Lớp 2 Môn Tiếng việt Ngày dạy / /2021 KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 5 Chủ đề 2 Đi học vui sao Bài 9 Cô giáo lớp em Tiết 1+ 2 Đọc I MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả năng 1 Về kiến thức, kĩ năng Đọc thành tiến[.]
Trang 1- Đọc thành tiếng (Đọc kĩ thuật): đọc đúng, trôi chảy toàn bài; biết cách đọc
bài thơ Cô giáo lớp em với giọng nhẹ nhàng, trìu mến.
- Đọc hiểu nội dung bài: Những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh đối với cô
giáo của mình
- Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc.
Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng bày tỏ lời nói, cảm xúc ngạc nhiên.
2 Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do
ảnh hưởng của địa phương (nào, lớp, lời, nắng, viết, vào, vở, ) Ngắt nghỉ hơi
đúng theo nhịp 2/3 hoặc 3/2 của bài thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ Biết nói câu bày tỏ sự ngạc nhiên.
- Phát triển năng lực văn học: Nhận diện được bài thơ Biết bày tỏ sự yêu
thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp Biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cô giáo trong bài thơ.
3 Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Có tình cảm yêu quý, kính
trọng các thầy cô giáo, cảm nhận được niềm vui khi đến trường) và trách nhiệm
(có khả năng làm việc nhóm).
II CHUẨN BỊ
1 GV:
+ Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa,
+ Nắm được đặc điểm và nội dung VB thơ
2 HS:
- SGK, VBT.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
1.Khởi động (8p)
Mục tiêu: Giúp HS ôn lại bài cũ đồng
Trang 2thời huy động vốn hiểu biết, trải nghiệm, cảm xúc để
chuẩn bị tiếp nhận bài đọc mới.
* Kiểm tra bài cũ
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên chủ điểm đã học và nói
về một số điều thú vị mà em học được từ chủ điểm
đó
- GV giới thiệu chủ điểm mới: Đi học vui sao
* Khởi động
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu:
+ GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ bài
đọc, hỏi: Tranh vẽ gì?
+ GV cho HS nêu tên một số bài thơ hoặc bài hát về
thầy cô
+ GV và HS chọn một bài thơ hoặc một bài hát được
nhiều bạn trong lớp biết
- GV giới thiệu: Bài thơ nói về suy nghĩ,
tình cảm của một HS đối với cô giáo của
mình - một cô giáo nhiệt huyết, say mê với
nghề; dịu dàng, tận tuỵ với các em học sinh
thân yêu Để cảm nhận rõ hơn, chúng ta
cùng vào bài đọc “Cô giáo lớp em” nhé.
- GV ghi bảng tên bài: Cô giáo lớp em
2 Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng
trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc
HĐ1: Đọc văn bản (25 -27p)
a GV đọc mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc Chú ý toàn bài đọc với
giọng nhẹ nhàng, trìu mến, ngắt nghỉ hơi đúng theo
nhịp 2/3 hoặc 3/2 của bài thơ, dừng hơi lâu hơn sau
mỗi khổ thơ.
b HS luyện đọc từng khổ thơ, kết hợp
đọc từ khó và giải nghĩa từ.
- GV hỏi: Bài thơ gồm mấy khổ khơ?
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 1)
- GV mời HS nêu một số từ khó phát âm
do ảnh hưởng của địa phương.
- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ chức cho
HS luyện đọc
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 2)
- GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em em chưa
hiểu nghĩa?
(GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng túng)
- HS nêu và nói về điều thú vị của chủ điểm
đã học: Em lớn lên từng ngày.
- HS chú ý
- HS hoạt động cả lớp:
+ HS quan sát, nêu nội dung tranh (Tranh vẽ
cô giáo đang hướng dẫn các bạn học bài; cô giáo tươi cười, dịu dàng, trong khung cảnh nắng đang tràn vào lớp qua khung cửa sổ).
