1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuần 4 21 22

33 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lớn Hơn, Dấu >. Bé Hơn, Dấu <. Bằng Nhau, Dấu =
Người hướng dẫn Trần Thị Hồng Nhung
Trường học Trường Tiểu Học Hà Thanh
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Thanh
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 87,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Lớp 1A – Tuần 4 ( từ ngày 04/10 đến ngày 08/10/2021) Thứ, ngày Buổi Tiết Môn Tên bài học Ghi chú Thứ hai 04/10/2021 Sáng 1 Tiếng Anh Giáo viên chuyện[.]

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

Lớp 1A – Tuần 4 ( từ ngày 04/10 đến ngày 08/10/2021)

Thứ hai

04/10/2021

Sáng

4 Hoạt động trải nghiệm HĐGD theo CĐ: Một ngày ở trường Bộ Đ D

Chiều

7 8

Thứ ba

05/10/2021 Sáng

4 Toán Lớn hơn, dấu > Bé hơn, dấu <, bằng nhau Vở LV

5 Tự nhiên xã hội Bài 3: An toàn khi ở nhà (Tiết 1) Tranh

SHS

Chiều

7 8

Thứ tư

06/10/2021 Sáng

4 Tự nhiên xã hội Bài 3: An toàn khi ở nhà ( Tiết 2) Bộ Đ D

Chiều

7 8

Thứ năm

07/10/2021

Sáng

SHS

4 Toán Lớn hơn, dấu > Bé hơn, dấu <, bằng nhau Vở LV

Chiều

7 8

5 Hoạt động trải nghiệm SH Lớp : Các bạn của em

Chiều

7 8

BAN GIÁM HIỆU KÍ DUYỆT

Hà Thanh, ngày 02 tháng 10 năm 2021

NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH

Trang 2

Trần Thị Hồng Nhung

KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 4

MÔN: TOÁN

Trang 3

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Biết so sánh số lượng; biết sử dụng các từ (lớn hơn, bé hơn, bằng nhau) và

- Năng lực đặc thù:Phát triển các NL toán học; NL tư duy và lập luận toán học, NL

giao tiếp toán học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Trang 4

1 Hoạt động mở đầu:

* Khởi động:

- Hát và vận động theo lời bài hát: “ tập tầm

vông”

- Giới thiệu bài:

HS xem tranh, chia sẻ theo cặp đôi những gì

các em quan sát được từ bức tranh

2.Hoạt động hình thành kiến thức

2.1.Nhận biết quan hệ lớn hơn, dấu >

GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các

thao tác sau:

- Quan sát hình vẽ thứ nhất và nhận xét: “Bên

trái có 4 quả bóng

- Nghe GV giới thiệu: “4 quả bóng nhiều hơn

1 quả bỏng”, ta nói: “4 lớn hơn 1”, viết 4 > 1.

Dấu > đọc là “lớn hơn”

- Thực hiện tương tự, GV gắn bên trái có 5

quả bóng, bên phải có 3 quả bóng

HS nhận xét: “5 quả bóng nhiều hơn 3 quả

bóng”, ta nói: “5 lớn hơn 3”, viết 5 > 3.

2.2.Nhận biết quan hệ bé hơn, dấu <

- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ thứ hai

và nhận xét: “Bên trái có 2 quả bóng Bên

phải có 5 quả bóng, số bóng bên trái ít hơn số

bóng bên phải 2 quả bóng ít hơn 5 quả

bóng”, ta nói: “2 bé hơn 5”, viết 2 < 5 Dấu <

đọc là “bé hơn”

2.3.Nhận biết quan hệ bằng nhau, dấu =

- GV hướng dần HS quan sát hình vẽ thứ ba

và nhận xét: “Bên trái có 3 quả bóng Bên

phải có 3 quả bóng, số bóng bên trái và số

bóng bên phải bằng nhau”.

Ta nói: “3 bằng 3”, viết 3 = 3 Dấu “=” đọc

là “bằng”

3 Hoạt động thực hành, luyện tập

Bài 1: >, <, =

- HS quan sát hình vẽ, so sánh số lượng khối

lập phương bên trái với số lượng khối lập

phương bên phải

- Nhận xét: “3 khối lập phương nhiều hơn 1

khối lập phương” Ta có: “3 lớn hơn 1 viết 3

> 1

-Nhận xét

- HS khởi động tiết học

- HS nhận xét về số quả bóng ở tay phải và

số quả bóng ở tay trái của mỗi bạn.

