MỤC TIÊUTrình bày được mạch điện hóa và nguyên tắc của phân tích đo thế Phân biệt các loại điện cực Giải thích mạch pin đo pH, các sai số thường gặp trong phép đo pH Giải thích nguyên
Trang 1NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
Trang 24 Pin điện hóa Galvanic bao gồm:
Trang 3CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
ĐIỆN HÓA
Phương pháp đo độ dẫn ( CONDUCTIMETRY)
Phương pháp đo điện thế ( POTENTIOMETRY)
Phương pháp phân tích volt-ampe ( VOLTAMMETRY)
Phương pháp điện phân và đo điện lượng ( COULOMETRY)
Trang 4Tóm tắt các phương pháp điện hóa thông thường
Quantity measured in parentheses.
I = current, E = potential, R = resistance,
G = conductance, Q = quantity of
charge, t = time, vol = volume of a
standard solution, wt = weight
of an electrodeposited species
Trang 6MỤC TIÊU
Trình bày được mạch điện hóa và nguyên tắc của phân tích đo thế
Phân biệt các loại điện cực
Giải thích mạch pin đo pH, các sai số thường gặp trong phép đo pH
Giải thích nguyên tắc chọn điện cực chỉ thị khi dùng
pp chuẩn độ
Trang 8ĐẠI CƯƠNG
Phân tích đo thế là phương pháp xác định nồng độ các chất dựa vào sự thay đổi của thế điện cực được nhúng vào dung dịch phân tích
Phương trình NERNST
] [
]
[ lg
0591 ,
0
0
Kh
Ox n
E
a
a l
E
E
kh
ox n
Trang 9• Thế có được từ tế bào điện hóa này là kết quả của sự
thay đổi năng lượng tự do xảy ra nếu có hiện tượng hóa học đã khởi phát cho đến khi đạt điều kiện cân
Trang 10|:đại diện cho các pha khác nhau trong mỗi điện cực
||: đại diện cho cầu muối nối 2 điện cực
Các electron luôn di chuyển về phía cathod
Sơ đồ mạch điện hóa
Trang 11ĐẠI CƯƠNG
Tế bào điện hóa gồm 2 bán pin: Hai bán pin Anod và cathod
1 kim loại nhúng vào dung dịch điện ly sẽ tạo một bán pin
Bán pin nơi xảy ra p.ứng oxy hoá là Anod Vd:Zn / Dd kẽm sulfat
Trang 12Anod Catod
Pin điện hoá Galvanic được tạo thành bởi 2 bán pin
(bán pin: một điện cực nhúng trong dung dịch điện ly)
PIN ĐIỆN
Trang 13ĐẠI CƯƠNG
• Sự khác biệt điện thế giữa hai bán pin sẽ cho
kết quả là thế đo được của tế bào điện hóa
• Nếu biết được thế phản ứng của ½ bán pin và
giữ nó không đổi ta sẽ đo được nồng độ của chất điện ly ở ½ bán pin còn lại
CÁCH XÁC ĐỊNH THẾ ĐIỆN CỰC
Trang 14ĐẠI CƯƠNG
Thế của tế bào điện hóa là sự khác biệt
thế của cathod và anod
– Không thể xác định được thế của mỗi bán
pin vì các dụng cụ đo thế chỉ là đo sự khác biệt thế như phương cách nêu bên trên.
– Nhưng thế bán pin có thể được đo dựa trên
một điện thế so sánh (đối chiếu) thông
thường.
Trang 15ĐẠI CƯƠNG
Phần bán pin
có chứa dung dịch chất điện
Trang 16• Điện cực khí Hydrogen đã từng được
dùng phổ biến trước đây trong các
nghiên cứu điện hóa vì thế của nó có
giá trị đúng bằng 0 ở mọi nhiệt độ.