- HS trả lời: Bài thơ gồm 3 khổ khơ
- Từng tốp 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ (2 lượt) và sửa lỗi phát âm
- HS nêu như nào, lớp, lời, nắng, viết, vào, vở,
- HS luyện phát âm từ khó(đọc cá nhân, nhóm,đồng thanh)
- 3 HS đọc nối tiếp (lần 2) HS khác góp ý cách đọc
- HS nêu từ cần giải nghĩa
- HS khác giải nghĩa
- 2 – 3 HS đặt câu
Trang 3 GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có từ
yêu thương/mỉm cười.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c HS luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba.
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng khổ thơ giữa
các nhóm
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi
đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ
- GV và HS nhận xét phần thi đọc của các nhóm
- GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài thơ.
- GV đánh giá, biểu dương.
d Đọc toàn bài
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài thơ
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên
- Gọi HS đọc câu hỏi 2 và 3.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại toàn bài đọc
- GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và hoàn
thành các câu trả lời vào phiếu thảo luận
nhóm.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó
khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả.
- HS luyện đọc trong nhóm và góp ý cho nhau
- 2 – 3 nhóm thi đọc
- HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt nhất
- 1 HS đọc toàn bộ bài thơ.
- HS chú ý.
- Cả lớp đọc thầm cả bài
- 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo dõi
- HS làm việc chung cả lớp
- 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
Cô giáo đáp lại lời chào của các bạn nhỏ bằng cách mỉm cười thật tươi.
- 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi
- Cả lớp đọc thầm lại toàn bài thơ
- HS làm việc nhóm, nhận phiếu tiến hành giao nhiệm vụ, chia sẻ trong nhóm, viết kếtquả vào phiếu nhóm:
PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm số:…
Câu 2 Tìm những câu thơ tả cảnh vật khi cô dạy em học bài.
Gió đưa thoảng hương nhài/ Nắng ghé vào cửa lớp/ Xem chúng em học bài.
Câu 3 Bạn nhỏ
đã kể những gì về
cô giáo của mình?
Cô đến lớp rất sớm; Cô vui vẻ, dịu dàng; Cố mỉm cười thật tươi để đáp lòi chào của học sinh; Cô dạy các em tập viết, cô giảng bài.
- Đại diện một số nhóm báo cáo 1
Trang 4- GV chốt kết quả phiếu trên màn hình
từng câu.
- GV nhận xét, biểu dương các nhóm.
* Câu 4
- GV nêu câu hỏi: Qua bài thơ, em thấy tình cảm
bạn nhỏ dành cho cô giáo như thế nào?
- GV gợi ý HS chú ý những chi tiết (Lời cô giáo ấm
trang vở, bạn HS yêu thương ngắm điểm mười cô
cho) và hướng dẫn HS gọi tên tình cảm của bạn HS
dành cho cô giáo
- GV chốt lại ND bài đọc: Bài thơ nói lên suy nghĩ,
tình cảm của một HS đối với cô giáo của mình - một
cô giáo nhiệt huyết, say mê với nghề; dịu dàng, tận
tuỵ với các em học sinh thân yêu.
GV nêu câu hỏi liên hệ:
- Điều gì ở thầy/cô giáo chủ nhiệm làm em ấn tượng
nhất?
- Em có tình cảm như thế nào với các thầy cô trong
nhà trường? Em nên làm gì để thể hiện tình cảm đó?
* Học thuộc lòng
- GV nêu yêu cầu: Học thuộc lòng 2 khổ thơ em
thích
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bằng cách xóa
dần, chỉ để lại các chữ đầu dòng thơ
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
- GV khuyến khích HS đọc thuộc cả bài thơ và về
đọc cho người thân nghe
3 Thực hành, vận dụng (15p)
Mục tiêu: Giúp HS biết nói những câu
thể hiện tình cảm với thầy cô Vận dụng vào thực tế
cuộc sống.