- HS lấy thẻ dấu > gài 4 > 1, đọc “4 lớn hơn

- HS quan sát , thực hiện điền dấu thích hợp.

2<3 3>2 2=2

HS thực hiện tương tự với các hình vẽ tiếp theo rồi viết kết quả vào vở: 3 >2; 2 = 2.

Trang 5

Bài 2: >, <, =

- Cho HS quan sát hình vẽ thứ nhất, lập

tương ứng mỗi chiếc xẻng với một chiếc xô

- Nhận xét

- Nhận xét: “Mỗi chiếc xẻng tương ứng với

một chiếc xô, thừa ra một chiếc xô Vậy số

xẻng ít hơn số xô” Ta có: “2 bé hơn 3”, viết

2 < 3

- Khuyến khích HS diễn đạt bằng ngôn ngữ

của các em sử dụng các từ ngữ: nhiều hơn, ít

hơn, lớn hơn, bé hơn, bằng nhau.

4 Hoạt động vận dụng

- YCHS tìm các ví dụ xung quanh lớp học,

trong gia đình về so sánh số lượng rồi chia sẻ

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Biết so sánh số lượng; biết sử dụng các từ (lớn hơn, bé hơn, bằng nhau) và

- Năng lực đặc thù:Phát triển các NL toán học; NL tư duy và lập luận toán học, NL

giao tiếp toán học

b Phẩm chất:

Trang 6

- Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêura

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các thẻ số và các thẻ dấu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Hoạt động mở đầu:

* Khởi động

- Tổ chức trò chơi “ Trời nắng, trời mưa”

- Giới thiệu bài

- HS hát kết hợp vận động.

2.Hoạt động hình thành kiến thức

2.1.Nhận biết quan hệ lớn hơn, dấu >

GV thực hiện các thao tác sau:

Tay trái cô có 2 quyển sách, tay phải cô có 3

“Bên trái có 2 quyển sách Bên phải có 3

quyển vở, số sách ít hơn số vở 2 quyển sách

Tay trái cô có 2 quyển sách , tay phải có 2

quyển vở Số sách bên tay trái bằng số vở bên

tay phải bằng nhau

- HS lấy thẻ dấu < trong bộ đồ dùng, gài vào bảng gài 2 < 3,

Đọc “2 bé hơn 3”.

- HS lấy thẻ dấu = trong bộ đồdùng, gài vào bảng gài 2 = 2, đọc

“2 bằng 2”.

Trang 7

3 Hoạt động thực hành, luyện tập

Bài 3:

a HS tập viết các dấu (>, <, =) vào bảng con

b) Cho HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử

dụng các dấu (>, <, =) và viết kết quả vào vở

YCHS đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và

chia sẻ với bạn cách làm

-Nhận xét

b) 3<5 4>2 4<5 5=5

Đổi vở cùng kiểm tra, đọc kếtquả và chia sẻ với bạn cách làm

- Tìm các ví dụ xung quanh lớp học, trong gia

đình về so sánh số lượng rồi chia sẻ với các

- Nêu ý kiến các nhân

IV NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH BỔ

SUNG:

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Biết sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh các số trong phạm vi 10

b Kĩ năng:Biết sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh các số trong phạm vi 10.

Trang 8

2 Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất:

a Năng lực:

- Năng lực chung:HS so sánh được các số trong phạm vi 10.

- Năng lực đặc thù:Phát triển các NL toán học:NL mô hình hoá toán học, NL tư

duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

* Giới thiệu bài

- Các nhóm kiểm tra chéo kết quả của nhau, nhóm nào lập được nhiều mệnh đề đúng và nhanh nhất sẽ thắng cuộc.

- HS rút ra nhận xét qua trò chơi: Để so sánh đúng hai số cần lưu ý điều gì?

- Nhắc lại tên bài

2 Tổ chức các hoạt động của tiết chủ

đề: “ So sánh các số trong phạm vi 10”

2.1 Hoạt động 1: Ôn tập về so sánh các

số phạm vi 10 qua bài tập 1: >, <, =?