• Vai trò của nó có thể là một anod hoặc
một cathod, phụ thuộc vào bán pin mà
Trang 17• Nhạy với các chất oxi
Điện cực Hydro chuản
ĐẠI CƯƠNG
Trang 18Cách xác định thế điện cực
Thế của điện cực được xác định bằng cách ghép với điện cực Hidrogen chuẩn tạo một pin galvanic Thí dụ
Pt, H2 (P=1,00 atm)/H+ (1 M)// Cu2+ (1,00 M)/Cu
Zn / Zn2+(1M) // H2 (P=1,00 atm), Pt / H+ (1 M)
ĐẠI CƯƠNG
Trang 19Phép đo điện thế:
Để thực hiện phép đo thế, cần các yếu tố sau:
• Điện cực so sánh (Reference Electrode)
• Điện cực chỉ thị (Indicator Electrode)
Trang 20ĐẠI CƯƠNG
Trang 22ĐIỆN CỰC SO SÁNH
Đặc tính cần có của điện cực đối chứng:
a) biết được thế cố định b) sự đáp ứng là hằng định c) không nhạy đối với thành phần của dung dịch khảo sát
d) tuân theo phương trình Nernst e) có thể phục hồi
Trang 23ĐIện Cực BẠC /BẠC CHLORID
Sợi dây bạc có phủ lớp AgCl nhúng vào dung dịch KCl
½ pin: Ag/AgCl (satd), KCl (xM)||
½ phản ứng: AgCl (s) + e- ↔ Ag(s) + Cl
-Thế của điện cực:
] lg[
0592 ,
0 222 ,
0 ] lg[
0592 ,
0
0 / 0 /
Trang 24ĐIện Cực BẠC /BẠC CHLORID
Trang 25ĐIỆN CỰC CALOMEN
(Saturated Calomel Electrode, SCE)
½ pin: Hg2Cl2 (bão hoà), KCl (xM) / Hg ||
½ phản ứng : Hg2Cl2 (s) + 2e- 2Hg(l) + 2Cl
-Thế của điện cực:
2 _ ]
lg[
2
0591 ,
Trang 26ĐIỆN CỰC CALOMEN
Trang 27Chú ý khi sử dụng điện cực đối chứng
Cần phải giữ mức của dung dịch trong điện cực đối chứng trên mức dung dịch phân tích
Cần ngăn dòng dung dịch phân tích đi vào điện cực đối chứng vì có thể dẫn đến việc bít lại nút của điện cực tại mối nối gây sai số
Trang 28ĐIỆN CỰC CHỈ THỊ
Định nghĩa:
Là điện cực có thế phụ thuộc vào nồng độ chất cần
khảo sát trong dung dịch mà điện cực này nhúng vào
Phân loại: theo bản chất cấu tạo điện cực
2 kiểu chung:
a) Điện cực chỉ thị kim loại b) Điện cực chỉ thị màng chọn lọc ion (ISE)
Trang 29ĐIỆN CỰC CHỈ THỊ KIM LOẠI
Trang 30ĐIỆN CỰC CHỈ THỊ KIM LOẠI
1 LOẠI 1
Điện cực này dùng xác định nồng độ ion kim loại trong
dung dịch Nó gồm một dây dẫn kim loại nhúng trong dung dịch muối hoà tan kim loại đó
Phản ứng điện cực: M+n + ne ↔ M
Thế điện cực: E E0 0 , 0591 n lg M n
Đặt pM = -lg [M+n], thay vào phương trình trên ta có:
pM= n(E - E )/0,0592
Trang 31E= E 0 – 0,0591/n pM
Bài tập : Điện cực Bạc
Một sợi dây Bạc được
nhúng vào dung dịch
Bạc nitrat Thế đo được
là 0,450V đối với SCE.
[Ag + ] ? đối với một dung
dịch chưa biết
E in
pM
Trang 33Nhiều kim loại khác như crom, coban, niken, sắt không cho kết quả lặp lại, điện cực nhôm không thuận nghịch (do tạo lớp
Trang 34ĐIỆN CỰC CHỈ THỊ KIM LOẠI
2 ĐIỆN CỰC LOẠI 2 ( CHO ANION )
Xđ các anion tạo tủa hay phức bền với ion kim loại của điện cực
Ví dụ: định lượng Cl - bằng điện cực bạc clorid
Bán phản ứng: AgCl(r) + e- ↔ Ag(r) + Cl - = 0.222 V Phương trình Nernst:
Trang 35Ei = + 0,0591 p Cl
-Đồ thị của phương trình
đối với 1 điện cực lọai 2:
Cl-0
AgCl
E
Trang 36ĐIỆN CỰC CHỈ THỊ KIM LOẠI
Điện cực thủy ngân complexonat:
Hg có thể dùng làm điện cực chỉ thị cho anion của complexon III: Bán phản ứng: HgY 2- + 2e- ↔ Hg(l) + Y -4 Eo = 0.21 V
0 ]
lg[
2
0591 ,
0
lg 2
0591 ,
0
4 2
0 - HgY2
0 - HgY2
2 4
E E
a
a E
E
i
HgY Y i
Trang 37So sánh đồ thị của phương trình
đối với điện cực loại 1 và điện cực loại 2
Trang 38ĐIỆN CỰC CHỈ THỊ KIM LOẠI
3 Điện cực kim loại trơ (ĐIỆN CỰC CHO LOẠI OXY HÓA KHỬ)
Điện cực làm từ kim loại trơ (Pt, Au, Pd)
Sử dụng để phát hiện sự oxy hóa / sự khử trong dung dịch
Điện cực tác động như là nguồn e
Thí dụ Pt/ Ce 4+ , Ce 3+
Bán phản ứng: Ce 4+ + e- ↔ Ce 3+
Thế điện cực
][
]
[lg059,
E i
Trang 39ĐIỆN CỰC CHỈ THỊ MÀNG
(Ion Selective Electrodes, ISE)
Từ năm 1966 nhiều điện cực màng chọn lọc ion ra đời.
