VU THU HANG – NGUYEN LY KE TOAN – CHUONG 6 – GHI CHU BAT BUOC 2 CHÚ Ý SỐ TRANG ĐƯỢC ĐÁNH BÊN DƯỚI + FORMAT KHÔNG GIỐNG SÁCH GIÁO KHOA SINH VIÊN ĐANG SỬ DỤNG Màu đỏ ghi chú thêm vào Sách giáo khoa Màu[.]
Trang 1CHÚ Ý: SỐ TRANG ĐƯỢC ĐÁNH BÊN DƯỚI + FORMAT : KHÔNG GIỐNG SÁCH GIÁO KHOA SINH VIÊN ĐANG SỬ DỤNG
Màu đỏ: ghi chú thêm vào Sách giáo khoa
Màu tím này: TỰ ĐỌC,
Các màu khác hai màu trên: highlight giống trong lớp
Màu vàng này: bỏ = không học trong chương trình kế toán đại cương, tham khảo…
Chương 6
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP
Xem phần bên dưới + CÁC PHẦN ”QUAN TRỌNG” CÒN LẠI CỦA CHƯƠNG 4: TRANG 1 -4
(GHI CHÚ BẮT BUỘC 1)
6.1 Nội dung cơ bản của tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp
Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị kế toán là một trong những nội dung quan trọng trong tổ chức công tác quản lý, có ảnh hưởng đến trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý trong đơn vị kế toán Chính vì vậy, các đơn vị kế toán luôn quan tâm đến việc tổ chức công tác kế toán một cách phù hợp và mang lại nhiều lợi ích cho công tác quản lý điều hành tại đơn vị mình
Nội dung tổ chức công tác kế toán của đơn vị kế toán bao gồm các vấn đề sau:
- Tổ chức bộ máy kế toán;
- Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán;
- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán;
- Tổ chức vận dụng hình thức kế toán;
- Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán;
- Tổ chức công tác kiểm tra kế toán;
- Tổ chức phân tích tình hình hoạt động kinh doanh qua các báo cáo kế toán
Sau đây, giới thiệu một số nội dung chung liên quan đến tổ chức công tác kế toán trong đơn vị kế toán
6.2 Tổ chức chứng từ kế toán Phần này trích từ “Luật Kế toán” học hết
6.2.1 Khái niệm:
Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hình thành Ngoài ra, chứng từ kế toán còn được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện
tử, được mã hoá mà không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin như băng từ, thẻ từ, các loại thẻ thanh toán
6.2.2 Tác dụng:
Trang 2- Chứng từ là cơ sở cho việc ghi sổ kế toán và kiểm soát các hoạt động trong đơn vị
kế toán;
- Chứng từ kế toán là căn cứ để kiểm tra việc thi hành các mệnh lệnh sản xuất kinh doanh;
- Chứng từ kế toán là căn cứ để tính thuế, để giái quyết các vấn đề khiếu tố, khiếu nại có liên quan
6.2.3 Các yếu tố cơ bản của chứng từ:
Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu, cơ bản sau
- Tên và số hiệu của chứng từ kế toán; tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ; căn cứ xác định thời điểm phát sinh của nghiệp vụ kinh tế
- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán; căn cứ xác định trách nhiệm pháp lý
- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán; căn cứ xác định trách nhiệm pháp lý
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế , tài chính phát sinh; căn cứ để định khoản
- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền phải ghi bằng số và bằng chữ; căn
cứ ghi nhận số tiền phát sinh của nghiệp vụ, quy mô, khối lượng, giá trị của nghiệp vụ
- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán căn cứ xác định trách nhiệm pháp lý
Ngoài ra, tuỳ theo đặc điểm hoạt động thỉ chứng từ kế toán còn có thể bổ sung thêm một số nội dung khác có liên quan
6.2.4 Trình tự lập và xử lý chứng từ kế toán:
Khi lập chứng từ phải căn cứ vào nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến đơn vị kế toán Chứng từ phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời và phải đầy đủ chữ
ký của những người có liên quan
Trình tự xử lý chứng từ bao gồm các bước:
a Kiểm tra chứng từ:
- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu phản ánh trong chứng từ;
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh;
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ;
- Kiểm tra việc chấp hành việc chấp hành hệ thống kiểm soát nội bộ
b Hoàn chỉnh chứng từ:
- Tính giá cho những chứng từ chưa có giá;
- Lập định khoản cho chứng từ;
Trang 3- Phân loại chứng từ theo yêu cầu ghi sổ.
