1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuần 29 30

98 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch dạy học tuần 29-30
Trường học Tiểu học Hưng Phú
Chuyên ngành Giáo dục Đạo đức, Tiểu học
Thể loại Kế hoạch dạy học
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Hưng Phú
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 239,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Tiểu học Hưng Phú Họ tên giáo viên Lê Mai Anh Lớp 1/5 Năm học 2020 2021 KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 29 TỪ NGÀY 05 / 04 / 2021 ĐẾN 09 / 04 / 2021 MÔN TIẾT BÀI GIẢNG THỨ HAI SÁNG Chào cờ 85 Lễ phát độn[.]

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 29: TỪ NGÀY 05 / 04 / 2021 ĐẾN 09 / 04 / 2021

THỨ HAI

SÁNG

Chào cờ 85 Lễ phát động hội thi quê hương và môi trường

Đạo đức 29 Phòng tránh tai nạn trong sinh hoạt (tiết 3) (GD KNS)

Tiếng Việt 337 Chuyện xảy ra trên đường ( tiết 1)

Tiếng Việt 338 Chuyện xảy ra trên đường ( tiết 2) (GD ATGT)

THỨ HAI

CHIỀU

Toán 85 Phép cộng dạng 25+4, 25+40 (tiết 2)

Tin Học 57 Giáo viên chuyên trách

Tiếng Anh 139 Giáo viên chuyên trách

THỨ BA

SÁNG

Thể dục 57 Làm quen với bóng (tiết 1)

Tin Học 58 Giáo viên chuyên trách

Mĩ thuật 29 CĐ 7:Trang phục của em (tiết 3)

HĐTN 86 Quê hương tươi đẹp (GD HCM)

THỨ BA

CHIỀU

Tiếng Việt 339 Chuyện xảy ra trên đường ( tiết 3)

Tiếng Việt 340 Chuyện xảy ra trên đường ( tiết 4)

TNXH 57 Tự bảo vệ mình (tiết 1) (GD KNS)

THỨ TƯ

SÁNG

Tiếng Anh 140 Giáo viên chuyên trách

Tiếng Anh 141 Giáo viên chuyên trách

Thể dục 58 Làm quen với bóng (tiết 2)

Âm nhạc 29 Thưởng thức âm nhạc Giới thiệu nhạc cụ

THỨ TƯ

CHIỀU

Tiếng việt 341 Đi học ( tiết 1)

Võ - Múa Giáo viên chuyên trách

KNS 28 Giáo viên chuyên trách

THỨ NĂM

SÁNG

Tiếng việt 342 Đi học ( tiết 2)

Tiếng việt 343 Biển báo ( tiết 1)

Tiếng Việt 344 Biển báo ( tiết 2) (GD ATGT)

Câu lạc bộ Ôn tập Toán và Tiếng Việt

Tiếng Anh 142 Giáo viên chuyên trách

THỨ SÁU

SÁNG

Tiếng Việt 345 Biển báo ( tiết 3)

Tiếng Việt 346 Biển báo ( tiết 4)

Võ – Múa Giáo viên chuyên trách

Tiếng Việt 348 Kể chuyện : Chuyện hai chú thỏ

Trang 2

Thứ hai , ngày 05 tháng 04 năm 2021 CHÀO CỜ

CHỦ ĐỀ 8: QUÊ HƯƠNG CỦA EM BÀI: LỄ PHÁT ĐỘNG CUỘC THI: QUÊ HƯƠNG VÀ MÔI TRƯỜNG

- Các nội dung tham gia dự thi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

chức phát động cuộc thi theo chủ để Quê hương

và môi trường trong nhiều tuần để GV và HS có

nhiều thời gian chuẩn bị

- Các nội dung tham gia dự thi như: báo ảnh, báo

tường, hội thi Rung chuông vàng, làm băng rôn, tờ

rơi….các bài hát, tiết mục múa, biểu diễn thời

Trang 3

- Có trách nhiệm với bản thân trong việc phòng tránh tai nạn trong sinh hoạt.

- Có trách nhiệm với gia đình: có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng cá nhân và gia đình; có ýthức tiết kiệm tiền bạc trong gia đình

- Có trách nhiệm với nhà trường và xã hội: Thực hiện nghiêm túc nội quy của nhà trường vàcác quy định của tập thể; bảo vệ của công

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 GV: SGV, tranh minh họa tranh ảnh, truyện, thẻ mặt cười, mặt mếu, áo phao

2 HS: SGK

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Bước 1: Xem clip phóng sự

- Cho HS xem clip phóng sự ngắn về đám cháy

nổ khu chung cư

Bước 2: Khai thác nội dung clip

- Em vừa xem gì? (đám cháy nổ)

- Em thấy nó như thế nào? (rất nguy hiểm, có thể

gây ra chết nhiều người)

- Kết luận:

- GV kết luận

Hoạt động 2: Thực hành:

- Mục tiêu:

- HS nắm được kĩ năng thoát khỏi đám cháy

- HS thực hành được cách thoát khỏi đám cháy

(diễn tập)

- HS nắm được kĩ năng dùng băng dán cá nhân

băng bó những vết thương nhỏ

- HS thực hành được cách dùng băng dán cá

nhân băng bó những vết thương nhỏ

Thực hành 1: Một số kĩ năng thoát khỏi đám

cháy

- GV chuẩn bị video clip hướng dẫn kĩ năng

thoát khỏi đám cháy để HS xem

- GV cần làm mẫu trước khi tổ chức cho HS thực

hành, nhắc các em chú ý hỗ trợ nhau khi luyện tập

Trang 4

- GV cần nhắc HS các nội dung: Nhớ các thao

tác trong kĩ năng thoát hiểm

- Đảm bảo an toàn khi luyện tập

- Không dùng dụng cụ luyện tập để chơi, đùa

giỡn

- Kết luận:

GV kết luận: Các em cần nhớ các thao tác

trong kĩ năng thoát hiểm, đảm bảo an toàn khi

luyện tập, không dùng dụng cụ luyện tập để chơi,

đùa giỡn và phải thật sự bình tĩnh nếu có tai nạn

cháy nổ xảy ra

- Thực hành 2: Dùng băng dán cá nhân băng bó

những vết thương nhỏ

- Trong hoạt động này, GV tiếp tục tổ chức cho

HS thực hành như hoạt động trên Sau 2 hoạt động ở

phần Thực hành, GV lưu ý HS:

+ Tuyệt đối tuân thủ các quy định an toàn

+ Luôn có sự hướng dẫn, giám sát, giúp đỡ của

người lớn

+ Không tự ý sơ cứu nếu không biết cách làm

đúng

+ Luôn nhắc nhở bạn bè, người lớn đảm bảo an

toàn trong sinh hoạt, biết cách sơ cứu khi cần thiết

- Kết luận:

GV kết luận: Phải cẩn thận khi sử dụng vật dụng

trong sinh hoạt để phòng, tránh tại nạn, thương

- Giáo viên yêu cầu, đồng thời trình chiếu trên

màn hình: Điền từ vào chỗ trống “Phải … khi sử

dụng … trong sinh hoạt để phòng, tránh tai nạn,

thương tích.” (cho sẵn các từ: vật dụng, giữ gìn, cẩn

thận)

- Học sinh chọn từ điền vào chỗ trống

- Học sinh tương tác kéo thẻ từ vào chỗ trống

- HS chọn từ điền vào chỗ trống(tương tác kéo thẻ từ vào chỗ trốngtrên màn hình)

- HS đọc lại câu hoàn chỉnh

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

HS lắng ngheThực hiện

Trang 5

GV: Phải cẩn thận khi sử dụng vật dụng trong

sinh hoạt để phòng, tránh tai nạn, thương tích.

