1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuần 2 21 22

35 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các số 4, 5, 6
Trường học Trường Tiểu Học ABC
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 91,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 2 MÔN TOÁN Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2021 Tiết 1 BÀI 4 CÁC SỐ 4, 5, 6 I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng a Kiến thức Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số l[.]

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 2

- Năng lực chung:HSđếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 6 Thông qua đó, HS

nhận biết được số lượng , hình thành biểu tượng về các số 4, 5, 6

- Năng lực đặc thù: Học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng

lực tư duy và lập luận toán học thông qua hoạt động quan sát tranh, đếm số lượng,nêu số tương ứng…

- Học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học thông qua việc đếm, sử dụng các

số để biểu thị số lượng, trao đổi với bạn về số lượng của sự vật trong tranh

- GV cho HS quan sát tranh khởi động

trang 10 SGK và làm việc nhóm đôi về

số lượng các sự vật trong tranh

- GV gọi một vài cặp lên chia sẻ trước

Trang 2

- Có mấy quả táo? Mấy chấm tròn?

- Vậy ta có số mấy? GV giới thiệu số 6

* Nhận biết số 4, 5, 6.

- GV yêu cầu học sinh lấy ra 4 que tính

rồi đếm số que tính lấy ra

- GV yêu cầu học sinh lấy ra 5 que tính

rồi đếm số que tính lấy ra

- GV yêu cầu học sinh lấy ra 6 que tính

rồi đếm số que tính lấy ra

- Giáo viên vỗ tay 6 cái yêu cầu học

sinh lấy thẻ có ghi số tương ứng với

tiếng vỗ tay

- Giáo viên vỗ tay 4 cái yêu cầu học

sinh lấy thẻ có ghi số tương ứng với

tiếng vỗ tay

- Giáo viên vỗ tay 5 cái yêu cầu học

sinh lấy thẻ có ghi số tương ứng với

chuyển hướng bút viết nét thẳng ngang

+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia

bút lên đường kẻ 4 viết nét thẳng đứng

- GV cho học sinh viết bảng con

- HS làm việc nhóm đôi: cùng quan sát và chia sẻ trong nhóm :

+ 4 bông hoa + 5 con vịt + 6 quả táo

- Các nhóm lần lượt lên chia sẻ

- HS làm việc cá nhân lấy 4 que tính rồi đếm : 1, 2,

- Học sinh theo dõi và quan sát

- Viết theo hướng dẫn

- HS tập viết số 4

- Học sinh theo dõi và quan sát

- HS viết cá nhân

- Hs viết theo hướng dẫn

- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài

- HS đếm số lượng mỗi loại quả có trong bài rồi đọc số tương ứng.

- HS thay nhau chỉ vào từng hình nói :

Trang 3

* Viết số 5, 6

- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học

sinh viết tương tự

3 Hoạt động thực hành luyện tập.

Bài 1 Số ?

- GV nêu yêu cầu bài tập

- GV cho học sinh làm việc cá nhân

- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi

trao đổi với bạn về số lượng

- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm

Bài 2 Lấy hình phù hợp (theo mẫu)

- GV hướng dẫn HS làm mẫu

+ Quan sát hình đầu tiên có mấy ô

vuông?

+ 3 ô vuông ghi số mấy?

- GV cho học sinh làm phần còn lại qua

các thao tác:

+ Đọc số ghi dưới mỗi hình, xác định số

lượng ô vuông cần lấy cho đúng với yêu

cầu của bài

+ Lấy số ô vuông cho đủ số lượng, đếm

kiểm tra lại

+ Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn

nghe kết quả

Bài 3 Số ?

- GV nêu yêu cầu bài tập

- GV cho học sinh làm bài cá nhân

- GV tổ chức cho học sinh thi đếm 1-6

và 6-1

- GV cùng HS nhận xét tuyên dương

4 Hoạt động vận dụng:

Bài 4 Số ?

- GV nêu yêu cầu bài tập

- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi

- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu

- HS đếm các khối lập phương rồi đọc số tương ứng.

- HS thi đếm từ 1 đến 6 và đếm từ 6 đến 1

- Học sinh nhắc lại yêu cầu

- HS quan sát tranh suy nghĩ, nói cho bạn nghe số lượng của quyển sách,

- Các nhóm lần lượt lên chia sẻ

IV NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH BỔ

SUNG:

Trang 4

Thứ năm ngày 23 tháng 9 năm 2021

- Năng lực chung:HS đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 9 Thông qua đó, HS

nhận biết được số lượng , hình thành biểu tượng về các số 7, 8, 9

- Năng lực đặc thù:Học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng

lực tư duy và lập luận toán học thông qua hoạt động quan sát tranh, đếm số lượng,nêu số tương ứng…

- Học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học thông qua việc đếm, sử dụng các

số để biểu thị số lwọng, trao đổi với bạn về số lượng của sự vật trong tranh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên

1 Hoạt động mở đầu:

* Khởi động.

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi

“ Hoa rung rinh trước gió”

- GV cho HS quan sát tranh khởi động

trang 10 SGK và làm việc nhóm đôi về

số lượng các sự vật trong tranh

- GV theo dõi, giúp đỡ học sinh

- GV gọi một vài cặp lên chia sẻ trước

- Nhắc lại tên bài

- HS đếm số con vậtvà số chấm tròn

Trang 5

- GV yêu cầu học sinh lấy ra 7 que tính

rồi đếm số que tính lấy ra

- GV yêu cầu học sinh lấy ra 8 que tính

rồi đếm số que tính lấy ra

- GV yêu cầu học sinh lấy ra 9 que tính

rồi đếm số que tính lấy ra

- Giáo viên vỗ tay 7 cái yêu cầu học

sinh lấy thẻ có ghi số tương ứng với

tiếng vỗ tay

- Giáo viên vỗ tay 8 cái yêu cầu học

sinh lấy thẻ có ghi số tương ứng với

tiếng vỗ tay

- Giáo viên vỗ tay 9 cái yêu cầu học

sinh lấy thẻ có ghi số tương ứng với

+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia

bút lên khoảng giữa, viết nét thẳng

ngang ngắn trên đường kẻ 3

- GV cho học sinh viết bảng con

* Viết số 8, 9

- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học

- HS làm việc cá nhân lấy 7 que tính rồi đếm : 1, 2,

- Học sinh theo dõi và quan sát

- Viết theo hướng dẫn

- HS tập viết số 7

- Học sinh theo dõi và quan sát

- HS tập viết số theo hướng dẫn

- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài

- HS đếm số lượng mỗi loại đồ chơi có trong bài rồi đọc số tương ứng.

- HS thay nhau chỉ vào từng hình nói :

+ Có 4tam giác + Ghi số 4

- HS làm các phần còn lại theo hướng dẫn của giáo viên lấy

Trang 6

sinh viết tương tự như trên :

3 Hoạt động thực hành luyện tập.

Bài 1 Số ?

- GV nêu yêu cầu bài tập

- GV cho học sinh làm việc cá nhân

- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi

trao đổi với bạn về số lượng

- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm

Bài 2 Lấy hình phù hợp (theo mẫu)

- GV hướng dẫn HS làm mẫu

+ Quan sát hình đầu tiên có mấy tam

giác?

+ 4 tam giác ghi số mấy?

- GV cho học sinh làm phần còn lại qua

các thao tác:

+ Đọc số ghi dưới mỗi hình, xác định số

lượng tam giác cần lấy cho đúng với

yêu cầu của bài

+ Lấy số tam giác cho đủ số lượng, đếm

kiểm tra lại

+ Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn

nghe kết quả

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 3 Số ?

- GV nêu yêu cầu bài tập

- GV cho học sinh làm bài cá nhân

- GV tổ chức cho học sinh thi đếm 1-9

và 9-1

- GV cùng HS nhận xét tuyên dương

4 Hoạt động vận dụng

Bài 4 Số ?

- GV nêu yêu cầu bài tập

- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi

- GV cho các nhóm lên chia sẻ trước lớp

- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu

- HS đếm các khối lập phương rồi đọc số tương ứng.

- HS thi đếm từ 1 đến 9 và đếm từ 9 đến 1

- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu

- HS quan sát tranh suy nghĩ, nói cho bạn nghe số lượng của quyển sách, cái kéo, bút chì, tẩy có trong hình.

- Các nhóm lần lượt lên chia sẻ

Trang 7

- GV cùng học sinh nhận xét

* Củng cố, dặn dò

- Bài học hôm nay chúng ta học bài gì?

- Về nhà luyện đọc, luyện viết lại các số

và đếm các đồ vật mà em thấy

IV NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH BỔ

SUNG:

- Nhận biết vị trí số 0 trong dãy các số từ 0 – 9

2 Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất:

a Năng lực:

- Năng lực chung:HShiểu ý nghĩa của số 0, đếm số lượng, nhận biết số 0 trong các

tình huống thực tiễn

- Năng lực đặc thù:Thông qua các hoạt động quan sát tranh, đếm số lượng, nhận

biết số 0 trong các tình huống thực tiễn, học sinh có cơ hội được phát triển nănglực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học

- Thông qua việc sử dụng số 0 để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với bạn các ví

dụ về số 0 trong thực tiễn, học sinh có cơ hội được phát triển năng lực mô hình hóatoán học, năng lực giao tiếp toán học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 8

- Giáo viên HD quan sát tranh

- Yêu cầu học sinh làm việc nhóm đôi:

nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì

*Quan sát khung kiến thức.

- GV yêu cầu HS đếm số cá trong mỗi xô

và đọc số tương ứng

- GV yêu cầu học sinh lần lượt lấy ra các

thẻ tương ứng với số cá của mỗi bạn

- GV làm tương tự với chiếc lọ có 5 cái

kẹo, một chiếc không có cái kẹo nào

* Trò chơi: Tập tầm vông, tay không tay

- GV giới thiệu trò chơi:

- GV cho học sinh chơi thử

- GV cho HS chơi theo nhóm đôi

- HS quan sát tranh trên màn hình.

- HS đếm số cá trong xô của mỗi bạn mèo và nói

số cá của mỗi bạn:

- HS đếm và trả lời :

- HS đếm và trả lời : + Xô màu xanh nước biển có 3 con cá Ta có số 3 + Xô màu hồng có 2 con cá Ta có số 2.

+ Xô màu xanh lá cây có 1 con cá Ta có số 1 + Xô màu cam không có con cá nào Ta có số 0.

- HS chơi trò chơi trong 3 phút.

- Học sinh theo dõi và quan sát

- Viết theo hướng dẫn

- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài

- HS đếm số con chó bông có trong mỗi rổ đọc số tương ứng cho bạn :

- Đại diện một vài nhóm lên chia sẻ.

Trang 9

Bài 1 a) Mỗi rổ có mấy con?

b) Mỗi hộp có mấy chiếc bút?

- GV nêu yêu cầu bài tập

- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi

- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 2 Số ?

- GV nêu yêu cầu bài tập

- GV cho học sinh làm bài cá nhân

- GV tổ chức cho học sinh thi đếm 0-9 và

9-0

- GV cùng HS nhận xét tuyên dương

4 Hoạt động vận dụng:

Bài 3 Tìm số 0 trên mỗi đồ vật sau.

- GV nêu yêu cầu bài tập

- GV cho học sinh làm bài theo cặp

- GV yêu cầu học sinh kể tên các đồ vật

có số 0 mà em biết xung quanh mình

sau chia sẻ với các bạn

- HS đánh giá sự chia sẻ của các nhóm.

- Học sinh nhắc lại yêu cầu

- HS tìm quy luật rồi điền các số còn thiếu vào ô trống.

- Biểu diễn không có gì ở đó

IV NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH BỔ

SUNG:

_

Trang 10

MÔN: TIẾNG VIỆT

Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2021

Tiết 1,2.

