1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuong 4 (ppp tiep can tong quat) phan 1 handout

18 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 4 - Tài chính Quốc tế (ppp tiếp cận tổng quát)
Tác giả ThS. Nguyễn Thị Vũ Hà
Trường học Đại học Kinh tế - ĐHQGHN
Chuyên ngành Tài chính Quốc tế
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 545,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 4 Tài chính Quốc tế 2/11/2014 ThS Nguyễn Thị Vũ Hà Khoa KT&KDQT Đại học Kinh tế ĐHQGHN 1 ThS Nguyễn Thị Vũ Hà – Khoa KT&KDQT Đại học Kinh tế ĐHQGHN Mục tiêu  Sau khi học xong chương này sinh v[.]

Trang 1

ThS Nguyễn Thị Vũ Hà – Khoa KT&KDQT

Đại học Kinh tế - ĐHQGHN

Mục tiêu

 Sau khi học xong chương này sinh viên có thể

1 Hiểu được PPP là gì và biết cách áp dụng PPP để xác định TGHĐ

2 Phân tích được tác động của các nhân tố tiền tệ tới TGHĐ trong dài hạn

3 Giải thích được mối quan hệ giữa chênh lệch lãi suất quốc tế và sự thay đổi TGHĐ dự tính

4 Hiểu và ứng dụng được khái niệm TGHĐ thực tế

5 Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng tới TGHĐ thực tế

và mức giá tương đối giữa các đồng tiền trong dài hạn

Trang 2

Nội dung

• Quy luật một giá

• Ngang giá sức mua tuyệt đối và tương đối

Lý thuyết ngang giá sức mua (PPP)

• Những giả định

• Nội dung Phương pháp tiếp cận tiền tệ

• Nguyên nhân khiến cho PPP không phát huy tác dụng trên thực tế

Bằng chứng thực nghiệm về PPP

• TGHĐ thực tế và những nhân tố tác động tới TGHĐ thực tế

• Nội dung của phương pháp tiếp cận tổng quát Phương pháp tiếp cận tổng quát

 Mô hình xác định TGHĐ theo phương pháp tiếp cận tài sản được dựa trên những giả định nào?

 sự không linh hoạt của mức giá; lãi suất và tỷ giá hối đoái

dự tính có thể được hình thành trong ngắn hạn

 Mô hình này xác định TGHĐ trong ngắn hạn hay dài hạn?

Đặt vấn đề

Trang 3

 Trong dài hạn, các nhân tố trong mô hình tiếp cận tài sản như R, Ee bị chi phối bởi cái gì?

 Giá trị cân bằng dài hạn của chúng

 Giá trị dài hạn của TGHĐ có thay đổi không? Nó được xác định như thế nào?

 Có nhưng không biến động mạnh như TGHĐ ngắn hạn

 Mức giữ vai trò quan trọng trong việc xác định TGHĐ và lãi suất trong dài hạn  lý thuyết ngang giá sức mua

Đặt vấn đề

Quy luật một giá

• Không có chi phí vận chuyển

• Không có các rào cản thương mại giữa các thị trường Giả định

• Tất cả các hàng hóa giống nhau ở các thị trường cạnh tranh khác nhau phải được bán với cùng một mức giá khi quy về cùng một đồng tiền

Quy luật

• E ($/£) = 1.5; PA(New York) = 45$  PA (London) = 30 £

•  PA (tính bằng $) khi bán ở London = PA khi bán ở NY

Ví dụ:

Tại sao?

Trang 4

Quy luật một giá

• PA = 30£ (London); PA =45$ (NY) Giả sử:

Nếu E($/£) = 1.45 thì điều gì sẽ xảy ra?