- Cho HS quan sát hình vẽ thứ nhất, so

sánh số lượng khối lập phương bên trái

với bên phải bằng cách lập tương ứng một

khối lập phương bên trái với một khối lập

phương bên phải

Nhận xét: “5 khối lập phương nhiều

hơn 3 khối lập phương”, ta có: “5 lớn hơn

3”, viết 5 > 3

- HS quan sát

- HS thực hành so sánh số lượng khốilập phương ở các hình vẽ tiếp theo và

viết kết quả vào vở:

5>3, 4 < 6; 7 = 7

- Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét bài bạn

Trang 9

2 2 Hoạt động 2: Củng cố dạng bài tập

điền >, <, = qua bài tập 2:

- Cho HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử

dụng các dấu (>, <, =) và viết kết quả vào

10) và thực hiện tương tự như trên

- Theo dõi hưỡng dẫn

- Thực hiện bài tập a)Theo thứ tự từ bé đến lớn: 4, 5, 8 b)Theo thứ tự từ lớn đến bé: 8, 5, 4

- Nhận xét, tuyên dương

3 Hoạt động vận dụng

Bài 4: Bạn nào có ít viên bi nhất?

- Cho HS quan sát tranh, nói cho bạn

nghe bức tranh vẽ gì?

- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho

bạn về so sánh liên quan đến tình huống

IV NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH BỔ

SUNG:

Trang 10

MÔN TIẾNG VIỆT

Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2021

Tiết 1+ 2

BÀI 13: I- IA

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nhận biết các âm và chữ cái i, ia; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có i, ia với các

mô hình “ âm đầu + âm chính ”, “ âm đầu + âm chính+ thanh ”: bi, bia

- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm i, ia

- Đọc đúng bài Tập đọc: Bé Bi, bé Li

- Biết viết trên bảng con các chữ :i, ia và các tiếng bi, bia, các chữ số 4,5

* GDHS: tình yêu thiên nhiên, vận dụng những điều đã học vào thực tế

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh Bảng cài, bộ thẻ chữ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY _ HỌC CHỦ YẾU:

a Giới thiệu bài:

- GV viết lên bảng tên bài: âm và chữ i, ia

- GV giới thiệu I in hoa

b Chia sẻ và khám phá: ( BT1)

* Âm i và chữ i:

- GV đưa ra hình các viên bi: Đây là cái gì?

- GV chỉ tiếng bi : tiếng bi gồm mấy âm?

Trang 11

- GV giới thiệu mô hình tiếng bi.

* Âm ia và chữ ia:

- GV đưa ra hình bia đá : Đây là cái gì?

- GV: Đây là các tấm bia ghi tên các tiến sĩ

ngày xưa

- GV chỉ tiếng hồ: tiếng hồ gồm mấy âm?

- GV giới thiệu mô hình tiếng ia

- GV nêu yêu cầu của bài tập: Tiếng nào có

âm i? Tiếng nào có âm ia?

- GV y/c HS quan sát tranh và nêu tên từng

* Giới thiệu bài:

- GV chỉ hình minh họa bài Bé Bi và bé Li,

giới thiệu bài

- GV đọc nội dung từng tranh và giới thiệu

tình huống

+Tranh 1: Bé Li bi bô: -Bi, Bi Bi bô: nói

chưa sõi, lặp đi lặp lại một số âm

+Tranh 2: Bé ạ đi

+Tranh 3:Nghe anh nói vậy, bé Li ngoan

ngoãn “ạ” lia lịa nên bị ho

-HS thực hiện làm bài tập trong VBT

- 1vài HS: chị, phi, thi, nghị…

- 1vài HS: chia, tia, phía,…

Trang 12

4 HĐ vận dụng:

- Gv tổng kết bài

TIẾT 2 1.HĐ mở đầu:

- Học âm mới nào?

2.HĐ hình thành kiến thức

* Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh:

- GV : Bài đọc có 4 tranh và 4 câu

- Gv y/c HS đọc nội dung cả học

Bé Li rất yêu anh Bi Bi rất yêu em bé./ Anh

em Bi rất thân nhau, yêu quý nhau

3.1 Tập viết: ( Bảng con-BT4 ).

* GV viết bảng: i, ia, bi, bia, 4, 5

- GV viết mẫu từng chữ và tiếng trên bảng

vừa hướng dẫn quy trình

- HS thực hiện viết bảng con 2-3 lần

IV NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:

………

………

Thứ ba ngày 5 tháng 10 năm 2021

Trang 13

Tiết 3

TẬP VIẾT SAU BÀI 12- 13

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Tô đúng, viết đúng các chữ g, h, i, ia các tiếng ga, hồ, bi, bia- chữ viết thường,

cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đặt đúng vị trí, đưa bút theo đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu trong vở Luyện viết 1, tập một.-Tô, viết đúng các chữ số: 4,5