HĐ3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ
- Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài đọc trước lớp.
- Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài đọc.
- GV nhận xét, biểu dương.
HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1 ( Bài 2 VBTTV, tr 20) Nói câu thể hiện sự
ngạc nhiên của em khi:
a Lần đầu được nghe một bạn hát rất hay
- GV hướng dẫn chung về lời nói thể hiện sự ngạc
nhiên:
+ Các câu thể hiện sự ngạc nhiên thường bắt
đầu bằng: A!; Ôi!; Chao ôi!,
+ Câu thể hiện sự ngạc nhiên cần thể hiện
được cảm xúc của người nói.
- GV hướng dẫn thực hiện yêu cầu a
+ Cảm xúc của em khi lần đầu nghe bạn hát rất hay
câu Nhóm khác nhận xét, góp ý, bố sung.
-HS chú ý
-Từng HS tự đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ
và trả lời câu hỏi:
VD: Bạn nhỏ yêu quý/ yêu thương/kính trọng thầy/ cô giáo
Trang 5là gì? Em chọn từ ngữ nào để thể hiện cảm xúc đó?
+ Em lựa chọn từ ngữ nào để nhận xét việc bạn hát
rất hay?
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn: thực hành
nói lời ngạc nhiên
( GV động viên HS đưa ra các cách nói lời ngạc
+ Khi được tặng quà, em nên nói gì?
- GV tổ chức cho HS thực hành đóng vai nói câu thể
hiện sự ngạc nhiên
GV mở rộng: GV khuyến khích các
nhóm mở rộng yêu cẩu nói câu thể hiện sự ngạc
nhiên của em khi:
+ Được bà tặng một cái khăn bà đan
+ Được bạn tặng một quyển sách
Câu 2 Nói câu thể hiện tình cảm của em với thầy
cô giáo của mình
- GV đưa ra câu hỏi:
1 Em có tình cảm như thế nào với thầy cô giáo
(hoặc với một thầy giáo/ cô giáo cụ thể)?
2 Em nói một câu thể hiện tình cảm đó
- GV tổ chức cho HS thực hành cặp đôi: nói câu thể
hiện tình cảm với thầy cô
- GV nhận xét, khen ngợi HS có cách nói hay và tự
tin khi thể hiện
4
Định hướng học tập tiếp theo :3P
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hãy kể về những điều em thích, em
quý mên đối với cô giáo của em
- Chuẩn bị bài cho bài sau
+ VD: bất ngờ, không ngờ, ngạc nhiên, thích, thú vị,
+ VD: hay tuyệt, tuyệt vời, như ca sĩ,
- HS thực hành trong nhóm, rồi thực hành trước lớp
- HS lắng nghe
- HS TL
+ VD: bất ngờ, vui, thích, sung sướng + VD: chiếc ba lô rất đẹp, bộ đồ chơi rất hấp dẫn,
- HS thực hành nói câu thể hiện sự ngạc nhiên
- HS lắng nghe, suy nghĩ, trả lời
- Vài HS thực hành trước lớp (VD: Em rất yêu quý thầy cô giáo; Em nhớ thầy giáo cũ của em; )
- HS thực hành cặp đôi; góp ý cho nhau
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện
Rút kinh nghiệm tiết học:
Trang 6Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : / /2021.
Chủ đề 2: Đi học vui sao Bài 9: Cô giáo lớp em Tiết 3: Viết
Chữ hoa D
I MỤC TIÊU: : Sau bài học, HS có khả năng:
1 Về kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa D c ỡ vừa và cỡ nhỏ;
- Biết viết câu ứng dụng: Dung dăng dung dẻ - Dắt trẻ đi chơi.
2 Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa
D Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi
tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh… Vận
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động (3p)
Mục tiêu: Vừa ôn lại kiến thức cũ vừa
kết nối sang bài học mới
- GV yêu cầu HS nhắc lại các chữ hoa đã học
- GV tổ chức cho HS nghe/hát theo lời bài đồng
dao “Dung dăng dung dẻ”.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết tập viết hôm
nay, các em sẽ học cách viết chữ hoa D và vi tết
câu ng d ng ứng dụng ụng Dung dăng dung dẻ - Dắt trẻ đi
chơi.
2 Khám phá kiến thức (15p)
Mục tiêu: giúp HS nắm được kĩ thuật
viết chữ hoa D
HĐ1 Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa D
- HS nhắc lại
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
Trang 7- GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa D
nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ
viết hoa D.
- GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1) Sau đó cho
HS quan sát cách viết chữ viết hoa D trên màn
hình (nếu có)
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp nêu
quy trình viết
- GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa D trên
không, trên bảng con (hoặc nháp)
- GV hướng dẫn HS viết vở Tập viết GV quan
sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét lẫn
nhau
Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ hoa D
ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa?
3 Thực hành, vận dụng (15p).
Mục tiêu: giúp HS biết cách viết, trình
bày câu ứng dụng có chữ hoa D
HĐ2 HD viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng:
“Dung dăng dung dẻ Dắt trẻ đi chơi.”
- GV giới thiệu: Câu ứng dụng là câu mở đầu
trong bài đồng dao “Dung dăng dung dẻ” Đây là
một bài đồng dao gắn bó với biết bao thế hệ tuổi
thơ của độc giả - lứa tuổi trẻ thơ đầy hồn nhiên và
ngây ngô
- GV chiếu mẫu câu ứng dụng
- GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý khi viết câu
- HS quan sát mẫu
-HS nêu: Chữ D viết hoa có
độ cao 5 li, độ rộng 4 li, là sự kết hợp của 2 nét cơ bản: nét lượn hai đầu (dọc) và nét cong phải nối liền nhau, tạo một vòng xoắn nhỏ ở chân chữ.
• Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ ngang
6, viết nét lượn hai đầu theo chiều dọcrồi kéo thẳng xuống bên dưới đường
kẻ ngang 2, nằm sát bên trên đường kẻngang 1
• Nét 2: Chuyển hướng viết nét congphải từ dưới đi lên, tạo vòng xoắn nhỏ
ở chân chữ, phần cuối nét cong lượnhẳn vào trong Dừng bút trên đường
kẻ ngang 5
-HS thực hành viết (trên không,trên bảng con hoặc nháp) theo hướngdẫn
- HS nêu lại tư thế ngồi viết
- HS viết chữ viết hoa D (chữ cỡ vừa
và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một
- HS đổi chéo vở, góp ý cho nhau
- HS liên hệ
- HS đọc câu ứng dụng:
- HS lắng nghe
Trang 8ứng dụng sau đó chia sẻ với bạn
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao
phải viết hoa chữ đó?
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường.
(nếu HS không trả lời được, GV sẽ nêu)
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu
bằng bao nhiêu?
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ cái
nào cao 2 li? Con chữ t, r cao bao nhiêu?
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái?
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu?
- GV chiếu bài viết mẫu câu ứng dụng lên bảng/
viết mẫu
- Tổ chức cho HS viết vở GV quan sát, hướng
dẫn những HS gặp khó khăn
HĐ3 Soát lỗi, chữa bài.
- Gvyêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi
và góp ý cho nhau theo cặp đôi
- GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động
viên khen ngợi các em
GV mở rộng:
Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có chữ
hoa D
4
Định hướng học tập tiếp theo :(3p)
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài học.
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau Về nhà tìm hiểu
về chữ hoa (Xem trước hình ảnh chữ hoa Đ trong
vở tập viết/ hoặc xem trên google)
- HS theo dõi
- HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi vàchia sẻ tìm ra những điểm cần lưu ýkhi viết câu ứng dụng
+ Chữ D viết hoa vì đứng đầu câu + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: Nét 1 của chữ u cách nét cong phải của chữ cái hoa D nửa ô li.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o
+ Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa D, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5
li dưới đường kẻ ngang); chữ d, đ cao
2 li; chữ t cao 1,5 li; chữ r cao 1,25 li; các chữ còn lại cao 1 li
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu hỏi đặt trên chữ e (dẻ, trẻ).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái i trong tiếng chơi
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp/bảng phụ
- Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một.