• TGHĐ giữa GBP và USD được xác định là:

Ngang giá sức mua (Purchasing Power Parity – PPP)

• Nếu không có chi phí vận chuyển và hàng rào thương mại thì mức giá của tất cả H, dịch vụ hoặc

1 giỏ H tiêu chuẩn của các nước đều bằng nhau khi được đo bằng một đồng tiền

Nội dung

• E($/£).PUK = PUS ($) hay E($/£) = PUS/PUK

• PUS và PUK là các mức giá chung hay chính là các chỉ số giá của giỏ hàng hóa tiêu chuẩn ở Anh và Mỹ (CPI)

Biểu diễn

Trang 5

Ngang giá sức mua (Purchasing Power Parity – PPP)

• Khi PPP có hiệu lực, sức mua của một đồng tiền ở trong nước và luôn luôn bằng sức mua của chính nó ở nước ngoài

Hàm ý

• Tỷ giá được xác định bởi mức giá chung tương đối của 2 quốc gia: E($/£) = PUS/PUK được gọi là tỷ giá theo ngang giá sức mua – EP

Ví dụ: PUS= 200 $; PUK = 100 £  theo PPP, 100 £ = 200 $

 E($/£) = 2 hay 1 £ = 2 $;

Nếu EP > E (tỷ giá giao dịch) thì sức mua của đồng nội

tệ ở trong nước và ở nước ngoài là như thế nào?

Ngang giá sức mua (Purchasing Power Parity – PPP) – Hàm ý

Nếu EP >

E (tỷ giá giao dịch) thì sức mua của đồng nội

tệ ở trong nước và

ở nước ngoài là như thế nào?

Trang 6

PPP và quy luật 1 giá

Quy luật 1 giá

• Cho tất cả H hoặc

1 giỏ H

Nếu quy luật 1 giá đúng cho mọi H thì PPP hiển nhiên là đúng nhưng PPP đúng không có nghĩa là bắt buộc quy luật 1 giá đúng cho mọi H

Ngang giá sức mua (Purchasing Power Parity – PPP) – 2 dạng chính

 PPP tuyệt đối

 E($/£) = PUS/PUK

 PPP tương đối

 Sự thay đổi theo tỷ lệ % của TGHĐ giữa hai đồng tiền luôn bằng mức chênh lệch theo tỷ lệ % giữa các mức giá của 2QG hay chính là chênh lệch lạm phát dự tính giữa 2 QG

(E$/£,t - E$/£, t –1)/E$/£, t –1 = US, t - UK, t trong đó t = tỷ lệ

lạm phát từ thời điểm t-1 đến thời điểm t

Trang 7

So sánh PPP tuyệt đối và tương đối

PPP tuyệt đối

• tương quan về sức mua của đồng tiền trong nước với sức mua của đồng tiền đó ở nước ngoài

• có thể xác định khi biết được mức giá ở hai quốc gia

• Lưu ý: quy luật một giá đối với từng loại H riêng biệt

PPP tương đối

• mức giá và TGHĐ thay đổi theo

xu hướng duy trì sức mua của đồng tiền trong nước và sức mua của chính nó ở nước ngoài

• chỉ có thể xác định được sau một khoảng thời gian khi có sự thay đổi mức giá

• xu hướng vận động của TGHĐ dài hạn ngay cả khi PPP tuyệt đối không có hiệu lực

Quy luật một giá cho Hamburgers?

31 – Jan - 2007

Hãy cho biết cách tính:

1 Mức giá của Hamburger theo quy luật một giá (EP)

2 TGHĐ niêm yết thực tế ngày 31/01/07

3 Phần trăm định giá cao/thấp của các đồng tiền địa phương so với USD

4 Áp dụng tính 05 mức giá và nhận xét

5 Tại sao có sự khác biệt giữa EP và E

Trang 8

Phương pháp tiếp cận tiền tệ

 Các giả định

 Thuyết ngang giá sức mua (PPP) có hiệu lực trong dài hạn và tỷ giá hối đoái được xác định bằng PPP được coi là TGHĐ cân bằng dài hạn

 Điều kiện ngang bằng tiền lãi cũng phát huy tác dụng trong dài hạn

 Giá cả linh hoạt

 Ý nghĩa của các giả định?