- Rèn HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ

II ĐỒ DÙNG

- Chữ mẫu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

*GV giới thiệu chữ và tiếng làm mẫu:g, ga, h

, hồ, i, bi, ia, bia, 4, 5

* Tập tô, tập viết:g, ga, h, hồ

- GV vừa viết mẫu lại từng tiếng vừa hướng

Trang 14

+ Chữ ia:

+Tiếng bia:

3.HĐ luyện tập

- GV y/c HS viết bài

- GV quan sát, giúp đỡ HS, đánh giá, tuyên

- GV y/c HS viết bài

- GV quan sát, giúp đỡ HS, đánh giá, tuyên

- nêu ý kiến cá nhân

IV NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện

- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được tùng câu hỏi dưới tranh

- Nhìn tranh, tự kể lại từng đoạn câu chuyện

- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Anh em phải yêu thương, nhường nhịn nhau, đừng tranh giành, nghĩ xấu về nhau để khỏi phải xấu hổ, ân hận

- Rèn kĩ năng lắng nghe và trả lời câu hỏi tự tin

- Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào đời sống

II ĐỒ DÙNG

- Tranh minh họa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

2.HĐ mở đầu:

Trang 15

* Kiểm tra:

- GV chỉ tranh 1, 2, 3 của câu chuyện Chồn

con đi học và y/c HS kể

- Bạn nào nêu cho có ý nghĩa câu chuyện?

- GV nhận xét đánh giá

2 HĐ khám phávà hình thành kiến thức:

Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện:

* Quan sát tranh và phỏng đoán:

- GV gắn tranh minh họa, giới thiệu tên câu

chuyện và chỉ hình ảnh

* Giới thiệu chuyện:

Câu chuyện Hai chú gà con kể về hai anh em

+ Lần 3: Kể như lần 2, mời HS nhắc lại

*,Trả lời câu hỏi theo tranh:

* Trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh:

-GV hỏi HS, mỗi HS 1 tranh:

+Tranh 1: Ra vườn kiếm ăn, anh em gà con

thấy gì?

+Tranh 2: Đang đói bụng, 2 chú gà đã làm gì?

+Tranh 3: Vì sao hai anh em gà cãi nhau?

+Tranh 4: Khi lại thấy con mồi, anh em gà

làm gì?

+ Con giun biến mất và con gì đã vọt ra từ cái

hốc gần đó?

+Tranh 5: Chuột xuất hiện và nói điều gì?

+Tranh 6:Vì sao hai anh em gà ân hận, xấu

hổ?

* Trả lời các câu hỏi ở 2 tranh liền nhau:

- GV hỏi HS nội dung 2 tranh liền nhau

*Trả lời các câu hỏi ở 6 tranh

-HS lần lượt kể

-HS nêu-HS nhận xét bạn

+Vì chúng hấp tấp và không biết nhường nhịn nhau nên đã tranh giàng nhau cái đuôi chuột bị chuột chê cười.-HS trả lời gộp nội dung 2 tranh

-HS trả lời liền mạch

-HS kể nội dung 2 tranh liền kề

-HS kể chuyện tranh bất kì mà mình thích

-HS kể lại toàn bộ câu chuyện

-HS nhận xét phần kể của bạn

-Hs nêu theo cảm nhận cá nhân

-HS ghi nhớ

Trang 16

-GV hỏi HS nội dung 6 tranh.

3 HĐ luyện tập

- GV tổ chức cho HS kể chuyện theo tranh

- GV cất tranh y/c HS kể toàn bộ câu chuyện

- Gv nhận xét, đánh giá và tuyên dương

d, Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:

-GV hỏi: Câu chuyện muốn khuyên các em

điều gì?

- GV chốt: câu chuyện này khuyên các em

phải yêu thương nhau, nhường nhịn nhau,

tranh giành và nghĩ xáu về nhau sẽ phải ân

- Biết ghép các âm đã học ( âm đầu: l, b, h, g, âm chính: a, o, ô, ơ, e, ê, i, ia) thành

tiếng theo mô hình “âm đầu+ âm chính” “âm đầu+ âm chính+ thanh” Biết thêm các thanh đã học vào mỗi tiếng để tạo tiếng mới

- Đọc đúng bài Tập đọc: Bể cá

- Tìm đúng từ ứng với mỗi hình, viết đúng từ ứng dụng

- Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào đời sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Tranh minh họa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 17

* BT 1: ghép các âm đã học thành tiếng; thêm

- Gv chỉ hình minh họa: Đây là cái gì?

