Luận văn : Tại Cty cơ khí Quang Trung.
Trang 1A/ Lời mở đầu
Những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã bớc đợc những bớc dài trong quá trình phát triển đất nớc Đời sống nhân dân đã đợc nâng cao rất nhiều so với những năm trớc Không còn những cảnh làm giả ăn thật, không còn những hàng dài ngời nối
đuôi nhau từ ba giờ sáng để mua gạo mà vấn đói Thay vào đó là một nền kinh tế thị ờng mở cửa, cạnh tranh tự do, với nhiều thành phần kinh tế theo định hớng xã hội chủ nghĩa Tức là nhà nớc không còn phải bao cấp, không còn phải lập kế hoạch quản lý
tr-đến từng doanh nghiệp, từng khâu sản xuất Mà giờ đây các doanh nghiệp tự lập kế hoạch , thực hiện kế hoạch và hoàn thành mục tiêu mà mình đề ra Chính vì vậy với sự cạnh tranh gay gắt của thị trờng thì kinh tế tự nhiên phải phát triển Nhng đó cũng là một thách thức mới đối với nền kinh tế Việt Nam Chúng ta đang trong tiến trình hội nhập và phát triển, mở cửa giao lu với thế giới, học hỏi nhứng tiến bộ của họ, hợp tác với họ để phát triển kinh tế của mình Đồng thời chúng ta cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh của các cờng quốc về kinh tế, chúng ta rất dễ bị đè bẹp nếu không cố gắng hết sức mình và tự hoàn thiện mình ngày càng tốt hơn
Cho nên Đảng và nhà nớc ta đã không ngừng phấn đấu, không ngừng nâng cao
và cải thiên dần về các mặt kinh tế, xã hội, pháp luật Tr… ớc những yêu cầu đổi mới đó
đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng cờng công tác hạch toán kế toán trong mỗi đơn vị
Qua thời gian thực tập tại công ty cơ khí Quang Trung, với sự giúp đỡ tận tình của các cô chú cán bộ của công ty và đặc biệt là phòng tổ chức lao động và phòng kế toán tài chinh, em đã học hỏi thêm rất nhiều hiểu biết cũng nh kiến thức thực tế tại công ty Dựa vào đặc điểm của công ty là một doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu
đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Việc kế
Trang 2toán nguyên vật liệu không chỉ dừng ở chỗ phản ánh chính xác tình hình biến động nguyên vật liệu nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm mà còn cung cấp thông tin cho hoạt động quản trị doanh nghiệp Do vậy em đã chọn đề tài: Tổ chức kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty cơ khí Quang Trung làm báo cáo kiến
tập
Báo cáo của em gồm 4 phần:
Phần I: Khái quát về công ty cơ khí Quang Trung
Phần II: Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty cơ khí Quang Trung
Phần III: Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp
Phần IV: Một số giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp
Trang 3B/ Nội dung
Phần I: KháI quát về công ty Cơ Khí Quang Trung
I/ Quá trình phát triển
Công Ty Cơ Khí Quang Trung là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc tổng công
ty Máy và thiết bị công nghiệp – Bộ công nghiệp nhẹ (cũ), tên giao dịch quốc tế là: Quang Trung Mechanical Engineering Company (viết tắt là QTMEC) Địa chỉ giao dịch là: 360 - đờng Giải Phóng - Phơng Lịêt - Thanh Xuân - Hà Nội
Công Ty Cơ Khí Quang Trung là một trong những công ty sản xuất cơ khí lớn nhất của Việt Nam Từ ngày thành lập công ty đã cung cấp cho ngành công nghiệp trong và ngoàI nớc hàng nghìn sản phẩm máy móc có giá trị lớn nh: máy xén giấy, nồi hơI các loại, máy nghiền đĩa, cánh quạt hút ẩm Để có đ… ợc vị trí nh hiện nay trong ngành cơ khí nói riêng và ngành công nghiệp nói chung, công ty đã phải trải qua một quá trình hình thành và phát triển đầy khó khăn cùng với sự nỗ lực hết mình của cán