Hoạt động 4: dặn dò

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà ôn lại nội dung bài học

- Chuẩn bị bài tiếp theo

BỔ SUNG

Trang 6

MÔN TIẾNG VIỆT

CHỦ ĐỀ 29: ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG BÀI 1: CHUYỆN XẢY RA TRÊN ĐƯỜNG (tiết 1)

I MỤC TIÊU:

- Từ tên chủ đề, trao đổi với bạn về con đường đến trường

- Từ những kinh nghiệm xã hội của bản thân, nói về những sự vật, hoạt động thường thấy trêncon đường đến trường hằng ngày của mình

- Thông qua việc quan sát tranh minh hoạ bài đọc và tên bài đọc, tăng cường khả năng phánđoán về nhân vật chính và nội dung bài đọc

- Đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu Luyện tập khả năng nhận diệnvần thông qua hoạt động tìm trong bài và ngoài bài từ ngữ chứa tiếng có vần cần luyện tập vàđặt câu

- Chỉ ra được những việc nên và không nên làm khi đi trên đường Từ đó, bồi dưỡng phẩmchất có trách nhiệm, biết bảo vệ sự an toàn cho mình và mọi người xung quanh

- Tô đúng kiểu chữ hoa chữ Ô và viết câu ứng dụng Thực hành kĩ năng nhìn – viết đoạn văn.

- Phân biệt đúng chính tả c-/ k- và d-/ gi-.

- Luyện nói và viết sáng tạo theo tranh gợi ý Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi vớibạn

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Tranh minh hoạ chủ đề; một số tranh ảnh, mô hình hoặc vật thật dùng minh hoạ

từ ngữ chứa tiếng có vầnai, ay kèm theo thẻ từ; mẫu tô chữ viết hoa và khung chữ mẫu – chữ

Ô; bảng phụ ghi nội dung cần chú ý luyện đọc (câu có từ tượng thanh, câu đề nghị, câu từ

chối,…)

2 Học sinh: Sách học sinh, vở viết, viết, …

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp (3-5 phút):

Giáo viên tổ chức trò chơi “Ai nhanh thế?” Giáo viên yêu cầu học sinhđọc thuộc lòng một khổ thơ em thích thuộc chủ đề Trong chiếc cặp của em.

2 Dạy bài mới (27-30 phút):

2.1 Khởi động (8-10 phút):

* Mục tiêu: Giúp học sinh từ tên chủ đề, trao đổi với

bạn về con đường đến trường;từ những kinh nghiệm

xã hội của bản thân, nói về những sự vật, hoạt động

thường thấy trên con đường đến trường hằng ngày

của mình.Thông qua việc quan sát tranh minh hoạ

bài đọc và tên bài đọc, tăng cường khả năng phán

đoán về nhân vật chính và nội dung bài đọc

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực

quan, vấn đáp; thảo luận nhóm

* Cách tiến hành:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, tìm đúng

trang của bài học

- Học sinh mở sách học sinhtập 2 trang 98

- Giáo viên giới thiệu tên chủ đề: Đường tới trường - Học sinh lắng nghe

Trang 7

- Giáo viên tổ chức cho học sinh nói về những sự vật,

hiện tượng em có thể thấy trên đường đến trường

- Giáo viênhướng dẫn học quan sát tranh và trả lời

câu hỏi trong sách học sinh theo gợi ý: Các bạn nhỏ

đi đâu?Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn vừa đi đường vừa

đuổi bướm? Khi đi đường, con đi về phía bên nào?

- Giáo viên giới thiệu bài mới và mục tiêu của bài

học

- Học sinh nói về những sự vật, hiện tượng

em có thể thấy trên đường đến trường

- Học sinh hoạt động nhóm đôi, quan sát tranh minh hoạ phần khởi động và trả lời câu hỏi trong sách học sinh

- Học sinh lắng nghe

Nghỉ giữa tiết

2.2 Luyện đọc văn bản (18-20 phút):

* Mục tiêu: Học sinh đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt

nghỉ đúng chỗ có dấu câu

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực

quan, vấn đáp; thảo luận nhóm

* Cách tiến hành:

- Giáo viên đọc mẫu, đặt một vài câu hỏi gợi ý để thu

hút sự chú ý của học sinh, ví dụ: Điều gì sẽ xảy ra khi

Bằng chơi bóng một mình/ vừa đi vừa chơi bóng?

Chuyện gì sẽ xảy ra khi Bằng lao theo bóng?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc một số từ khó,

đồng thời hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi đúng logic

ngữ nghĩa

- Giáo viên tổ chức đọc thành tiếng theo nhóm nhỏ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh giải thích nghĩa của

một số từ khó hiểu bằng phương pháp trực quan, đặt

câu, dùng ngữ cảnh,…

- Học sinh nghe và quan sát giáo viên đọc mẫu

- Học sinh đọc một số từ khó như: trường,

rủ, rít, quan sát,…;cách ngắt nghỉ hơi đúng

logic ngữ nghĩa

- Học sinhđọc thành tiếng theo nhóm nhỏ

- Học sinhgiải thích nghĩa của một số từ

khó hiểu, ví dụ: phanh, chú ý,

BỔ SUNG

Trang 8

MÔN TIẾNG VIỆT

CHỦ ĐỀ 29: ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG BÀI 1: CHUYỆN XẢY RA TRÊN ĐƯỜNG (tiết 2)

2.3 Nhận diện vần và tìm hiểu nội dung bài đọc

(32-35 phút):

* Mục tiêu: Học sinh luyện tập khả năng nhận diện

vần thông qua hoạt động tìm trong bài và ngoài bài

từ ngữ chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt

câu.Chỉ ra được những việc nên và không nên làm

khi đi trên đường Từ đó, bồi dưỡng phẩm chất có

trách nhiệm, biết bảo vệ sự an toàn cho mình và mọi

người xung quanh

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực

quan, vấn đáp; thảo luận nhóm

* Cách tiến hành:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc lại bài đọc

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm tiếng trong bài

có chứa vần ai, ay.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm từ ngữ ngoài bài

chứa tiếng có vần ai, ay và đặt câu.

- Học sinh đọc lại bài đọc

- Học sinh tìm tiếng trong bài có chứa vần

ai, ay.

- Học sinh đọc to từ/ tiếng chứa vần ai, ay.

- Học sinh tìm từ ngữ ngoài bài chứa tiếng

có vần ai, ay, đặt câu chứa từ có vần ai, ay

vừa tìm Ví dụ: Ở các đường phố lớn thường có dải phân cách Cô dặn phải cẩn thận khi đi qua đường ray xe lửa.

Nghỉ giữa tiết

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

+ Đối với học sinh yếu, giáo viên đặt thêm một vài

câu hỏi nhỏ hơn

+ Đối với học sinh giỏi, giáo viên hỏi thêm một số câu

hỏi

- Giáo viên đưa ra các đại ý khác nhau theo hình thức

trắc nghiệm nhiều lựa chọn để học sinh đối chiếu với

các ý đã biết, rồi chọn lựa đại ý đã chọn Sau đó, giáo

viên đặt câu hỏi hướng dẫn học sinh giải thích lí do vì

sao

GD KNS – ATGT:

GV giáo dục HS biết luật ATGT, khi đi bộ thì đi

trên vỉa hè, phía bên phải Không đi dưới lòng

đường, tránh gặp tai nạn giao thông.

- Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ để trảlời câu hỏi trong sách học sinh

- Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ để xácđịnh đại ý của bài đọc

BỔ SUNG

Trang 9

Trang 10

- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động thực hành, luyện tập

Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng

về phép cộng đã học vào giải quyết một số

- Gọi Hs đọc y/c của bài

- Khi viết kết quả của phép tính hàng dọc, con

cần phải viết như thế nào?

- Tính kết quả từ đâu sang đâu?

- Y/c HS tính rồi viết kết quả phép tính vào

vở

- HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho

bạn nghe

- GV chốt: Khi tính kết quả của phép tính

hàng dọc ta cộng từ phải sang trái, viết kết quả

- Các số được viết như thế nào?

- Khi tính kết quả chúng ta từ đâu sang đâu?

- Y/c HS đặt tính rồi tính và ghi kết quả vào

Trang 11

- HS quan sát mẫu, nói cách thực hiện phép

tính dạng 25 + 40 trong SGK

- GV hướng dẫn HS theo trình tự mẫu bài

+Gọi Hs đọc yêu cầu?

+ Các số được đặt tính như thế nào?

