TUẦN 26 Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2022 Tiết 1 TIẾNG VIỆT Bài 136 oai – oay uây I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Năng lực * Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ Nhận biết cá[.]
Trang 1TUẦN 26 Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2022
Tiết 1 : TIẾNG VIỆT Bài 136: oai – oay - uây
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các vần oai, oay, oây; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oai, oay, oây Ghép đúng từ ngữ (có vần oai, oay, oây) với hình tương ứng Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Thám tử mèo Viết đúng các vần oai, oay, oây các tiếng xoài, xoay, khoấy cỡ vừa (trên bảng con)
2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2 Học sinh: SGK TV, Bộ ĐD TV
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động:
-Khi lưới kéo lên loại cá nào bị mắc lại?
-GV nhận xét, đánh giá
-2 HS đọc bài “Cá to, cá nhỏ” (bài 135) + TLCH
-HS khác nhận xét
2.Hình thành kiến thức mới
Chia sẻ và khám phá (BT1)
*Vần /oai/
-GV chỉ vần
-Gv đưa hình ảnh /điện thoại/
- Tranh vẽ gì?
-Đọc trơn + phân tích tiếng /thoại /
-Đánh vần +đọc trơn /oai/, / thoại /
*Dạy vần /oay/, /uây/ : Thực hiện tương tự
-HS tiếp thu nhanh: So sánh vần /oai/, /oay/; /oay/
và /uây/
-Nêu các vần và tiếng mới học
-HS đánh vần: o- a –i - oai -HS quan sát
-HS nói: điện thoại
-HS phân tích, đánh vần, đọc trơn
-Giống nhau đều có âm /o/ đứng trước và /a/ đứng giữa
- # nhau: về hình thức chữ viết âm cuối /i-y/
oai/oay/ /uây/ điện (thoại)/, (ghế) xoay, / khuấy ( bột)
3.Luyện tập
3.1 MRVT (Tiếng nào có vần oai? Tiếng nào có vần oay? Tiếng nào có vần uây?)
-Gv đưa hình ảnh + cụm từ
-Thực hành trong VBT Tiếng Việt
- Báo cáo kết quả.
- Giải nghĩa từ: ngoe nguẩy, lốc xoáy.
-Nói câu chứa tiếng có vần /oay/, /oai/, /uây/
Quan sát các tiếng có vần oai, oay, uây nêu
vị trí dấu thanh
-GV chỉ từng từ
3.2 Tập đọc (BT 3)
-HS đọc: quả xoài, ngoái lại, … -HS đọc thầm, tự phát hiện tiếng -tiếng /xoài/có vần /oai/, tiếng /nguẩy/ có vần /uây/….
- HS nêu, HS khác nhận xét
-Hs tiếp thu nhanh thực hiện -Hs tiếp thu nhanh nêu
-HS ghép bảng gài: âm,và từ khóa
Trang 2-GV giới thiệu bài “Thám tử mèo”
-GV đọc mẫu.
-Luyện đọc từ ngữ:
-Tìm trong bài các tiếng có vần oai,oay, uây
Giải nghĩa: thám tử nguây nguẩy , trúng
tuyển, buột miệng
-HS lắng nghe -Hs luyện đọc: thám tử, tuyển, nguây nguẩy, loay hoay, hóa trang, trúng tuyển, mừng công, huân chương, khoái chí, buột miệng, đội trưởng
-Luyện đọc câu
+KT đọc tích cực: Bài có mấy câu?
+Luyện đọc từng câu, chỉ liền 2 câu ngắn
+Luyện đọc các đoạn (5 câu/6 câu)
-Đọc cả bài
- HS đếm: 11 câu.