bộ công nhân viên trong công ty
Nhà máy Cơ Khí Quang Trung đợc thành lập theo quyết định số 95/CNN ngày 27/04/1962 của Bộ Công Nghiệp Nhẹ (cũ), sát nhập hai đơn vị là: Xởng Cơ Khí Tây
Đô và Xởng Cơ Khí 3/2 Bộ Nội Thơng(cũ),có nhiệm vụ chủ yếu là thiết kế sửa chữa và cung cấp phần lớn máy móc thiết bị, phụ tùng cơ khí cho ngành công nghiệp nhẹ nh: ngành giấy, thuỷ tinh…
Qua 42 năm hình thành và phát triển, công ty đã trảI qua nhiều biến động lớn và tạo nên những đIểm mốc của công ty Lịch sử hình thành công ty có thể chia thành bốn giai đoạn sau:
Trang 4• Giai đoạn từ năm 1962 đến năm 1975: Đây là thời kỳ đầu thành lập, nhà máy
gặp nhiều khó khăn, thiết bị sản xuất lạc hậu do chiến tranh phá hoại Nhà máy
đã ra sức phấn đấu cung cấp phần lớn máy móc thiết bị cho ngành công nghiệp nhẹ Việt Nam Đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty cũng dần lớn mạnh cả về số lợng lẫn trình độ Năm 1973 nhà máy vinh dự đợc Đảng và nhà nớc tặng thởng cờ đơn vị anh hùng lực lợng vũ trang nhân dân vì sự đóng góp to lớn về sức ngời và sức của cho tuyền tuyến và cho tiến trình phát triển nền kinh tế đất nứơc
• Giai đoạn từ năm 1975 đến năm 1985: Giai đoạn này đất nớc hoàn toàn
giảiphóng, nhà máy dần khôI phục và phát triển với sự quan tâm giúp đỡ của
Đảng và nhà nớc Nhà máy đã nỗ lực không ngừng trong thi đua sản xuất và đã hoàn thành vợt mức kế hoạch đợc giao, góp phần không nhỏ trong công cuộc khôI phục nền kinh tế đất nớc
• Giai đoạn từ năm 1985 đến năm 1992: Nền kinh tế đất nớc chuyển đổi từ cơ chế
bao cấp sang cơ chế thị trờng Đó là một bớc ngoặt lớn trong sự phát triển kinh tế
đất nứơc Nhng ở giai đoạn đầu, nhà máy đã gặp không ít khó khăn để chỉnh đốn lại tổ chức quản lý, phơng thức vận hành công việc, cũng nh phong cách làm việc của cán bộ nhân viên Ra khỏi sự bảo trợ của nhà nớc, nhà máy phảI tự chủ,
tự phát triển và cạnh tranh với các xí nghiệp khác sản xuất ngừng trệ, nhân…công thiếu việc làm Đến năm 1992 theo QĐ số 739/CNN-TCCB ngày 26/05/1992 đã sát nhập nhà máy cơ khí Quang Trung và trung tâm kiểm tra kĩ thuật an toàn CNN thành Công Ty Cơ Nhiệt
• Giai đoạn từ năm 1992 đến nay: Ngày 22/08/1997 do quy hoạch cơ cấu sản
xuất, Bộ Công nghiệp đã có quyết định đổi tên công ty cơ nhiệt thánh Công Ty Cơ Khí Quang Trung, trực thuộc tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp-Bộ công nghiệp
Trang 5Trải qua nhiều biến đổi, cán bộ nhân viên công ty đã rất phấn đấu và dần trởng thành, làm ăn có lãI, đời sống cán bộ công nhân viên công ty từng bớc đợc cải thiện Công ty Cơ Khí Quang Trung là một doanh nghiệp có đủ t cách pháp nhân, hạch toán kinh tế một cách độc lập, sử dụng con dấu riêng theo quy định của nhà nớc.
II/ Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Hiện nay công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên gần 300 ngời, nhiệm vụ chính của công ty là chuyên sản xuất máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh các mặt hàng thép, ngành công nghiệp nhẹ Việt Nam Sản phẩm chính của công ty là các máy móc thiết bị có chất lợng cao đã chiếm uy tín trên thị trờng, các bạn hàng lớn ngày càng nhiều đáp ứng nhu cầu cho công nghiệp nhẹ nớc nhà phát triển Quy mô phát triển của công ty trong ba năm gần đây nh sau:
• Thiết kế chế tạo, lắp đặt chuyển giao công nghệ dây chuyền sản xuất bột và giấy công suất đến 5.000 tấn một năm
Trang 6• Chế tạo lắp đặt, sửa chữa nồi hơI các loại có công suất đến 25 tấn/giờ, áp suất làm việc đến 22kg/cm3 Bình áp lực dung tích đến 150cm3.
