đưa ra dầu tiên bơi Kroll vi phương pháp nãy nghiêm ngặt về thong kẽ và có thê dè dâng thục hiện bảng các bang tinh dơn gian ExcelHướng dẫn EP06-A mỡ ta quy trình xác định tính tuyến tinh cùa xét nghiệm
do định lượng Hướng dàn này có thè sứ dụng trong nhiều tinh huống, chàng hạn như thiết lập một phạm vi luyến tinh, hay khoang tuyến tinh dã dược xác nhận ơ nơi khác (vi dụ: nhã san xuất) nhưng người dũng muốn xác định lại phạm vi tuyển tinh cho phũ hợp với diêu kiện phòng xét nghiệm Tùy theo từng tinh huống mà số mức nồng dộ dược lựa chọn vã số lằn thực hiện lặp lại cho mồi mức nồng dộ lã khác nhau
Nghicn cứu nãy thực hiện theo hướng dần EP06-A cùa CLSI
Bâng 1.2 Khuyến cáo về sổ múc nồng (lộ và số lần chạy lặp lại
Số mức nồng độ khuyến cáo
Số lần chạy lộp lại cho mỗi mức nồng độ
2
Dê xác thực khiếu nại dồi với
một phương pháp nội bộ hoặc
sứa dõi phương pháp
Trang 25nhân, mau bệnh nhân được pha loãng, vật liệu tuyên linh thương mại Đỏi với các mảu chưa có dai nồng dộ phủ hợp thì sê dược Pool chính xác bảng việc sứ dụng các màu có nồng dộ cao và thấp, thường sẽ ít gày ra lồi hơn so với các màu dược đế ricng lc hoặc cãc dung dịch hoãn nguyên dược chuẩn b| trong phông xét nghiệm Phương pháp không yêu cẩu các mức nống dộ phai cách dều nhau Các mức nồng
độ dược chọn de do phai bao gồm hoặc bằng các giá trị tổi thicu vả tối da dược chi định trong các tuyên bố về hiệu suất
Phương pháp đánh giá tuyến tinh theo hướng dần EP06- A gồm 2 phần, o phẩn dằu tiên, kiểm tra đánh giá da thức phi tuyến hay da thức tuyền tinh phũ hựp hơn với dừ liệu thu dược Dê đánh giá đa thức phi tuyền hay da thức tuyền tinh phù hợp hơn hướng dàn EP06 A sứ dụng thứ nghiệm thống kê t test phân tích sự xuắt hiện cua hệ số phi tuyển có ỷ nghĩa thống kè không Giả trị tới hạn t dược tinh dựa trẽn
hệ sổ phi tuyến ơ da thức phi tuyến bậc I hay bậc 2 và sai số chuẩn dộ dốc cua mỏi
hệ số hồi quy Trước khi xây dựng da thức phi tuyến và da thức tuyến tính cần đánh giá trực quan trên biêu dỗ ket qua đè loại các giá trị ngoại lai
Phần thử hai dược tiến hành khi da thức phi tuyến được đánh giá là phủ hợp hơn phần này thực hiện đánh giã sự khác biệt giữa da thức phi tuyên phù hợp với
da thức tuyển tinh có nhó hơn ticu chi chấp nhận hay không
Theo hướng dần EP06-A có 2 tiêu chuẩn chấp nhận cần được đưa ra đó là tiêu chuẩn cho dộ lặp lụi cua phương pháp và tiêu chuẩn cho sự khác biệt giữa da thức tuyến tinh với đa thức phi tuyền Các tiêu chuẩn chắp nhàn cần dưực cóng bó trước
và dược lựa chọn bơi PXN Dồi với tiêu chuẩn chầp nhận, cỏ thè dược lấy từ các nguồn uy tín như FDA, CI.IA ISO ADA WSLH PXN nen càn cứ theo nhu cầu cua phòng xét nghiệm vã dặc điểm phương pháp xét nghiệm đề lựa chọn liêu chi phũ họp
1.4 Xét nghiệm dịnh lượng Glucose máu
1.4.1 Glucose mau
Glucose là một monosaccaride rấi quan trọng cua cơ the Glucose dược sư
Trang 26dược lưu thông trong mâu dê đến các tể bão và dược diều hòa bơi gan Glucose máu
có nguồn gốc từ glucid thức ân phân ly glycogen dự trù ớ gan từ chuyến dối các hexose khác thành glucose ờ gan, tân tạo glucose tữ acid amin, lactat
Khi đói sự giam nồng độ glucose có thề tránh dược nhờ phân ly glycogen Khi dõi kéo dãi hơn tản tạo glucose trư nên quan trọng hơn trong cung câp glucose cho máu Khi glucose máu tãng sinh tông hợp glycogen từ máu dien ra Các con dường chuyên hóa nãy dược diều hòa bảng cơ chế nhạy bén như ức chế ngược và kiêm soát bơi hormon lãm cho nồng dộ glucose mâu luôn ơ trong một khoang hẹp
dú án no hay dói
Gan tụy và các tuyến nội tiết khác tham gia kiêm soát nồng độ glucose mâu Khi đỏi gan phân ly glycogen dự trừ đê cung cấp glucose tự do cho máu Khi đói kẽo dãi hơn một ngây, glucose dược tông hợp lừ các nguồn khác nhau tại gan và một phần nhó ở thận