-Hs đọc vỡ từng câu
- Đọc tiếp nối tiếp các câu -cá nhân, từng cặp
-HS đọc tốt thực hiện +TT theo dõi
Tìm hiểu bài: Ý nào đúng
-GV đưa bài trên màn hình -Hs đọc thầm và xác định yêu cầu
-GV nhận xét về mức độ nắm nội dung bài của HS
3.3 Tập viết (bảng con - BT 5)
-GV đưa nội dung bài viết
-GV đưa video viết mẫu+h/dẫn:
+Vần / oai/, /oay/, / uây /
+Chữ con xoay, khuấy
-Đọc các chữ, tiếng vừa học:
-HS đọc: oai, oay, uây, xoài, xoay, khuấy -HS viết 2 lần bảng con
-HS tiếp thu nhanh: viết thêm tiếng
khác có vần /oai /, /oay/, /uây/
-HS khác nhận xét
- oai, oay, uây, xoài, xoay, khuấy
4 Vận dụng
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học
-Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe
-KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có oai/oay/uây
HĐ nối tiếp: Luyện đọc trước bài 137: Các vần ít gặp, tìm các từ ngoài bài có vần
ít gặp Chuẩn bị bảng gài và bảng chữ, VBT Tiếng Việt
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
……… …
_
Tiết 2: TOÁN Phép cộng dạng 14+ 3 ( T1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực
* NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
2-26-1E
Trang 3- Biết cách tìm kết quả các phép cộng dạng 14 + 3 Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
Tích cực chia sẻ với người thân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Máy tính, file PP Toán
2 Học sinh: SGK, VBT Toán
- 20 chấm tròn đỏ, 10 chấm tròn xanh ( trong bộ đồ dùng Toán 1)
- Băng giấy đã kẻ 20 ô vuông có kích thước phù hợp với chấm tròn trong 4 bộ đồdùng để HS có thể đặt được chấm tròn vào mỗi ô
III HỌC ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động
4+3= ; 5+4= ; 9+1= ; 5+ 0 + 1 số nêu nhanh các kết quả 1+6= ; 4+5 = ; 3+6=; 4+2= -HS khác nhận xét
- Giới thiệu bài
2 Hình thành kiến thực mới
HĐ1 Khám phá
-GV đưa tranh của SGK trên màn hình -HS quan sát
màu đỏ, bạn gái cầm thêm đến 3 cái chong chóng màu xanh
Vậy có tất cả bao nhiêu cái chong chóng? có 14 chong chóng đỏ, 3 CC
xanh, tất cả có 17 chong chóng
Em làm thế nào để tìm được kết quả phép tính 14+ 3 = 17?
HĐ2:Hình thành phép tính : 14+3=17
- Nêu cách tìm kết quả phép tính 14 + 3 = ? - HS trình bày
- GV: có thể dùng nhiều cách khác khau để
tìm kết quả phép tính
- HS lắng nghe và nhận xét các cách tính các bạn nêu ra
GV hướng dẫn cách tìm kết quả phép tính
cộng 14 + 3
-HS cùng thao tác với GV
- Lấy 14 chấm tròn đỏ (xếp vào các ô trong
bằng giấy):
-HS xếp và nói có 14 chấm tròn màu đỏ
Lấy 3 chấm tròn xanh Xếp lần lượt từng
chấm tròn xanh vào các ô tiếp theo trong
băng giấy
-HS xếp và nói thêm 3 chấm tròn màu xanh
-Yêu cầu HS đếm thêm tiếp lên -15, 16, 17
-14 chấm tròn màu đỏ và 3 chấm tròn màu
xanh, có tất cả …
- 17 chấm tròn
-Vận dụng: thực hiện một số phép tính sau,
13+1= ; 12+3= ; 11+8=
-HS thao tác trên chấm tròn -Báo cáo cáo kết quả
Trang 4-HS tiếp thu nhanh: Các số trong các phép
tính vừa thực hiện có gì giống nhau?
Đều là số có 2 chữ số cộng với
cố có 1 chữ số
-HS tiếp thu nhanh Chữ số ở hàng chục
của các số có hai chữ số đó có đặc điểm gì?
-Đều là 1
-HS tiếp thu nhanh Kết quả của các phép
tính đó có gì đặc điểm gì giống nhau?
