TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Tập hợp các chi phí sản xuất trong kỳ Chi phí NLV trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sản xuất chung Các khoản ghi giảm chi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
CỔ PHẦN CƠ KHÍ QUẢNG NINH
MÃ SINH VIÊN : A20844
HÀ NỘI – 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
CỔ PHẦN CƠ KHÍ QUẢNG NINH
Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thanh Huyền Sinh viên thực hiện : Phạm Việt Nga
Mã sinh viên : A20844 Chuyên ngành : Kế toán
HÀ NỘI – 2015
Trang 3Bên cạnh đó, em cũng xin bày tỏ sự biết ơn đối với các thầy cô giáo trong trường Đại học Thăng Long nói chung và khoa Kinh tế - Quản lý nói riêng, đặc biệt là các cô giáo trong bộ môn Kế toán đã tận tâm truyền đạt cho em những kiến thức chuyên ngành quý giá trong suốt quá trình học tập tại trường
Lời cuối cùng, em xin cảm ơn các cán bộ trong phòng Kế toán – Tài chính thuộc công ty Cổ phần Cơ khí Quảng Ninh đã chỉ bảo, hướng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ
em trong thời gian thực tập tại công ty
Trong quá trình thực tập cũng như thực hiện khóa luận, do kiến thức chuyên ngành cũng như kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô để hoàn thiện hơn nữa kiến thức của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Phạm Việt Nga
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện, có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn
rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Phạm Việt Nga
Trang 5MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1
1.1. Khái quát về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 1
1.1.1 Chi phí sản xuất 1
1.1.1.1 Khái niệm 1
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 1
1.1.2 Giá thành sản phẩm 4
1.1.2.1 Khái niệm 4
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 5
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 6
1.2 Kế toán chi phí sản xuất 7
1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 7
1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 7
1.2.3 Kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên 8
1.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 8
1.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 10
1.2.3.3 Chi phí sản xuất chung 12
1.2.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 13
1.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ 14
1.2.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15
1.2.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 16
1.2.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 16
1.2.4.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 16
1.2.5 Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ 17
1.2.5.1 Khái niệm 17
1.2.5.2 Các phương pháp đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ 17
Trang 61.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm 20
1.3.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm, kỳ tính giá thành 20
1.3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 20
1.3.2.1 Phương pháp trực tiếp (giản đơn) 21
1.3.2.2 Phương pháp tổng cộng chi phí 21
1.3.2.3 Phương pháp hệ số 21
1.3.2.4 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ 22
1.3.2.5 Phương pháp tỷ lệ chi phí 23
1.3.2.6 Phương pháp liên hợp 23
1.3.2.7 Phương pháp tính giá thành phân bước 23
1.3.3 Thẻ tính giá thành sản phẩm 25
1.4 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 25
1.4.1 Các hình thức ghi sổ 25
1.4.2 Hình thức Nhật ký – Chứng từ 26
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ QUẢNG NINH…… 28
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Cơ khí Quảng Ninh 28
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Cơ khí Quảng Ninh…… 28
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 29
2.1.3 Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty 31
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 31
2.1.3.2 Tổ chức công tác kế toán 33
2.1.4 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm thùng phuy thép 34
2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Cơ khí Quảng Ninh 36
2.2.1 Kế toán chi phí sản xuất 36
2.2.1.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 36
2.2.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 37
Trang 72.2.1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 51
2.2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 62
2.2.1.5 Tập hợp chi phí sản xuất 80
2.2.1.6 Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ 89
2.2.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm 89
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ QUẢNG NINH 92
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Cơ khí Quảng Ninh 92
3.1.1 Ưu điểm 92
3.1.2 Nhược điểm 93
3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Cơ khí Quảng Ninh 94
3.2.1 Kiến nghị thay đổi thời điểm bắt đầu tính khấu hao tài sản cố định 94
3.2.2 Kiến nghị về việc điều chính cách tính công quy đổi 98
3.2.3 Kiến nghị về việc trích trước tiền lương nghỉ phép 99
3.2.4 Kiến nghị về việc không sử dụng giá hạch toán trên Bảng kê số 3 109
3.2.5 Kiến nghị thay đổi hình thức ghi sổ kế toán 111
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
BTC CPSX CPSXC DDCK BHXH BHTN BHYT KKĐK KKTX KPCĐ NCTT NKCT NVL SPDD SPDDĐK
TK TSCĐ
Bộ Tài chính Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất chung
Dở dang cuối kỳ Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm thất nghiệp Bảo hiểm y tế
Kiểm kê định kỳ
Kê khai thường xuyên Kinh phí công đoàn Nhân công trực tiếp Nhật ký chứng từ Nguyên vật liệu Sản phẩm dở dang Sản phẩm dở dang đầu kỳ Tài khoản
Tài sản cố định
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 2.1 Giấy đề nghị xuất kho nguyên vật liệu 40
Biểu 2.2 Phiếu xuất kho nguyên vật liệu 41
Biểu 2.3 Sổ chi tiết vật tư – cổ nút thùng phuy 42
Biểu 2.4 Hóa đơn giá trị gia tăng 44
Biểu 2.5 Bảng kê chi tiết xuất TK 1521 45
Biểu 2.6 Bảng kê chi tiết xuất TK 1522 45
Biểu 2.7 Bảng tổng hợp xuất TK 1521 46