• Chế tạo lắp đặt các kết cấu thép, nhà xởng, kết cấu phi tiêu chuẩn
• Sản xuất ống thép hàn các loại
• Chế tạo các loại cầu trục, cổng trục
• T vấn hỗ trợ kĩ thuật an toàn kiêm tra siêu âm, X quang các thiết bị chịu áp lực, sửa chữa các loại đồng hồ đo áp suất theo uỷ quyền
• Sản xuất các loại bao bì các tông
III/ Đặc đIểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Các sản phẩm của công ty rất đa dạng về chủng loại và đợc sản xuất theo đơn đặt hàng Việc thực hiện tổ chức đợc bố trí theo các phân xởng có chức năng riêng biệt, và quy trình công nghệ riêng:
- Xởng thiết bị áp lực: chuyên gia công sản phẩm áp lực
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ của x ởng TBAL
- Xởng cơ khí: Là xởng sản xuất chính, chuyên gia công các chi tiết bán lẻ rồi ráp thành máy móc và các phụ tùng theo máy Có quy trình công nghệ nh sau:
Sắt, thép tấm, than,
que hàn,đất đèn, ôxi Cắt, uốn, gò nguội, hàn đIện, hàn hơi, doa lốc phẩmSản
Thử lạnh, X quang, siêu
âm
Trang 7Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ của x ởng cơ khí
- Xởng thiết bị công nghiệp: chuyên gia công tạo hình cho sắt, thép, đồng, gang
từ phôI, sau đó hàn lại thành các sản phẩm kết nối
Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ của x ởng TBCN
IV/ đặc đIểm tổ chức bộ máy quản lý
Tổ chức bộ máy của công ty đợc sắp xếp theo hệ thống nh sơ đồ sau:
Chi tiết lẻ Gang, thép, đồng vụn, dung dịch nguội, dầu mỡ
Kho
Phôi sắt thép
gang đồng Bào, mài, giũa, tiện gò Hàn điện, hàn hơi kho
Sắt, thép, gang, đồngvụn
Trang 8Sơ đồ 4: sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Chức năng của các phòng ban:
(*) Ban giám đốc:
- Giám đốc là ngời đứng đầu công ty, chỉ huy toàn bộ các hoạt động của đơn vị
Là ngời chịu mọi trách nhiệm trớc cơ quan quản lý cấp trên về pháp luật, về điều hành sản xuất kinh doanh
- Phó giám đốc kĩ thuật: có trách nhiệm phân công cán bộ kĩ thuật, kiểm tra chỉ
Phòng tài chính -
kế toán
Phòng
tổ chức – lao
động
PX gia công cơ
khí
PX thiết
bị áp lực
XN SX ống
PX thiết bị công nghiệp
Phòng bảo vệ
Trang 9(*) Phòng tài chính - kế toán: chịu trách nhiệm trớc giám đốc về quản lý và phát
triển về vốn cố định và vốn lu động Thực hiện chức năng thống kê, kế toán, tham mu cho ban giám đốc Theo dõi tình hình tàI chính của toàn doanh nghiệp: tiền lơng, nhập xuất nguyên vật liệu, theo dõi việc quản lý công sự, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc
(*)Phòng tổ chức lao động: Chịu trách nhiệm theo dõi và nghiên cứu xây dựng để
hoàn thiện bộ máy quản lý của công ty Lập kế hoạch tổ chức đào tạo, nâng bậc tuyển dụng lao động trong công ty, giảI quyết các chế độ lơng bổng, hu trí đối với ngời lao
động.Theo dõi, bố trí hợp lý đội ngũ cán bộ công nhân viên thực hiện nội dung hạch toán tiền lơng Giúp ban giám đốc đa ra các quyết định, quy chế về lao động, tiền lơng,
tổ chức nhân sự và các vấn đề chính sách xã hội
(*) Phòng kế hoạch sản xuất: có nhiệm vụ tìm kiếm kí kết hợp đồng kinh tế, lên kế
hoạch về vật t, đề ra nhiệm vụ cho từng phân xởng, kế hoạch sản xuất cho kì tiếp theo…
(*) Phòng kĩ thuật KCS: Chịu trách nhiệm về kĩ thuật và chất lợng sản phẩm Theo