-Đều là số có hai chữ số, hàng chục là 1
-GV: …… phép cộng dạng 14 + 3
3 Thực hành, luyện tập
Bài 1 Tính
GV đưa bài trên màn hình -HS nêu yêu cầu
-Báo cáo kết quả -HS nêu kết quả, cách thực hiện -GV nhận xét: lưu ý HS cách đếm thêm -HS nhận xét
-HS tiếp thu nhanh Các phép tính đó thuộc
dạng phép tính nào đã học?
-14+3
4 Vận dụng: Toán hôm nay học bài gì? -Thực hiện phép tính bằng cách nào?
GV nhận xét giờ học
*HĐ nối tiếp: Chuẩn bị bài sau: thực hiện tiếp các bài còn lại, ôn lại các phép cộng trong phạm vi 10 Chuẩn bị SGK, VBT, thước kẻ, bộ đồ dùng
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
……… _
Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2022
Tiết 3 : TIẾNG VIỆT Bài 137: Vần ít gặp
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết vần ít gặp oong, ooc, oap, uyp, uâng, oao, oeo, uêu, uyu; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có các vần ít gặp
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oap, vần uâng
- Viết đúng các vần vừa học trên bảng con
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ý kiến hay
* Lên lớp 2, HS còn học lại những vần ít gặp nên mức độ ở lớp 1 chỉ là nhận biết
GV không đòi hỏi học sinh lớp 1 phải đọc, viết đúng ngay các vần, tiếng chứa vần
ít gặp; cũng không dạy đọc viết quá kĩ những vần này
2.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt, HS kiên nhẫn, biết quan sát và viết
đúng nét chữ Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2 Học sinh: SGK TV
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
4-26-1E
Trang 5-Nói câu chứa tiếng có vần oai, oay?
-GV nhận xét, đánh giá
+ TLCH -HS đọc -HS khác nhận xét
2.Hình thành kiến thức mới
Chia sẻ và khám phá (BT1)
2.1 Dạy vần oong
- GV giới thiệu vần oong:
- GV đánh vần: o- o (kéo dài) – ngờ - oong
- Phân tích: cái xoong
- Đánh vần, đọc trơn:
- Học sinh quan sát -HS nghe – đọc -HS nói cái xoong/ Tiếng xoong có vần oong/
xờ - oong – xoong/ cải xoong.
2.2.Dạy vần ooc(thực hiện như vần oong) + HS thực hiện theo hướng dẫn của
GV
- So sánh vần oong và ooc ? -HS tiếp thu nhanh thực hiện
2.3 Dạy vần uyp
- Nhìn hình nêu đèn tuýp
-Tiếng tuýp có vần uyp.
-GV –HD nhận diện , đọc, đánh vần
+ HS đọc, phân tích, đánh vần : uyp – tuýp, đèn tuýp
- Đánh vần, đọc trơn: u – y – p – uyp/ tờ
- uyp – tuyp sắc tuýp/ đèn tuýp.
2.4 Dạy vần oeo
- Nhìn hình nêu ngoằn ngoèo
- Tiếng ngoèo có vần oeo.
-GV – HD nhận diện , đọc trơn, đánh vần
- HS đánh vần, đọc trơn các từ ngữ
- Đánh vần, đọc trơn: o – e – o – oeo/ ngờ - oeo – ngoeo – huyền – ngoèo/ ngoằn ngoèo.
2.5 Dạy vần uêu, oao
- GV –HD nhìn hình nêu từ nguều ngoào Phân tích
tiếng nguều có vần uêu tiếng ngoào có vần oao.
Đánh vần, đọc trơn
-Thực hiện tương tự
2.6 Dạy vần uyu
- GV –HD nhìn hình nêu từ: khuỷu tay Phân tích
tiếng khuỷu có vần uyu.