+ Thực hiện tính từ phải sang trái:

• 5 cộng 0 bằng 5, viết 5

• 2 cộng 4 bằng 6, viết 6

+ Đọc kết quả: Vậy 25 + 40 = 65

- GV chốt lại cách thực hiện:Khi tính kết quả

hàng dọc cộng từ phải sang trái, các số viết

- Gv: Khi tính kết quả của phép tính hàng dọc

nhớ tính từ phải sang trái

D Hoạt động vận dụng

Bài 5

- Y/c HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài

toán cho biết gì, bài toán hỏi gì

- Cho HS thảo luận với bạn cùng bàn về cách

trả lời câu hỏi bài toán đặt ra : Mẹ làm được

tất cả bao nhiêu chiếc bánh?

- Y/c HS viết phép tính thích hợp và trả lời?

- HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời

- Y/c HS tìm một số tình huống trong thực tế

- Hs trả lời

- HS nêu các cách tính

Trang 12

75 + 1;

- GV nhắc HS với những phép tính đơn giản

có thể nhẩm ngay được kết quả, không nhất

thiết lúc nào cũng phải đặt tính rồi tính

- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên

quan đến phép cộng đã học, đặt ra bài toán

cho mỗi tình huống đỏ để hôm sau chia sẻ với

Trang 13

Thứ ba, ngày 06 tháng 04 năm 2021 MÔN HĐTN

CHỦ ĐỀ 8: QUÊ HƯƠNG CỦA EM BÀI: QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP

I MỤC TIÊU:

- Giới thiệu được cảnh đẹp, sản vật của của quê hương

- Giới thiệu được với bạn bè, người thân về vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên nơi mình sinh sống

- Biết bảo vệ vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên nơi mình sinh sống

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên:

- SGK, bài hát Quê hương tươi đẹp, tranh ảnh về những cảnh đẹp của quê hương

2 Học sinh: SGK, bút chì

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)

* Mục tiêu: Tạo sự hứng thú, phấn khởi cho HS.

* Phương pháp: Quan sát, đàm thoại.

* Tổ chức hoạt động:

- Cho HS xem clip và hát theo bài “Quê hương tươi đẹp”

- Hỏi trong bài hát có những cảnh đẹp như thế nào?

- GV chốt, giới thiệu bài học hôm nay “Quê hương tươi

đẹp.”

- HS xem và hát theo

- Đồng lúa xanh, núi rừng, cây

Hoạt động 2: Khám phá (9 phút):

* Mục tiêu: HS biết kể tên các cảnh đẹp mà em biết.

* Phương pháp: Thảo luận nhóm, Quan sát.

* Tổ chức hoạt động:

- Cho HS quan sát tranh trong SGK theo nhóm đôi, nêu

được những cảnh trong tranh

(GV gợi ý bằng các câu hỏi)

- Cho HS lên trình bày hỏi nhau về tranh

- Cho HS kể thêm một số địa danh mà HS biết

- Nhận xét GDTC HS: biết yêu quê hương mình

- HS xem tranh nhóm đôi và kể được các địa danh trong tranh

- Trình bày, nhận xét

- HS kể theo hiểu biết

KNS: GD HS giữ gìn môi trường sạch đẹp

- HS có kĩ năng bảo vệ vẻ đẹp cảnh quan thiên nhiên, môi trường nơi mình sinh sống

- Yêu quê hương, yêu môi trường thiên nhiên của quê hương và nơi mình sinh sống.

NGHỈ GIỮA TIẾT (2 phút)

Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)

* Mục tiêu: Giới thiệu được cảnh đẹp, con người của

Trang 14

quê hương.

* Phương pháp: quan sát, kể chuyện.

* Tổ chức hoạt động:

GV chia nhóm 4

- GV cho HS trao đổi nhóm 4: GV chiếu slide tranh

(SGK) yêu cầu HS nêu nội dung tranh

- GV yêu cầu các bạn kể thêm về những nét đặc biệt nơi

địa bàn em sinh sống, học tập Kể về nơi em ở

* GD địa phương : GD về các lễ hội tại địa phương tổ

chức hằng năm ( cho HS xem Clip về Hội Rằm Trung

thu trường, … )

- HS di chuyển về nhóm

- Đại diện nhóm trình bày về nội dung bức tranh

- HS trình bày theo suy nghĩ

- HS quan sát

Hoạt động 4: Mở rộng (8 phút)

* Mục tiêu: Giới thiệu được sản vật của của quê hương

em

* Phương pháp: Quan sát trình bày.

* Tổ chức hoạt động:

- GV giải nghĩa từ sản vật: vật được làm ra hoặc khai

thác từ thiên nhiên có ở địa phương

- Cho HS xem tranh, clip về những loại sản vật đặc trưng

(kẹo dừa Bến Tre, Vú sữa Vĩnh Kim, bánh đậu xanh Hải

Dương, Chó Phú Quốc, mực Nha Trang )

- GV cho HS giới thiệu về tranh ảnh, sản vật nhóm đã chuẩn bị trước lớp * Giáo dục lòng tự hào dân tộc, yêu quê hương đất nước. - HS lắng nghe - HS thực hiện theo nhóm - HS quan sát - HS chuẩn bị trước tranh về các sản vât của quê mình hoặc món ăn để giới thiệu với lớp Hoạt động 5: Đánh giá (2 phút) * Mục tiêu: HS đánh giá bản thân, nhóm, bạn bè * Phương pháp: hỏi đáp, bày tỏ ý kiến * Tổ chức hoạt động: - Gv nhận xét đánh giá chung cả lớp - HS thực hiện đánh giá bản thân bằng thẻ mặt cảm xúc - HS thực hiện đánh giá BỔ SUNG

Trang 15

MÔN TIẾNG VIỆT

CHỦ ĐỀ 29: ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG BÀI 1: CHUYỆN XẢY RA TRÊN ĐƯỜNG (tiết 3)

I MỤC TIÊU:

- Từ tên chủ đề, trao đổi với bạn về con đường đến trường

- Từ những kinh nghiệm xã hội của bản thân, nói về những sự vật, hoạt động thường thấy trêncon đường đến trường hằng ngày của mình

- Thông qua việc quan sát tranh minh hoạ bài đọc và tên bài đọc, tăng cường khả năng phánđoán về nhân vật chính và nội dung bài đọc

- Đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu Luyện tập khả năng nhận diệnvần thông qua hoạt động tìm trong bài và ngoài bài từ ngữ chứa tiếng có vần cần luyện tập vàđặt câu

- Chỉ ra được những việc nên và không nên làm khi đi trên đường Từ đó, bồi dưỡng phẩmchất có trách nhiệm, biết bảo vệ sự an toàn cho mình và mọi người xung quanh

- Tô đúng kiểu chữ hoa chữ Ô và viết câu ứng dụng Thực hành kĩ năng nhìn – viết đoạn văn.

- Phân biệt đúng chính tả c-/ k- và d-/ gi-.

- Luyện nói và viết sáng tạo theo tranh gợi ý Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi vớibạn

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Tranh minh hoạ chủ đề; một số tranh ảnh, mô hình hoặc vật thật dùng minh hoạ

từ ngữ chứa tiếng có vầnai, ay kèm theo thẻ từ; mẫu tô chữ viết hoa và khung chữ mẫu – chữ

Ô; bảng phụ ghi nội dung cần chú ý luyện đọc (câu có từ tượng thanh, câu đề nghị, câu từ

chối,…)

2 Học sinh: Sách học sinh, vở viết, viết, …

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:

2 Dạy bài mới:

2.4 Luyện tập viết hoa chính tả (32-35 phút):

* Mục tiêu: Học sinh tô đúng kiểu chữ hoa chữ Ô và

viết câu ứng dụng Thực hành kĩ năng nhìn – viết

đoạn văn.Phân biệt đúng chính tả c-/ k- và d-/ gi-.

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực

quan, vấn đáp; thảo luận nhóm

* Cách tiến hành:

a Tô chữ viết hoa chữ Ô và viết câu ứng dụng:

a.1 Tô chữ viết hoa chữ Ô:

- Giáo viên hướng dẫn họcsinh tô và phân tích cấu

tạo nét chữ của con chữ Ô trên bảng.

- Giáo viên lặp lại lần 2 quy trình tô chữ Ô để học

sinh quan sát và ghi nhớ

- Giáo viên hướng dẫn họcsinh tô chữ Ô hoa vào vở,

chú ý các điểm đặt bút và điểm kết thúc

- Học sinh quan sát cách giáo viên tô và

phân tích cấu tạo nét chữ của con chữ Ô.