dõi quá trình công nghệ sản xuất, kết hợp với phòng tổ chức đào tạo nghiệp vụ chuyên môn kĩ thuật, tham gia nghiên cứu và đa vào sản xuất các mặt hàng mới, nghiên cứu cảI tiến thiết bị công nghệ sản xuất
(*) XN kinh doang xuất nhập khẩu: là xí nghiệp chuyên mua bán xuất nhập khẩu
các mặt hàng phôI thép của công ty
(*) Phòng bảo vệ: chịu trách nhiệm bảo vệ an toàn tàI sản, thiết bị, vật t, của toàn
công ty
(*) Về phân xởng: có ba phân xởng đều có nhiệm vụ chủ yếu là gia công cơ khí theo
yêu cầu các hợp đồng mà công ty đã ký thực hiện sản xuất sản phẩm theo kế hoạch của công ty đã đề ra
Trang 10(*) XÝ nghiÖp èng thÐp hµn: chuyªn s¶n xuÊt èng thÐp hµn, cung cÊp cho c¸c b¹n
Trang 11Phần II: Tổ chức hệ thống kế toán
I/ đặc đIểm của bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo quan hệ kiểu trực tuyến, nghĩa là kế toán trởng trực tiếp đIũu hành các nhân viên kế toán phần hành không thông qua khâu trung gian nhận lệnh
Kế toán trởng: là ngời đứng đầu bộ máy kế toán, quản lý đIũu hành các hoạt động
kế toán tài chính, theo dõi số liệu trên sổ sách Và chịu trách nhiệm với ban giám đốc.Phó phòng kế toán: phụ trách kế toán tổng hợp các phần hành, ngoài ra còn phụ trách kế toán tập hợp chi phí, giá thành, xác định kết quả tiêu thụ,…
Có ba nhân viên phụ trách từng phần hành riêng Và bộ máy kế toán của công ty
đợc tổ chức hợp lý và theo đúng những quy đinh của chuẩn mực kế toán, điều đó đã giúp ích rất nhiều trong việc điều hành công việc kế toán tài chính cũng nh sự kết hợp hiệu quả, linh hoạt giữa các nhân viên kế toán
Kế toán ởng
Nhân viên kế toán (phụ trách tiêu thụ, phảI thu khách hàng, tiền gửi, tiền vay, kế toán thuế)
Nhân viên kế toán(Phụ trách theo dõi các khoản phảI thu, phảI trả khác, tạm ứng kiêm thủ quỹ)
Trang 12II/ đặc đIểm vận dụng chế độ kế toán tại đơn vị
Hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp là hình thức nhật ký chứng từ Nguyên tắc cơ bản của hình thức kế toán NKCT là:
- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các tàI khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng nợ
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán và trong cùng một quá trình ghi chép
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tàI khoản, chỉ tiêu quản lý kinh
tế tàI chính và lập báo cáo tàI chính
Các loại sổ sử dụng là: Nhật ký chứng từ, các bảng kê, sổ cáI, sổ hoặc thẻ chi tiết
Trang 13Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức NKCT
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty cơ khí Quang Trung phát sinh các mối quan hệ thanh toán với các tổ chức cá nhân về cung ứng vật t, hàng hoá và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ thông qua ngân hàng nh: các tổ chức kinh tế quốc doanh, các xí nghiệp tập thể, t nhân trong và ngoàI nớc về các khoản tiền vay với các cơ quan nhà n-
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ
Bảng kê
Thẻ và sổ kế toán chi tiết
hợp chi tiết Báo cáo tàI chính
Trang 14ớc về các khoản tiền lơng, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn tất cả…các quan hệ trên đều đợc công ty thực hiện chủ yếu bằng tiền.
1.1 Các mẫu chứng từ đợc sử dụng là
Phiếu thu: Mẫu 01-TTBBPhiếu chi: Mẫu 02-TTBBGiấy đề nghị tạm ứng: Mẫu 03-TTHDGiấy thanh toán tiền tạm ứng: Mẫu 04TTBBBiên lai thu tiền: Mẫu 05-TTHD
Bảng kê vàng, bạc, đá quý: Mẫu 06-TTHD Bảng kiểm kê quỹ: Mẫu 07a-TTBB và Mẫu 07b-TTBB (cho ngoại tệ)Việc hạch toán vốn tiền mặt của doanh nghiệp đã tuân thủ các nguyên tắc, quy
định, chế độ quản lý, lu thông tiền tệ hiện hành của nhà nớc : nguyên tắc thống nhất, nguyên tắc cập nhật, và nguyên tắc hạch toán ngoại tệ
1.2 Thủ tục và sổ sách kế toán
- Doanh nghiệp giữ lại một khoản tiền mặt trong hạn mức quy định để chi tiêu cho những nhu cầu thờng xuyên Mọi khoản thu, chi tiền mặt đều có phiếu thu, phiếu chi và có đầy đủ chữ ký của ngời thu, ngời nhận, ngời cho phép nhận, xuất quỹ(giám
đốc hoặc kế toán trởng) Sau khi đã thu, chi tiền, thủ quỹ đóng dấu xác nhận đã thu tiền hoặc đã chi tiền vào chứng từ Cuối ngày, thủ quỹ căn cứ vào các chứng từ thu chi
để ghi vào sổ quỹ và lập báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ thu chi để chuyển cho kế toán tiền mặt ghi sổ
- Thủ quỹ là ngời chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt, vàng bạc, kim loại đá quý tại quỹ Hàng ngày kế toán thờng xuyên kiểm kê quỹ, đối chiếu với số liệu của sổ quỹ và sổ kế toán
- Kế toán tiền mặt sau khi nhận đợc báo cáo quỹ cùng các chứng từ gốc do thủ quỹ chuyển đến phải kiểm tra chứng từ và cách ghi chép trên báo cáo quỹ rồi tiến hành
Trang 15định khoản Sau đo ghi vào sổ kế toán tiền mặt theo trình tự phát sinh của các khoản thu chi, cuối ngày tính ra số tồn quỹ.
1.3.Quy trình luân chuyển chứng từ thu chi tiền mặt
Trách nhiệm luân chuyển Công việc
Ngời nộp tiền Kế toán thanh
Trang 16- Chi tiền mặt:
Trách nhiệm luân chuyển Công việc
Ngời nhận tiền
Kế toán thanh toán
Thủ ởng
Ngời nhận tiền viết giấy đề nghị chi tiền Sau khi đề nghị chi tiền đợc thủ trởng
đơn vị và kế toán thanh toán thông qua thì kế toán thanh toán kiểm tra kĩ tất cả những
điều kiện chi tiền và thủ tục giấy tờ rồi viết phiếu chi Thủ quỹ lập thủ tục xuất quỹ chi tiền, lập ba liên, có chữ kí của ngời lập phiếu và có xác nhận đã nhận đủ tiền của ngời nhận tiền(ghi rõ số tiền) Thủ quỹ kí tên đóng dấu Một liên của phiếu chi tiền do
kế toán giữ làm căn cứ ghi sổ Cuối ngày kế toán trởng và thủ trởng đơn vị và kí duyệt phiếu chi và kế toán thanh toán đa chứng từ vào lu trữ và bảo quản
Hàng ngày căn cứ vào phiếu chi, phiếu thu và các chứng từ gốc có liên quan thủ quỹ ghi vào sổ quỹ tiền mặt và đồng thời căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán ghi vào nhật kí chứng từ số 1(nếu chi tiền) và bảng kê số 1(nếu thu tiền) Mỗi ngày phản ánh trên NKCT số 1 và bảng kê số 1 một lần, nếu số nghiệp vụ phát sinh ít thì có thể từ 1
đến 4 ngày ghi một lần Cuối tháng cộng số phát sinh và sô d cuối kì rồi vào sổ cái tài khoản tiền mặt và các tài khoản có liên quan
Trang 171.4.Trình tự ghi sổ
Ghi chú:
: ghi hàng ngày
: ghi hàng tháng
2 Kế toàn lơng và các khoản trích theo lơng
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêu hao các yếu tố cơ bản (lao động, đối tợng lao động và t liệu lao động) Trong đó yếu tố lao
động với t cách là hoạt động chân tay và trí óc của con ngời sử dụng t liệu lao động nhằm tác động, biến đổi các t liệu lao động thành vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất, trớc hết cần phải đảm bảo sức lao động mà con ngời bỏ ra phải đợc bồi hoàn dới dạng thù lao lao
động Tiền lơng chính là phần thù lao đợc biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động căn cứ vào thời gian, khối lợng, chất lợng công việc của họ Mặt khác tiền lơng còn là đòn bẩy kinh tế khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích
và tạo mối quan tâm của ngời lao động đến kết quả công việc của họ, nâng cao năng xuất
Tại các doanh nghiệp sản xuất, việc hạch toán chi phí lao động có vị trí quan trọng, là cơ sở để xác định giá thành và giá bán sản phẩm Đồng thời nó còn là căn cứ
Phiếu thu, phiếu chiNKCT số 1
Sổ cái TK111Báo cáo tài chínhBảng kê
số 1
Trang 18để xác định các khoản nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nớc, và cho cơ quan phúc lợi xã hội.
Tại công ty cơ khí Quang Trung, quỹ lơng và các khoản trích theo lơng đợc ghi chép và phản ánh một cách chính xác, đầy đủ Công ty luôn kiểm tra tình hình huy
động và sử dụng lao động, việc chấp hành chế độ chính sách tình hình sử dụng quỹ tiền lơng hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận thực hiện chế độ ghi chép ban đầu về lao
động của công ty, hạch toán lao động tiền lơng đúng chế độ, phơng pháp
2.1 Phơng pháp tính lơng
Công ty trả lơng theo hai hình thức: lơng thời gian và lơng sản phẩm
- Trả lơng theo thời gian là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế
Phụ cấp độc hại= lơng chính*tỷ lệ % độc hại
Đối với nhân viên văn phòng của khối phân xởng:
Lơng 1 tháng= lơng 1 ngày *số công trong 1 tháng*hệ số cấp bậc
Trang 19Lơng văn phòngLơng 1 ngày=
Tổng số ngày côngLơng văn phòng= Tổng tiền lơng sản phẩm của công nhân*35%
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phi công đoàn đợc tính theo quy định hiện hành:
Tỷ lệ trích BHXH là 20% trên tổng số tiền lơng; ngời lao động chịu 5% đợc trừ vào tiền lơng tháng; công ty chịu 15% đợc tính vào chi phí hoạt động kinh doanh
Tỷ lệ trích BHYT là 3% tổng số lơng Trong đó, ngời lao động nộp 1% và công ty nộp 2%
Tỷ lệ trích KPCĐ là 2% trên tổng số lơng do doang nghiệp nộp
2.2 Thủ tục, chứng từ sổ sách
(*) Chứng từ kế toán: bảng chấm công; bảng thánh toán tiền lơng; phiếu nghỉ hởng BHXH; bảng thanh toán BHXH; Bảng thanh toán tiền lơng; phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành; Phiếu báo làm thêm giờ; hợp đồng giao khoán; biên bản
điều tra tai nạn lao động
(*) Tài khoản sử dụng: TK334; TK338(TK3382; TK3383;Tk 3384); ngoài ra còn các tài khoản liên quan khác nh: TK111; TK112; TK141; Tk 431; TK622; TK 627; TK 642…
Trang 20* Quy trình luân chuyển chứng từ:
Để thanh toán tiền lơng tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngời lao
động, hàng tháng kế toán doang nghiệp lập “bảng thanh toán tiền lơng” cho từng tổ,
đội, phân xởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lơng cho từng ngời Khoản thanh toán về trợ cấp BHXH cũng đợc lập tơng tự Sau khi kế toán trởng kiểm tra xác nhận và, giám đốc duyệt y, “bảng thanh toán tiền lơng” đợc dùng làm căn cứ
để thanh toán lơng và BHXH cho ngời lao động Các khoản thanh toán lơng, BHXH, bảng kê danh sách những ngời cha lĩnh lơng cùng với các chứng từ và báo cáo thu chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng kế toán để kiểm tra, ghi sổ
Nơi sử dụng lao
Quy định thay đổi cơ
cấu lao động Ghi sổ kế toán, chỉ tiêu tiền lương,BHXH…
Trang 21ợc chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh và giữ nguyên hình thái vật chất ban
đầu cho đến lúc h hỏng Đối với công ty cơ khí Quang Trung, trong quá trình sản xuất kinh doanh thì TSCĐ của công ty thờng xuyên biến động Vì vậy để quản lý tốt TSCĐ,
kế toán phải thờng xuyên theo dõi chặt chẽ TSCĐ về cả giá trị và hiện vật TSCĐ của công ty bao gồm cả TSCĐHH và TSCĐVH cùng một số tài sản thuê ngoài và cho thuê TSCĐHH chủ yếu là các máy móc thiết bị nh: máy xén giấy, máy cắt tôn cuộn… TSCĐVH là dây chuyền công nghệ sản xuất, quyền sử dụng đất …
3.1 Thủ tục sổ sách kế toán
(*) Chứng từ sử dụng: biên bản giao nhận TSCĐ; Thẻ TSCĐ; Biên bản thanh lý TSCĐ; Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành; Biên bản đánh gía lại TSCĐ; Bảng tính và phân bổ KHTSCĐ
(*) Tài khoản sử dụng: TK211, Tk213,TK 214, TK212, TK 411, TK 431, TK 414,
Chứng từ lao động tiền lơng, thanh toán lơng
Trang 22(*) Quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ:
Mỗi khi có TSCĐ tăng thêm, doanh nghiệp thành lập ban nghiệm thu, kiểm nhận tài sản Ban này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với đại diện đơn vị giao TSCĐ lập
“biên bản giao nhận TSCĐ” Biên bản này lập cho từng đối tợng TSCĐ Với những TSCĐ cùng loại, giao nhận cùng một lúc, do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung một biên bản Sau đó phòng kế toán phải sao cho mỗi đối tợng một bản để l-
u vào hồ sơ riêng Hồ sơ đó bao gồm: biên bản giao nhận TSCĐ, các bản sao tài liệu kĩ thuật, các hoá đơn, giấy vận chuyển, bốc dỡ Phòng kế toán giữ lại làm căn cứ để tổ chức hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết
Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở thẻ để hạch toán chi tiết TSCĐ theo mẫu thống nhất Thẻ TSCĐ đợc lập một bản và để tại phòng kế toán để theo dõi, phản ánh diễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng Toàn bộ thẻ TSCĐ đợc bảo quản tập trung tại hòm thẻ, trong đó chia làm nhiều ngăn để xếp thẻ theo yêu cầu phân loại TSCĐ, chi tiết theo đơn vị sử dụng và số hiệu tài sản Mỗi nhóm đợc lập chung một phiếu hạch toán tăng, giảm hàng tháng trong năm Thẻ TSCĐ sau khi lập xong phải đợc đăng kí vào sổ TSCĐ Sổ này lập chung cho toàn doanh nghiệp một quỷên và cho từng đơn vị
sử dụng tài sản cố định mỗi nơi một quyển để theo dõi
giảm TSCĐ Giao nhận TSCĐ và lập chứng từ
Lập hoặc huỷ thẻ TSCĐ; ghi
sổ chi tiết, sổ tôngt hợp
Chứng từ tăng, giảm,KH, TSCĐ
Bảng kê
Trang 23Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
4.Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
4.1 đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí về lao động sống
và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kì nhất định để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn- chuyển dịch gía trị của các yếu tố sản xuất vào đối tợng tính giá
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống(tiền lơng và các khoản trích theo lơng) và lao động vật hoá(chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ, máy móc thiết bị) có liên quan đến khối lợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
Trang 24(*) Phơng pháp tính giá thành sản phẩm: Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp liên hợp để tính giá thành sản phẩm Đó là phơng pháp kết hợp giữa các phơng pháp: ph-
Chi phí sản xuất chung
TK 632 Sdck: xxx tiêu thụ thẳng
4.1 Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất
*Các tài khoản sử dụng: TK621, 622,623,627,154…
*Tổ chức hạch toán chi tiết chi phí sản xuất: sổ sách sử dụng là: sổ chi tiết chi phí sản xuất mở cho các TK 621,622,623,627,154; Bảng tổng hợp chi tiết chi phí sản xuất
Tổng giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ hoàn thành
Trang 25B¸o c¸o kÕ to¸n
Trang 26Phần 3: Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại
đợc chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì
Công ty cơ khí Quang Trung là một doanh nghiệp mang tính chất sản xuất cho nên nhu cầu về nguyên vật liệu công cụ dụng cụ rất lớn Do vậy việc quản lý chặt chẽ, tiết kiệm vật liệu là một yêu cầu cần thiết trong công tác quản lý nhằm giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm Sản phẩm của công ty sản xuất ra rất đa dạng, nhiều chủng loại cho nên nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cung cấp cho quá trình sản xuất cũng rất phong phú và đa dạng Do vật liệu có nhiều loại tàI khoản khác nhau và thờng xuyên
bị biến động nên khi hạch toán ở công ty phảI tiến hành phân loại
1 Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đợc phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu của kế toán quản trị nh sau:
• Nguyên vật liệu chính: là đối tợng lao động chủ yếu của công ty, là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên sản phẩm nh: sắt, thép, Inox…
• Nguyên vật liệu phụ: là đối tợng lao động không cấu thành lên thực thể sản phẩm nhng nó làm cho sản phẩm bền đẹp hơn cả về chất lợng lẫn hình thức, phục vụ cho nhu cầu công nghệ kĩ thuật nh: dầu, mỡ, sơn…
• Công cụ dụng cụ: là những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn là TSCĐ nh: mặt nạ hàn…
Trang 27• Nhiên liệu: đó là vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lợng trong quá trình sản xuất nh: xăng, dầu, chất đốt, than, gas…