Là những điện cực màng mà thế của nó phụ thuộc ở mức
độ khác nhau với nồng độ ion nhất định
Thành phần phát triển thế của điện cực là một màng
mỏng
Màng này có thể là rắn, lỏng, khí cho phép trao đổi chọn
Trang 40ĐIỆN CỰC CHỈ THỊ MÀNG
Điện cực màng không tinh thể:
+ Màng rắn thủy tinh: điện cực chọn lọc H + (điện cực thủy tinh),
Na + ,…
+ Màng lỏng: điện cực chọn lọc Ca 2+
Điện cực màng tinh thể:
+ Loại đơn tinh thể: LaF 3
+ Loại đa tinh thể: Ag 2 S điện cực đo S 2- và Ag +
Điện cực màng thẩm thấu khí: CO 2 , NH 3
Trang 41Điện cực thủy tinh
Màng thủy tinh mỏng có cấu tạo từ thủy tinh có thành phần đặc biệt Một điện cực Ag/AgCl nằm trong bản thủy tinh mỏng Màng thủy tinh này tạo ra thế điện cực phụ thuộc vào pH dd
Sơ đồ mạch điện cực:
[H 3 0 + ](a 1 ) / màng thủy tinh / [H 3 0 + ](a 2 ), [Cl - ](1M), AgCl (bhoà) / Ag
Giữa thế của điện cực và nồng độ H + (pH) trong dd có sự phụ thuộc giống như pt Nernst: E = L + 0,059 log a 1
Mạch đo pH: khi nối điện cực thủy tinh với điện cực calomen ta có
Điện cực calomen // [H 3 0 + ](a 1 )/ màng thủy tinh /[H 3 0 + ](a 2 ), [Cl - ](1M), AgCl (bhoà)/Ag
Ej E1 E2
Trang 42Pin gồm điện cực Calomel và điện cực thủy tinh
Trang 44Hệ thống điện cực đo pH điển hình được trình bày như sau
Có 2 điện cực đối chứng:
- Một là SCE ở ngoài màng
- Một là điện cực Ag/AgCl ở trong
màng Yếu tố nhạy với
pH là đầu thủy tinh của điện cực Ag/
Trang 45pH được xác định bằng cách tạo thế ranh giới cách hai
bên màng thuỷ tinh
Ở tại bề mặt chung của màng – dung môi có một thế nhỏ phát
Si O
-Bề măt thủy tinh
[H + ] hay aH+thay đổi ở mặt trong của điện cực pH
[H + ] hay aH+ có thể thay đổi
trên mặt ngoài của điện cực
pH
Trang 46THÀNH PHẦN VÀ CẤU TRÚC CỦA MÀNG THUỶ TINH
TÍNH CHẤT CỦA THUỶ TINH - SILICAT
- Hệ thống ba chiều không xác định của SiO 4
Cation đơn hoá trị: Na +
Độ ẩm (hai mặt của màng được giữ nước
Trang 47Điện cực thủy tinh cho ion kim loại M+
Thêm vào thủy tinh thành phần Al 2 O 3 hoặc B 2 O 3.
Điện cực thủy tinh đặc biệt chọn lọc các ion: Na + , K + , Li + , NH 4+ , Ag + , Rb + , Cs +
dùng để định lượng chuyên biệt các ion đó Thế điện cực cũng tuân theo phương trình Nernst
05916 ,
0
Trang 48ĐIỆN CỰC MÀNG LỎNG
Là một lớp chất hữu cơ lỏng không hoà lẫn với nước Thế được phát triển qua ranh giới tiếp xúc giữa một bên dung dịch hoà tan ion cần phân tích và bên kia chất lỏng trao đổi ion liên kết chọn lọc với ion phân tích
Điện cực màng lỏng : đcực Ag/AgCl nhúng vào
dẻo giữ chất trao đổi ion đựng giữa 2 thành ống
đồng tâm Đây là một chất lỏng hữu cơ không
bay hơi, không tan trong nước, p ứng chọn lọc
với ion Ca 2+
Cân bằng qua màng [(RO) 2 POO] 2 Ca 2(RO2)POO- + Ca 2+
Dung môi Dung môi nước
Dung dịch nước bão hòa AgCl + CaCl2Chất lỏng trao đổi ion
Trang 50Điện cực màng tinh thể
MÀNG ĐƠN TINH THỂ
•Điện cực fluorid là điện cực điển hình được chế tạo
từ đơn tinh thể lantan fluorid LaF3 có thêm muối europi fluorid EuF2 có thế chọn lọc với anion F- qua
•Mức độ hình thành điện tích dương LaF2+ của màng
•Điện cực F có thể hoạt động trong khoảng nhiệt độ
ứng tuyến tính đến 10-6M.