-Thực hiện tương tự
2.7 Dạy vần oap, uâng -Thực hiện tương tự
3.Luyện tập
3.1 Tiếng nào có vần oap? Tiếng nào có vần uâng?
Gv đưa bài trên màn hình -HS nêu yêu cầu của bài
-Thực hành cá nhân -HS quan sát, đọc thầm các từ
bóng, khúc khuỷu, ……
-Báo cáo kết quả -Tiếng /oạp/ có vần /oap/, tiếng
/khuâng/ có vần /uâng/
-GV nhận xét, đưa đáp án
- Nhắc lại các vần đã học hôm nay? -HS nêu
3.2 Tập đọc (BT 3)
-GV giới thiệu bài “Ý kiến hay”
-GV đọc mẫu.
-Luyện đọc từ ngữ:
-Tìm trong bài các tiếng có vần mới hôm nay học
- Giải nghĩa từ: tiu nghỉu, kiếm vỏ ốc biển
-HS lắng nghe -Hs luyện đọc: boong tàu, đèn tuýp, đàn oóc, tiu nghỉu, ngoao ngoao, nguều
ngoào, ngoằn ngoèo, bâng khuâng, sóng
vỗ ì oạp, kiếm vỏ ốc biển -Luyện đọc câu
+KT đọc tích cực: Bài đọc có mấy câu?
+GV chỉ từng câu
- HS đếm: 11 câu.
-Hs đọc vỡ các câu
Trang 6+Luyện đọc 3 đoạn
+Luyện đọc cả bài
- Đọc tiếp nối các câu -cá nhân, từng cặp
-HS đọc tốt thực hiện +TT theo dõi
Tìm hiểu bài đọc: Ghép đúng
*GV nhận xét mức độ hiểu nội dung bài Tập đọc của HS
3.3 Tập viết (bảng con - BT 5)
-GV đưa nội dung bài viết
-GV đưa video viết mẫu+h/dẫn:
+Chữ /xoong/, /soóc/: GV lưu ý viết chữ /x/ hoặc /s/
sau đó viết chữ o thứ nhất tạo nét thắt nửa li viết
tiếp vần /ong/,hoặc /oc/, chú ý vị trí ghi dấu thanh
của tiếng /soóc/
+Chữ /tuýp/, /ngoằn ngoèo/: GV lưu ý khoảng cách
y-p, các con chữ còn lại khoảng cách giống như các
vần trước đã viết Lưu ý vị trí ghi dấu thanh.
-Đọc các chữ, tiếng vừa luyện viết:
-HS đọc: cái xoong, quần soóc, đèn tuýp, ngoằn ngoèo.
-HS nhận diện độ cao và độ rộng các con chữ
-HS viết 2 lần bảng con
- oanh/ oach/ khoanh bánh/ thu hoạch
cái xoong, quần soóc, đèn tuýp, ngoằn ngoèo
4 Vận dụng
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học -Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe
-KK HS tập viết các chữ ghi tiếng có vần uêu, oao, uyu, uâng, oap
*HĐ nối tiếp: Luyện đọc trước trang 78- Chuẩn bị SGK Tiếng Việt
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
……… …
Thứ tư ngày 16 tháng 3 năm 2022
Tiết 1: TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa học kì II (Luyện đọc : Mời vào)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ:
- Đọc: đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài thơ ; tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút, biết nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt hơi ở dấu phẩy và GV hướng dẫn ngắt nhịp sau mỗi dòng thơ
- Nói và nghe: Hỏi và trả lời được các câu hỏi về nội dung và tranh của bài, luyện nói đúng theo chủ đề
- Nghe: HS nghe GV và các bạn đọc mẫu để nhận xét, chia sẻ
2.Phẩm chất: - sinh biết chia sẻ cùng các bạn thích được tham gia trải nghiệm
cùng thiên nhiên với bạn bè
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
6-26-1E
Trang 71 Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2 Học sinh: SGK TV
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động:
-Thỏ và các bạn đi đâu?
-Ý kiến hay của Sóc là gì?
- GV nhận xét
-2 HS đọc bài “Ý kiến hay” + TLCH, (bài 137)
-HS khác nhận xét
2 Luyện tập
Tập đọc: Mời vào
+GV đưa hình ảnh - GTB
+Giải nghĩa: gạc, Kiễng, Soạn sửa HS lắng nghe
kiễng, soạn sửa, quạt, buồm thuyền, khắp miền.