- Học sinh quan sát quan sát và ghi nhớ,

dùng ngón tay viết con chữ Ô hoa lên

không khí hoặc mặt bàn

- Họcsinh tô chữ Ô hoa vào vở, chú ý các

điểm đặt bút và điểm kết thúc

Trang 16

a.2 Viết câu ứng dụng:

- Giáo viên giải thích ý nghĩa của câu ứng dụng

- Giáo viênhướng dẫn học sinh viết chữ Ông.

- Giáo viênhướng dẫn học sinh viết phần còn lại

- Giáo viên hướng dẫn họcsinh viết câu ứng dụng

vào vở, nhắc học sinh chú ý các điểm đặt, điểm kết

thúc, nối giữa chữ hoa và chữ thường, khoảng cách

giữa các chữ trong một dòng, dấu chấm cuối câu

- Giáo viên hướng dẫn họcsinh tự đánh giá phần viết

của mình và của bạn

- Họcsinh đọc câu ứng dụng

- Họcsinhlắng nghe và quan sát

- Họcsinhlắng nghe và quan sát cách giáo viên viết phần còn lại

- Họcsinh viết câu ứng dụng vào vở

- Học sinh tự đánh giá phần viết của mình

và của bạn theo hướng dẫn của giáo viên

Nghỉ giữa tiết

b Chính tả nghe - viết:

- Giáo viên giới thiệu về kiểu bài chính tả nghe- viết

và các yêu cầu tương ứng với kiểu bài này

- Giáo viên hướng dẫn học sinhđọc lại câu văn được

yêu cầu viết chính tả và trả lời câu hỏi về nghĩa của

câu/ đoạn văn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần và giải thích

nghĩa một số tiếng/ từ dễ viết sai bằng cách đặt câu

- Giáo viên yêu cầuhọc sinh giải thích nghĩa của

những từ vừa nêu và đặt câu

- Giáo viên đọc cho học sinh viếy vào vở

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài viết

của mình và của bạn

- Học sinh đọc lại câu văn được yêu cầu viết chính tả

- Học sinh đọc lại câu văn được yêu cầu viết chính tả và trả lời câu hỏi về nghĩa của câu/ đoạn văn

- Học sinh đánh vần một số tiếng/ từ dễ viết

sai như: dặn, quan sát, vừa, rồi, trường

- Học sinh giải thích nghĩa của những từ vừa nêu và đặt câu

- Học sinhnghe giáo viên đọc và viết hai câu văn vào vở

- Học sinh tự đánh giá bài viết của mình và của bạn theo sự hướng dẫn của giáo viên

c Bài tập chính tả lựa chọn:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên treo tranh gợi ý đính kèm từng bài tập,

giáo viên gợi ý bằng các câu hỏi

- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện bài tập vào

vở, tự đánh giá bài làm của mình và của bạn

- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu (nói miệng,

không yêu cầu viết) với những từ vừa điền đúng

- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập chính tả

có quy tắcc-/ k- và d-/ gi-.

- Học sinh quan sát tranh gợi ý đính kèm từng bài tập và thực hiện bài tập

- Học sinh thực hiện bài tập vào vở, tự đánh giá bài làm của mình và của bạn

- Học sinh đặt câu (nói miệng,) với những

từ vừa điền đúng

BỔ SUNG

Trang 17

MÔN TIẾNG VIỆT

CHỦ ĐỀ 29: ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG BÀI 1: CHUYỆN XẢY RA TRÊN ĐƯỜNG (tiết 4)

2.5 Luyện tập nói, viết sáng tạo (32-35 phút):

* Mục tiêu: Học sinh luyện nói và viết sáng tạo theo

tranh gợi ý; phát triển ý tưởng thông qua việc trao

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu của bài

tập và quan sát tranh gợi ý qua câu hỏi: Bức tranh

thứ nhất/ thứ hai vẽ cảnh gì? Diễn ra ở đâu? Những

ai tham gia? Con đã tham gia hoạt động nào tương

tự? Em có thích không? Vì sao?

- Giáo viên tổ chức cho học sinh nói sáng tạo

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự đánh giá, nhận xét

về phần trình bày của mình và của bạn

- Học sinh trao đổi trong nhóm nhỏ yêu cầu

của hoạt động: cách giữ gìn sách vở.

- Học sinh quan sát tranh gợi ý, chú ý phầnbóng nói của 2 bạn học sinh

- Học sinh thực hiện yêu cầu của hoạt động

- Học sinh tự đánh giá, nhận xét về phầntrình bày của mình và của bạn

Nghỉ giữa tiết

b Viết sáng tạo:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách đổi nội

dung vừa nói thành câu văn viết; nhắc học sinh chú ý

việc viết hoa đầu câu và sử dụng dấu chấm cuối câu,

khoảng cách giữa các chữ trong một câu

- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu

viết sáng tạo vào vở

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự đánh giá, nhận xét

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc câu lệnh

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh và đặt

câu hỏi gợi ý tìm hiểu nội dung

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định yêu cầu của

hoạt động mở rộng

- Giáo viênhướng dẫn học sinh hát bài Đoàn tàu nhỏ

xíu của nhạc sĩ Mộng Lân

Trang 18

4 Hoạt động nối tiếp (3-5 phút):

a Củng cố:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung vừa

học (tên bài, các nhân vật trong bài, chi tiết con

thích,…)

b Dặn dò:

Giáo viên dặn học sinh

- Học sinh nhắc lại nội dung vừa học

- Học sinh chuẩn bị cho tiết học sau: bài Đi học.

BỔ SUNG

Trang 19

MÔN TNXH

BÀI: TỰ BẢO VỆ MÌNH (tiết 1)

I MỤC TIÊU

- Xác định được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ; phân biệt được những hành

động chạm an toàn, không an toàn

- Nhận biết được những tình huống không an toàn và biết cách xử lí một cách phù hợp để

đảm bảo an toàn cho bản thân Biết nói không và tránh xa người có hành vi động chạmhay đe dọa đến sự an toàn của bản thân và biết nói với người lớn tin cậy khi gặp tìnhhuống không an toàn để được giúp đỡ

- Có ý thức tự giác bảo vệ thân thể, tránh bị xâm hại.

II CHUẨN BỊ

- GV: Hình SGK phóng to (nếu ), các hình khác về các tình huống an toàn, không an toàncho bản thân

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy- học

1 Mở đầu: Khởi động

- GV cũng cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc

hoặc theo clip bài hát Năm ngón tay và dẫn dắt

vào bài học

- GV giới thiệu bài mới

2 Hoạt động khám phá

-GV cho HS quan sát hình trong SGK hỏi:

+ Có chuyện gì xảy ra với Hoa?

- GV nhận xét

- GV sử dụng hình vẽ cơ thể người với các vùng

riêng tư trong SGK hoặc sử dụng các đoạn phim

về giáo dục phòng chống xâm hại cho HS xem

thêm để hiểu rõ về các vùng riêng tư cần được bảo

vệ, tránh không được để cho người khác chạm vào

(miệng, ngực, mông và giữa hai đùi)

- GV chốt ý, kết luận

Yêu cầu cần đạt: HS biết được vị trí của một số

vùng riêng tư trên cơ thể không được cho người

khác chạm vào là miệng, ngực, mông và giữa hai

đùi

3 Hoạt động thực hành

-GV cho HS biết, tùy từng thời điểm, hoàn cảnh

và đối tượng mà sự động chạm thân thể là an toàn,

không an toàn: chẳng hạn bác sĩ chạm vào những

vùng riêng tư trên cơ thể chúng ta khi khám bệnh

nhưng lúc đó phải có mặt bố mẹ hoặc người thân

của chúng ta ở cạnh và được sự cho phép của bố

mẹ cũng như chính chúng ta (đây là đụng chạm an

toàn); khi còn nhỏ chưa tự tắm rửa được, mẹ phải

- HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc

- HS theo dõi, lắng nghe

- HS tham gia trò chơii

- HS nêu cách xử lý tình huống

Trang 20

tắm rửa cho chúng ta, bố mẹ ôm hôn chúng ta

(đụng chạm an toàn)

-GV sử dụng thêm các hình với các tình huống an

toàn và không an toàn để tổ chức cho HS chơi trò

chơi nhận biết các tình huống này

+ Chia lớp thành các đội và tính điểm nhận biết

các tình huống (không chỉ có các tình huống bắt

nạt, đe dọa mà còn có những tình huống bạo hành

về tinh thần như trêu chọ, bêu rếu hoặc cưỡng ép

các em bé lao động cũng là những tình huống

không an toàn cần nhận biết)/

- GV nhận xét cách xử lý

- GV chốt, chuyển ý

Yêu cầu cần đạt: HS phân biệt được những tình

huống an toàn, không an toàn đối với bản thân

KNS-BV bản thân: HS biết tự bảo vệ bản thân

mình, biết tìm sự giúp đỡ của người lớn, biết số

điện thoại:111 là tổng đài bảo vệ trẻ em.