*Gv đọc mẫu kết hợp giải nghĩa từ:

- GV nêu y/c của bài, chỉ từng hình và thẻ từ

trên bảng: bí, lê, hổ, gà, đĩa

- GV y/c HS gắn từ tương ứng với từng tranh

-HS đọc đồng thanh ghép từng tiếng theo cột ngang:

-HS đọc đồng thanh Đây là bể cá cảnh-HS lắng nghe

- HS đọc( cá nhân/cả lớp): bể cá, có

cò, cò đá, le le gỗ.HS đếm: 4 câu

- Cả lớp đọc thầm tên bài và câu 1

-1HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc đồngthanh

Trang 18

- Đọc đúng bài Tập đọc: Ghế.

- Viết đúng các chữ : gh và các tiếng ghế gỗ, các chữ số: 6,7 ( trên bảng con )

- GDHS: tình yêu thiên nhiên, khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế

II ĐỒ DÙNG:

- Tranh ảnh Bảng cài, bộ thẻ chữ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

TIẾT 1 1.HĐ mở đầu:

a Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu bài học về âm gờ và chữ gh

b Chia sẻ và khám phá: ( BT1)

- GV đưa ra hình ghế gỗ : Đây là cái gì?

- GV chỉ tiếng ghế gỗ: tiếng nào có chữ gờ

kép

- GV giới thiệu mô hình tiếng ghế

3 HĐ luyện tập:

a, Mở rộng vốn từ: ( BT2)

- GV nêu yêu cầu của bài tập: Tiếng nào có

âm g? Tiếng nào có âm gh?

- GV y/c HS quan sát tranh và nêu tên từng

* Giới thiệu bài:

- GV chỉ hình minh họa và giới thiệu: Bài

đọc có Hà, ba Hà, bà Hà và bé Lê Mỗi người

trong nhà Hà ngồi 1 loại ghế khác nhau

-HS quan sát tranh và 1 HS trả lời:gà

gô, ghi, gõ……

-HS lắng nghe

-HS thực hiện làm bài tập -HS lắng nghe

-HS quan sát tranh

Trang 19

- GV đọc mẫu kết hợp nêu nội dung từng

tranh và giới thiệu tình huống

4.HĐ vận dụng:

-Đọc lại bài

TIẾT 2 1.HĐ mở đầu:

- Hs hát

2.HĐ hình thành kiến thức:

* Luyện đọc từ ngữ: ghế gỗ, ghế da, ghế đá,

bờ hồ

* Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh:

- Đọc tiếp nối: ( cá nhân/ từng cặp):

- Bà bế bé Lê ngồi ghế nào?

- Gv y/c HS đọc nội dung cả học

-HS tiếp nối nhau đọc nội dung từng tránh trong bài

Trang 20

BÀI 17: GI- K

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nhận biết các âm và chữ cái gi, k ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có gi/k+âm

chính Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có: gi ( gi), âm k ( cờ)

- Nắm được quy tắc chính tả: k + e, ê, i / c + a, o, ô, ơ Đọc đúng bài: Bé kể

- Viết đúng các chữ : gi/k và các tiếng giá đỗ, kì đà ( trên bảng con )

- GDHS: khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế

II ĐỒ DÙNG:

- Tranh ảnh Bảng cài, bộ thẻ chữ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

a Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu bài học về âm và chữ cái: gi/k

b Chia sẻ và khám phá: ( BT1)

* Âm gi, chữ gi:

- GV đưa ra hình giá đỗ: Đây là cái gì?

+ GV: Giá đỗ là một loại rau làm từ hạt đỗ

nảy mầm

- GV chỉ từ giá đỗ : tiếng nào có chữ gi?

- GV giới thiệu mô hình tiếng giá

* Âm k, chữ k: ( Tương tự âm gi)

3 HĐ luyện tập:

a, Mở rộng vốn từ: ( BT2)

- GV nêu yêu cầu của bài tập: Tiếng nào có

âm gi? Tiếng nào có âm k?

- GV y/c HS quan sát tranh và nêu tên từng

- HS lắng nghe

- HS quan sát và trả lời: Giá đỗ

- HS trả lời : tiếng giá

Ngày đăng: 22/02/2023, 02:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w