1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuong 4 (ppp tiep can tong quat) phan 2 handout

16 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 4 - Tài chính Quốc tế
Tác giả ThS. Nguyễn Thị Vũ Hà
Trường học Đại Học Kinh Tế - ĐHQGHN
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Handout
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 254,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 4 Tài chính Quốc tế 2/11/2014 ThS Nguyễn Thị Vũ Hà Khoa KT&KDQT Đại học Kinh tế ĐHQGHN 1 ThS Nguyễn Thị Vũ Hà – Khoa KT&KDQT Đại học Kinh tế ĐHQGHN Bài tập thảo luận 1 Áp dụng PPP để xác định m[.]

Trang 1

ThS Nguyễn Thị Vũ Hà – Khoa KT&KDQT

Đại học Kinh tế - ĐHQGHN

Bài tập thảo luận

1 Áp dụng PPP để xác định một đồng tiền được định giá thực cao hay thấp Nhóm 11

2 Áp dụng PPP để xác định thu nhập quốc dân tính theo đầu người của một quốc gia Nhóm 10, 1

3 Trình bày các nhân tố và nguyên nhân khiến PPP sai lệch Nhóm 9, 2

4 So sánh những kết luận về việc xác định TGHĐ theo mô hình tiếp cận tài sản; mô hình tiếp cận tiền tệ Giải thích những sự giống và khác nhau.Nhóm 8, 3

5 Trình bày mối quan hệ giữa lạm phát, lãi suất và tỷ giá Lấy ví dụ thực tế và giải thích Nhóm 7,4

6 Áp dụng PPP để xác định thay đổi trong vị trí cạnh tranh quốc tế của một quốc gia khi thực hiện sự phá giá đồng nội tệ Nhóm 6, 5

Trang 2

Mục tiêu

 Sau khi học xong chương này sinh viên có thể

1 Hiểu được PPP là gì và biết cách áp dụng PPP để xác định TGHĐ

2 Phân tích được tác động của các nhân tố tiền tệ tới TGHĐ trong dài hạn

3 Giải thích được mối quan hệ giữa chênh lệch lãi suất quốc tế và sự thay đổi TGHĐ dự tính

4 Hiểu và ứng dụng được khái niệm TGHĐ thực tế

5 Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng tới TGHĐ thực tế

và mức giá tương đối giữa các đồng tiền trong dài hạn

Nội dung

 Lý thuyết ngang giá sức mua (PPP)

 Phương pháp tiếp cận tiền tệ

 Bằng chứng thực nghiệm về PPP

 Nguyên nhân khiến cho PPP không phát huy tác dụng trên thực tế

 Phương pháp tiếp cận tổng quát

 TGHĐ thực tế và những nhân tố tác động tới TGHĐ thực tế

Trang 3

Mô hình tổng quát xác định TGHĐ

Hạn chế của mô hình tiếp cận tiền tệ?

• TGHĐ thực tế và những nhân tố tác động tới TGHĐ thực tế

• Nội dung mô hình tổng quát xác định TGHĐ

Mô hình tổng quát xác định TGHĐ

TGHĐ thực tế

 Khái niệm

 TGHĐ thực tế là giá tương đối của 2 tập hợp hàng hóa điển hình của 2 nước khi quy về cùng 1 đồng tiền

 Công thức: qUS/EU = E$/€*PEU / PUS

q: TGHĐ thực tế (giá tương đối của 2 tập hợp hàng hóa)

E: TGHĐ danh nghĩa (giá tương đối của 2 đồng tiền)

P EU : mức giá của Châu Âu

P US : mức giá của Mỹ

Trang 4

TGHĐ thực tế

 Ví dụ

 Một giỏ H Châu Âu trị giá 100€, một giỏ H Mỹ trị giá 120$ và TGHĐ danh nghĩa là 1.20$/€ Hãy tính TGHĐ thực tế?

 TGHĐ thực tế q = 1 (nghĩa là mức giá tương đối giữa

2 giỏ H Châu Âu và Mỹ là 1)

 Ý nghĩa???

TGHĐ thực tế - Ý nghĩa

 TGHĐ thực tế tăng có nghĩa là gì?

 Giá trị của tập hợp hàng hóa của Châu Âu tính theo USD tăng hay giảm?

 Sức mua của USD tại Châu Âu so với sức mua của chính nó ở Mỹ tăng hay giảm?

 USD hay EUR lên giá thực tế/mất giá thực tế?

q tăng có nghĩa là USD mất giá thực tế so với EUR

và ngược lại

Trang 5

TGHĐ thực tế - Ý nghĩa

 Khi PPP có hiệu lực thì q thay đổi như thế nào?

 Nếu PPP có những sai lệch thì q có thay đổi không?

Các yếu tố ảnh hưởng tới TGHĐ thực tế

qUS/EU = E$/€*PEU / PUS

Vậy điều gì làm thay đổi TGHĐ thực tế?