4 Hoạt động vận dụng

-GV cho HS lựa chọn đóng vai xử lí một số tình

huống không an toàn

- GV cho HS nhận xét cách xử lý

- GV nhận xét, chốt

Yêu cầu cần đạt: HS đưa ra được những cách xử lí

phù hợp khi gặp tình huống không an toàn

5 Đánh giá

-Xác định được các vùng riêng tư của cơ thể cần

được bảo vệ, phân biệt được những hành động

chạm an toàn, không an toàn; có ý thức tự bảo vệ

bản thân để không bị xâm hại

6 Hướng dẫn về nhà

-Yêu cầu HS chuẩn bị cách ứng xử khi gặp các

tình huống không an toàn với mình và bạn cùng

lớp

* Tổng kết tiết học

- Nhắc lại nội dung bài học

- Nhận xét tiết học

- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau

- HS nhận xét

HS lắng nghe

- HS đóng vai

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS nhắc lại

- HS lắng nghe

BỔ SUNG

Trang 21

Thứ tư , ngày 07 tháng 04 năm 2021 MÔN TIẾNG VIỆT

- Đọc trơn bài đọc, bước đầu biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu, chỗ xuống

dòng khi đọc một bài thơ

- Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm trong bài và ngoài bài từ ngữchứa tiếng có vần cần luyện tập, và đặt câu

- Chỉ ra được những hình ảnh đẹp trên đường đến trường Nhận diện sự tương hợp giữa tranh

và ngôn ngữ

- Học thuộc lòng hai khổ thơ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên Một số tranh ảnh có trong sách học sinh được phóng to; hình minh hoạ tiếng có

vần ươn, ương kèm theo thẻ từ; bảng phụ ghi cách ngắt nhịp, ngưng nghỉ khi đọc bài thơ Đi

học.

2 Học sinh: Sách học sinh, vở viết, viết, …

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (3-5 phút):

- Học sinh hát bài hát về ông bà cha mẹ

- Giáo viên tổ chức trò chơi “Nhanh như chớp” Giáo viên yêu cầu học sinh tên bài, các

nhân vật trong bài, chi tiết em thích,… của bài trước

2 Dạy bài mới (27-30 phút):

2.1 Khởi động (8-10 phút):

* Mục tiêu: Giúp học sinh từ những kinh nghiệm xã

hội của bản thân và việc quan sát tranh minh hoạ, thảo

luận con đường và cách đến trường của nhân vật trong

bài

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực

quan, vấn đáp; thảo luận nhóm

* Cách tiến hành:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, tìm đúng

trang của bài học

- Học sinh mở sách học sinhtập 2 trang 101

- Giáo viên giới thiệu tên bài: Đi học.

- Giáo viên hướng dẫn học sinhquan sát tranh minh

hoạ phần khởi động và nói về các sự vật, hoạt động,

trạng thái trong tranh

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cùng trao đổi với bạn

để phỏng đoán về nội dung được thể hiện trong

tranh: Bức tranh vẽ những ai, ở đâu, họ đang làm gì?

- Học sinhlắng nghe

- Học sinh hoạt động nhóm, quan sát tranhminh hoạ phần khởi động và nói về các sựvật, hoạt động, trạng thái trong tranh

- Học sinhlắng nghe, trả lời

Trang 22

Trang phục của các bạn có giống con không?Đường

đến trường của các bạn có gì đặc biệt?Hằng ngày,

con đến trường bằng cách nào?

- Giáo viên giới thiệu bài mới và mục tiêu của bài

Nghỉ giữa tiết 2.2 Luyện đọc văn bản (18-20 phút):

* Mục tiêu: Học sinh đọc trơn bài đọc, bước đầu biết

cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu, chỗ

xuống dòng khi đọc một bài thơ Luyện tập khả năng

nhận diện vần thông qua hoạt động tìm trong bài và

ngoài bài từ ngữ chứa tiếng có vần cần luyện tập, và đặt

câu

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực

quan, vấn đáp; thảo luận nhóm

* Cách tiến hành:

- Giáo viên đọc mẫu, nhấn mạnh ở những ý thơ

chính:Một mình em tới lớp, Cô giáo em, dạy em hát,

cọ xoè ô, râm mát đường em đi.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc một số từ khó,

đồng thời hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi đúng logic

ngữ nghĩa

- Giáo viên tổ chức đọc thành tiếng theo nhóm nhỏ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh giải thích nghĩa của

một số từ khó hiểu bằng phương pháp trực quan, đặt

câu, dùng ngữ cảnh,…

- Giáo viên hướng dẫn học sinhđọc lại bài đọc, tìm

tiếng trong bài có chứa vần ương.

- Giáo viên hướng dẫn học sinhtìm từ ngữ ngoài bài

có vần ươn, ươngvà đặt câu chứa từ có vần ươn,

- Học sinhđọc thành tiếng theo nhóm nhỏ

- Học sinhgiải thích nghĩa của một số từ

khó hiểu, ví dụ: nương, đồi, râm,

- Học sinh đọc lại bài đọc, tìm tiếng trong

bài có chứa vần ương

- Học sinh đọc to từ/ tiếng chứa vần ươn,

ương; tìm và đặt câu, ví dụ: Vườn hoa đang

nở rộ Đường phố rợp bóng cây xanh.

Trang 23

Thứ năm , ngày 08 tháng 04 năm 2021 MÔN TIẾNG VIỆT

- Đọc trơn bài đọc, bước đầu biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu, chỗ xuống

dòng khi đọc một bài thơ

- Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm trong bài và ngoài bài từ ngữchứa tiếng có vần cần luyện tập, và đặt câu

- Chỉ ra được những hình ảnh đẹp trên đường đến trường Nhận diện sự tương hợp giữa tranh

và ngôn ngữ

- Học thuộc lòng hai khổ thơ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên Một số tranh ảnh có trong sách học sinh được phóng to; hình minh hoạ tiếng có

vần ươn, ương kèm theo thẻ từ; bảng phụ ghi cách ngắt nhịp, ngưng nghỉ khi đọc bài thơ Đi

học.

2 Học sinh: Sách học sinh, vở viết, viết, …

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (3-5 phút):

- Học sinh hát bài hát về ông bà cha mẹ

- Giáo viên tổ chức trò chơi “Nhanh như chớp” Giáo viên yêu cầu học sinh tên bài, các

nhân vật trong bài, chi tiết em thích,… của bài trước

2 Dạy bài mới (27-30 phút):

2.3 Tìm hiểu bài đọc, luyện nói sáng tạo (15-20 phút):

* Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được những hình ảnh đẹp

trên đường đến trường Nhận diện sự tương hợp giữa

tranh và ngôn ngữ.Học thuộc lòng hai khổ thơ

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực

quan, vấn đáp; thảo luận nhóm

* Cách tiến hành:

a Tìm hiểu nội dung bài đọc:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài/

- Giáo viên hỏi thêm: Con thích khổ thơ nào nhất? Vì

sao?Nêu những hình ảnh con thích trong bài thơ

- Giáo viên yêu cầu học sinh học thuộc 2 khổ thơ

b Luyện nói sáng tạo:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu yêu cầu của hoạt - Học sinh trao đổi trong nhóm nhỏ về yêu

Trang 24

- Giáo viênyêu cầu học sinh thực hiện bài tập cầu của hoạt động.- Học sinhthảo luận nhóm đôi và thực hiện

yêu cầu của hoạt động

3 Hoạt động mở rộng (8-10 phút):

* Mục tiêu: Học sinh hát bài Đi học (thơ Hoàng

Minh Chính, nhạc Bùi Đình Thảo)

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực

quan, vấn đáp; thảo luận nhóm, trò chơi

* Cách tiến hành:

- Giáo viên hướng dẫn học sinhđọc câu lệnh

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh vàđặt

câu hỏi gợi ý tìm hiểu nội dung

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định yêu cầu của

hoạt động mở rộng

- Giáo viên hướng dẫn học sinhhát bài Đi học (thơ

Hoàng Minh Chính, nhạc Bùi Đình Thảo)

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung vừa

được học (tên bài, các trò chơi có trong bài, khổ thơ

em thích,…)

b Dặn dò:

Giáo viên dặn học sinh

- Học sinh nhắc lại nội dung vừa học

- Học sinh đọc thuộc lòng ở nhà, có ý thức

có ý thức khi đi học về cần chào hỏi cha

mẹ/ ông bà/ anh chị em; chuẩn bị bài: Biển báo.