c Luân chuyển chứng từ:
Chứng từ được lập ở nhiều bộ phận trong đơn vị nhưng sau đó phải chuyển cho bộ phận kế toán để làm căn cứ ghi sổ và kiểm tra Luân chuyển chứng từ là việc chuyển chứng từ từ nhiều bộ phận khác nhau về bộ phận kế toán theo một trình tự khoa học, hợp lý để kế toán có căn cứ ghi sổ và kiểm tra Cần phải xác định đường đi của chứng
từ phải qua những bộ phận nào, trách nhiệm của từng bộ phận đối với chứng từ và thời gian chứng từ chuyển từ bộ phận này sang bộ phận khác
Tổ chức luân chuyển chứng từ hợp lý và khoa học ảnh hưởng trực tiếp đến tính kịp thời của thông tin kế toán cũng như việc thực hiện công việc kiểm soát nội bộ đối với các đối tượng có liên quan
d Lưu trữ và bảo quản chứng từ kế toán:
Sau khi ghi sổ xong thì các loại chứng từ kế toán cần phải được lưu trữ và bảo quản đúng theo quy định của nhà nước Khi lưu trữ và bảo quản chứng từ cần đảm bảo các yêu cầu: giữ được nguyên trạng của chứng từ, sắp xếp các loại chứng từ có hệ thống
và phải bảo mật thông tin phản ánh trên chứng từ
Sau khi đã đưa vào lưu trữ và bảo quản thì việc xem xét và di chuyển chứng từ phải theo quy định của pháp luật
6.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán
6.3.1 Khái niệm sổ và các cách phân loại sổ kế toán
a Khái niệm
Sổ kế toán là các tờ sổ được thiết kế theo một mẫu nhất định dùng để ghi chép (hệ thống
và lưu trữ)các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng phương pháp của kế toán trên cơ sở
số liệu của chứng từ gốc
Theo đó, trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh
nghiệp sẽ phát sinh nhiều nghiệp vụ kinh tế khác nhau Các
nghiệp vụ kinh tế đó sẽ phát sinh theo trình tự thời gian và được
ghi nhận hoặc chứng minh thông qua các chứng từ kế toán Tuy
nhiên lý do sử dụng sổ kế toán (a) chứng từ kế toán chỉ ghi nhận
từng nghiệp vụ kinh tế rời rạc chứ không có tính hệ thống Do đó,
các doanh nghiệp cần có một hệ thống sổ kế toán để công tác
quản lý được đầy đủ
Vì vậy, (b) muốn phản ánh một cách liên tục và có hệ thống sự
biến động của từng tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí liên
quan trong nghiệp vụ kinh tế, kế toán phải sử dụng một hệ thống Sổ kế toán bao gồm nhiều loại sổ khác nhau và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong việc cung cấp số liệu, đối chiếu và kiểm tra đảm bảo tính chính xác của số liệu từ đó tạo ra những thông tin có tính hệ thống khi cần có thể khai thác thông tin nhanh chóng và thuận lợi trong quá trình lập báo cáo kế toán
Trang 4Như vậy, Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán Các doanh nghiệp khi thiết kế sổ
kế toán cho đơn vị mình thường phải chú ý đến một số quy định cơ bản sau:
Đơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống sổ kế toán do Bộ Tài chính quy định để chọn một hệ thống sổ kế toán áp dụng ở đơn vị
Mỗi đơn vị kế toán chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm
Đơn vị kế toán được cụ thể hoá các sổ kế toán đã chọn để phục vụ yêu cầu kế toán của đơn vị
Các đơn vị không bắt buộc phải áp dụng mẫu sổ kế toán đã được cơ quan nhà nước ban hành và giới thiệu, mà hoàn toàn được tự thiết kế, xây dựng riêng biệt để có tính phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động của mình
b Các cách phân loại sổ kế toán = bỏ “phân loại sổ”
6.3.2 MỞ SỔ ……… KẾ TOÁN
b GHI SỔ
- ghi sổ kế toán nhất thiết phải căn cứ vào chứng từ Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán bắt buộc phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lý chứng minh
- Việc ghi sổ kế tóan phải theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế, tài chính Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế tóan của năm sau phải kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế tóan của năm trước liền kề Sổ kế tóan phải ghi liên tục từ khi
mở sổ đến khi khóa sổ
- Thông tin, số liệu trên sổ kế tóan phải được ghi bằng bút mực , mực tốt, không phai, không nhòe Ghi sổ liên tục không ghi xen thêm vào phía trên hoặc phía dưới, không ghi chồng lên nhau, không được cách dòng, dòng nào không có số liệu phải dùng thước gạch ngang để tránh điền thêm thông tin vào sổ, trường hợp không ghi hết trang sổ phải gạch chéo phần không ghi Khi ghi hết trang phải cộng
số liệu tổng cộng của trang và chuyển số liệu tổng cộng sang trang kế tiếp
- Đối với số tiền dương của nghiệp vụ được ghi bằng mực thường (mực xanh hoặc mực đen), số tiền âm của nghiệp vụ được ghi bằng mực đỏ để dễ phân biệt nội
dung ghi chép Khi ghi hết trang phải cộng tổng số liệu của trang và chuyển số
liệu tổng cộng sang trang kế tiếp
Đơn vị kế toán được ghi sổ kế toán bằng tay hoặc ghi sổ kế toán bằng máy vi tính Trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì phần mềm kế toán lựa chọn phải đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định, đảm bảo khả năng đối chiếu, tổng hợp số liệu
kế toán và lập báo cáo tài chính
c KHÓA SỔ
Cuối kỳ kế toán tiến hành khóa sổ (tính tổng số phát sinh tăng giảm, số dư cuối kỳ, trên
sổ Cái và sổ chi tiết - chương 3) , trước khi lập Báo cáo tài chính Sổ kế toán sau khi sử
Trang 5dụng xong phải được sắp xếp, bảo quản và đưa vào lưu trữ theo đúng chế độ lưu trữ của Nhà nước
Ngoài ra kế tóan còn khóa sổ kế toán trong các trường hợp: sát nhập, giải thể, chia tách doanh nghiệp, kiểm kê, chuyển đổi hình thức sở hữu,…
Sổ kế toán trên máy tính phải in sổ kế toán ra giấy và đóng thành quyển cho kỳ kế toán năm
d Sửa sai trên sổ kế toán: bỏ sửa sai trên sổ kế toán
6.3.3 Các hình thức kế toán
Như đã trình bày ở trên, để thông tin có tính hệ thống, kế toán phải ghi chép các nghiệp
vụ kinh tế vào sổ kế toán Có nhiều quy trình ghi sổ kế toán (= “chu trình kế toán” của kế toán Mỹ ở – chương 3) bắt đầu từ chứng từ kế toán và kết thúc ở việc lập báo cáo kế toán, mỗi quy trình là một hình thức kế toán
Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán bao gồm số lượng, kết cấu các loại sổ, trình tự ghi chép và mối quan hệ giữa các loại số dùng để ghi chép, tổng hợp, hệ thống hóa số liệu
kế toán từ chứng từ gốc để từ đó có thể lập các báo cảo kế toán theo một trình tự và phương pháp nhất định
Hiện nay ở nước ta có các hình thức kế toán đang được sử dụng như sau:
- Hình thức kế toán nhật ký chung
- Hình thức kế toán nhật ký - sổ cái
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán nhật ký chứng từ
- Các hình thức kế toán trên khi được sử dụng trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin (có phần mềm kế toán để xử lý) sẽ hình thành hình thức kế toán trên máy vi tính
Mỗi một hình thức kế toán có những ưu, nhược điểm nhất định Việc doanh nghiệp lựa chọn sử dụng hình thức nào sẽ phụ thuộc vào:
- Đặc điểm sản xuất, kinh doanh của đơn vị
- Trình độ, khả năng của nhân viên kế toán
- Tổ chức kế toán thủ công hay bằng máy
Các hình thức kế toán trên có thể thực hiện bằng thủ công hoặc bằng máy tính Nếu thực hiện bằng máy tính và có phần mềm kế toán để xử lý thông tin thì theo quy định của Bộ Tài chính đó là hình thức kế toán trên máy vi tính
Trong nội dung môn học Nguyên lý kế toán thì người học chỉ nghiên cứu và áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung (bài tập) và Nhật ký - Sổ cái (trắc nghiệm 1 phần lý thuyết), còn các hình thức kế toán khác được trình bày để tham khảo Sau đây chúng ta lần lượt nghiên cứu các hình thức kế toán này
a Hình thức kế toán nhật ký chung
Trang 6 Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
Trong các loại sổ kế toán nói trên thì trong nội dung môn học này chỉ giới hạn nghiên cứu
và thực hiện sổ Nhật Ký chung, Sổ cái và một số sổ kế toán chi tiết liên quan đến khoản mục hàng tồn kho (152,153,155, 156,) và các khoản phải thu, các khoản phải trả
(131,331)
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
[1]Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi số, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung (định khoản) , sau đócăn cứ số liệu
đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái(tài khoản chữ T) theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các Sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi số, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
[2]Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái (Tài khoản chữ T), lập Bảng cân đối số phát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính
(Bảng CĐKT, Báo cáo KQKD, Báo cáo …chủ sở hữu) Về nguyên tắc kiểm tra, đối chiếu, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật Ký chung (hoặc
sổ Nhật Ký chung và các sổ Nhật Ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các
sổ Nhật Ký đặc biệt) cùng kỳ
TỔNG SỐ PHÁT SINH NỢ,
TỔNG SỐ PHÁT SINH CÓ,
TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
24.000.000
TỔNG SỐ PHÁT SINH NỢ, TỔNG SỐ PHÁT SINH CÓ TRÊN SỔ NHẬT KÝ CHUNG (VÀ CẢ NHẬT KÝ ĐẶC BIỆT – NẾU CÓ)
24.000.000
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG ( in short = chứng từ gốc, sổ nhật ký chung, sổ cái, báo cáo kế toán)
(a1) Sổ kế toán tổng hợp: dùng cho kế toán tổng hợp (chương 3) Sổ Nhật ký chung + Sổ Cái
(a1.1) Nhật ký chung
Kết cấu và phương pháp ghi sổ : chỉ cần biết cách ghi, không cần lý thuyết
Trang 7BỎ TẤT CẢ NHẬT KÝ ĐẶC BIỆT(nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền, nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng)
(a1.2) Sổ cái (Mẫu số S03b-DN)
Kết cấu và phương pháp ghi sổ chỉ cần biết cách ghi, không cần lý thuyết
(b) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng cho kế toán chi tiết – chương 3
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các đối tượng kế toán cần phải theo dõi chi tiết nhằm phục vụ yêu cầu tính toán một số chỉ tiêu, tổng hợp, phân tích và kiểm tra của đơn vị mà các sổ kế toán tổng hợp không thể đáp ứng được Trong hình thức kế toán Nhật ký chung, có thể mở các số và thẻ kế toán chi tiết chủ yếu sau đây:
Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hóa; chương 3, BÀI MẪU 3.2, ghi chú bắt buộc 1
Sổ chi tiết thanh toán: với người bán, người mua, với ngân sách nhà nước, thanh toán nội bộ chương 3, BÀI MẪU 3.2 , ghi chú bắt buộc 1
Kết cấu và phương pháp ghi chép
o Kết cấu của từng loại Sổ, thẻ kế toán chi tiết được thiết lập phụ thuộc vào tính chất của các đối tượng kế toán và yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý và lập Báo cáo tài chính Mỗi đối tượng kế toán có yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý khác nhau, do đó, nội dung, kết cấu các loại số và thẻ kế toán chi tiết được qui định mang tính hướng dẫn (= không bắt buộc) Tùy theo yêu cầu quản lý các doanh nghiệp có thể mở và lựa chọn các mẫu sổ kế toán chi tiết cần thiết và phù hợp
o Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán, để ghi vào các Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết liên quan ở các cột phù hợp Cuối tháng hoặc cuối quý, phải tổng hợp số liệu và khóa các số và thẻ kế toán chi tiết Sau đó, căn cứ vào các số
và thẻ kế toán chi tiết, lập các Bảng tổng hợp chi tiết.)chương 3, TẬP CỦA
CÔ (GHI CHÚ BẮT BUỘC 1)
o Số liệu trên các Bảng tổng hợp chi tiết phải được kiểm tra đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng của từng tài khoản trên
Sổ Cái Mọi sai sót phát hiện trong quá trình kiểm tra, đối chiếu số liệu phải được sửa chữa kịp thời theo đúng các phương pháp sửa chữa sai sót quy định trong chế độ số kế toán
o Các bảng tổng hợp chi tiết sau khi kiểm tra, đối chiếu và chỉnh lý số liệu được sử dụng, để lập các báo cáo tài chính
MẪU SỐ THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm ……….
Ngày
tháng
ghi Số
ghi Sổ
Số hiệu
tài khoản
Số phát sinh S
ố
Ngày tháng
Trang 8Số trang trước chuyển sang
…
…
Cộng chuyển sang trang sau
Ngày…… tháng…… năm………
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Xem thêm, TẬP CỦA CÔ, chương 6, trang 1 – 4 (GHI CHÚ BẮT BUỘC 1)
Ví dụ
Tại một doanh nghiệp có tình hình như sau: số dư đầu kỳ của: Tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng” là 10.000.000đ; TK 211 40.000.000đ; TK 331 5.000.000đ, TK 411 45.000.000đ Trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh:
1 Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 5.000.000đ
2 Mua nguyên vật liệu nhập kho trả bằng tiền gởi ngân hàng 4.000.000đ
3 Vay ngân hàng để trả nợ người bán 3.000.000đ
4 Được cấp tài sản cố định hữu hình 12.000.000đ
Yêu cầu:
Dùng hình thức kế toán Hãy ghi vào Sổ Nhật Ký chung và số tài khoản 112 " Tiền gửi ngân hàng" Để tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp
1/ Sổ Nhật ký chung (Sổ tổng hợp = định khoản)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Ngày
tháng
ghi Số
ghi Sổ cái
Số hiệu TK
SỐ phát sinh
Trang 92
3
4
Rút TGNH nhập quỹ tiền mặt
- Tiền mặt
- Tiền gửi ngân hàng Mua nguyên vật liệu nhập kho trả bằng tiền gửi ngân hàng
- Nguyên vật liệu
- Tiền gửi ngân hàng Vay ngân hàng trả nợ người bán
- Phải trả người bán
- Vay và nợ thuê tài chính Được cấp TSCĐ hữu hình
- Tài sản cố định hữu hình
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu
111 112
152 112
331 341
211 411
5.000.000
4.000.000
3.000.000
12.000.000
5.000.000
4.000.000
3.000.000
12.000.000
0
24.000.00 0
= Tổng số phát sinh ( Nợ , Có ) trên Bảng cân đối số phát
sinh 2/ Sổ Cái (Sổ tổng hợp = tài khoản chữ T)
Tài khoản "Tiền gửi ngân hàng" (112)
Chứng từ
ứng
Số tiền
1
2
Số dư đầu kỳ Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt
Mua nguyên vật liệu nhập kho trả bằng tiền gửi ngân hàng
111
152
10.000.000
5.000.000
4.000.000
Các sổ Cái còn lại + Bảng cân đối tài khoản + Bảng cân đối kế toán: xem TẬP CỦA
CÔ, chương 6 (GHI CHÚ BẮT BUỘC 1)
NGUYÊN TẮC KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU
TỔNG SỐ PHÁT SINH NỢ,TỔNG SỐ PHÁT SINH CÓ,
TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
= TỔNG SỐ PHÁT SINH NỢ, TỔNG SỐ PHÁT SINH CÓ TRÊN SỔ NHẬT KÝ CHUNG (VÀ CẢ NHẬT KÝ ĐẶC BIỆT – NẾU
CÓ)
Trang 1024.000.000 24.000.000
ƯU ĐIỂM CỦA HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG: thuận tiện cho việc phân công công tác kế toán NHƯỢC ĐIỂM: ghi chép trùng lắp.
ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG: doanh nghiệp có quy mô lớn, tương đối lớn, số lượng cán bộ kế toán tương đối nhiều, trình độ cán bộ kế toán tương đối cao.
b Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái (Trắc nghiệm)
Đặc trưng cơ bản của hình thức toán Nhật ký sổ cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật Ký - sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật Ký - sổ cái là các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Hình thức kế toán nhật ký Sổ cái gồm có các loại Sổ kế toán sau:
(a) Sổ tồng hợp: 1 quyễn duy nhất là Nhật ký - Sổ cái
(b) Sổ, thẻ chi tiết: tương tự hình thức Nhật ký chung Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Nội dung, kết cấu và phương pháp ghi sổ
Nhật ký - Sổ cái
Nội dung : Nhật ký - Sổ cái (NK-SC) là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hóa theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) Số liệu ghi trên Nhật ký- sổ cái dùng để lập các Báo cáo tài chính
TỪ ĐÂY ĐẾN CUỐI QUYỂN SÁCH BỎ = KHÔNG HỌC
Make sure: all “Ghi chú bắt buộc 1” đã được ghi chú đầy đủ vào “6 trang trắng”
ở cuối mỗi chương
Xem phần “làm bài trong lớp” có “ghi chú nào quan trọng” cũng ghi vào sách giáo khoa