 E($/€) = PUS/PEU

 tài sản nội tệ và ngoại tệ có độ rủi ro như nhau, dễ dàng thay thế được cho nhau  RET được xác định thông qua lãi suất  vốn được tự do lưu chuyển từ nước này sang nước khác  lãi suất thực giữa các nước là bằng nhau

Mô hình xác định TGHĐ dài hạn

 Theo PPP tuyệt đối: E($/€) = PUS/PEU

 Xét về dài hạn, các thị trường tiền tệ cân bằng

 Ms

US/PUS = L(R$; YUS)  PUS =Ms

US/L(R$; YUS)

 Ms

EU/PEU = L(R€; YEU)  PEU =Ms

EU/L(R€; YEU)

 E($/€) = (Ms

US/Ms

EU) x [L(R€; YEU)/L(R$; YUS)]

Trong dài hạn, tỷ giá USD/EUR được xác định bởi mức cung tiền tương đối và mức cầu tiền thực tế tương đối giữa 2 quốc gia

Dự đoán tác động của từng nhân tố tới TGHĐ dài hạn?

Trang 9

Các yếu tố ảnh hưởng tới TGHĐ dài hạn

1 Cung tiền

Các yếu tố ảnh hưởng tới TGHĐ dài hạn

2 Lãi suất

Trang 10

Các yếu tố ảnh hưởng tới TGHĐ dài hạn

3 Sản lượng

Các yếu tố ảnh hưởng tới TGHĐ dài hạn – Lưu ý

MS, R, Y

Cân bằng trên TT tiền tệ

P

E

PPP

Trang 11

Mô hình xác định TGHĐ dài hạn

MS

US ↑

MS

EU ↑

R$ ↑ LUS (R;Y) ↓

R€ ↑ LEU (R;Y) ↓

YUS ↑ LUS (R;Y) ↑

YEU ↑ LEU (R;Y) ↑

Phương pháp tiếp cận tiền tệ - Lưu ý

 Cung tiền thay đổi  mức giá chung thay đổi

Tốc độ tăng trưởng của cung tiền thay đổi  tốc

độ tăng trưởng của mức giá (lạm phát) thay đổi

 Cung tiền tăng với một tốc độ không đổi  mức giá tăng liên tục (lạm phát kéo dài) với cùng một tỷ lệ (các yếu tố khác không đổi)

 Nhưng lạm phát kéo dài không ảnh hưởng tới sản lượng và lãi suất thực tế

 Tuy nhiên, lạm phát lại ảnh hưởng tới lãi suất danh nghĩa Tại sao và như thế nào?

Trang 12

Hiệu ứng Fisher quốc tế (IFE)

Theo IRP: R$ - R= (Ee

$/€ - E$/€)/E$/€

 R: lãi suất danh nghĩa = r (lãi suất thực tế) +  (lạm phát)

 IRP đúng trong dài hạn  lãi suất thực giữa các nước là bằng nhau

 RUS - REU = (πUS)e - (πEU)e  Hiệu ứng Fisher quốc tế:

mô tả mối quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa và lạm phát

Theo PPP: (Ee

$/€ - E$/€)/E$/€ = e

US - e

EU

R$ - R= (Ee

$/€ - E$/€)/E$/€ = e

US - e

EU

Hiệu ứng Fisher quốc tế (IFE)

R$ - R€ = e

US - e

EU= (Ee

$/€ - E$/€)/E$/€

TGHĐ trong dài hạn sẽ vận động tỷ lệ thuận với mức lãi suất của trong nước và tỷ lệ nghịch với mức lãi suất của nước ngoài

Trang 13

Hiệu ứng Fisher quốc tế (IFE) – Ví dụ

 Giả sử NHTW Mỹ bất ngờ gia tăng tốc độ tăng

cung tiền tại thời điểm t0

Tỷ lệ lạm phát trước thời điểm t0 ở Mỹ là π và sau thời điểm này là π + π nhưng tỷ lệ lạm phát

ở Châu Âu vẫn giữ nguyên là 0%

 Theo hiệu ứng Fisher, điều gì sẽ xảy ra với tỷ lệ lãi suất của Mỹ?