BỔ SUNG

Trang 25

MÔN TIẾNG VIỆT

CHỦ ĐỀ 29: ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG

BÀI 3: BIỂN BÁO (tiết 1)

I MỤC TIÊU:

- Từ những kinh nghiệm xã hội của bản thân, nói về việc cần quan sát các biển báo chỉ dẫn khi

đi trên đường

- Đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.

- Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm trong bài và ngoài bài từ ngữ cótiếng chứa vần cần luyện tập, và đặt câu

- Nhận diện chi tiết trong bài đọc dựa vào các cụm từ đứng trước hoặc sau nó

- Viết đúng kiểu chữ hoa chữ Ơ và câu ứng dụng Thực hành kĩ năng nghe – viết đoạn văn.

- Phân biệt đúng chính tả tr/ ch và dấu hỏi/ dấu ngã.

- Luyện nói và viết sáng tạo theo gợi ý Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với bạn.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên Một số tranh ảnh, mô hình hoặc vật thật dùng minh hoạ tiếng có vần iên, uyên

kèm theo thẻ từ; mẫu tô chữ viết hoa và khung chữ mẫu – chữ Ơ; bảng phụ ghi nội dung cần

chú ý luyện đọc

2 Học sinh: Sách học sinh, vở viết, viết, …

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (3-5 phút):

- Học sinh hát bài Lớp chúng ta đoàn kết

- Giáo viên tổ chức trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng” Giáo viên yêu cầu học sinhtên bài,

các nhân vật trong bài, chi tiết em thích,… của bài trước

2 Dạy bài mới (27-30 phút):

2.1 Khởi động (8-10 phút):

* Mục tiêu:Giúp học sinh từ những kinh nghiệm xã

hội của bản thân, nói về việc cần quan sát các biển

báo chỉ dẫn khi đi trên đường

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực

quan, vấn đáp; thảo luận nhóm

* Cách tiến hành:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, tìm đúng

trang của bài học

- Học sinh mở sách học sinhtập 2 trang 103

- Giáo viêntreo tranh, sử dụng một số câu hỏi gợi ý,

dẫn dắt để học sinh nóiđược vài điều về bút chì, ví

dụ: Bức tranh vẽ cảnh gì?Bạn nhỏ dừng lại để làm

gì?

- Giáo viênhỏi thêm: Vì sao con lại làm như thế? Con

thấy có vật gì đặc biệt ở ngã tư phố giúp người và xe

cộ dừng lại hay chạy tiếp?

- Giáo viên giới thiệu bài mới và mục tiêu của bài

- Học sinh hoạt động cặp đôi, trao đổi vềviệc giữ gìn an toàn giao thông khi đi quangã tư

- Học sinhtrả lời

- Học sinhlắng nghe

Trang 26

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc một số từ khó,

đồng thời hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi theo dấu

câu, cụm từ

- Giáo viên tổ chức đọc thành tiếng theo nhóm nhỏ

để đảm bảo từng học sinh đều đọc hết bài đọc, lưu ý

việc sửa cách phát âm/ việc đọc sai của học sinh

- Giáo viên hướng dẫn học sinh giải thích nghĩa của

một số từ khó hiểu bằng phương pháp trực quan, đặt

câu, dùng ngữ cảnh,…

- Học sinh nghe và quan sát giáo viên đọcmẫu

- Học sinh đọc một số từ khó đọc như:dẫn, viền, nền, điều,…; cách ngắt nghỉ hơi theo

dấu câu, cụm từ

- Học sinhđọc thành tiếng theo nhóm nhỏ

- Học sinhgiải thích nghĩa của một số từkhó hiểu theo hướng dẫn của giáo viên, ví

dụ như: hướng dẫn, cảnh báo.

BỔ SUNG

Trang 27

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Đặt tính, rồi nêu kết quả

- Gọi Hs chia sẻ trước lớp

- HS nhận xét, bình luận đặt câu hỏi về cách tính

Trang 28

- Quan sát tranh, nói cho bạn nghe tranh vẽ gì?

- Hỏi nhau về số điểm của hai bạn

Tính số điểm của mỗi bạn rồi nói cho bạn nghe

cách tính

Lưu ý: HS có thể có những cách tính điểm

khác nhau, GV khuyến khích HS chia sẻ cách

tính điểm của mình Khi một HS hoặc một cặp

- Yêu cầu hs thảo luận tìm kết quả

- Viết phép tính và nêu câu trả lời

GV gợi ý cho HS liên hệ tình huống bức tranh

với thực tế trường, lóp mình

D Củng cố, dặn dò

- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?

Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc

Trang 29

Trang 30

MÔN TNXH

BÀI: TỰ BẢO VỆ MÌNH (tiết 2)

I MỤC TIÊU

- Xác định được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ; phân biệt được những hành

động chạm an toàn, không an toàn

- Nhận biết được những tình huống không an toàn và biết cách xử lí một cách phù hợp để

đảm bảo an toàn cho bản thân Biết nói không và tránh xa người có hành vi động chạmhay đe dọa đến sự an toàn của bản thân và biết nói với người lớn tin cậy khi gặp tìnhhuống không an toàn để được giúp đỡ

- Có ý thức tự giác bảo vệ thân thể, tránh bị xâm hại.

II CHUẨN BỊ

- GV: Hình SGK phóng to (nếu ), các hình khác về các tình huống an toàn, không an toàncho bản thân

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy- học

1.Mở đầu: Khởi động:

-GV cho HS xem clip hay đoạn thông tin nói về tình

trạng trẻ em bị xâm hại hoặc bị bắt cóc

-GV giới thiệu bài

-GV chốt ý đúng: luôn đi cùng bạn bè/bố mẹ/người

thân; không nhận quà từ người lạ; bỏ chạy và kêu cứu

khi gặp tình huống mất an toàn; gọi người lớn (bố mẹ,

thầy cô, công an, bảo vệ) khi cần giúp đỡ; kể lại ngay

với bố mẹ, người thân (tin cậy) về những tình huống

mất an toàn mà bản thân gặp phải để được giúp đỡ

- GV sử dụng thêm hình hoặc các đoạn phim về cách

ứng xử với các tình huống không an toàn cho HS:

+ Ở các vùng biên giới, hiện tượng bắt cóc trẻ em rất

hay xảy ra

-GV sử dụng các câu chuyện (như câu chuyện Chú vịt

xám) hay bài hát (như bài Đàn vịt con) hoặc giả lập

những tình huống (ví dụ: Khi bị lạc trong siêu thị thì

con sẽ làm gì) cho HS suy nghĩ và tự đưa ra hướng xử

- GV nhận xét cách xử lý

- GV kết luận và khắc sâu lại những kĩ năng biện pháp

để HS ghi nhớ và biết cách vận dụng bảo vệ mình và

bạn bè khi gặp phải những tình huống tương tự trong

Trang 31

mọi lúc, moin nơi, vì vậy, bên cạnh ciệc học hỏi các

kiến thức, kĩ năng cần thiết để ứng xử với các tình

huống mất an toàn, các em cũng phải rèn thói quen để

ý, quan sát nhằm phát hiện sớm những biểu hiện bất

thường có nguy cơ gây mất an toàn cho bản thân để

phòng tránh trước là tốt nhất

Yêu cầu cần đạt: HS biết được những cách xử lí/ kĩ

năng cơ bản để tự bảo vệ mình và bạn bè

3 Hoạt động thực hành

-GV cho HS quan sát hình trong SGK, thảo luận

nhóm để nhận biết các nguy cơ, đưa ra cho những việc

cần làm, cách xử lí phù hợp cho từng tình huống nhằm

đảm bảo an toàn cho bản thân

- GV nhận xét

- GV cho các nhóm HS diễn kịch, thể hiện các tình

huống không an toàn như trong SGK hoặc các tình

huống không an toàn điển hình thường gặp đối với HS

ở địa phương và để các em tự đưa ra hướng xử lí của

mình

- GV nhận xét, chốt ý

Yêu cầu cần đạt: HS suy nghĩ và đưa ra được cách ứng

xử của bản thân với một số tình huống không an toàn

4 Đánh giá

-HS nhận biết được và biết cách xử lí những tình

huống không an toàn, có ý thức cảnh giác với những

tình huống có nguy cơ gây mất an toàn Mạnh mẽ, tích

cực và linh hoạt trong cách xử lí để tự bảo vệ mình,

bảo vệ bạn bè và người thân

-Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: GV

cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài để trả lời

các câu hỏi: Minh và Hoa đang đứng ở đâu? Làm gì?

(ngoài cổng trường, sau giờ học, chờ bố mẹ đến đón)

Hoa đã nói gì với Minh? Tại sao?

- Sau đó cho HS đóng vai

- GV cho HS xem thêm các hình ảnh khác hoặc xem

phim liên quan đến việc phòng chống những tình

huống không an toàn xảy ra để gợi mở cho nội dung

bài tiếp theo, đồng thời giáo dục cho HS ý thức tự giác

trong việc tự bảo vệ bản thân và nhắc nhở các em thực

hiện đúng yêu cầu/dặn dò của bố mẹ, người thân/ thầy

cô để tránh xảy ra những tình huống không an toàn

cho bản thân

- GV kết luận

5 Hướng dẫn bài tập về nhà

Yêu cầu HS ôn tập lại các bài trong chủ đề

KNS-BV bản thân: HS biết tự bảo vệ bản thân mình, biết tìm sự giúp đỡ của người lớn, biết số điện thoại:111

là tổng đài bảo vệ trẻ em.

Trang 33

MÔN TIẾNG VIỆT

CHỦ ĐỀ 29: ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG

BÀI 3: BIỂN BÁO (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

- Từ những kinh nghiệm xã hội của bản thân, nói về việc cần quan sát các biển báo chỉ dẫn khi

đi trên đường

- Đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.

- Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm trong bài và ngoài bài từ ngữ cótiếng chứa vần cần luyện tập, và đặt câu

- Nhận diện chi tiết trong bài đọc dựa vào các cụm từ đứng trước hoặc sau nó

- Viết đúng kiểu chữ hoa chữ Ơ và câu ứng dụng Thực hành kĩ năng nghe – viết đoạn văn.

- Phân biệt đúng chính tả tr/ ch và dấu hỏi/ dấu ngã.

- Luyện nói và viết sáng tạo theo gợi ý Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với bạn.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên Một số tranh ảnh, mô hình hoặc vật thật dùng minh hoạ tiếng có vần iên, uyên

kèm theo thẻ từ; mẫu tô chữ viết hoa và khung chữ mẫu – chữ Ơ; bảng phụ ghi nội dung cần

chú ý luyện đọc

2 Học sinh: Sách học sinh, vở viết, viết, …

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (3-5 phút):

2 Dạy bài mới (27-30 phút):

2.3 Nhận diện vần, tìm hiểu bài đọc (32-35 phút):

* Mục tiêu: Học sinh luyện tập khả năng nhận diện

vần thông qua hoạt động tìm trong bài và ngoài bài

từ ngữ có tiếng chứa vần cần luyện tập, và đặt

câu.Nhận diện chi tiết trong bài đọc dựa vào các cụm

từ đứng trước hoặc sau nó

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực

quan, vấn đáp; thảo luận nhóm

* Cách tiến hành:

- Giáo viên hướng dẫn họcsinh đọc lại bài đọc

- Giáo viên hướng dẫn họcsinh đọc to từ/ tiếng chứa

vần iên.

- Giáo viên hướng dẫn họcsinh tìm từ ngữ ngoài bài

chứa tiếng có vần iên, uyên

- Học sinh đọc lại bài đọc, tìm tiếng trong

bài có chứa chứa vần iên

- Học sinh đọc to từ/ tiếng chứa vần iên.

- Học sinh tìm từ ngữ ở ngoài bài có vần iên,

uyên, đặt câu với một số từ vừa tìm được, ví

dụ: Ở thành phố có nhiều công viên cây xanh Người miền Nam gọi vòng xuyến là bùng binh.

- Học sinh đọc từ mẫu trong sách học sinh

và giải thích nghĩa của từ để tìm từ ngữ

Trang 34

ngoài bài chứa tiếng có vần iên, uyên

Nghỉ giữa tiết

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

- Giáo viên đưa ra các đại ý khác nhau theo hình thức

trắc nghiệm nhiều lựa chọn để học sinh đối chiếu với

các ý đã biết, rồi chọn lựa đại ý đã chọn Sau đó, giáo

viên đặt câu hỏi hướng dẫn học sinh giải thích lí do vì

sao

GD KSN – ATGT:

GV giáo dục HS biết về một số biển báo giao thông,

giáo dục HS khi đi bộ ngang qua đường thì phải đi

trên vạch trắng, đi theo tín hiệu đèn giao thông.

- Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ để trảlời câu hỏi trong sách học sinh

- Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ để xácđịnh đại ý của bài đọc

Trang 35

HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ HỌC AN TOÀN GIAO THÔNG BÀI 6: EM THÍCH ĐI XE ĐẠP AN TOÀN

I.Mục tiêu:

HS biết được những điều nên và không nênlàm khi tự đi xe đạp để đảm bảo an toàn

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh to tình huống

III Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài

2 HĐ1 : Xem tranh và tìm xem bạn nào

đi xe đạp đúng cách và an toàn

- GV treo tranh

- Yêu cầu thảo luận nhóm

- Trong số bức tranh nhỏ ,bạn nào đi xe

đạp đúng cách và an toàn?Bạn nào đi xe đạp

không an toàn?Vì sao?

- GV bổ sung và KL

3 HĐ 2: Tìm hiểu những việc cần làm và không

nên làm khi đi xe đạp để

đảm bảo an toàn

- GV nêu câu hỏi

? Các em có biết đi xe đạp như thế nào là an toàn

không

- GV bổ sung và kềt luận :

+ Những việc nên làm trước khi đi xe đạp

+ Những việc nên làm khi đi xe đạp

+ Những việc không nên làm khi đi xe đạp

4 HĐ3: Làm phần góc vui học

- Xem tranh để tìm hiểu

- Kiểm tra, đưa ra đáp án và giải thích

- HS xem tranh để tìm hiểu

- Liên hệ đến địa phương

BỔ SUNG

Trang 36

CÂU LẠC BỘ

ÔN TẬP TOÁN + TIẾNG VIỆT TUẦN 29

I.Mục tiêu

- Phát huy năng lực của từng đối tượng học sinh học tốt Tiếng Việt, Toán

- Nhằm giúp các em học tập tốt hơn, phát huy hết khả năng của mình

- Các em biết yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ nhau trong học tập

II Chuẩn bị

GV: Tranh ảnh, bông hoa, học cụ

HS: Bảng con, phấn, viết chì, đồ dùng học Toán và Tiếng việt

III Nội dung sinh hoạt

1 Khởi động:

- Cả lớp hát

2 Hoạt động chia nhóm:

GV chuẩn bị bông hoa có ba màu (màu đỏ, màu

vàng , màu xanh) phát cho các em và cho các em

nghe nhạc và hướng dẫn các em duy chuyển về

nhóm theo màu bông của mình

+Bông màu đỏ: HS giỏi

+Bông màu vàng: HS khá

+Bông màu xanh: HS yếu

3 Các bước thực hiện theo nhóm:

- Phát triển lời nói theo nội dung yêu cầu Viết

sáng tạo dựa trên những gì đã nói

- HS đọc trơn được bài đọc

- Phát triển lời nói theo nội dung yêu cầu Viết

sáng tạo dựa trên những gì đã nói

Trang 37

- Biết tìm kết quả các phép cộng, trừ trong phạm

vi 100 (không nhớ)

- Vân dụng giải các bài toán trong thực tế

+ Nhóm HSY:

Tiếng Việt

- GV hướng dẫn các em đọc lại những vần nào các

em không nhớ kết hợp với hình ảnh gần gũi để các

Tuyên dương các em đọc bài tốt và tích cực tham

gia trong giờ học

5 Củng cố dặn dò:

- GV yêu cầu học sinh đọc lại bài

- Nhận xét tiết học

- HS chú ý lắng nghe và thực hiệntheo hướng dẫn của cô

- HS đọc lại toàn bài

Trang 38

Thứ sáu, ngày 09 tháng 04 năm 2021 MÔN TIẾNG VIỆT

CHỦ ĐỀ 29: ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG

BÀI 3: BIỂN BÁO (tiết 3)

I MỤC TIÊU:

- Từ những kinh nghiệm xã hội của bản thân, nói về việc cần quan sát các biển báo chỉ dẫn khi

đi trên đường

- Đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.

- Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm trong bài và ngoài bài từ ngữ cótiếng chứa vần cần luyện tập, và đặt câu

- Nhận diện chi tiết trong bài đọc dựa vào các cụm từ đứng trước hoặc sau nó

- Viết đúng kiểu chữ hoa chữ Ơ và câu ứng dụng Thực hành kĩ năng nghe – viết đoạn văn.

- Phân biệt đúng chính tả tr/ ch và dấu hỏi/ dấu ngã.

- Luyện nói và viết sáng tạo theo gợi ý Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với bạn.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên Một số tranh ảnh, mô hình hoặc vật thật dùng minh hoạ tiếng có vần iên, uyên

kèm theo thẻ từ; mẫu tô chữ viết hoa và khung chữ mẫu – chữ Ơ; bảng phụ ghi nội dung cần

chú ý luyện đọc

2 Học sinh: Sách học sinh, vở viết, viết, …

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp (3-5 phút):

2 Dạy bài mới:

2.4 Luyện tập viết hoa chính tả (32-35 phút):

* Mục tiêu: Học sinh viết đúng kiểu chữ hoa chữ Ơ

và câu ứng dụng; thực hành kĩ năng nghe – viết đoạn

văn.Phân biệt đúng chính tả tr/ ch và dấu hỏi/ dấu

ngã.

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực

quan, vấn đáp; thảo luận nhóm

* Cách tiến hành:

a Tô chữ viết hoa chữ Ơ và viết câu ứng dụng:

a.1 Tô chữ viết hoa chữ Ơ:

- Giáo viên hướng dẫn họcsinh tô và phân tích cấu

tạo nét chữ của con chữ Ơ trên bảng.

- Giáo viên lặp lại lần 2 quy trình tô chữ Ơ để học

sinh quan sát và ghi nhớ

- Giáo viên hướng dẫn họcsinh tô chữ Ơ hoa vào vở,

chú ý các điểm đặt bút và điểm kết thúc

a.2 Viết câu ứng dụng:

- Giáo viên giải thích ý nghĩa của câu ứng dụng

- Giáo viênhướng dẫn học sinh viết từ ứng dụng

- Học sinh quan sát cách giáo viên tô và

phân tích cấu tạo nét chữ của con chữ Ơ.

- Học sinh quan sát quan sát và ghi nhớ,

dùng ngón tay viết con chữ Ơ hoa lên

Trang 39

- Giáo viênhướng dẫn học sinh viết phần còn lại.

- Giáo viên hướng dẫn họcsinh viết câu ứng dụng

vào vở, nhắc học sinh chú ý các điểm đặt, điểm kết

thúc, nối giữa chữ hoa và chữ thường, khoảng cách

giữa các chữ trong một dòng, dấu chấm cuối câu

- Giáo viên hướng dẫn họcsinh tự đánh giá phần viết

của mình và của bạn

- Họcsinhlắng nghe và quan sát cách giáoviên viết phần còn lại

- Họcsinh viết câu ứng dụng vào vở

- Học sinh tự đánh giá phần viết của mình

và của bạn theo hướng dẫn của giáo viên

Nghỉ giữa tiết

b Chính tả nghe - viết:

- Giáo viên giới thiệu về kiểu bài chính tả nghe - viết

và các yêu cầu tương ứng với kiểu bài này

- Giáo viên hướng dẫn học sinhđọc lại câu văn được

yêu cầu viết chính tả và trả lời câu hỏi về nghĩa của

câu/ đoạn văn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần và giải thích

nghĩa một số tiếng/ từ dễ viết sai bằng cách đặt câu

- Giáo viên yêu cầuhọc sinh giải thích nghĩa của

những từ vừa nêu và đặt câu

- Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài viết

- Học sinh đánh vần một số tiếng/ từ dễ viết

sai như: biển, giao, hướng dẫn, chính, nguy

- Học sinh giải thích nghĩa của những từvừa nêu và đặt câu

- Học sinhnghegiáo viên đọc và viết câuvăn vào vở

- Học sinh tự đánh giá bài viết của mình vàcủa bạn theo sự hướng dẫn của giáo viên

c Bài tập chính tả lựa chọn:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên yêu cầu học sinhnhắc lại quy tắc chính tả

tr/ ch và dấu hỏi/ dấu ngã.

- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm thêm một số từ thể

hiện quy tắc này

- Giáo viên treo tranh gợi ý đính kèm từng bài tập,

giáo viên gợi ý bằng các câu hỏi

- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện bài tập vào

vở, tự đánh giá bài làm của mình và của bạn

- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu (nói miệng,

không yêu cầu viết) với những từ vừa điền đúng

- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập chính tả

Trang 40

MÔN TIẾNG VIỆT

CHỦ ĐỀ 29: ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG

BÀI 3: BIỂN BÁO (tiết 4)

2.5 Luyện tập nói, viết sáng tạo (32-35 phút):

* Mục tiêu: Học sinh luyện nói và viết sáng tạo theo

gợi ý; phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với

bạn.

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực

quan, vấn đáp; thảo luận nhóm

* Cách tiến hành:

a Nói sáng tạo:Luyện trao và đáp lời cảm ơn:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu của bài

tập và quan sát tranh gợi ý

- Giáo viêngợi ý: Bức tranh vẽ/ chụp cảnh gì, ở đâu?

Mọi người đang làm gì ở đó?

- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện hoạt động

- Học sinh trao đổi trong nhóm nhỏ yêu cầucủa hoạt động

- Học sinh quan sát tranh và các câu hỏi gợi

ý để thực hiện yêu cầu của bài tập, chú ýphần bóng nói của 2 nhân vật

- Học sinh thực hiện yêu cầu của hoạt độngtheo nhóm

Nghỉ giữa tiết

b Viết sáng tạo:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách đổi nội

dung vừa nói thành câu văn viết

- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu

viết sáng tạo vào vở

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự đánh giá, nhận xét

- Giáo viên hướng dẫn học sinhđọc câu lệnh

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh vàđặt

câu hỏi gợi ý tìm hiểu nội dung

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định yêu cầu của

hoạt động mở rộng

- Giáo viênhướng dẫn luật chơi: Học sinh đóng vai

cô chú công an giao thông: thực hiện các động tác

của công an giao thông:

(1) sử dụng tiếng còi báo hiệu;

(2) Sử dụng các động tác báo hiệu; học sinh đóng vai

- Học sinhđọc câu lệnh.

- Học sinh quan sát tranh và trả lời các câuhỏi để phát hiện được nội dung tranh

- Học sinh xác định yêu cầu: chơi trò chơi

Em làm chú công an giao thông.

- Học sinhquan sát, lắng nghe

- Học sinh thực hiện trò chơi:

Tiếng còi giao thông: Một tiếng còi dài,mạnh là ra lệnh dừng lại Một tiếng còingắn, nhanh là cho phép đi

Ngày đăng: 22/02/2023, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w