Trang 51d) Crystalline Membrane Electrode
i. Fluoride Electrode
‚ LaF3 crystal doped with EuF2
‚ mechanism similar to pH electrode with potential developing at two interfaces of the membrane from the reaction:
LaF3 LaF2+ + F
-Solid (membrane surface)
Solution
ˆ the side of the membrane with the lower a
F-becomes positive relative to the other surface:
Trang 52ĐiỆN CỰC MÀNG THẨM THẤU KHÍ
Nguyên tắc: Chất khí hoà tan trong mẫu thử khuếch tán qua màng tạo cân bằng với dd bên trong điện cực nơi mà chúng tham gia p.ứng chuyển thành ion
Trang 53f) Molecular Selective Electrodes
i. Electrodes designed for the detection of molecules instead of ions
ii. Gas sensing electrodes (or gas-sensing probes)
‚ Typically based on ISE surrounded by electrolyte solution
- activity of ion measured is affected by dissolved gas
- gas enters interior solution from sample by passing through a gas permeable membrane
Gas effuses through membrane:
CO2 (aq) CO2 (g) CO2 (aq)
external membrane internal solution pores solution
In internal solution, pH changes:
CO2 (aq) + H2O HCO3- + H +
which is detected by ISE probe Overall reaction:
Trang 563-ĐIỆN CỰC MÀNG XÚC TÁC SINH HỌC
Nguyên tắc:
Các chất xúc tác sinh học (enzym đã phân lập, mãnh tế bào từ
mô thực vật hay đv có vú, ) được gắn trên bề mặt tiếp xúc của điện cực chọn lọc ion Chúng xt các p.ứng chuyên biệt với cơ chất xác định, tạo ra CO 2 , NH 3 , HCN…Các chất này được xác định bởi các điện cực chọn lọc chuyên biệt đặt bên trong điện cực màng xúc tác sinh học
VD: amygladin glucose + benzaldehyd + HCN
Dùng điện cực chọn lọc CN- đặt trong điện cực màng xt sinh học để xác định hàm lượng HCN Từ đó xđ hàm lượng amygladin
-glucosidase
Trang 57iii. Enzyme electrodes (or Biocatalytic Membrane Electrodes)
‚ General approach is to use an immobilized enzyme
- enzyme converts a given molecular analyte into a species that can be measured electrochemically
‚ Example – Urea Enzyme Electrode
- Principal : In presence of enzyme urease, urea (NH4)2CO is
hydrolyzed to give NH and H +
Trang 58ĐIỆN CỰC KÉP
Gồm 2 điện cực (so sánh và chỉ thị)
Thông thường:
- Điện cực thủy tinh – điện cực bạc - bạc clorid
- Điện cực thủy tinh – điện cực calomen
- Điện cực ISE – điện cực bạc - bạc clorid
Trang 59ỨNG DỤNG CỦA ĐIỆN CỰC ISE
ISE có thể định lượng ion âm và ion dương, không bị ảnh hưởng bởi dung dịch có màu và dung dịch bị đục:
•Y sinh học: Ca, K, Cl trong máu, huyết tương, huyết thanh.
•Định lượng chất bẩn trong nước sông: CN, F, S, Cl, NO 3 …
•Nông nghiệp: NO 3 , Cl, NH 4 , K, Ca, I, CN trong đất, phân bón.
•Thực phẩm đóng hộp: NO 3 , NO 2 trong thịt.
•Muối có trong thịt, cá, sản phẩm từ bơ, nước trái cây,…
•F trong nước uống và nước sinh hoạt.
•Ca trong bia và sản phẩm làm từ bơ.