 Những yếu tố làm thay đổi mức giá tương đối về H của Mỹ và Châu Âu

 Những yếu tố ảnh hưởng tới cầu và cung về H của

Mỹ và Châu Âu

Trang 6

Các yếu tố ảnh hưởng tới TGHĐ thực tế

 Tổng cầu hàng hoá và dịch vụ trong nước

Các yếu tố ảnh hưởng tới TGHĐ thực tế

 Tổng cung trong nước

Trang 7

TGHĐ thực tế cân bằng dài hạn

q$/€

Tỷ lệ sản lượng thực tế giữa Mỹ

và Châu Âu

RS

(Yus/YEU)1

• Trong dài hạn tổng cung H

và dịch của của mỗi nước phụ thuộc vào năng lực sản xuất của chính quốc gia đó

 Cung ứng sản lượng trong dài hạn của Mỹ là Y 1

US, của Châu Âu là Y 1

EU

 Trong dài hạn, tổng cung tương đối của Mỹ và Châu hoàn toàn độc lập với q

TGHĐ thực tế cân bằng dài hạn

q$/€

Tỷ lệ sản lượng thực tế giữa Mỹ

và Châu Âu

RD

 Mức cầu tương đối về H của Mỹ so với Châu Âu phụ thuộc vào mức giá tương đối của những H này hay q

 Khi q cao  giá của H Mỹ

rẻ một cách tương đối so với giá của H Châu Âu  Người Mỹ và người Châu

Âu đều sẵn lòng mua H Mỹ nhiều hơn so với H Châu

Âu  cầu tương đối về H

Mỹ cao và ngược lại

Trang 8

TGHĐ thực tế cân bằng dài hạn

(Yus/YEU)1

q$/€

Tỷ lệ sản lượng thực tế giữa Mỹ

và Châu Âu

RD

RS

q1

$/€

 Giao điểm của RS

và RD xác định mức TGHĐ thực tế cân bằng trong dài hạn

TGHĐ thực tế cân bằng dài hạn

q$/€

RD

RS

q1

$/€

 Điều gì xảy ra đối với cầu về H Mỹ khi giá dầu giảm?

 TGHĐ thực tế thay đổi như thế nào?

q2

$/€

RD’

Trang 9

TGHĐ thực tế cân bằng dài hạn

 Giả định hệ thống y

tế của Mỹ được cải thiện, TGHĐ thực tế thay đổi như thế nào?

q$/€

RD

RS

(Y/Y*)1

q1

$/€

(Yus/YEU)

RS’

(Y/Y*)2

q2

$/€

Mô hình tổng quát xác định TGHĐ

Ta có, q $/€ = E$/€*PEU / PUS  E$/€ = q $/€ xPUS / PEU

Ứng với mỗi mức TGHĐ thực tế cho trước, sự thay đổi trong cung hoặc cầu tiền của Mỹ và Châu

Âu sẽ ảnh hưởng tới TGHĐ danh nghĩa dài hạn, như trong mô hình tiếp cận tiền tệ

 Tuy nhiên, khi TGHĐ thực tế thay đổi thì cũng ảnh hưởng tới TGHĐ danh nghĩa dài hạn

TGHĐ dài hạn chịu ảnh hưởng cả bởi các yếu tố tiền tệ và phi tiền tệ

Trang 10

Mô hình tổng quát xác định TGHĐ

Giả định các thị trường đang nằm trong trạng thái cân bằng dài hạn Hãy cho biết sự thay đổi của các nhân tố sau ảnh hưởng như thế nào tới TGHĐ danh nghĩa trong dài hạn

 Cung tiền thay đổi

 Tổng cầu hàng hóa thay đổi

 Tổng cung hàng hóa thay đổi

Cung tiền thay đổi

 Giả sử để thúc đẩy kinh tế, FED quyết định tăng cung tiền Phân tích tác động của chính sách này?

 Cung tiền tăng nhất thời (1 lần)

 Không có ảnh hưởng tới sản lượng dài hạn, lãi suất và mức giá tương đối (bao gồm của TGHĐ thực tế)

 Do q không đổi  PUS tăng cùng với sự gia tăng của TGHĐ danh nghĩa  phù hợp với PPP tương đối

 Tác động dài hạn của việc tăng cung tiền của Mỹ là TGHĐ danh nghĩa tăng cùng tỷ lệ với cung tiền

Trang 11

Cung tiền thay đổi

 Giả sử để thúc đẩy kinh tế, FED quyết định tăng cung tiền Phân tích tác động của chính sách này?