- Luyện đọc dòng thơ
+KT đọc tích cực: Có bao nhiêu dòng thơ? -24 dòng
+Luyện đọc các dòng thơ -HS đọc nối tiếp các dong thơ -Luyện đọc nối tiếp các khổ thơ -HS luyện đọc – 3 nhóm
-Luyện đọc toàn bài HS đọc tốt thực hiện – TT theo dõi
-Tìm hiểu bài đọc:
+ Bài thơ nói đến những ai? -thỏ, nai, gió
+ Mỗi nhân vật có đặc điểm gì? ( Thỏ, nai, gió ) Thỏ tai dài, nai có gạc, gió
đẩy buồm thuyền + Em có muốn đi khắp miền như các bạn không?
Vì sao?
HS nêu ý kiến cá nhân
KKHS: Tích cực tham gia các hoạt động trải nghiệm tìm hiểu thiên nhiên
*Nếu thừa thời gian – GV đọc cho HS nghe viết
khổ thơ thứ nhất của bài
-HS đọc khổ thơ thứ nhất
-Khách đến chơi nhà trong khổ thơ này là ai? - Là thỏ
-GV lưu ý cách trình bày: chữ đầu dòng thơ, dầu
gạch ngang, các dấu câu
vần viết
mình Báo cáo số từ viết sai,
số lần trình bày chưa đúng
4 Vận dụng
- Nêu lại bài học ngày hôm nay?
- Nhận xét tiết học Yêu cầu HS đọc thuộc bài thơ cho người thân nghe
*HĐ kết nối: Luyện đọc Hươu cao cổ dạy con ( trang 79) Chuẩn bị SGK TV
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
……… …
Trang 8
Tiết 2: TOÁN Phép cộng dạng 14+ 3 ( T2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực
* NL giải quyết vấn đề, NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách tìm kết quả các phép cộng dạng 14 + 3 Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
2.Phẩm chất: HS tích cực tham gia tiết học, hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
Tích cực chia sẻ với người thân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Máy tính, file PP Toán
2 Học sinh: SGK, VBT Toán
- Một số tình huống đơn giản có phép cộng dạng 14 + 3
III HỌC ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
GV đưa ra một số phép tính và kết quả HS lựa chọn kết quả đúng
-Gv nhận xét
- Giới thiệu bài
-HS khác nhận xét
2 Luyện tập
Bài 2 Tính- GV đưa bài trên màn hình + HS đọc đề -nêu yêu cầu
-HS nhận xét
- GV NX, chốt lại cách thực hiện phép tính dạng 14 + 3 bằng cách đếm thêm 3 kể
từ 14: 15, 16, 17
Bài 3 Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính + HS nêu yêu cầu
-Thực hành - HS thực hiện Chọn kết quả
đúng với mỗi phép cộng
-Báo cáo kết quả
-GV nhận xét
-Chia sẻ với bạn về chọn phép tính nào thích hợp
Bài 4 Nêu p/tính thích hợp với mỗi tranh vẽ -HS yêu cầu của bài
Gv giao nhiệm vụ: quan sát tranh, suy nghĩ và nói cho bạn nghe tình huống trong mỗi bức tranh rồi đọc phép tính tương ứng
-HS khác nhận xét -GV nhận xét, đánh giá -HS tiếp thu nhanh: nêu tình
huống, diễn đạt hợp lí, trôi chảy
4 Vận dụng
- Nêu một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng dạng 14+3
- GV nhận xét
Củng cố : + Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
-Tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng dạng 14 +3 để hôm sau chia sẻ
8-26-1E
Trang 9với các bạn
-Nhận xét giờ học
*HĐ nối tiếp: Xem trước bài: Phép trừ dạng 17-2, chuẩn bị đủ SGK, VBTT
- 20 chấm tròn đỏ, 20 chấm tròn xanh
- Băng giấy đã kẻ 20 ô vuông (kích thước phù hợp với chấm tròn trong 1 ô)
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
………
Thứ năm ngày 17 tháng 3 năm 2022
Tiết 1 : TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa học kì II (Luyện đọc: Hươu cao cổ dạy con)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ:
- Đọc: đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài ; tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/
phút, biết nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt hơi ở dấu phẩy
- Nói và nghe: Hỏi và trả lời được các câu hỏi về nội dung và tranh của bài, luyện
nói đúng theo chủ đề
- Nghe: HS nghe GV và các bạn đọc mẫu để nhận xét, chia sẻ
2.Phẩm chất: HS biết chia sẻ cùng các bạn thích tìm hiểu về thiên nhiên kỳ thú
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2 Học sinh: SGK Tiếng Việt.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động:
- 3HS đọc nối tiếp nhau đọc bài : Mời vào (SGK trang 78).