Biểu 2.8 Bảng tổng hợp xuất TK 1522 46
Biểu 2.9 Bảng tổng hợp xuất TK 1523 46
Biểu 2.10 Bảng tổng hợp xuất TK 1524 47
Biểu 2.11 Bảng tổng hợp xuất TK 153 47
Biểu 2.12 Bảng kê số 3 48
Biểu 2.13 Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 49
Biểu 2.14 Sổ chi tiết tài khoản 621- Thùng phuy 50
Biểu 2.15 Bảng chấm công phân xưởng thùng phuy 56
Biểu 2.16 Bảng quy đổi giờ công 57
Biểu 2.17 Bảng thanh toán lương phân xưởng thùng phuy 59
Biểu 2.18 Bảng tính và phân bổ tiền lương, bảo hiểm xã hội 60
Biểu 2.19 Sổ chi tiết TK 622 – Phân xưởng thùng phuy 61
Biểu 2.20 Bảng thanh toán lương phòng kinh doanh 64
Biểu 2.21 Bảng thanh toán lương phòng kỹ thuật – cơ điện 65
Biểu 2.22 Phiếu xuất kho nguyên vật liệu dùng cho phân xưởng 66
Biểu 2.23 Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định 69
Biểu 2.24 Bảng kê số 6 71
Biểu 2.25 Hóa đơn tiền điện tháng 11 73
Biểu 2.26 Ủy nhiệm chi 74
Biểu 2.27 Hóa đơn mua nước uống 76
Biểu 2.28 Phiếu chi 77
Biểu 2.29 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung 78
Biểu 2.30 Sổ chi tiết tài khoản 627 – Thùng phuy 79
Biểu 2.31 Sổ chi tiết tài khoản 154 81
Trang 10Biểu 2.32 Bảng kê số 4 82
Biểu 2.33 Nhật ký chứng từ số 7 phần I 83
Biểu 2.34 Nhật ký chứng từ số 7 phần II 84
Biểu 2.35 Sổ cái tài khoản 621 85
Biểu 2.36 Sổ cái tài khoản 622 86
Biểu 2.37 Sổ cái tài khoản 627 87
Biểu 2.38 Sổ cái tài khoản 154 88
Biểu 2.39 Bảng tính giá thành sản phẩm 91
Biểu 3.1 Bảng tính và phân bổ khấu hao mới 96
Biểu 3.2 Sổ chi tiết tài khoản 627 – Thùng phuy 97
Biểu 3.3 Bảng quy đổi giờ công mới 102
Biểu 3.4 Bảng thanh toán lương mới 103
Biểu 3.5 Bảng tính và phân bổ tiền lương, bảo hiểm xã hội 104
Biểu 3.6 Sổ chi tiết TK 622 – Thùng phuy 105
Biểu 3.7 Sổ chi tiết tài khoản 154 – Thùng phuy 106
Biểu 3.8 Bảng kê số 4 107
Biểu 3.9 Bảng kê số 3 mới 110
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm 3
Sơ đồ 1.2 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (KKTX) 10
Sơ đồ 1.3 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 11
Sơ đồ 1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung (KKTX) 13
Sơ đồ 1.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất (KKTX) 14
Sơ đồ 1.6 Kế toán chi phí NVL trực tiếp (KKĐK) 16
Sơ đồ 1.7 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (KKĐK) 17
Sơ đồ 1.8 Trình tự tập hợp CPSX và tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm 24
Sơ đồ 1.9 Trình tự tập hợp CPSX và tính giá thành phân bước không tính giá thành bán thành phẩm 24
Sơ đồ 1.10 Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ 27
Trang 11Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty Cổ phần Cơ khí Quảng Ninh 29
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 31
Sơ đồ 2.3 Quy trình công nghệ sản xuất thùng phuy thép 35
Sơ đồ 2.4 Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 39
Sơ đồ 2.5 Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 51
Trang 12Để đạt được mục tiêu trên, một bài toán luôn được đặt ra với các doanh nghiệp sản xuất là làm sao để tối thiểu hóa chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm nhằm đưa vào thị trường những sản phẩm với chất lượng tốt và giá cả hợp lý Đây cũng chính là lý do trong những năm gần đây, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị doanh nghiệp Để có thể kiểm soát chi phí và tính toán giá thành một cách hợp lý, kế toán là một công cụ quản lý không thể thiếu và đóng vai trò rất quan trọng bởi dựa vào việc phản ánh và phân tích chi phí sản xuất có thể nhận ra sự biến động và nguyên nhân của sự biến động, từ đó đưa ra những điều chỉnh hợp lý
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, trong thời gian được học tập ở trường đại học cùng với việc tìm hiểu thực tế ở
công ty, em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ khí Quảng Ninh” cho khóa luận tốt
nghiệp của mình
Bài khóa luận của em gồm ba phần chính, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ khí Quảng Ninh
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ khí Quảng Ninh
Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm và thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ khí Quảng Ninh Từ đó có thể hoàn thiện kiến thức bản
Trang 13thân đồng thời tìm ra những điểm hạn chế còn tồn tại và đưa ra các biện pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Cổ phần Cơ khí Quảng Ninh
Phạm vi nghiên cứu: Số liệu kế toán thu thập được trong tháng 11 năm 2014 tại
Công ty Cổ phần Cơ khí Quảng Ninh
Trong quá trình nghiên cứu, được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo ThS Nguyễn Thanh Huyền cùng sự giúp đỡ, hỗ trợ của các cán bộ trong phòng Kế toán – Tài chính của công ty Cổ phần Cơ khí Quảng Ninh, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Tuy nhiên, do kinh nghiệm và kiến thức còn nhiều hạn chế cũng như thời gian thực tập chưa nhiều nên khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em mong sẽ nhận được sự chỉ bảo tận tình cũng như những góp ý, đánh giá của các thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn các bán bộ trong phòng Kế toán – Tài chính tại công
ty và cô giáo ThS Nguyễn Thanh Huyền đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 14CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
Như vậy, chi phí sản xuất được hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Thực chất, chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp là quá trình chuyển dịch vốn của doanh nghiệp vào đối tượng tính giá nhất định, là vốn của doanh nghiệp
bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất phát sinh một cách khách quan, thay đổi theo từng hoạt động sản xuất và gắn liền với sự đa dạng, phức tạp của từng loại hình sản xuất kinh doanh
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là làm sao kiểm soát tốt được chi phí bởi lợi nhuận thu được nhiều hay ít, chịu ảnh hưởng rất lớn bởi những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra Chính vì vậy, việc nhận diện, phân loại các chi phí phát sinh là điểm mấu chốt để ghi nhận, đo lường chính xác, từ đó quản lý tốt chi phí
Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra cũng như phục vụ cho việc đưa ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất cần phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp
Phân loại theo nội dung kinh tế của chi phí (Theo yếu tố chi phí)
Theo cách phân loại này, các chi phí sản xuất phát sinh có cùng nội dung kinh tế
sẽ được xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí phát sinh ở đâu, cho hoạt động nào Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất được chia thành các yếu tố sau:
Trang 152
Yếu tố chi phí nguyên vật liệu: gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu (bao gồm
cả nguyên vật liệu chính và phụ), nhiên liệu, công cụ, dụng cụ, sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Yếu tố chi phí nhân công: bao gồm tiền lương chính, tiền lương phụ, phụ cấp
và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp)
Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định: là phần giá trị hao mòn của tài sản cố
định chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài
như điện, nước, điện thoại, internet,… dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Yếu tố chi phí khác bằng tiền: bao gồm những chi phí sản xuất kinh doanh
khác chưa được phản ánh trong các chi phí trên những đã chi bằng tiền dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Cách phân loại này cho biết những chi phí nào đã phát sinh và tỷ trọng của từng loại chi phí trong tổng chi phí, là cơ sở để phân tích tình hình thực hiện chi phí sản xuất, từ đó làm căn cứ lập kế hoạch cung ứng vật tư, sử dụng lao động cũng như kiểm soát tốt chi phí theo yếu tố
Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Cách phân loại này dựa theo mục đích sử dụng của chi phí, những chi phí có công dụng giống nhau được xếp vào cùng một khoản mục chi phí Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí được chia thành 2 loại là chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình tạo ra thành phẩm
hoặc thực hiện dịch vụ trong một kỳ kế toán nhất định Đối với doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất được chia thành 3 khoản mục:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh giá trị của toàn bộ nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu,… tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định
Chi phí sản xuất chung: phản ánh toàn bộ những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất (trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp) Chi phí sản xuất chung gồm chi phí nguyên vật
Trang 16liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài,… dùng cho phân xưởng
Chi phí ngoài sản xuất: là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm và quản lý chung cho toàn doanh nghiệp, bao gồm hai khoản mục là:
Chi phí bán hàng: là toàn bộ những chi phí phát sinh cần thiết để tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, bao gồm các khoản như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bao bì, lương nhiên viên bán hàng, hoa hồng đại lý,
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ những chi phí chi ra cho việc tổ chức và quản lý doanh nghiệp
Việc phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm được minh họa bằng sơ đồ sau đây:
Sơ đồ 1.1 Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Việc phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm giúp cho việc cung cấp số liệu cần thiết cho công việc tính giá thành sản phẩm, quản lý định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành cho kỳ kế toán tiếp theo
Tổng chi phí
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí ban đầu
Chi phí chế biến
Chi phí
nguyên vật
liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Trang 174
Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với số lƣợng sản phẩm sản xuất ra (mức độ hoạt động)
Cách phân loại này căn cứ vào sự thay đổi của chi phí khi có sự thay đổi của mức
độ hoạt động kinh doanh, cụ thể là sự thay đổi của khối lượng công việc và số lượng sản phảm hoàn thành Theo đó, chi phí được chia thành ba loại sau:
Chi phí khả biến (biến phí) là những chi phí thay đổi khi khối lượng công việc,
sản phẩm hoàn thành thay đổi
Chi phí bất biến (định phí) là những chi phí không thay đổi hoặc thay đổi rất ít
khi mức độ hoạt động (khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành) thay đổi trong một phạm vi nhất định
Chi phí hỗn hợp là chi phí mà thành phần của nó bao gồm cả yếu tố bất biến
và yếu tố khả biến Ở mức độ hoạt động cơ bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện các đặc điểm của định phí, ở mức độ hoạt động vượt quá mức cơ bản, nó thể hiện đặc điểm của biến phí
Cách phân loại này giúp kế toán cũng như các nhà quản trị doanh nghiệp xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình chi phí, từ đó đề ra những phương án kiểm soát với mục tiêu hạ thấp chi phí của doanh nghiệp và duy trì chi phí ở mức thấp nhất có thể
Phân loại theo mối quan hệ với đối tƣợng chịu chi phí
Chi phí trực tiếp là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu
chi phí và được hạch toán vào đối tượng có liên quan
Chi phí gián tiếp là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí,
do đó nó được phân bổ vào các đối tượng có liên quan theo tiêu thức nhất định
1.1.2 Giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Khái niệm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành
Về bản chất, giá thành chính là chi phí, là những phí tổn về nguồn lực kinh tế tạo
ra trong quá trình sản xuất sản phẩm Tất cả các khoản chi phí đã phát sinh (trong kỳ
và từ kỳ trước chuyển sang) và các khoản chi phí trích trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên giá thành sản phẩm Nói cách khác, giá thành là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ
ra ở bất kể ở kỳ kế toán nào nhưng có liên quan đến khối lượng sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành trong kỳ kế toán này
Trang 18Về mặt kinh tế, giá thành là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn cũng như các giải pháp kinh tế mà doanh nghiệp đã áp dụng với mục tiêu sản xuất được khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản xuất thấp nhất Chính vì vậy, giá thành là căn cứ đánh giá chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Cũng như chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm có vai trò rất quan trọng đối với một doanh nghiệp Chính vì vậy, để đáp ứng được yêu cầu quản lý cũng như xây dựng chiến lược giá cả hàng hóa, giá thành sản phẩm cũng được phân ra thành nhiều nhóm theo những tiêu thức khác nhau
Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm tính giá thành và nguồn số liệu
Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính toán trên cơ sở chi phí kế
hoạch và số lượng sản phẩm kế hoạch Giá thành kế hoạch được tính toán khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Giá thành kế hoạch là căn cứ để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành, thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành Đây được coi là mục tiêu
mà doanh nghiệp cần phấn đấu đạt được để thực hiện được những mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp
Giá thành định mức: là giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản
phẩm, được xác định trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Đây là căn cứ để kiểm soát tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất sản phẩm
Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc chế
tạo sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh và sản lượng thực tế sản xuất trong kỳ Đây là căn cứ để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi phát sinh chi phí
Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) là toàn bộ chi phí sản xuất có liên
quan đến khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành Đối với doanh nghiệp sản xuất, giá thành sản xuất bao gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giá trị thành phẩm nhập kho đồng thời dùng để tính giá vốn khi xuất bán hoặc trị giá thành phẩm gửi bán, từ đó xác định lãi gộp của hoạt động bán hàng
Trang 196
Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ) là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan
đến một khối lượng sản phẩm hoàn thành từ khi sản xuất đến khi kết thúc quá trình tiêu thụ thành phẩm Giá thành toàn bộ còn được gọi là giá thành đầy đủ
và được tính như sau:
Giá thành
toàn bộ =
Giá thành sản xuất +
Chi phí bán hàng +
Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là một quá trình thống nhất bao gồm hai mặt là hao phí và kết quả Chi phí sản xuất phản ánh hao phí sản xuất, còn giá thành sản xuất phản ánh kết quả sản xuất Như vậy, chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất và có mối quan hệ mật thiết với nhau Điều này thể hiện ở chỗ: chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm còn giá thành sản phẩm là thước đo chi phí đã bỏ ra để có được sản phẩm đó
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có bản chất tương tự, đều cùng là biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp
đã bỏ ra Tuy nhiên, giữa chúng có những điểm khác nhau trên một số phương diện sau:
Nói đến chi phí sản xuất là xét đến các hao phí trong một thời kỳ nhất định, không phân biệt cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa Trong khi đó, giá thành sản phẩm phản ánh một lượng chi phí sản xuất nhất định, tính cho sản phẩm đã hoàn thành Có thể nói, chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sản phẩm nhưng không phải tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều được tính vào giá thành sản phẩm trong kỳ
Chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành và cả giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng Trong khi đó, giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ này nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang từ kỳ trước chuyển sang
Công thức sau đây sẽ thể hiện rõ hơn mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
dở dang cuối kỳ
Trang 20Một cách trực quan, công thức trên được mô tả bằng sơ đồ sau:
Chí phí sản xuất dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
1.2 Kế toán chi phí sản xuất
1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau, liên quan đến việc sản xuất chế tạo các loại sản phẩm khác nhau Các nhà quản trị doanh nghiệp cần biết được các chi phí đó ở đâu, dùng vào việc sản xuất sản phẩm nào… Chính vì vậy, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ phải được kế toán tập hợp theo một phạm vi, giới hạn nhất định
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là bước đầu tiên của quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất một cách khoa học, hợp lý là cơ sở
để tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu (trên chứng từ
kế toán) đến tổ chức hệ thống các tài khoản tổng hợp, tài khoản chi tiết, sổ tổng hợp,
sổ chi tiết… để tập hợp số liệu chi phí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn đã được xác định
Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí hoặc đối tượng chịu chi phí Tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể
mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có thể là: từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất…
1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Trên cơ sở xác định được đối tượng tập hợp CPSX, kế toán lựa chọn phương pháp tập hợp CPSX phù hợp Phương pháp tập hợp CPSX là một hay một hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại CPSX trong một phạm vi và giới hạn nhất định Có hai phương pháp tập hợp CPSX là phương pháp trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp
Phương pháp trực tiếp
Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán một cách cụ thể, tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban
Trang 218
đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán…theo đúng các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định Thực hiện được những yêu cầu trên, kế toán mới đảm bảo các chi phí phát sinh tập hợp đúng theo các đối tượng một cách chính xác, kịp thời và đầy đủ Căn cứ để tập hợp chi phí theo phương pháp trực tiếp là các chứng từ ban đầu như phiếu xuất kho, bảng phân bổ vật liệu, công cụ, dụng cụ, bảng thanh toán tiền lương
Phương pháp phân bổ gián tiếp
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí gián tiếp, đó là các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó
Theo phương pháp này, trước hết căn cứ vào các chi phí phát sinh, kế toán tiến hành tập hợp chung các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng Để xác định chi phí cho từng đối tượng cụ thể phải lựa chọn các tiêu chuẩn hợp lý và tiến hành phân bổ các chi phí đó cho từng đối tượng có liên quan Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo hai bước sau:
Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức:
Hệ số phân bổ (H) = ổng tiêu thức phân bổ c a từng đối tượng (C)
ổng tiêu thức phân bổ c a tất cả các đối tượng ( )
Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể
Chi phí sản xuất phân
bổ cho từng đối tượng =
Hệ số phân bổ c a từng đối tượng × Tổng chi phí sản xuất
cần phân bổ
1.2.3 Kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên
1.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu được dùng trực tiếp cho việc sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm Chi phí NVL trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất Chi phí NVL trực tiếp thường được xây dựng định mức chi phí và tổ chức quản lý chúng theo định mức chi phí mà doanh nghiệp xây dựng
Đối với chi phí NVL trực tiếp có liên quan trực tiếp tới từng đối tượng tập hợp chi phí thì tập hợp chi phí theo phương pháp trực tiếp Trong trường hợp chi phí NVL trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí thì kế toán tập hợp và phân bổ theo phương pháp gián tiếp Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là định mức tiêu hao,
hệ số, trọng lượng và khối lượng sản phẩm
Trang 22Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán căn cứ vào các chứng từ, gồm: phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng (với trường hợp mua NVL xuất dùng ngay, không thông qua kho), bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
và được mở chi tiết cho từng đối tượng chi phí sản xuất, dùng để tập hợp toàn bộ chi phí NVL trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp CPSX và giá thành sản phẩm
Kết cấu tài khoản:
TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất
dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản
phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ
Trang 2310
Sơ đồ 1.2 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (KKTX)
1.2.3.2
1.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm: Tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khu vực, phụ cấp làm thêm giờ,…) các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo số tiền lương của công nhân trực tiếp chế tạo sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp thường được hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí có liên quan Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng mà không hạch toán trực tiếp được tiền lương phụ, các khoản phụ cấp hoặc tiền lương chính trả theo thời gian mà người lao động thực hiện nhiều công việc khác nhau trong ngày… thì có thể tập hợp chung, sau đó chọn tiêu thức phù hợp để tính toán và phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí có liên quan Tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp thường là: định mức tiền lương, giờ công định mức hoặc giờ công thực tế, khối lượng sản xuất… Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ căn cứ theo tỷ lệ trích quy định để tính theo số tiền công đã tập hợp được hoặc phân bổ cho từng đối tượng
TK 133
TK 621
TK 152, 153
Giá thực tế NVL xuất dùng cho sản xuất
TK 154
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
TK 632 Kết chuyển NVL
trực tiếp trên mức bình thường
Trang 24Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán căn cứ vào các chứng từ sau: Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, bảng phân bổ tiền lương
và các khoản trích theo lương
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622 – chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí như tài khoản 621
Kết cấu tài khoản:
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản
xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632
Sơ đồ 1.3 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
vượt trên mức bình thường Kết chuyển chi phí NCTT
Trích BHXH,BHYT,BHTN KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất
Trang 2512
1.2.3.3 Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất Chi phí sản xuất chung, bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, dụng cụ dùng ở phân xưởng, đội sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác…
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí, chi tiết theo từng phân xưởng, từng đội Cuối tháng, chi phí sản xuất chung đã tập hợp được kết chuyển để tính giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất chung liên quan tới đối tượng nào thì kết chuyển cho đối tượng đó Nếu chi phí sản xuất chung liên quan tới nhiều đối tượng thì phải phân bổ cho các đối tượng theo các tiêu thức sau: Chi phí tiền công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, định mức chi phí sản xuất chung…
Các chứng từ được sử dụng là: Phiếu xuất kho, bảng phân bổ nguyên liệu – vật liệu, dụng cụ, bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ khấu hao, hóa đơn dịch vụ,…
Để tập hợp chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627 - chi phí sản xuất chung Tài khoản này mở chi tiết theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, cuối
kỳ không có số dư và được chi tiết thành các tiểu khoản:
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272: Chi phí nguyên vật liệu
TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