BÀI 2: CÁ - CÀ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:

- Nhận biết thanh huyền và dấu huyền, thanh sắc và dấu sắc

- Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cà, cá

- Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn phát âm), tự tìmđược tiếng có thanh huyền, thanh sắc

- Viết đúng các tiếng cà, cá (trên bảng con)

2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, động vật

- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế

II ĐỒ DÙNG:

- Tranh minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật

- Bảng cài, bộ thẻ chữ để HS làm BT 5

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu đọc lại bài đã học trên bảng:

- HS khởi động theo hướng dẫn

- 3 – 4 HS chỉ, đọc

- Viết bảng con

Trang 11

2.1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu, ghi tên bài

Hôm trước, các em đã biết cách đánh

vần tiếng ca: cờ-a-ca Hôm nay, tiếng

ca có thêm dấu huyền, ta đánh vần như

thế nào?

- Giáo viên hướng dẫn phân tích tiếng

- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại

với tốc độ nhanh dần: ca- huyền-cà

- GV giới thiệu mô hình tiếng cà

- Xác định yêu cầu: Nói to tiếng có

thanh huyền, nói thầm tiếng không có

thanh huyền

- Nói tên sự vật

- Tìm tiếng có thanh huyền

GV chỉ hình yêu cầu học sinh nói tiếng

- Học sinh nghe yêu cầu

- HS nói đồng thanh: cò, bò, nhà, thỏ, nho, gà.

Trang 12

thanh huyền

- Báo cáo kết quả

* Tìm thêm tiếng có thanh huyền:

4.1.Tìm hình ứng với mỗi tiếng (BT 5)

a, Xác định yêu cầu bài tập:

- Gv đưa hình BT5, 3 thẻ chữ

b, Thực hiện yêu cầu

- GV chỉ thẻ chữ, yêu cầu HS đọc

- HD làm bài tập vào VBT: ( nối hình

với tiếng tương ứng

c, báo cáo kết quả:

- HS lên bảng gắn chữ với hình tương

- GV hướng dẫn quan sát cấu tạo, nhận

diện dấu thanh, hướng dẫn cách viết

tiếng cà, cá

- GV viết mẫu

* Thực hành viết:

- HS viết viết trên không

- Luyện viết bảng con

- HS theo dõi GV hướng dẫn và viết mẫu

- Thực hành viết trên không

- HS viết bảng con

- Nhận xét bài bạn

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 13

Tiết 3:

TẬP VIẾT SAU BÀI 1: A- C ( Tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:

- Tô, viết đúng các chữ a, c, ca – chữ thường cỡ vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút

đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong

vở Luyện viết 1, tập một.

2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ ghi chữ mẫu

- Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 5 (tập viết)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Giới thiệu tên bài, ghi bảng

2 HĐ luyện tập ( tiếp theo)

- Gv đưa chữ mẫu: ca

- Nêu cấu tạo, đặc điểm, cách viết

- Viết mẫu ( kết hợp nêu quy trình viết)

+ Tiếng ca: viết chữ c trước, chữ a sau,

chú ý nét nối giữa chữ c và a

- Yêu cầu đọc lại nội dung bài viết

- Nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút

- Hướng dẫn học sinh tô các chữ ghi

tiếng: ca

Yêu cầu viết tiếp các chữ, tiếng vừa tô

- HS tham gia trò chơi khởi động

- HS tô chữ theo hướng dẫn

- Thực hiện viết chữ ghi tiếng ca

Trang 14

Tiết 4:

TẬP VIẾT SAU BÀI 2: CÀ , CÁ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Phát triển năng lực ngôn ngữ:

- Tô đúng, viết đúng các tiếng cà, cá chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, viết

đúng dấu sắc, dấu huyền, đặt đúng vị trí; đưa bút theo quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở luyện viết 1, tập 1

2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất

- Bài học rèn cho học sinh tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các chữ mẫu cà, cá

- Vở luyện vở luyện viết 1 tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Trang 15

- GV hướng dẫn học sinh nhận diện các

tiếng cà, cá; hiểu mục đích yêu cầu của

bài học: tập tô, tập viết các tiếng cà, cá;

