1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ghi chu bb 2 c 2 17

24 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ghi Chu Bat Buoc 2
Tác giả Vu Thu Hang, Nguyen Ly Ke Toan
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chương trình môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 85,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[Type text] VU THU HANG – NGUYEN LY KE TOAN – CHUONG 2 – GHI CHU BAT BUOC 2 CHÚ Ý SỐ TRANG ĐƯỢC ĐÁNH BÊN DƯỚI + FORMAT KHÔNG GIỐNG SÁCH GIÁO KHOA SINH VIÊN ĐANG SỬ DỤNG Màu đỏ ghi chú thêm vào Sách gi[.]

Trang 1

CHÚ Ý: SỐ TRANG ĐƯỢC ĐÁNH BÊN DƯỚI + FORMAT : KHÔNG GIỐNG SÁCH GIÁO KHOA SINH VIÊN ĐANG SỬ DỤNG

Màu tím này: TỰ ĐỌC

Các màu khác hai màu trên: highlight giống trong lớp

Màu vàng này: bỏ = không học trong chương trình kế toán đại cương ,…

CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

Xem phần bên dưới + CÁC PHẦN ”QUAN TRỌNG” CÒN LẠI CỦA CHƯƠNG 2: TRANG 1 -2 (CHI CHÚ

BẮT BUỘC 1 = hand out đã phát)

2.1 MỤC TIÊU CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Báo cáo tài chính là sản phẩm của kế toán tài chính sau quá trình thu thập, xử lý thôngtin, là khâu cuối cùng của chu trình kế toán nhằm cung cấp thông tin về tình hình tài chính,tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp sau một thời kỳ hoạt động Báocáo tài chính được lập tại một thời điểm nhất định nhằm truyền đạt thông tin cho các đốitượng sử dụng cả bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp

- Đối với doanh nghiệp (đối tượng sử dụng thông tin kế toán bên trong doanh nghiệp):Báo cáo tài chính cung cấp thông tin hữu ích giúp các nhà quản lý đánh giá tình hình tàichính của doanh nghiệp (tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu) = Bảng cân đối kế toán,hiệu quả hoạt động kinh doanh = Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh…từ đó đưa racác quyết định quản lý có hiệu quả đối với hoạt động của doanh nghiệp

- đối tượng sử dụng thông tin kế toán bên ngoài doanh nghiệp : Báo cáo tài chính cungcấp các thông tin hữu ích cho những nhà đầu tư và cho vay hiện tại và tiềm năng nhằmđưa ra các quyết định thích hợp gắn liền với lợi ích tài chính của họ

- Ngoài ra còn rất nhiều đối tượng bên ngoài tìm hiểu tình hình tài chính của doanh

nghiệp để phục vụ cho việc đưa ra các quyết định kinh tế như cơ quan thuế, cơ quanthống kê, cơ quan tài chính, bảo hiểm, khách hàng, nhà cung cấp, công ty kiểm toán,…Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:

- Tài sản;

- Nợ phải trả;

- Vốn chủ sở hữu;  Bảng cân đối kế toán

- Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác;

- Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1

Trang 2

- Các luồng tiền. > Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bảnthuyết minh Báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên cácBáo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụkinh tế phát sinh, lập và trình bày báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo tài chính Việt Nam của doanh nghiệp theo quy định hiện hành gồmbốn (4) biểu sau:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính  Hai báo cáo này không học nội dung, chỉ cần nhớtên Báo cáo + thời kỳ lập Báo cáo

2.2 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH)

2.2.1 Khái niệm và tác dụng

Tác dụng

Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho người đọc báo cáo biết toàn bộ giá trị tài sản hiện

có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó.Phân tích số liệu trên bảng cân đối kế toán có thể đưa ra những nhận xét, đánh giá khái quáttình hình tài chính của doanh nghiệp Cụ thể, biết được toàn bộ số tài sản hiện có của doanhnghiệp bao gồm những loại tài sản gì (tiền, hàng hóa, tài sản cố định…), cơ cấu của tài sản(mỗi loại chiếm tỷ lệ bao nhiêu, có hợp lý với loại hình doanh nghiệp đó không?) Biết đượcnguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn (vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp, vốn vay hay vốnchiếm dụng khác…)

Cột 5: Số đầu năm – là số liệu của từng chỉ tiêu của báo cáo này năm trước, có thể ghi là

 (1) Một số chỉ tiêu mang tính chất điều chỉnh giảm cho tài sản hoặc nguồn vốn được trìnhbày bằng cách ghi số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (…).TK 214, 229, TK 421(dư Nợ)  chương 3