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi
và góp ý cho nhau theo cặp đôi
- HS chú ý, tự sửa sai (nếu có)
-HS trao đổi rồi chia sẻ
-HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng dụng
Trang 9Kể chuyện: Cậu bé ham học
I MỤC TIÊU: Sau bài học, giúp HS có khả năng:
1 Về kiến thức, kĩ năng:
- Nghe kể và nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Cậu bé ham học.
- Biết dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn trong câu
chuyện (không bắt bưộc kể đúng nguyên văn câu chuyên).
2 Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ:
+ Biết lắng nghe, trao đổi để nhận biết được các sự việc trong câu chuyện.
+ Nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình.
3 Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận được niềm vui đến trường); chăm chỉ
và trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm).
II CHUẨN BỊ
- GV: Tranh minh họa phần kể chuyện Máy tính, máy chiếu.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động (2-3p)
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết
nối với bài học mới.
- GV tổ chức cho HS nghe/hát và vận động theo
nhịp bài hát “Cô giáo em” của tác giả Trần Kiết
Tường
- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài
- GV ghi tên bài
2 Khám phá kiến thức (10p)
Mục tiêu: Biết quan sát tranh, nghe kể
để tìm hiểu nội dung và ghi nhớ các chi tiết trong
câu chuyện.
HĐ 1: Tìm hiểu nội dung và nghe kể câu
chuyện.
- GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh, dựa vào
nhan đề (tên truyện) và câu hỏi gợi ý dưới mỗi
tranh để trả lời câu hỏi:
-HS hát và vận động theo nhịp bài hát
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài
- HS ghi bài vào vở
-HS quan sát, suy nghĩ
Trang 10Mỗi bức tranh vẽ gì?
- GV giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện kể về
cậu bé có tên là Vũ Duệ Vì nhà nghèo nên Vũ
Duệ không được đến trường, cậu thường cõng em
đứng ở ngoài lớp học của thầy để nghe thầy
giảng Các em hãy lắng nghe câu chuyện để biết
cậu bé Vũ Duệ đã được thầy giáo nhận vào lớp
học của mình như thế nào nhé.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình
ảnh trong 4 bức tranh
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại
để hỏi sự việc tiếp theo là gì để cho HS tập kể
theo/ kể cùng GV, khích lệ các em nhớ chi tiết
của câu chuyện
- GV nêu yêu cầu thảo luận nhóm bốn, trả lời các
câu hỏi dưới mỗi tranh, hoàn thành phiếu thảo
luận:
+ Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được đi học?
+ Buổi sáng Vũ Duệ thường cõng em đi đâu?
+ Vì sao Vũ Duệ được thầy khen?
+ Vì sao Vũ Duệ được đi học?
- Mời đại diện một số nhóm lên trả lời
- GV nhận xét, khuyến khích học sinh nhớ các chi
tiết của câu chuyện
3 Thực hành ( 15 p)
Mục tiêu: Biết huy động những gì đã
được quan sát và nghe kể để kể lại được 1-2 đoạn
của chuyện.
HĐ 2 Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu
chuyện theo tranh.
- GV h ướng dẫn cách thực hiện: ng d n cách th c hi n: ẫn cách thực hiện: ực hiện: ện:
+ Bước 1: Yêu cầu HS làm việc cá nhân,
nhìn tranh, đọc thầm lại câu hỏi dưới
tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện; chọn
bạn khác lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai
-Một số em phát biểu ý kiến trướclớp
PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm số:…
Tranh 1 Vì nhà nghèo, Vũ Duệ
không được đi học, phải ở nhà trông em, lo cơm nước cho bố mẹ đi làm ngoài đồng
Tranh 2 Buổi sáng, khi thầy đồ trong
làng bắt đầu dạy học, Vũ Duệ lại cõng em đứng ở ngoài hiên, chăm chú nghe thầy giảng bài.