Sự thay đổi các biến số kinh tế trong dài hạn sau khi có sự gia tăng ổn định trong tốc độ tăng trưởng cung tiền của Mỹ

độ dốc =  + 

t0

MUS, t0

độ dốc = 

(a) Cung tiền của Mỹ, MUS

Thời gian t0

R$ = R$ + 

R$

(b) Lãi suất $, R$

Thời gian

Trang 14

hạn sau khi có sự gia tăng ổn định trong tốc độ tăng trưởng cung tiền của Mỹ

độ dốc =  + 

độ dốc =  độ dốc = 

t0

độ dốc =  + 

t0

(d) TGHĐ, E$/€

Thời gian

(c) Mức giá ở Mỹ, PUS

Thời gian

Pp tiếp cận tiền tệ và TGHĐ

độ dốc =  + 

độ dốc =  + 

t0

MUS, t0

độ dốc = 

(a) Cung tiền của Mỹ, MUS

Thời gian

độ dốc =  độ dốc = 

độ dốc =  + 

t0

R$ = R$ + 

R$

(d) TGHĐ, E$/€

(b) Lãi suất $, R$

Thời gian

(c) Mức giá ở Mỹ, PUS

Trang 15

Ảnh hưởng của lạm phát và dự tính tới TGHĐ

 Mô hình dài hạn không tính đến PPP

Ảnh hưởng của lạm phát và dự tính tới TGHĐ

 Theo phương pháp tiếp cận tiền tệ (với PPP)

Trang 16

Ảnh hưởng của lạm phát và dự tính tới TGHĐ

 Trong mô hình dài hạn không tính đến PPP, mức giá chung không phản ứng ngay lập tức trước

sự thay đổi lạm phát dự tính

 Gây ra hiện tượng vượt quá đích của TGHĐ

 Trong mô hình tiếp cận tiền tệ (với PPP), mức giá chung được điều chỉnh cùng với sự thay đổi

dự tính về lạm phát

 Khiến cho nội tệ bị mất giá nhưng không có hiện tượng vượt quá đích

Lý thuyết PPP – Bằng chứng thực nghiệm

 Có rất ít bằng chứng thực tế hỗ trợ cho PPP tuyệt đối

 Mức giá của các giỏ hàng hóa đồng nhất, khi được quy về một đồng tiền, rất khác biệt nhau giữa các nước

 PPP không phát huy tác dụng trong thực tế ngắn hạn mà phát huy tác dụng trong dài hạn (5 năm)

 Trong dài hạn, PPP tăng hay giảm như thế nào thì TGHĐ cũng tăng giảm theo đó

 PPP tương đối có hiệu quả đối với những nước gần nhau về mặt địa lý, đồng thời có mối quan hệ chặt về thương mại, lãi suất và tài chính

Trang 17

The Yen/Dollar Exchange Rate and Relative Japan-U.S

Price Levels, 1980–2006

Source: IMF, International Financial Statistics Exchange rates and price levels are end-of-year data

Hạn chế của lý thuyết PPP – Lý do

1 Tồn tại các chi phí vận tải và các hàng rào thương mại trên thực tiễn

2 Tồn tại sự khác biệt về số lượng, chủng loại và chất lượng trong các tập hợp hàng hóa được tham khảo để tính toán mức giá giữa các quốc gia

3 Tồn tại sự cạnh tranh không hoàn hảo

4 Sự khác biệt giữa hàng hóa thương mại (Pt) và hàng hóa phi thương mại (PN)

5 Sự khác biệt về năng suất lao động

Trang 18

Bài tập thảo luận

1. Áp dụng PPP để xác định một đồng tiền được định giá thực cao hay thấp

Nhóm 11

2. Áp dụng PPP để xác định thu nhập quốc dân tính theo đầu người của một quốc gia Nhóm 10, 1

3. Trình bày các nhân tố và nguyên nhân khiến PPP sai lệch Nhóm 9, 2

4. So sánh những kết luận về việc xác định TGHĐ theo mô hình tiếp cận tài sản; mô hình tiếp cận tiền tệ Giải thích những sự giống và khác

nhau.Nhóm 8, 3

5. Trình bày mối quan hệ giữa lạm phát, lãi suất và tỷ giá Lấy ví dụ thực tế

và giải thích Nhóm 7,4

6. Áp dụng PPP để xác định thay đổi trong vị trí cạnh tranh quốc tế của một quốc gia khi thực hiện sự phá giá đồng nội tệ Nhóm 6, 5

Ngày đăng: 22/02/2023, 18:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm