KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 2 MÔN TOÁN Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2021 Tiết 1 BÀI 4 CÁC SỐ 4, 5, 6 I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng a Kiến thức Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số l[.]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 2
- Năng lực chung:HSđếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 6 Thông qua đó, HS
nhận biết được số lượng , hình thành biểu tượng về các số 4, 5, 6
- Năng lực đặc thù: Học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực tư duy và lập luận toán học thông qua hoạt động quan sát tranh, đếm số lượng,nêu số tương ứng…
- Học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học thông qua việc đếm, sử dụng các
số để biểu thị số lượng, trao đổi với bạn về số lượng của sự vật trong tranh
- GV cho HS quan sát tranh khởi động
trang 10 SGK và làm việc nhóm đôi về
số lượng các sự vật trong tranh
- GV gọi một vài cặp lên chia sẻ trước
Trang 2- Có mấy quả táo? Mấy chấm tròn?
- Vậy ta có số mấy? GV giới thiệu số 6
* Nhận biết số 4, 5, 6.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 4 que tính
rồi đếm số que tính lấy ra
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 5 que tính
rồi đếm số que tính lấy ra
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 6 que tính
rồi đếm số que tính lấy ra
- Giáo viên vỗ tay 6 cái yêu cầu học
sinh lấy thẻ có ghi số tương ứng với
tiếng vỗ tay
- Giáo viên vỗ tay 4 cái yêu cầu học
sinh lấy thẻ có ghi số tương ứng với
tiếng vỗ tay
- Giáo viên vỗ tay 5 cái yêu cầu học
sinh lấy thẻ có ghi số tương ứng với
chuyển hướng bút viết nét thẳng ngang
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia
bút lên đường kẻ 4 viết nét thẳng đứng
- GV cho học sinh viết bảng con
- HS làm việc nhóm đôi: cùng quan sát và chia sẻ trong nhóm :
+ 4 bông hoa + 5 con vịt + 6 quả táo
- Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
- HS làm việc cá nhân lấy 4 que tính rồi đếm : 1, 2,
- Học sinh theo dõi và quan sát
- Viết theo hướng dẫn
- HS tập viết số 4
- Học sinh theo dõi và quan sát
- HS viết cá nhân
- Hs viết theo hướng dẫn
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
- HS đếm số lượng mỗi loại quả có trong bài rồi đọc số tương ứng.
- HS thay nhau chỉ vào từng hình nói :
Trang 3* Viết số 5, 6
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học
sinh viết tương tự
3 Hoạt động thực hành luyện tập.
Bài 1 Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc cá nhân
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi
trao đổi với bạn về số lượng
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm
Bài 2 Lấy hình phù hợp (theo mẫu)
- GV hướng dẫn HS làm mẫu
+ Quan sát hình đầu tiên có mấy ô
vuông?
+ 3 ô vuông ghi số mấy?
- GV cho học sinh làm phần còn lại qua
các thao tác:
+ Đọc số ghi dưới mỗi hình, xác định số
lượng ô vuông cần lấy cho đúng với yêu
cầu của bài
+ Lấy số ô vuông cho đủ số lượng, đếm
kiểm tra lại
+ Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn
nghe kết quả
Bài 3 Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
- GV tổ chức cho học sinh thi đếm 1-6
và 6-1
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
4 Hoạt động vận dụng:
Bài 4 Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS đếm các khối lập phương rồi đọc số tương ứng.
- HS thi đếm từ 1 đến 6 và đếm từ 6 đến 1
- Học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS quan sát tranh suy nghĩ, nói cho bạn nghe số lượng của quyển sách,
- Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
IV NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH BỔ
SUNG:
Trang 4
Thứ năm ngày 23 tháng 9 năm 2021
- Năng lực chung:HS đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 9 Thông qua đó, HS
nhận biết được số lượng , hình thành biểu tượng về các số 7, 8, 9
- Năng lực đặc thù:Học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực tư duy và lập luận toán học thông qua hoạt động quan sát tranh, đếm số lượng,nêu số tương ứng…
- Học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học thông qua việc đếm, sử dụng các
số để biểu thị số lwọng, trao đổi với bạn về số lượng của sự vật trong tranh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên
1 Hoạt động mở đầu:
* Khởi động.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“ Hoa rung rinh trước gió”
- GV cho HS quan sát tranh khởi động
trang 10 SGK và làm việc nhóm đôi về
số lượng các sự vật trong tranh
- GV theo dõi, giúp đỡ học sinh
- GV gọi một vài cặp lên chia sẻ trước
- Nhắc lại tên bài
- HS đếm số con vậtvà số chấm tròn
Trang 5- GV yêu cầu học sinh lấy ra 7 que tính
rồi đếm số que tính lấy ra
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 8 que tính
rồi đếm số que tính lấy ra
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 9 que tính
rồi đếm số que tính lấy ra
- Giáo viên vỗ tay 7 cái yêu cầu học
sinh lấy thẻ có ghi số tương ứng với
tiếng vỗ tay
- Giáo viên vỗ tay 8 cái yêu cầu học
sinh lấy thẻ có ghi số tương ứng với
tiếng vỗ tay
- Giáo viên vỗ tay 9 cái yêu cầu học
sinh lấy thẻ có ghi số tương ứng với
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia
bút lên khoảng giữa, viết nét thẳng
ngang ngắn trên đường kẻ 3
- GV cho học sinh viết bảng con
* Viết số 8, 9
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học
- HS làm việc cá nhân lấy 7 que tính rồi đếm : 1, 2,
- Học sinh theo dõi và quan sát
- Viết theo hướng dẫn
- HS tập viết số 7
- Học sinh theo dõi và quan sát
- HS tập viết số theo hướng dẫn
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
- HS đếm số lượng mỗi loại đồ chơi có trong bài rồi đọc số tương ứng.
- HS thay nhau chỉ vào từng hình nói :
+ Có 4tam giác + Ghi số 4
- HS làm các phần còn lại theo hướng dẫn của giáo viên lấy
Trang 6sinh viết tương tự như trên :
3 Hoạt động thực hành luyện tập.
Bài 1 Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc cá nhân
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi
trao đổi với bạn về số lượng
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm
Bài 2 Lấy hình phù hợp (theo mẫu)
- GV hướng dẫn HS làm mẫu
+ Quan sát hình đầu tiên có mấy tam
giác?
+ 4 tam giác ghi số mấy?
- GV cho học sinh làm phần còn lại qua
các thao tác:
+ Đọc số ghi dưới mỗi hình, xác định số
lượng tam giác cần lấy cho đúng với
yêu cầu của bài
+ Lấy số tam giác cho đủ số lượng, đếm
kiểm tra lại
+ Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn
nghe kết quả
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 3 Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
- GV tổ chức cho học sinh thi đếm 1-9
và 9-1
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
4 Hoạt động vận dụng
Bài 4 Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi
- GV cho các nhóm lên chia sẻ trước lớp
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS đếm các khối lập phương rồi đọc số tương ứng.
- HS thi đếm từ 1 đến 9 và đếm từ 9 đến 1
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS quan sát tranh suy nghĩ, nói cho bạn nghe số lượng của quyển sách, cái kéo, bút chì, tẩy có trong hình.
- Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
Trang 7- GV cùng học sinh nhận xét
* Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay chúng ta học bài gì?
- Về nhà luyện đọc, luyện viết lại các số
và đếm các đồ vật mà em thấy
IV NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH BỔ
SUNG:
- Nhận biết vị trí số 0 trong dãy các số từ 0 – 9
2 Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất:
a Năng lực:
- Năng lực chung:HShiểu ý nghĩa của số 0, đếm số lượng, nhận biết số 0 trong các
tình huống thực tiễn
- Năng lực đặc thù:Thông qua các hoạt động quan sát tranh, đếm số lượng, nhận
biết số 0 trong các tình huống thực tiễn, học sinh có cơ hội được phát triển nănglực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học
- Thông qua việc sử dụng số 0 để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với bạn các ví
dụ về số 0 trong thực tiễn, học sinh có cơ hội được phát triển năng lực mô hình hóatoán học, năng lực giao tiếp toán học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 8- Giáo viên HD quan sát tranh
- Yêu cầu học sinh làm việc nhóm đôi:
nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì
*Quan sát khung kiến thức.
- GV yêu cầu HS đếm số cá trong mỗi xô
và đọc số tương ứng
- GV yêu cầu học sinh lần lượt lấy ra các
thẻ tương ứng với số cá của mỗi bạn
- GV làm tương tự với chiếc lọ có 5 cái
kẹo, một chiếc không có cái kẹo nào
* Trò chơi: Tập tầm vông, tay không tay
có
- GV giới thiệu trò chơi:
- GV cho học sinh chơi thử
- GV cho HS chơi theo nhóm đôi
- HS quan sát tranh trên màn hình.
- HS đếm số cá trong xô của mỗi bạn mèo và nói
số cá của mỗi bạn:
- HS đếm và trả lời :
- HS đếm và trả lời : + Xô màu xanh nước biển có 3 con cá Ta có số 3 + Xô màu hồng có 2 con cá Ta có số 2.
+ Xô màu xanh lá cây có 1 con cá Ta có số 1 + Xô màu cam không có con cá nào Ta có số 0.
- HS chơi trò chơi trong 3 phút.
- Học sinh theo dõi và quan sát
- Viết theo hướng dẫn
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
- HS đếm số con chó bông có trong mỗi rổ đọc số tương ứng cho bạn :
- Đại diện một vài nhóm lên chia sẻ.
Trang 9Bài 1 a) Mỗi rổ có mấy con?
b) Mỗi hộp có mấy chiếc bút?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2 Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
- GV tổ chức cho học sinh thi đếm 0-9 và
9-0
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
4 Hoạt động vận dụng:
Bài 3 Tìm số 0 trên mỗi đồ vật sau.
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài theo cặp
- GV yêu cầu học sinh kể tên các đồ vật
có số 0 mà em biết xung quanh mình
sau chia sẻ với các bạn
- HS đánh giá sự chia sẻ của các nhóm.
- Học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS tìm quy luật rồi điền các số còn thiếu vào ô trống.
- Biểu diễn không có gì ở đó
IV NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH BỔ
SUNG:
_
Trang 10MÔN: TIẾNG VIỆT
Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2021
Tiết 1,2.
BÀI 2: CÁ - CÀ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết thanh huyền và dấu huyền, thanh sắc và dấu sắc
- Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cà, cá
- Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn phát âm), tự tìmđược tiếng có thanh huyền, thanh sắc
- Viết đúng các tiếng cà, cá (trên bảng con)
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, động vật
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật
- Bảng cài, bộ thẻ chữ để HS làm BT 5
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu đọc lại bài đã học trên bảng:
- HS khởi động theo hướng dẫn
- 3 – 4 HS chỉ, đọc
- Viết bảng con
Trang 112.1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu, ghi tên bài
Hôm trước, các em đã biết cách đánh
vần tiếng ca: cờ-a-ca Hôm nay, tiếng
ca có thêm dấu huyền, ta đánh vần như
thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn phân tích tiếng
cà
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại
với tốc độ nhanh dần: ca- huyền-cà
- GV giới thiệu mô hình tiếng cà
- Xác định yêu cầu: Nói to tiếng có
thanh huyền, nói thầm tiếng không có
thanh huyền
- Nói tên sự vật
- Tìm tiếng có thanh huyền
GV chỉ hình yêu cầu học sinh nói tiếng
- Học sinh nghe yêu cầu
- HS nói đồng thanh: cò, bò, nhà, thỏ, nho, gà.
Trang 12thanh huyền
- Báo cáo kết quả
* Tìm thêm tiếng có thanh huyền:
4.1.Tìm hình ứng với mỗi tiếng (BT 5)
a, Xác định yêu cầu bài tập:
- Gv đưa hình BT5, 3 thẻ chữ
b, Thực hiện yêu cầu
- GV chỉ thẻ chữ, yêu cầu HS đọc
- HD làm bài tập vào VBT: ( nối hình
với tiếng tương ứng
c, báo cáo kết quả:
- HS lên bảng gắn chữ với hình tương
- GV hướng dẫn quan sát cấu tạo, nhận
diện dấu thanh, hướng dẫn cách viết
tiếng cà, cá
- GV viết mẫu
* Thực hành viết:
- HS viết viết trên không
- Luyện viết bảng con
- HS theo dõi GV hướng dẫn và viết mẫu
- Thực hành viết trên không
- HS viết bảng con
- Nhận xét bài bạn
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 13Tiết 3:
TẬP VIẾT SAU BÀI 1: A- C ( Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Tô, viết đúng các chữ a, c, ca – chữ thường cỡ vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút
đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong
vở Luyện viết 1, tập một.
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi chữ mẫu
- Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 5 (tập viết)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Giới thiệu tên bài, ghi bảng
2 HĐ luyện tập ( tiếp theo)
- Gv đưa chữ mẫu: ca
- Nêu cấu tạo, đặc điểm, cách viết
- Viết mẫu ( kết hợp nêu quy trình viết)
+ Tiếng ca: viết chữ c trước, chữ a sau,
chú ý nét nối giữa chữ c và a
- Yêu cầu đọc lại nội dung bài viết
- Nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút
- Hướng dẫn học sinh tô các chữ ghi
tiếng: ca
Yêu cầu viết tiếp các chữ, tiếng vừa tô
- HS tham gia trò chơi khởi động
- HS tô chữ theo hướng dẫn
- Thực hiện viết chữ ghi tiếng ca
Trang 14Tiết 4:
TẬP VIẾT SAU BÀI 2: CÀ , CÁ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Tô đúng, viết đúng các tiếng cà, cá chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, viết
đúng dấu sắc, dấu huyền, đặt đúng vị trí; đưa bút theo quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở luyện viết 1, tập 1
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Bài học rèn cho học sinh tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các chữ mẫu cà, cá
- Vở luyện vở luyện viết 1 tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Trang 15- GV hướng dẫn học sinh nhận diện các
tiếng cà, cá; hiểu mục đích yêu cầu của
bài học: tập tô, tập viết các tiếng cà, cá;
ôn lại cách viết các chữ c, a và tiếng ca-
kiểu chữ thường, cỡ vừa
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng tiếng,
vừa nói lại quy trình viết Nhắc học sinh
chú ý nối nét giữa chữ c và a
3 Hoạt động luyện tập:
- GV yêu cầu HS luyện viết vào vở
- GV hướng dẫn học sinh ngồi đúng tư
thế, cầm bút đúng, viết đúng quy trình;
khuyến khích học sinh hoàn thành phần
luyện tập thêm
- GV kiểm tra, nhận xét, chữa bài, khen
ngợi những học sinh viết đúng quy
trình, viết nhanh, giãn cách hợp lý giữa
- Nhắc những học sinh chưa hoàn
thành bài viết về nhà tiếp tục luyện viết
- HS viết bài vào vở luyện viết
- HS thi đua viết các âm, tiếng đã học
_
Trang 16Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm 2021
Tiết 5:
BÀI 3: KỂ CHUYỆN “ HAI CON DÊ”
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển các năng lực đặc thù
1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ :
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện
- Nhìn tranh nghe giáo viên hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh
- Nhìn tranh không cần giáo viên hỏi, kể được từng đoạn của câu chuyện
1.2 phát triển năng lực văn học:
- Nhận biết và đánh giá được tính cách của hai nhân vật dê đen, dê trắng
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: phải biết nhường nhịn nhau Tranh giành đánh nhau thì sẽ có kết quả đáng buồn
2 Góp phần phát triển các năng lực và phẩm chất
- Chăm chú lắng nghe, trả lời câu hỏi một cách tự tin
- Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào đời sống
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh họa truyện kể trong sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV gắn lên bảng lớp 4 tranh minh họa
truyện: Hai con dê Yêu cầu học sinh
xem tranh đoán nội dung câu chuyện
1.2 Giới thiệu truyện: hôm nay các em
sẽ được nghe kể câu chuyện về hai con
dê (dê đen và dê trắng) khi chúng cùng
đi qua một chiếc cầu hẹp bắc ngang một
dòng suối nhỏ Điều gì sẽ xảy ra với
chúng?
2.2 Khám phá
* Nghe kể chuyện:
- Hs hát tập thể
- Nhắc lại tên bài
- HS trả lời: Hai con dê muốn qua cầu
Hai con dê rơi xuống suối
- Cả lớp lắng nghe
Trang 17GV kể từng đoạn chuyện với giọng
diễn cảm: Đoạn 1 kể với giọng khoan
thai.Đoạn 2 3 giọng căng thẳng Đoạn 4
thể hiện sự đáng tiếc vì một kết thúc
không tốt đẹp Lời khuyên kể với giọng
thấm thía
+ Giáo viên kể 3 lần:
- Lần 1 kể tự nhiên, không nhìn tranh;
học sinh nghe toàn bộ câu chuyện
- Lần hai vừa chỉ từng tranh vừa kể thật
chậm
- Lần 3 ( như lần 2) để học sinh một
lần nữa khắc sâu nội dung câu chuyện
3 Hoạt động luyện tập
3.1 Trả lời câu hỏi theo tranh
a Trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi : hai con dê muốn
làm gì ?
- GV chỉ tranh 2: Trên cầu, hai con dê
thế nào? Chúng có nhường nhau
nhường nhịn nhau mà điều tai hại đã
xảy ra: Cả hai con dê vừa ngã đau vừa
không qua được suối
- GV hướng dẫn học sinh hướng đến
người nghe khi trả lời câu hỏi: nói to, rõ
nhìn vào người nghe
b Trả lời các câu hỏi dưới 2 tranh liền
nhau
c Trả lời tất cả các câu hỏi dưới bốn
tranh
3.2 kể chuyện theo tranh (không dựa
vào câu hỏi bài)
- Học sinh nghe và quan sát tranh
- HS trả lời: Hai con dê cùng muốn qua một chiếc cầu hẹp bắc ngang một dòng suối nhỏ
- HS : hai con dê đều tranh sang trước Không con con nào chịu nhường con nào
- HS trả lời:Đến giữa cầu, hai con dê cãinhau rồi húc nhau
- HS trả lời: Cả hai cùng lặng tòm xuống suối
- HS thực hiện
- HS kể chuyện