Tranh 3 … Tranh 4 ….
- Đại diện các nhóm lên trình bày kếtquả thảo luận
Trang 11người kể, người nghe).
Lưu ý: Với HS chưa thể kể được 2 đoạn,
GV chỉ yêu cầu kể một đoạn em thích hoặc
em nhớ nhất Khích lệ những em kể được
nhiều hơn 2 đoạn.
- GV mời 2 HS xung phong kể trước lớp
(mỗi em kể 2 đoạn - kể nối tiếp đến hết câu
chuyện)
- Tổ chức cho HS đóng vai kể lại toàn bộ câu
chuyện (tuỳ vào khả năng của HS trong lớp)
- GV động viên, khen ngợi.
- GV nhấn mạnh ý nghĩa câu chuyện.
4 Vận dụng (5p)
HĐ 3 Kể cho người thân về cậu bé Vũ Duệ
trong câu chuyện.
Mục tiêu: HS biết kể về nhân vật theo lời kể của
mình.
- GV nêu yêu cầu kể cho người thân nghe câu
chuyện về cậu bé Vũ Duệ (hoặc kể 1, 2 đoạn em
thích nhất trong câu chuyện theo lời kể của mình)
Mở rộng, liên hệ:
+ Em có cảm nhận gì về bạn HS trong câu
chuyện?
+ Em học tập được điều gì từ bạn?
5 Định hướng tiết học sau (3-4p)
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu ND bài.
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học
- GV tóm tắt lại ND bài học
- Gọi HS nêu ý kiến về bài học (Em thích hoạt
động nào? Vì sao? Em không thích hoạt động
nào? Vì sao?)
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
câu chuyện; chọn 1, 2 đoạn nhớ nhấthoặc thích nhất để tập kể
+ HS tập kể chuyện theo nhóm
- 2 HS xung phong kể trước lớp (mỗi
em kể 2 đoạn – kể nối tiếp đến hết câuchuyện)
- HS đóng vai, kể lại câu chuyện
- Cả lớp nhận xét, góp ý cho bạn
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và vận dụng về kể lại cho người thân nghe câu chuyện
-HS chia sẻ cảm nhận của mình.(VD: Vũ Duệ là một HS rất ham học, chăm chỉ, )
- HS nhắc lại:
+ Đọc - hiểu bài Cô giáo lớp em
+ Viết đúng chữ viết hoa D, câu ứng
dụng Dung dăng dung dẻ/ Dắt trẻ đi chơi
+ Nghe – kể được câu chuyện Cậu bé ham học
- HS lắng nghe
- HS bày tỏ ý kiến
-HS chú ý
Trang 12Điều chỉnh sau tiết học nếu có
- Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc.
Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng nói về
2 Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: đọc đúng các từ khó (thời khóa biểu, trải
nghiệm, trình tự…), đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột theo
cột dọc, hàng ngang từ trái qua phải Nghỉ nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột,
từng dòng Nghỉ nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng Biết nói câu
giới thiệu môn học hoặc hoạt động ở trường mà em thích
- Phát triển năng lực văn học: Nhận biết được văn bản thông tin; Bày tỏ yêu
thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động
học tập, rèn luyện của bản thân.
3 Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ (Bồi dưỡng tình cảm yêu
thích các hoạt động tại trường, cảm nhận được niềm vui khi đến trường) và
trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm)
II CHUẨN BỊ
1 GV:
+ Phóng to thời khoá biểu của lớp (bảng phụ hoặc phương tiện hiện đại).
+ Phiếu học tập (nếu có điều kiện) để HS tự điền nội dung trong thời gian biểu