Kết cấu của tài khoản:
TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế
Trang 26Sơ đồ 1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung (KKTX)
1.2.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Vào cuối kỳ kế toán, các khoản CPSX sau khi được tập hợp vào từng khoản mục đều được kết chuyển sang bên Nợ của TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Đây là tài khoản dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, phục vụ cho việc tính giá thành ở những doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Tài khoản này có kết cấu như sau:
phân bổ chi phí trả trước Chi phí theo dự toán hoặc
Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
CPSXC trong kỳ cho các đối tượng chịu chi phí
Kết chuyển hoặc phân bổ Chi phí NVL, CCDC
TK 632
Kết chuyển chi phí SXC vượt trên mức bình thường
Trang 2714
Sơ đồ 1.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất (KKTX)
1.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kiểm kê định kỳ
Tại đơn vị hạch toán hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng tồn kho không được ghi sổ liên tục Cuối
kỳ, doanh nghiệp tổ chức kiểm kê, xác định số lượng và giá trị của từng nguyên liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa còn tồn kho cuối kỳ, từ đó xác định giá trị vật tư, hàng hóa đã xuất sử dụng hoặc bán trong kỳ
TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Tập hợp các chi phí sản xuất trong kỳ
(Chi phí NLV trực tiếp, Chi phí nhân
công trực tiếp, Chi phí sản xuất chung)
Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất
Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
đã hoàn thành, nhập kho hoặc đưa đi bán
Dư nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ dở dang, chưa hoàn thành
sản xuất chung Kết chuyển chi phí
Phế liệu thu hồi hoặc NVL dùng không hết nhập lại kho
mức trong dây chuyền SX
Sản phẩm hỏng ngoài định Kết chuyển chi phí
TK 155, 157, 632 Giá thành sản xuất của thành
phẩm nhập kho, gửi bán, bán không qua kho
NVL trực tiếp
nhân công trực tiếp
Trang 28Trị giá hàng xuất kho được tính theo công thức:
Trị giá hàng
xuất kho =
Trị giá hàng tồn đầu kỳ +
Trị giá hàng nhập trong kỳ Trị giá hàng tồn
Giá gốc hàng hóa, NLV, CCDC mua
vào trong kỳ, hàng hóa đã bán bị trả lại
Kết chuyển giá gốc hàng hóa, NVL, CCDC tồn kho cuối kỳ
Giá gốc hàng hóa, NVL, CCDC xuất dùng trong kỳ
Giá gốc NVL, CCDC, hàng hóa mua vào trả lại người bán, được giảm giá, chiết khấu thương mại được hưởng…
1.2.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Để phản ánh các chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Các chi phí được phản ánh trên tài khoản này không được cập hàng ngày theo các chứng từ xuất dùng mà được ghi một lần vào cuối kỳ kế toán, sau khi doanh nghiệp tiến hành kiểm kê và xác định được giá trị NVL còn tồn kho Nội dung phản ánh của TK 621 theo phương pháp kiểm kê định kỳ giống phương pháp
kê khai thường xuyên
Trang 2916
Sơ đồ 1.6 Kế toán chi phí NVL trực tiếp (KKĐK)
1.2.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản sử dụng và cách tập hợp chi phí giống như phương pháp kê khai thường xuyên Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 631 chi tiết theo từng đối tượng để tiến hành tính giá thành sản phẩm hoàn thành
1.2.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Toàn bộ chi phí sản xuất chung được tập hợp trên TK 627 tương tự như phương pháp kê khai thường xuyên, cuối kỳ kết chuyển sang TK 631 theo từng đối tượng để tính giá thành
1.2.4.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Toàn bộ quá trình tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ được thực hiện trên tài khoản 631- giá thành sản xuất Tài khoản 154 chỉ sử dụng để phản ánh và theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
TK 133
Giá trị NVL dùng chế tạo sản phẩm
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
Trang 30TK 631 – Giá thành sản xuất
Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang
đầu kỳ
Các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
liên quan tới chế tạo sản phẩm hay thực
Sơ đồ 1.7 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (KKĐK)
1.2.5 Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.2.5.1 Khái niệm
Sản phẩm dở dang cuối kỳ là những sản phẩm chưa hoàn thành về mặt kỹ thuật, còn nằm trong quy trình sản xuất sản phẩm hoặc chưa hoàn tất thủ tục kiểm tra chất lương, quản lý thành phẩm tại thời điểm tính giá thành (thường là cuối kỳ kế toán)
1.2.5.2 Các phương pháp đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ có thể tiến hành trước khi tính giá thành sản phẩm hoặc song song với việc tính giá thành Tùy thuộc vào đặc điểm, mức độ chi phí
Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
xxx
Trang 3118
sản xuất trong sản phẩm dở dang và yêu cầu quản lý về chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang có thể thực hiện theo một trong các phương pháp sau:
Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí NVL chính
Theo cách đánh giá này, giá trị sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, các chi phí sản xuất còn lại như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung được tính toàn bộ vào giá trị thành phẩm hoàn thành
Phương pháp này áp dụng với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ chế biến liên tục, chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí (lớn hơn 75%) và khối lượng sản phẩm dở dang ít, không có nhiều biến động qua các kỳ Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính theo công thức sau:
×
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thành +
Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
Ưu điểm của phương pháp đánh giá này là đơn giản, khối lượng tính toán ít, việc xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được kịp thời, phục vụ cho việc tính giá thành được nhanh chóng Tuy nhiên, kết quả đánh giá sản phẩm dở dang ở mức độ chính xác thấp do không tính chi phí chế biến cho sản phẩm dở dang cho nên giá thành của thành phẩm cũng kém chính xác
Đánh giá giá trị sản phẩm DDCK theo sản lượng ước tính tương đương
Phương pháp này được tiến hành dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng SPDD
để quy đổi SPDD thành sản phẩm hoàn thành Tiêu chuẩn quy đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức
Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có chi phí vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuất, hay nói cách khác, chi phí chế biến chiếm tỷ trọng lớn, khối lượng sản phẩm dở dang lớn và không ổn định giữa các
kỳ, đánh giá được mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang
Với phương pháp này, giá trị SPDD cuối kỳ được xác định bằng công thức:
Giá trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ =
Chi phí NVL chính tính cho SPDD +
Chi phí chế biến tính cho SPDD
Đối với chi phí sản xuất bỏ một lần ngay từ đầu quy trình công nghệ như chi phí nguyên vật liệu chính thì chi phí nguyên vật liệu tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang là như nhau
Trang 32Chi phí NVL chính phát sinh trong kỳ
× Số lượng sản phẩm DDCK
Số lượng sản phẩm hoàn thành +
Số lượng sản phẩm DDCK
Đối với chi phí chế biến là những chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất như chi phí vật liệu phụ, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định theo mức độ hoàn thành
Tổng chi phí chế biến từng loại
× Số lượng SPDD
quy đổi
Số lượng sản phẩm hoàn thành +
Số lượng SPDD quy đổi
Số lượng SPDD quy đổi = Số lượng SPDD cuối kỳ × Mức độ hoàn thành
Đánh giá giá trị SPDD theo phương pháp sản lượng ước tính tương đương tuy khối lượng tính toán lớn, mất nhiều thời gian, kiểm kê đánh giá mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang rất phức tạp, nhưng kết quả tính toán của phương pháp này cho
độ chính xác cao hơn vì chúng được tính toán đầy đủ các khoản mục chi phí
Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo 50% chi phí chế biến
Trong trường hợp quy trình sản xuất có số lượng sản phẩm DDCK ở các khâu trên dây chuyền sản xuất tương đối đồng đều, có thể đánh giá sản phẩm DDCK theo 50% chi phí chế biến Thực tế, đây là một dạng của phương pháp đánh giá giá trị sản phẩm DDCK theo sản lượng ước tính tương đương, trong đó giả định SPDD đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm
Công thức tính cho phương pháp này như sau:
Giá trị sản
phẩm DDCK =
Giá trị NVL chính nằm trong SPDD +
50% chi phí chế biến tính cho sản phẩm dở dang
Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức được tiến hành trên cơ sở các định mức chi phí sản xuất đã được xây dựng cho từng giai đoạn Theo đó, kế toán căn cứ vào khối lượng SPDD, mức độ hoàn thành và định mức từng khoản mục chi phí trong từng công đoạn để xác định chi phí định mức của khối lượng SPDD theo định mức
Phương pháp này chỉ áp dụng khi hệ thống định mức chi phí sản xuất có độ chính xác cao, nói cách khác, phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp đã xây
Trang 331.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm
1.3.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm, kỳ tính giá thành
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
nhất định mà doanh nghiệp cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị Để xác định đối tượng tính giá thành, kế toán cần dựa vào những căn cứ sau:
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: Với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành cuối quy trình công nghệ Trong trường hợp quy trình sản xuất phức tạp, đối tượng tính giá thành
có thể là sản phẩm cuối cùng hoặc bán thành phẩm ở từng quy trình
Loại hình sản xuất: Với loại hình sản xuất hàng loạt với số lượng lớn thì đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng hoặc bán thành phẩm Trong trường hợp loại hình sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt với số lượng nhỏ thì đối tượng tính giá theo từng đơn đặt hàng
Lựa chọn đối tượng tính giá thành thích hợp sẽ là cơ sở để phân tích, tổng hợp chi phí sản xuất phù hợp, tính giá thành chính xác
Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tập hợp,
tổng hợp chi phí sản xuất và tính tổng giá thành, giá thành đơn vị Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thông tin giá thành, kỳ tính giá thành được xác định khác nhau Hiện nay, trong các doanh nghiệp sản xuất, kỳ tính giá thành thường được chọn trùng với kỳ kế toán
1.3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ và các tài liệu liên quan để tính toán tổng giá thành sản xuất và giá thành đơn vị sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành theo từng
Trang 34đối tượng tính giá thành và từng khoản mục chi phí Căn cứ vào đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành, kế toán lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp theo một trong các phương pháp sau:
1.3.2.1 Phương pháp trực tiếp (giản đơn)
Phương pháp tính giá thành trực tiếp áp dụng với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ giản đơn, số lượng mặt hàng ít nhưng sản xuất với khối lượng lớn, quy mô sản xuất khép kín, chu kỳ ngắn như loại hình doanh nghiệp sản xuất điện, nước, khai thác,…
Do số lượng mặt hàng ít nên việc hạch toán CPSX tại các doanh nghiệp này được tiến hành theo sản phẩm, mỗi sản phẩm được hạch toán trên một sổ hoặc thẻ tính giá nhất định Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành và giá thành đơn vị của sản phẩm được tính theo công thức sau:
Tổng giá thành
SP hoàn thành =
Chi phí sản xuất DDĐK +
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Chi phí sản xuất
DDCK
1.3.2.2 Phương pháp tổng cộng chi phí
Phương pháp này áp dụng tại các doanh nghiệp mà quy trình sản xuất được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất và trải qua nhiều giai đoạn công nghệ Theo đó, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ Đối tượng tính giá thành là sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
Với phương pháp này, giá thành sản xuất được xác định bằng cách cộng tổng chi phí sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm
Z =
Trong đó: Z là tổng giá thành sản phẩm C1, C2, …, Cn là chi phí sản xuất của các giai đoạn 1, 2, …, n nằm trong giá thành sản phẩm
Giá thành đơn vị sản phẩm = Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Số lượng sản phẩm hoàn thành
Trang 35Bước 1: Xác định tổng sản phẩm gốc quy đổi:
CPSX phát sinh trong kỳ CPSX dở
dang cuối kỳ
Giá thành đơn vị
sản phẩm i ( i =
Giá thành đơn vị sản phẩm gốc ( 0 × Hệ số quy đổi sản
phẩm i ( ( i
1.3.2.4 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Phương pháp này được áp dụng với những doanh nghiệp trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm đồng thời với việc thu được sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ, như doanh nghiệp sản xuất mía đường, sản xuất bia rượu,… Để tính được giá thành sản phẩm chính phải loại trừ chi phí sản xuất tính cho sản phẩm phụ Chi phí sản xuất tính cho sản phẩm phụ được xác định bằng cách tính theo giá thành kế hoạch (định mức), giá nguyên vật liệu ban đầu hoặc giá ước tính Với phương pháp này, đối tượng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình sản xuất còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính đã hoàn thành
+
Tổng CPSX phát sinh trong kỳ
Giá trị sản phẩm phụ thu hồi
Giá trị sản phẩm chính DDCK
chưa quy đổi ( i
Trang 361.3.2.5 Phương pháp tỷ lệ chi phí
Phương pháp này áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp sản xuất mà trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất ra nhóm sản phẩm cùng loại với những quy cách, kích cỡ, phẩm chất khác nhau như sản xuất ống nước, áo dệt kim… Theo đó, đối tượng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình sản xuất của nhóm sản phẩm cùng loại còn đối tượng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm
Với phương pháp này, kế toán căn cứ vào giá thành kế hoạch (hoặc giá thành định mức) để tính tiêu chuẩn phân bổ giá thành theo sản lượng thực tế, sau đó tính tỷ
lệ giá thành của nhóm sản phẩm, trên cơ sở tỷ lệ giá thành và tiêu chuẩn phân bổ của từng quy cách để tính giá thành thực tế của từng quy cách
Tỷ lệ chi phí =
Tổng giá thành thực tế c a tất cả các loại sản phẩm Tổng giá thành kế hoạch (hoặc định mức) c a tất cả các loại sản phẩm
1.3.2.6 Phương pháp liên hợp
Phương pháp tính giá liên hợp áp dụng trong các doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau Phương pháp này kết hợp giữa phương pháp trực tiếp với tổng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ lệ, hệ số với lại trừ sản phẩm phụ,…
1.3.2.7 Phương pháp tính giá thành phân bước
Phương pháp này áp dụng ở những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp theo kiểu liên tục, sản phẩm qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục kế tiếp nhau, bán thành phẩm của giai đoạn trước là đối tượng chế biến của giai đoạn sau Với phương pháp này, CPSX phát sinh ở giai đoạn nào sẽ được tập hợp cho giai đoạn đó
Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp bán thành phẩm trong từng giai đoạn chế biến có giá trị sử dụng độc lập, có thể nhập kho hoặc đem bán
Đặc điểm của phương pháp này là khi tập hợp CPSX của các giai đoạn, giá trị bán thành phẩm của các bước chuyển sang bước sau được tính theo giá thành thực tế
và được phản ánh theo từng khoản mục chi phí Chính vì vậy phương pháp này còn được gọi là phương án kết chuyển tuần tự
Trang 37+
Chi phí chế biến bước n
Giá trị SPDD bước n
=>
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành bán thành phẩm
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp bán thành phẩm trong từng giai đoạn chế biến không có giá trị sử dụng độc lập, không nhập kho hoặc đem bán Theo đó, chi phí chế biến phát sinh được tính vào giá thành sản phẩm một cách đồng thời Phương pháp này còn gọi là phương pháp kết chuyển song song
Sơ đồ 1.9 Trình tự tập hợp CPSX và tính giá thành phân bước không tính giá
thành bán thành phẩm
Chi phí NVL chính tính cho thành phẩm
Chi phí chế biến bước 1 tính cho thành phẩm
Chi phí chế biến bước 2 tính cho thành phẩm
Chi phí chế biến bước n tính cho thành phẩm
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Trang 38Chi phí sản xuất chung 1.CPSXKD dở dang đầu kỳ
Để thực hiện chức năng ghi chép, phản ánh một cách có hệ thống các thông tin
kế toán theo thời gian cũng như theo đối tượng, mỗi doanh nghiệp lựa chọn một hình thức sổ kế toán
Hiện nay, tùy thuộc vào nhu cầu quản lý, trình độ quản lý, trang bị vật chất… và căn cứ vào chế độ kế toán theo Quyết định 15 2006 QĐ-BTC, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong năm hình thức kế toán sau:
Trang 3926
1.4.2 Hình thức Nhật ký – Chứng từ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ là tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ, kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản), kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép, sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán: Nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái, sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Hình thức ghi sổ này hiện nay không phổ biến, hầu như chỉ còn được sử dụng tại những doanh nghiệp lâu đời và quy mô lớn, đội ngũ kế toán đủ nhiều, có trình độ cao
và đơn vị chủ yếu thực hiện kế toán bằng lao động thủ công
Ưu điểm
Giảm nhẹ khối lượng ghi sổ kế toán
Tính chuyên môn hóa cao, dễ phân công lao động
Việc kiểm tra, đối chiếu được thực hiện thường xuyên
Cung cấp thông tin kịp thời cho người sử dụng
Tạo kỷ cương cho thực hiện ghi chép sổ sách
Nhược điểm
Kết cấu sổ kế toán phức tạp, quy mô sổ lớn
Yêu cầu trình độ cao với mỗi kế toán viên, quy mô hoạt động đơn vị lớn
Không thuận tiện cho việc ứng dụng tin học vào ghi sổ kế toán
Trang 40Sơ đồ 1.10 Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ
Ghi chú
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Kiểm tra, đối chiếu
Chứng từ kế toán và bảng phân bổ (1-4)
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7
BÁO CÁO TÀI CHÍNH Bảng kê số
3, 4, 5