Hai hormon chinh tham gia điếu hỏa glucose máu là insulin và glucagon, dcu
do tụy san xuất cỏ tác dụng đói lập nhau Các hormon khác góp phần tham gia điều hóa glucose, cho phép cơ thế thích ửng với những dòi hói gia tảng ve glucose hoặc tồn tại khi đỏi kéo dải Chúng còn cho phép dự trử năng lượng dưới dạng lipit khi thức ủn cung cấp dư thừa
Tảng glucose mâu lã một trong những biêu hiện tiêu biêu cua bệnh dái (hão dường Đải tháo dường lả một hội chứng rối loạn chuyển hóa VỚI sự tâng glucose máu do thiêu tuyệt đoi hay tương dối insulin Đây lã một bệnh lý nguy hiểm và rất dược quan tâm
Hạ glucose máu không phái lả một bệnh mà là một chi diêm cho sự rối loạn hằng định nội môi cua glucose Khi hụ glucose máu dưực xác định, nguyên nhãn cùa nỏ phái dược tim ra Hạ glucose mâu cô thê chia lãm 3 nhóm sau: hạ glucose máu khi đói (fasting hypoglycemia), hạ glucose mãu phan ừng (reactive hypoglycemia) vả hạ glucose máu do kích thích (induced hypoglycemia)1:
Trang 271.4.2 Xét nghiệm định lượng glucose máu
Xét nghiệm định lượng glucose mâu côn dược gọi là chi số dường huyết Chi
sồ này cho biết nồng độ glucose hiện có trong máu Nồng độ glucose máu cùa mỗi người lã khác nhau, cỏ thê biến đỏi theo từng thời diêm trong ngây Vi dụ: trước ân sau ân sau khi sư dụng thuốc
Định lượng glucose máu có thề thục hiện dược trên các mầu: máu toàn phần (mao mạch, tĩnh mạch, dộng mạch); hoặc mầu huyết tương sau khi ly tâm màu mâu toàn phần (mao mạch, tĩnh mạch, dộng mạch) dà dược chống dỏng; hoặc màu huyết thanh sau khi ly tâm màu mâu toàn phần không dược chổng đòng (mao mạch, tình mạch, động mạch) Nhưng chi cỏ 4 loại được sứ dụng thường xuyên lã màu máu toàn phần (tĩnh mạch, mao mạch) và mầu huyết thanh hoặc huyết tương thu dược
từ mâu tình mạch’-'
Capillaries
Artery
Venule Artenole
_ _ Vem (Burtis 1994) captHanes Tissue ceBs
Hilih 1 4 Các loại mạch máu trong cơ thê
Các mảu từ máu tính mạch thướng dược sứ dụng trong các phòng xét nghiệm trẽn hệ thống máy xét nghiệm tự dộng Mầu máu mao mạch có thế sư dụng tại viện hoặc ờ nhà bẵng các máy dường huyết cá nhân vi lấy máu ơ dầu ngón tay dề thực hiện Chi số dường huyết máu mao mạch thường dược sư dụng trong theo dòi diều trị bệnh nhãn dãi tháo dưỡng hoặc các bệnh nhản cấp cữu hoặc các bệnh nhản theo dõi khác, chân doán sớm các biền chứng dái tháo dường
Trang 28Polycythemia: Elevated hematocrit %
Hinh 1 5 Thảnh phần máu ngườiKét qua glucose giũa mâu mao mạch và máu tinh mạch sẻ cỏ sự chênh lệch vi ban chất màu Màu máu mao mạch được sư dụng thường xuycn nhất là máu toàn phần còn mầu máu tình mạch sẽ sứ dụng huyết tương hoặc huyết thanh Sự chênh lệch nãy do sự khác nhau cua glucose mâu dược phán bố giữa huyết tương vã tế bào chất cua câc tề bào mâu (tế bảo hồng cầu) Màng hồng cầu có kha nãng thắm tự do hiệu quá với glucose, do dó glucose di tir huyết tương sang tế bão chất cua tể bào hông càu cùng như theo hướng ngược lại duy tri nong độ bâng nhau ờ hai bên màng Nhưng lượng glucose do dược cht hiện diện trong pha nước (nước) cua ca huyết tương và tế bão chất cùa tề bào hồng cầu vã diều quan trọng lã hãm lượng nước trong huyết tương lớn hơn dáng kế so với hãm lượng nước cua hống cầu Pha rắn của huyết tương (chu yểu là lipid và protein) chiếm khoang 7% thẻ lích huyết tương do dó hãm lượng nưởc trong huyết tương lả khoáng 93% Pha rủn cua hồng cầu hầu như hoãn toàn do huyct sằc tồ chiêm khoang 29% the tích tế bão chất cùa hồng cầu vã do dó hàm lượng nước cùa hồng cầu lã khoáng 71% Vi vậy mặc dù nồng dộ glucose trong nước huyct tương giống như trong nước hồng cầu nhưng