• Phụ tùng thay thế: là các loại phụ tùng, chi tiết đựơc sử dụng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải…
• Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm những vật liệu, thiết bị, công cụ, khí cụ, vật kết cấu dùng cho công tác xây dựng cơ bản
• Vật liệu khác: Là những vật liệu cha đợc xếp vào các loại kể trên thờng là vật liệu đợc loại ra từ quá trình sản xuất hoặc phế liệu thu hồi từ việc thanh lý TSCĐ
2 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Nguyên vật liệu tham gia vào giai đoạn đầu quá trình sản xuất kinh doanh để hình thành nên sản phẩm mới Chúng rất đa dạng, phong phú về chủng loại, Phức tạp về kỹ thuật Trong mỗi quá trình sản xuất vật liệu không ngừng chuyển hoá, biến đồi về mặt giá trị
-Về mặt hiện vật: Nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và đợc tiêu dùng toàn
bộ không giữ nguyên hình tháI vật chất ban đầu
-Về mặt giá trị: Giá trị của nó đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra
Nguyên vật liệu là những sản phẩm vật chất tồn tại đợc dới nhiều trạng tháI khác nhau, phức tạp về đặc tính lý hoá học nên dễ dàng bị tác động của thời tiết, khí hậu môI trờng xung quanh Trong doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng
đáng kể trong tổng số tàI sản lu động và trong tổng số chi phí sản xuất để tạo ra sản phẩm
Trang 282.1 Đánh giá nguyên vật liệu là việc xác định giá trị của nó ở những thời đIểm nhất định và theo những nguyên tắc quy định
Nguyên tắc đánh giá:
+> Nguyên tắc giá gốc: Nguyên vật liệu phảI đợc đánh giá theo giá gốc hay còn gọi là trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu Đó là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có đợc những nguyên vật liệu trên ở địa đIểm và trạng tháI hiện tại
+> Nguyên tắc thận trọng: Nguyên vật liệu đợc đánh giá theo giá gốc nhng ờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần
tr-có thể thực hiện đợc
Giá trị thuần có thể đợc thực hiện là giá bán ớc tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh trừ đI chi phí ớc tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
Thực hiện nguyên tắc thận trọng bằng cách trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+> Nguyên tắc nhất quán: Các phơng pháp kế toán áp dụng trong đánh giá nguyên vật liệu luôn phảI đảm bảo tính nhất quán Tức là đã chọn phơng án nào thì nhất định phảI áp dụng phơng pháp đó nhất quán trong suốt liên độ kế toán
2.2 Đánh giá
Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là dùng thớc đo tiền tệ biểu hiện giá trị của nguyên vật liệu theo những tiêu thức nhất định bảo đảm yêu cầu chân thực thống nhất
• Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho: Tại công ty nguyên vật liệu nhập kho chủ yếu do mua ngoàI nớc và mua trong nớc Nguyên vật liệu mua
từ nhiều nguồn khác nhau, vào các thời đIểm khác nhau nên giá mua, chi phí mua cũng khác nhau Do đó giá trị nhập kho của một thứ vật liệu ở các thời đIểm khác nhau cũng khác nhau
Trang 29
Đối với nguyên vật liệu tiết kiệm: chỉ nhập kho theo dõi số lợng mà không đánh giá giá trị vật liệu nhập kho (coi giá trị vật liệu tiết kiệm nhập kho bằng không)
• Đánh giá nguyên vật liệu công cụ dụng cụ xuất kho:
Trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho đợc tính theo phơng pháp bình quân gia quyền
Sau khi có đơn giá thực tế xuất kho của từng loại nguyên vật liệu, kế toán tính giá phiếu xuất kho cho từng đối tợng sử dụng, từ đó tính ra giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng
Ví dụ: Căn cứ vào số lợng và giá trị tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ tính ra giá trị
nguyên vật liệu xuất kho:
-Các khoản giảm giá chiết khấu(nếu có)+
Các loại thuế không đợc hoàn lại(nếu có)
Chi phí thu mua thực tế+
Giá thực tế nguyên vật liệu nhập trong
kỳ
Số lợng nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ+ liệu nhập kho trong Số lợng nguyên vật
Giá đơn vị bình quân