ôn lại cách viết các chữ c, a và tiếng ca-

kiểu chữ thường, cỡ vừa

- GV vừa viết mẫu lần lượt từng tiếng,

vừa nói lại quy trình viết Nhắc học sinh

chú ý nối nét giữa chữ c và a

3 Hoạt động luyện tập:

- GV yêu cầu HS luyện viết vào vở

- GV hướng dẫn học sinh ngồi đúng tư

thế, cầm bút đúng, viết đúng quy trình;

khuyến khích học sinh hoàn thành phần

luyện tập thêm

- GV kiểm tra, nhận xét, chữa bài, khen

ngợi những học sinh viết đúng quy

trình, viết nhanh, giãn cách hợp lý giữa

- Nhắc những học sinh chưa hoàn

thành bài viết về nhà tiếp tục luyện viết

- HS viết bài vào vở luyện viết

- HS thi đua viết các âm, tiếng đã học

_

Trang 16

Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm 2021

Tiết 5:

BÀI 3: KỂ CHUYỆN “ HAI CON DÊ”

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Phát triển các năng lực đặc thù

1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ :

- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện

- Nhìn tranh nghe giáo viên hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh

- Nhìn tranh không cần giáo viên hỏi, kể được từng đoạn của câu chuyện

1.2 phát triển năng lực văn học:

- Nhận biết và đánh giá được tính cách của hai nhân vật dê đen, dê trắng

- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: phải biết nhường nhịn nhau Tranh giành đánh nhau thì sẽ có kết quả đáng buồn

2 Góp phần phát triển các năng lực và phẩm chất

- Chăm chú lắng nghe, trả lời câu hỏi một cách tự tin

- Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào đời sống

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh họa truyện kể trong sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- GV gắn lên bảng lớp 4 tranh minh họa

truyện: Hai con dê Yêu cầu học sinh

xem tranh đoán nội dung câu chuyện

1.2 Giới thiệu truyện: hôm nay các em

sẽ được nghe kể câu chuyện về hai con

dê (dê đen và dê trắng) khi chúng cùng

đi qua một chiếc cầu hẹp bắc ngang một

dòng suối nhỏ Điều gì sẽ xảy ra với

chúng?

2.2 Khám phá

* Nghe kể chuyện:

- Hs hát tập thể

- Nhắc lại tên bài

- HS trả lời: Hai con dê muốn qua cầu

Hai con dê rơi xuống suối

- Cả lớp lắng nghe

Trang 17

GV kể từng đoạn chuyện với giọng

diễn cảm: Đoạn 1 kể với giọng khoan

thai.Đoạn 2 3 giọng căng thẳng Đoạn 4

thể hiện sự đáng tiếc vì một kết thúc

không tốt đẹp Lời khuyên kể với giọng

thấm thía

+ Giáo viên kể 3 lần:

- Lần 1 kể tự nhiên, không nhìn tranh;

học sinh nghe toàn bộ câu chuyện

- Lần hai vừa chỉ từng tranh vừa kể thật

chậm

- Lần 3 ( như lần 2) để học sinh một

lần nữa khắc sâu nội dung câu chuyện

3 Hoạt động luyện tập

3.1 Trả lời câu hỏi theo tranh

a Trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh

- GV chỉ tranh 1, hỏi : hai con dê muốn

làm gì ?

- GV chỉ tranh 2: Trên cầu, hai con dê

thế nào? Chúng có nhường nhau

nhường nhịn nhau mà điều tai hại đã

xảy ra: Cả hai con dê vừa ngã đau vừa

không qua được suối

- GV hướng dẫn học sinh hướng đến

người nghe khi trả lời câu hỏi: nói to, rõ

nhìn vào người nghe

b Trả lời các câu hỏi dưới 2 tranh liền

nhau

c Trả lời tất cả các câu hỏi dưới bốn

tranh

3.2 kể chuyện theo tranh (không dựa

vào câu hỏi bài)

- Học sinh nghe và quan sát tranh

- HS trả lời: Hai con dê cùng muốn qua một chiếc cầu hẹp bắc ngang một dòng suối nhỏ

- HS : hai con dê đều tranh sang trước Không con con nào chịu nhường con nào

- HS trả lời:Đến giữa cầu, hai con dê cãinhau rồi húc nhau

- HS trả lời: Cả hai cùng lặng tòm xuống suối

- HS thực hiện

- HS kể chuyện

Ngày đăng: 22/02/2023, 02:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w