Trang 3

Ví dụ: Chỉ tiêu Hao mòn tài sản cố định điều chỉnh giảm cho tài sản cố định để cho biết

giá trị còn lại của tài sản cố định hoặc chỉ tiêu dự phòng điều chỉnh giảm cho chỉ tiêu tàisản như: hàng tồn kho, phải thu của khách hàng, Công việc này cho phép người đọcbiết được giá trị thuần của các loại tài sản này Chỉ tiêu lỗ từ hoạt động kinh doanh nhưngcuối kỳ chưa được xử lý sẽ làm giảm vốn chủ sở hữu cũng ghi bằng số âm (…)

 (3)Tài sản và nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt Nghĩa là không được bù trừkhoản phải thu của khách hàng với người mua trả tiền trước Không được bù trừ khoảnphải trả cho người bán với số tiền trả trước cho người bán Nội dung này sẽ được giảithích cụ thể ở chương 3 Phần bài này chỉ nói riêng cho TK 131  Xem thêm chương 2,TRANG 1 (Ghi chú bắt buộc 1) để biết lý thuyết tổng quát

VÍ DỤ : Vào cuối năm tài chính 31/12/2015, Công ty A có khoản nợ phải trả với công ty B là 100

triệu, đồng thời công ty A cũng có khoản nợ phải thu với công ty B là 120 triệu Vậy công ty A khi lên Bảng cân đối kế toán thì?????: Không bù trừ, trình bày 100 triệu vào chỉ tiêu “Phải trả cho người bán” bên phần Nợ phải trả của Bảng CĐKT và trình bày 120 triệu vào chỉ tiêu “Phải thu khách hàng” bên phần Tài sản của bảng CĐKT.

2.2.4 Cơ sở lập Bảng cân đối kế toán (Báo cáo tình hình tài chính)

- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp (tài khoản chữ T loại 1-4, sổ Cái);

- Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết;

- Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước (để trình bày cột đầu năm)

2.3 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Lợi nhuận có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làđiều kiện để tồn tại và phát triển doanh nghiệp Lợi nhuận là chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra lợi nhuận là điều kiện tài chính đểdoanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản khác phải nộp cho ngân sách Nhànước Đối với các nhà đầu tư tham gia đầu tư vào hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp thì lợi nhuận là mục tiêu mà họ muốn đạt được Còn đối với người lao động làm việctrong các doanh nghiệp thì lợi nhuận ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của họ, làm tăng thunhập và cải thiện cuộc sống Do đó việc tìm kiếm lợi nhuận là mục tiêu quan trọng của hầuhết các doanh nghiệp

2.3.1 Khái niệm và tác dụng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Đặc điểm:

- Phản ánh tổng quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

- Tổng hợp doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động;

- Phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Vì vậy, báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh còn được gọi là báo cáo thời kỳ

3

Trang 4

Tác dụng:

Số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giúp người sử dụng báo cáo biết đượcdoanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) của tất cả các hoạt động trong một kỳ báocáo Kết hợp số liệu trên báo cáo này với số liệu trên bảng cân đối kế toán có thể đánh giáđược khả năng sinh lợi của doanh nghiệp

Như vậy mục tiêu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhằm cung cấp thông tin chongười sử dụng về tình hình và kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) của tất cả các hoạt động trong một

kỳ báo cáo nhằm đưa ra các quyết định kinh tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh,hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp

2.3.2 Lợi nhuận thuần (lãi thuần), doanh thu và chi phí

1 Lợi nhuận thuần: Theo VAS (VietNamese Accounting Standard = Chuẩn mực kế toán

Việt Nam) 01 (Chuẩn mực số 01): Lợi nhuận thuần là thước đo kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận thuần làdoanh thu, thu nhập khác và chi phí, đây là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp

*Các yếu tố doanh thu (thu nhập) và chi phí được định nghĩa như sau:

2 Doanh thu (thu nhập) (Loại 5,7) :Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thuđược trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường (Nợ

111, 112, … “tài sản”/ Có 511 = Doanh thu tăng, khi bán sp hàng hóa hoặc đã cung cấpdịch vụ  Chương 4,5 và các hoạt động khác (Nợ 111, 112,… “tài sản”/ Có 711) củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổđông hoặc chủ sở hữu (Nợ 111,112,… “tài sản”/ Có 411 = Chủ sở hữu góp vốn)