 Cung tiền tăng ổn định với tốc độ không đổi

 Lạm phát kéo dài với cùng tỷ lệ nhưng không ảnh hưởng tới sản lượng cân bằng dài hạn và các mức giá tương đối  q không đổi

 Lạm phát tăng  lãi suất danh nghĩa tăng (theo IFE)

 Tác động dài hạn của việc tăng cung tiền của Mỹ là TGHĐ danh nghĩa tăng cùng tỷ lệ với cung tiền (giống với kết luận của phương pháp tiếp cận tiền tệ)

Tỷ lệ gia tăng cung tiền thay đổi

 Tốc độ gia tăng cung tiền của Mỹ tăng

 Tăng tỷ lệ lạm phát trong dài hạn

 Lãi suất USD tăng so với lãi suất EUR (theo IFE)

 Cầu tiền thực tế của Mỹ giảm so với EU  PUS tăng

 Do sự gia tăng này không ảnh hưởng tới cân bằng dài hạn  q không đổi

 E tăng cùng tỷ lệ với sự tăng lên của mức giá

Trang 12

Tổng cầu H thay đổi

 Tổng cầu về H Mỹ tăng  q giảm  USD lên giá thực tế trong dài hạn so với EUR

 Do trong dài hạn, các mức giá chung không thay đổi

 E giảm

 Như vậy mặc dù tỷ giá hối đoái danh nghĩa là giá cả danh nghĩa nhưng nó vẫn chịu tác động của những nhân tố thực tế mang tính phi tiền tệ

Tổng cung về H thay đổi

Tổng cung trong nước tăng  q tăng và đồng thời sản lượng trong nước tăng

 Sản lượng trong nước tăng  cầu tiền thực tế tăng

PUS = M s

US/L (R$, YUS)

 Mức giá chung nội địa giảm tương đối so với mức giá chung của nước ngoài

 Tác động lên TGHĐ danh nghĩa là không rõ ràng:

E$/€ = qUS/EU x PUS/PEU

Trang 13

Tổng cung về H thay đổi

 Khi tổng cung hàng hoá và dịch vụ trong nước tăng thì tác động của nó tới mức tỷ giá hối đoái danh nghĩa là không rõ ràng:

 Nếu tỷ giá hối đoái thực tế nhạy cảm hơn so với cầu tiền tương đối trước những thay đổi của sản lượng, một sự gia tăng trong sản lượng trong nước sẽ làm cho đồng nội tệ giảm giá về danh nghĩa so với ngoại tệ

 Nếu tỷ giá hối đoái thực tế ít nhạy cảm hơn so với cầu tiền tương đối trước những thay đổi của sản lượng, một sự gia tăng trong sản lượng ở trong nước sẽ đưa đến một sự gia tăng danh nghĩa của đồng nội tệ

M S

US ↑ E($/€) ↑ cùng tỷ lệ (11)

M S

EU ↑ E($/€) ↓ cùng tỷ lệ

ADUS ↑ E($/€) ↓

ADEU ↑ E($/€) ↑

YUS ↑ Không rõ ràng

YEU ↑ Không rõ ràng

Mô hình tổng quát xác định TGHĐ dài hạn

Các tác động của những thay đổi trên thị trường tiền tệ

và thị trường sản phẩm đối với TGHĐ danh nghĩa dài hạn

Trang 14

Mô hình tổng quát xác định TGHĐ dài hạn

 Xem xét sự chênh lệch lãi suất

- Vì sự thay đổi trong q($/€) chính là sự sai lệch khỏi PPP tương đối nên:

(qe - q)/q = (Ee - E)/E - (πe

US - πe

EU) Theo IRP:

RUS – REU = (qe - q)/q + (πe

US – πe

EU) Đặt δe = (qe - q)/q

E($/€) = q*(Ms

US/Ms

EU) * λ(δe+(πe

US - πe

EU); YEU/YUS) + + - + - + -

Mô hình tổng quát xác định TGHĐ

 Ngang bằng tiền lãi thực tế Kết hợp phương trình Fisher => (RUS - REU) - (πe

US - πe

EU) = (qe - q)/q

RUS = rUS + (πe

US); REU = rEU + (πe

EU)

=> rUS –rEU =(qe - q)/q  ngang bằng tiền lãi thực tế

Trang 15

Các nhân tố tác động tới TGHĐ

 So sánh các nhân tố tác động tới TGHĐ theo các cách tiếp cận khác nhau

 Phương pháp tiếp cận tài sản

 Phương pháp tiếp cận tiền tệ

 Phương pháp tiếp cận tổng quát

Bài tập về nhà

 Bài tập chương 15 sách KTQT Paul Krugman

 Từ câu 1 đến 4: nhóm 11, 10, 9

 Từ câu 5 đến 8: nhóm 8, 7, 6

 Từ câu 9 đến 12: nhóm 5, 4, 3

 Từ câu 13 đến 16: nhóm 2, 1

Trang 16

Mô hình tổng quát xác định TGHĐ

 Câu hỏi?

 Thắc mắc?

 Bình luận?

Ngày đăng: 22/02/2023, 18:57