Trang 60ỨNG DỤNG CỦA ĐIỆN CỰC ISE
ISE định lượng F - Máy xét nghiệm sinh
hóa:đ cực ISE, định lượng Na, K, Cl ,…
Trang 61ỨNG DỤNG CỦA ĐIỆN CỰC ISE
Trang 62ỨNG DỤNG CỦA ĐIỆN CỰC ISE
Trang 633 PHÉP ĐO THẾ (POTENTIOMETRY)
THẾ TIẾP XÚC LỎNG
Trong pin điện, dùng cầu muối để ngăn cách dd vùng cathod, anod không trộn lẫn vào nhau Nhưng thực tế vẫn có sự di chuyển ion từ vùng này sang vùng kia tạo nên độ tụt thế tương đối lớn thế khuếch tán, hay thế tiếp xúc lỏng Ej
E đo = E pin = E cathod – Eanod + Ej
Trong các dd đơn giản, Ej được xác định từ linh độ ion
Các ion K + , NH4+ , NO3- , Cl - có linh độ ion khác biệt nhau không
Trang 64Nguyên tắc
Dựa vào sức điện động của pin galvanic tính ra nồng độ ion Thực hiện bằng cách so
sánh thế của điện cực chỉ
thị trong dung dịch thử với
thế của nó trong dung dịch chuẩn của chất phân tích
PHƯƠNG PHÁP ĐO THẾ TRỰC TIẾP
Trang 65E = Ecatod – Eanod = Echỉ thị – Eso sánh
Mạch đo thế trực tiếp
Điện cực so sánh dd cần phân tích X Điện cực chỉ thị
Xác định giá trị tuyệt đối của thế điện cực một cách chính xác để tính ra nồng độ
Nhận xét
Cách đo so sánh có ưu điểm là thực hiện nhanh, đơn giản và có thể kiểm soát liên tục pM Tuy nhiên độ tin cậy của phép đo bị hạn chế Sai số bắt nguồn từ thế khuếch tán Ej Thế này
PHƯƠNG PHÁP ĐO THẾ TRỰC TIẾP
Trang 66PHƯƠNG PHÁP ĐO THẾ TRỰC TIẾP
Ứng dụng
Điện cực thủy tinh calomen dùng để đo pH
Điện cực chọn lọc ion ứng dụng định lượng các ion trong dd:
Đo độ cứng nước sinh họat
Đo nồng độ nhiều ion kl trong nước thải, nước thiên nhiên…
Đo hàm lượng F- trong nước biển, kem đánh răng…
Trang 67ĐO pH VỚI ĐIỆN CỰC THỦY TINH
ĐIỆN CỰC ĐỐI CHỨNG : điện cực calomen, bạc/bạc clorid
ĐIỆN CỰC CHỈ THỊ: điện cực thủy tinh
NGUYÊN TẮC ĐO pH: so sánh pH của dung dịch cần đo với các dung dịch đệm chuẩn
Chuẩn máy với pH 7
Chuẩn máy với pH 4: nếu dung dịch đo ở vùng acid
Trang 68Hiệu chỉnh điện cực thủy tinh
(Calibrating Glass Electrodes)
• Điện cực thủy tinh phải luôn được hiệu
trong màng thủy tinh luôn luôn thay đổi.
• Cần quan tâm đến thế khuyếch tán.
• Sử dụng các dung dịch đệm chuẩn để
hiệu chỉnh.
Trang 69Hiệâu chuẩn đi n c c th y tinh ện cực thủy tinh ực thủy tinh ủy tinh Hiệâu chuẩn đi n c c th y tinh ện cực thủy tinh ực thủy tinh ủy tinh
Nhúng điện cực vào dung dịch đệm chuẩn có pH = 7, ghi lại thế tương ứng khi đo
Sau khi tráng rửa, nhúng điện cực vào dung dịch đệm chuẩn có pH = 4 hay
pH = 9, ghi lại giá trị tương ứng với pH này theo E (mV )
Tính giá trị slope : / pH
· = ( mV ) pH7 – ( mV ) pH4 pH = 7 – 4 = 3.
· Giá trị của slope > 52 mV.
· Tính hiệu suất của điện cực H % = ( slope / 59,2 mV ) 100 %
> 100 % Cần kiểm tra lại các dung dịch đệm
Trang 70Một số sai số có thể gặp khi đo pH
1 Do điện cực thủy tinh
Trang 71Một số sai số có thể gặp khi đo pH
Sai số kiềm của điện cực
Điện cực thủy tinh trở nên đáp ứng nhạy hơn với các ion kim loại kiềm
trị số đo pH thấp hơn giá trị thực của nó khi pH của dd đo > 9
Giới hạn tối đa đo được tùy thuộc vào chất lượng điện cực
Một số hãng sx đã cho ra đời những điện
cực thủy tinh có thể đo pH đến 11 -12
Sai số acid
Ở pH < 0,5 trị số đo được thường lớn
hơn trị số thực