Trường hợp đơn giản nhất, doanh thu là giá bán (chưa thuế GTGT) các loại sản phẩm,hàng hóa, cung cấp dịch vụ Khi doanh nghiệp bán các loại sản phẩm, hàng hóa hoặc cungcấp dịch vụ cho khách hàng thì thường thu tiền (tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng), hoặcnhận sự cam kết sẽ trả tiền trong một tương lai gần Sự cam kết đó gắn liền với khoản mụcphải thu của khách hàng Doanh thu của một kỳ kế toán bằng tổng số bán thu bằng tiền (Nợ

111, 112/ Có 511) và các khoản phải thu (Nợ 131/ Có 511) do sản phẩm, hàng hóa và dịch

vụ đã cung cấp cho khách hàng trong kỳ kế toán đó

Doanh thu làm tăng vốn chủ sở hữu Nên nhớ rằng có một số nghiệp vụ kinh tế làm tăngtiền và các tài sản khác nhưng không phải là doanh thu Ví dụ, vay tiền ngân hàng làm tăngtiền và nợ phải trả (Nợ 111, 112/ Có 341), không có liên quan đến doanh thu Hoặc là việcthu nợ từ khách hàng (Nợ 111, 112/ Có 131) làm tăng tiền và làm giảm khoản phải thu củakhách hàng, cũng không ảnh hưởng đến doanh thu

Trang 5

Doanh thu làm tăng tài sản và làm tăng vốn chủ sở hữu Tuy nhiên, không phải tất cảnhững khoản làm tăng tài sản và tăng vốn chủ sở hữu đều là doanh thu Chẳng hạn chủ sởhữu đầu tư vào doanh nghiệp dẫn đến làm tăng tài sản và tăng vốn chủ sở hữu, nhưng đókhông phải là doanh thu (Nợ 111, 112, 211,…/Có 411)

Doanh thu theo phân loại hiện nay bao gồm:

- Doanh thu (loại 5) phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanhnghiệp và thường bao gồm: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ  Chương 4,

5, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia

- Thu nhập khác (loại 7) bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ các hoạt động ngoài cáchoạt động tạo ra doanh thu, như: thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạtkhách hàng do vi phạm hợp đồng, Không làm bài tập về tài khoản loại 7,8

3 Chi phí (loại 6,8) : Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dướihình thức các khoản tiền chi ra (Nợ 627,641,642/ Có 111,112) , các khoản khấu trừ tài sản(Nợ 627,641,642/ Có 242, Có 214, Có 152, 153,…) hoặc phát sinh các khoản nợ (Nợ627,641,642/ Có 331, 334)dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phânphối cho cổ đông (Nợ 421/Có 111,112 = chia cổ tức) hoặc chủ sở hữu (Nợ 411/ Có 111,112

= chủ sở hữu rút vốn)

Chi phí ngược lại với doanh thu ở chổ làm giảm vốn chủ sở hữu Chúng còn làm giảm tàisản hoặc làm tăng nợ phải trả Không phải tất cả việc thu tiền mặt là doanh thu, và khôngphải tất cả khoản chi trả bằng tiền mặt là chi phí Chẳng hạn chi tiền mặt trả một khoản nợ(Nợ 331,334,341,…/Có 111, 112) không tạo thành một khoản chi phí Mặc dù khoản nợ đó

có thể gắn liền với một khoản chi phí phát sinh trước đó, như tiền lương phải trả cho nhânviên bán hàng gắn liền với chi phí bán hàng

Có thể có 2 bước trước khi việc chi tiền mặt trở thành chi phí Ví dụ chi tiền mặt mua tàisản cố định hữu hình, mua hàng hóa (Nợ 211, 156,… : tăng “Tài sản”/Có 111,112… khôngphải là chi phí Khi đưa tài sản cố định hữu hình vào hoạt động chúng bị hao mòn dần bằngcách trích khấu hao tính vào chi phí (Nợ 641,642,627/Có 214) Mặt khác khi xuất kho hànghóa đem bán làm giảm tài sản (hàng hóa) đồng thời xuất hiện một khoản chi phí đặc biệt, đó

là giá vốn hàng bán.(Nợ 632/Có 156)

Không phải tất cả các khoản làm giảm tài sản, giảm vốn chủ sở hữu đều là chi phí Chẳnghạn đối với công ty tư nhân, chủ nhân rút vốn từ công ty (Nợ 411/ Có 111,112) để chi dùngcho mục đích riêng dẫn đến làm giảm tài sản, giảm vốn chủ sở hữu, nhưng đó không phải làchi phí

Chi phí theo phân loại hiện nay bao gồm:

- Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thườngcủa doanh nghiệp, như (loại 6): giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sửdụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền

và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị

5

Trang 6

- Chi phí khác (loại 8) bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinhtrong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí vềthanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợpđồng,

Ghi nhận doanh thu và thu nhập khác ( Theo VAS 01)

Doanh thu và thu nhập khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khithu được lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan tới sự gia tăng về tài sản (Nợ 111, 112,131) hoặc giảm bớt nợ phải trả (Nợ 3387) và giá trị gia tăng đó phải xác định được một cáchđáng tin cậy

Ghi nhận chi phí (Theo VAS 01)

 Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai cóliên quan đến việc giảm bớt tài sản (Có 155, 156, 111, 112/ Nợ 632, 627, 641, ) hoặctăng nợ phải trả (Nợ 622, 627, 641, / Có 334, 331, )và chi phí này phải xác định đượcmột cách đáng tin cậy

 Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủnguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.(Chương 1)

 Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán (Nghiệp vụ ngày 25/9,chương 3, trang 115) có liên quan đến doanh thu và thu nhập khác được xác định mộtcách gián tiếp thì các chi phí liên quan được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ. > Trắc nghiệm, không làmbài tập

 Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong

kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau.Ví dụ : xuất kho CCDCloại sử dụng 1 lần  chỉ có tác dụng cho đúng 1 kỳ  tính hết vào chi phí trong kỳ Nợ641,642/Có 153

Trang 7

- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ cái, tài khoản chữ T) và sổ kế toán chi tiết trong kỳdùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9

Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư, doanhthu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác trong năm báo cáo của doanh nghiệp

2 Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong năm,bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong kỳbáo cáo

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10):

Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, BĐS đầu tư, doanh thu cungcấp dịch vụ và doanh thu khác đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

4 Giá vốn hàng bán (Mã số 11):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, BĐS đầu tư, giá thành sản xuất của thànhphẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hoàn thành đã cung cấp, chi phí khácđược tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20):

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hoá, thành phẩm, bấtđộng sản đầu tư (BĐSĐT) và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báocáo

6 Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21):

Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần phát sinh trong kỳ báo cáo củadoanh nghiệp

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 26):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo

7

Trang 8

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30):

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉtiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng (+)Doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) Chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo

11 Thu nhập khác (Mã số 31):

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác, phát sinh trong kỳ báo cáo.Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, thì số liệu để ghi vào chỉ tiêunày là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT cao hơngiá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và chi phí thanh lý

12 Chi phí khác (Mã số 32):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo

Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, thì số liệu để ghi vào chỉ tiêunày là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT nhỏ hơngiá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và chi phí thanh lý

13 Lợi nhuận khác (Mã số 40):

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (sau khi đã trừ thuế GTGT phải nộptính theo phương pháp trực tiếp) với chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáo của doanhnghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh, hoạt độngkhác phát sinh trong kỳ báo cáo = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30) + Thu nhập khác (Mã số 31) – Chi phí khác (mã số 32)= Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30) + Lợi nhuận khác (Mã số 40)

15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51):

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm báocáo

16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52):

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc thu nhập thuế thunhập hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạt động của doanhnghiệp (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinh trong năm báo cáo = Tổng

lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70):

Trang 9

19 Lãi suy giảm trên cổ phiếu (Mã số 71)

2 Khoản giảm giá hàng bán 60.000.000 đ

3 Chiết khấu thương mại 20.000.000 đ

4 Doanh thu hoạt động tài chính 38.000.000 đ

10.Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp giả định 22% trên thu nhập chịu thuế

Đơn vị: Công ty XYZ Mẫu số B 02- DN

Địa chỉ:……… (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT – BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm…………

Đơn vị tính: 1.000 đ

CHỈ TIÊU

Mã số

Thuyết minh

Năm nay Năm

trước

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

11 20

21 22 23

1.200.00 0 80.000 1.120.00 0

800.000 320.000

38.000 26.000 9

Trang 10

8 Chi phí bán hàng

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp

10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

17.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

(60 = 50 − 51 − 52)

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu

19 Lãi suy giảm trên cổ phiếu

25 26 30

31 32 40 50

51 52 60

70 71

32.000 44.000 256.000

18.000 12.000 6.000 262.000 57.640 204.360

- Lập, ngày…tháng…năm…

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu là bộ phận họp thành không thể tách rờicủa báo cáo tài chính Báo cáo này kết hợp với các báo cáo tài chính khác như báo cáokết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán cho biết mọi sự biến động của vốnchủ sở hữu trong năm tài chính hiện hành, từ đó giúp đánh giá một cách đầy đủ tình hìnhtài chính của doanh nghiệp

Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu trình bày vốn chủ sở hữu hiện có lúc đầunăm, tình hình vốn chủ sở hữu tăng lên trong năm như: chủ sở hữu đầu tư thêm vốn, lợinhuận thuần đạt được trong năm và các trường hợp tăng khác Vốn chủ sở hữu giảm đi trongnăm như: trả lại vốn cho các chủ sở hữu; lỗ thuần trong năm; chia cổ tức cho cổ đông; và cáctrường hợp giảm khác Dòng cuối cùng của báo cáo trình bày vốn đầu tư của chủ sở hữu lúccuối năm.(Xem ghi chú trên Bảng Báo cáo trang kế bên)

Hiện nay trong chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam chưa quy định phải lập Báocáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu

Ví dụ: Đầu kỳ: Tài sản 1.000, trong đó Nợ phải trả 300 Cuối kỳ: Tài sản 1.600, trong đó Nợ phải trả 400 Hỏi trong kỳ lợi nhuận đạt được là bao nhiêu, nếu trong kỳ:

- Chủ sở hữu đầu tư thêm vốn 200

Trang 11

- Chủ sở hữu không đầu tư thêm vốn

CSH không đầu tư thêm vốn

CSH rút vốn 200

Vốn CSH tăng 500

Đối với công ty tư nhân:

Để hiểu rõ hơn về vốn chủ sở hữu, chúng ta hãy quan sát lại phương trình kế toán như sau:

TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮUPhương trình kế toán (tình hình tài chính) của công ty tư nhân có thể viết lại như sau:

TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ NHÂN + DOANH THU − CHI PHÍ − RÚT VỐN

VỐN CHỦ SỞ HỮU

Nhằm mục đích cung cấp thông tin về tình hình hiện có và biến động của vốn chủ nhân trongmột thời kỳ nhất định, kế toán lập Báo cáo tình hình biến động Vốn chủ nhân (Statement ofOwner’S Equity)

Trên báo cáo thể hiện vốn của chủ nhân hiện có lúc đầu năm, tình hình vốn chủ nhân tănglên trong năm như: chủ nhân đầu tư thêm vốn, lợi nhuận thuần đạt được trong năm Vốn chủnhân giảm đi trong năm như: lỗ thuần và rút vốn Dòng cuối cùng của báo cáo trình bày vốncủa chủ nhân hiện có lúc cuối năm và được báo cáo trên bảng cân đối kế toán

- Chủ nhân đầu tư trong năm:

- Lợi nhuận thuần trong năm:

Trừ:

- Lỗ thuần trong năm:

11

Trang 12

- Rút vốn:

Vốn chủ nhân hiện có cuối năm:

2.5 BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ = bỏ hết

2.6 BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH BỎ = bỏ hết

2.7 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ ĐẾN PHƯƠNG TRÌNH KẾ TOÁN

Chúng ta hãy xem xét kết quả của một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh thông thường nhất trênphương trình kế toán thông qua ví dụ tổng hợp sau đây:

Giả sử doanh nghiệp ABC là một doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ quảng cáo chokhách hàng Trong năm 20x1 phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến các đối tượng kếtoán sau:

- Doanh thu dịch vụ quảng cáo: được ghi nhận (có doanh thu) khi “thực hiện xong dịch

vụ quảng cáo”

- Chi phí: có liên quan đến việc tạo ra doanh thu

 Chi phí quảng cáo: ghi nhận vào 632

Nghiệp vụ này là sự đầu tư của chủ sở hữu vào doanh nghiệp làm gia tăng tài sản (tiền mặt)

và vốn chủ sở hữu (vốn đầu tư của chủ sở hữu) của doanh nghiệp Vào thời điểm này, doanhnghiệp chưa phát sinh nợ phải trả Doanh nghiệp chỉ có một loại tài sản, đó là tiền mặt 500triệu đồng và vốn chủ sở hữu là 500 triệu đồng Do đó, tài sản bằng với vốn chủ sở hữu

Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Tiền mặt Vốn đầu tư của chủ sở hữu

1 + 500 + 500

Phương trình kế toán trên phản ánh tình hình tài chính ban đầu của doanh nghiệp

(1) Mua tài sản bằng tiền mặt Nợ 211/Có 111 – Trường hợp TS tăng, TS giảm  Tổng

cộng TS = NV : không thay đổi, vẫn = 500.000.000

Doanh nghiệp mua một thiết bị bằng tiền mặt 150 triệu đồng

Ngày đăng: 21/02/2023, 09:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w