-HS khác nhận xét
- GV nhận xét
2 Luyện tập
Tập đọc: Hươu cao cổ dạy con
+GV đưa hình ảnh - GTB
+Giải nghĩa: cú rơi, Ngay đơ, thúc HS lắng nghe
đứng được mồi ngon
- Luyện đọc câu
+KT đọc tích cực: Bài đọc có ? câu -10 câu
-HS đọc nối tiếp các câu -Luyện đọc đoạn(2 đoạn) -HS luyện đọc (3 lần)
-Luyện đọc toàn bài HS đọc tốt thực hiện – TT theo dõi
-Tìm hiểu bài đọc:
+ Bài thơ nói đến những ai? - hươu mẹ và hươu con
+ Khi hươu con chào đời , nó nằm ngay
đơ , hươu mẹ làm gì?
- hươu mẹ đá hươu con đứng dậy
Trang 10+ Khi hươu con đứng dậy được, hươu mẹ
lại làm gì?
-…hươu mẹ lại đẩy con ngã
- Những việc làm của hươu mẹ muốn nói
với chúng ta điều gì?
- dạy con tự đứng được, tránh hươu con trở thành mồi cho thú dữ Chốt: Hươu mẹ dành tình yêu cho con không phải những cái vuốt ve ôm ấp và
muốn con mạnh mẽ, tự tin ngay sau khi sinh
*Nếu thừa thời gian – GV đọc cho HS nghe
viết câu: “Lúc hươu con … đứng dậy”
-HS đọc câu cần luyện viết
+ Khi hươu con đứng dậy được, hươu mẹ
lại làm gì?
-…hươu mẹ lại đẩy con ngã
-GV yêu cầu HS nêu từ khó -hươu, đứng, đẩy, nó
-GV lưu ý cách trình bày: chữ đầu câu viết
lùi vào 1 ô
-HS lắng nghe
-Thực hành cá nhân: GV đọc bài -HS đánh vần viết
-Báo cáo số từ viết sai, số lần trình bày chưa đúng
4 Vận dụng
-Nêu lại bài học ngày hôm nay?
- Nhận xét tiết học
Dặn: Các em đọc lại bài cho người thân nghe
Chuẩn bị: bài Ngựa vằn nhanh trí ( trang 79) Chuẩn bị SGK TV
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
………
-Ti
ết 2: TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa học kì II (Luyện đọc: Ngựa vằn nhanh trí)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ:
- Đọc: đọc đúng và rõ ràng các từ, các câu trong bài; tốc độ đọc khoảng 60
tiếng/phút, biết nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt hơi ở dấu phẩy
- Nói và nghe: Hỏi và trả lời được các câu hỏi về nội dung và tranh của bài, luyện
nói đúng theo chủ đề
- Nghe: HS nghe GV và các bạn đọc mẫu để nhận xét, chia sẻ
2.Phẩm chất: HS biết chia sẻ cùng các bạn thích tìm hiểu về thiên nhiên kỳ thú
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Máy tính, file PP Tiếng Việt
2 Học sinh: SGK TV
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động:
- 3HS đọc nối tiếp nhau đọc bài : Hươu cao cổ dạy con (SGK trang 79).
-HS khác nhận xét
- GV nhận xét
10-26-1E