BÀI TẬP CHƯƠNG 4 – TÍNH GIÁ BÀI 1 Tại công ty Sao Mai kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trong kỳ có tình hình nhập xuất nguyên vật[.]
Trang 1BÀI TẬP CHƯƠNG 4 – TÍNH GIÁ
BÀI 1: Tại công ty Sao Mai kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trong kỳ có tình hình nhập xuất nguyên vật liệu như sau:
1 Vật liệu tồn đầu tháng 4/N là 300 kg, đơn giá 4.000đ/kg
2 Ngày 3/4 nhập kho 700kg, giá mua là 3.800 đ/kg chưa trả tiền Chi phí vận chuyển 105.000 đ, khoản giảm giá được hưởng là 35.000 đ
3 Ngày 5/4 xuất kho 800 kg để phục vụ bán hàng
4 Ngày 10/4 nhập kho 1.000 kg, giá mua là 3.920 đ/kg trả bằng chuyển khoản Chi phí bốc dỡ 160.000 đ và thuế GTGT là 60.000đ, khoản giảm giá được hưởng 40.000 đ
5 Ngày 13/4, nhập kho 200 kg giá mua 4.050 đ/kg
6 Ngày 15/4 xuất kho 700 kg để sản xuất sản phẩm
7 Ngày 25/4 xuất kho 200 kg để phục vụ sản xuất
8 Ngày 28/4 Nhập kho 500 kg, giá mua 4.000 đ/kg, chi phí vận chuyển 50.000 đ
Yêu cầu: Xác định giá trị vật liệu xuất kho và giá trị vật liệu tồn cuối kỳ theo các phương pháp:
1 Nhập trước – Xuất trước
2 Bình quân gia quyền cuối kỳ
3 Bình quân liên hoàn
BÀI 2
Tại công ty Bình Minh kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tài liệu kế toán về nguyên liệu vật liệu A như sau:
- Số dư ngày 1/1/N: 500 kg, đơn giá 120.000 đồng
- Ngày 5/1/N, mua 1.000 kg, đơn giá mua 118.000 đồng, chi phí vận chuyển, bốc dỡ 400.000 đồng
- Ngày 8/1/N, xuất kho 600 kg dùng sản xuất sản phẩm
- Ngày 12/1, xuất kho 500 kg dùng phục vụ sản xuất
- Ngày 18/1/N, mua 1.500 kg, đơn giá 125.000 đồng
- Ngày 20/1/N, mua 800 kg, đơn giá 130.000 đồng
- Ngày 22/1, xuất kho 1.000 kg dùng sản xuất sản phẩm
- Ngày 25/1, xuất kho 1.300 kg dùng sản xuất sản phẩm
Trang 2Yêu cầu: Tính giá trị vật liệu A xuất kho trong kỳ và giá trị vật liệu A tồn kho cuối kỳ
trong trường hợp công ty tính giá hàng tồn kho theo các phương pháp:
- Nhập trước – xuất trước
- Bình quân gia quyền cuối kỳ
- Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập kho
BÀI 3
Công ty Sao Mai kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trích tài liệu kế toán tại công ty về nguyên liệu vật liệu A như sau (đơn vị tính 1.000 đồng):
Vật liệu A tồn đầu kỳ: 100.000 (số lượng 200 kg, đơn giá 500/kg)
Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ:
1 Nhập kho 600 kg vật liệu A trả bằng tiền gửi ngân hàng, đơn giá mua chưa có thuế GTGT 500, thuế suất thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển vật liệu về nhập kho trả bằng tiền mặt 13.200, trong đó thuế GTGT 1.200
2 Xuất vật liệu A dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm 500 kg
3 Nhập kho 700 kg vật liệu A chưa trả tiền cho người bán, đơn giá mua đã có thuế GTGT 561, thuế suất thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển và bốc xếp vật liệu về nhập kho trả bằng tiền mặt 15.400, trong đó thuế GTGT 1.400 Do hàng sai quy cách so với hợp đồng, người bán giảm giá cho doanh nghiệp 20%
4 Xuất vật liệu A dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm 800 kg
5 Nhập kho 100 kg vật liệu A thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, đơn giá mua chưa
có thuế GTGT 520, thuế suất thuế GTGT 10%
Yêu cầu:
1 Tính giá trị vật liệu A xuất kho trong kỳ và giá trị vật liệu A tồn kho cuối kỳ theo các phương pháp: Nhập trước – xuất trước, Bình quân gia quyền cuối kỳ, Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập
BÀI 4: Tại công ty Sao Mai kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trong kỳ có tinh hình nhập xuất nguyên vật liệu như sau:
9 Vật liệu tồn đầu tháng 4/N là 300 kg, đơn giá 4.000đ/kg
Trang 310 Ngày 3/4 nhập kho 2.000kg, giá mua chưa bao gồm 10% thuế GTGT là 3.800 đ/kg chưa trả tiền Chi phí vận chuyển bốc dỡ thanh toán bằng tiền mặt là 770.000 đ, trong đó đã có thuế GTGT là 10%, khoản chiết khấu thương mại được hưởng là 35.000 đ trừ vào khoản tiền còn nợ người bán
11 Ngày 5/4 xuất kho 2.100 kg để sản xuất sản phẩm
12 Ngày 10/4 nhập kho 3.000 kg, giá mua chưa bao gồm 10% thuế GTGT là 3.920 đ/
kg trả bằng chuyển khoản Chi phí vận chuyển bốc dỡ thanh toán bằng tiền mặt theo giá chưa thuế GTGT 600.000 đ và thuế GTGT là 60.000đ, khoản giảm giá được hưởng 60.000 đ, doanh nghiệp nhận lại bằng tiền mặt
13 Ngày 13/4, nhập kho 1.000 kg vật liệu giá mua chưa bao gồm 10% thuế GTGT là 4.180 đ/kg chưa trả tiền
14 Ngày 15/4 xuất kho 3.500 kg để sản xuất sản phẩm
15 Ngày 25/4 xuất kho 500 kg để phục vụ sản xuất
Yêu cầu: Xác định giá trị vật liệu xuất kho và giá trị vật liệu tồn cuối kỳ theo các phương pháp:
4 Nhập trước – Xuất trước
5 Bình quân gia quyền cuối kỳ
6 Bình quân liên hoàn
BÀI 5: Công ty Mặt Trời Đỏ tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tháng 1/N1 có tài
liệu kế toán sau (đvt: triệu đồng):
1/Mua một máy sản xuất chưa trả tiền, giá mua chưa bao gồm 10% thuế GTGT là 500, do máy bị lỗi nên được người bán giảm giá 20 trđ Chi phí vận chuyển trả bằng tiền gửi ngân hàng 55 trđ, trong đó đã bao gồm thuế GTGT 5 trđ Chi phí lắp đặt, chạy thử trả bằng tiền mặt 10 trđ Thời gian sử dụng hữu ích ước tính của máy sản xuất là 10 năm
2/Mua một mảnh đất và nhà trên đất để làm cửa hàng giới thiệu sản phẩm, giá mua 6.000 đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn ngân hàng, trong đó giá trị đất 5.000 và giá trị nhà xây trên đất 1.000 Lệ phí trước bạ phải nộp để đăng ký quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản là 0,5% tính trên giá trị tài sản, doanh nghiệp đã nộp bằng tiền gửi ngân hàng Chi phí sửa chữa nhà trước khi sử dụng chưa thanh toán cho đơn vị nhận thầu xây dựng 544,5, trong đó thuế GTGT 49,5 Thời gian sử dụng hữu ích ước tính của nhà là 15 năm, quyền sử dụng đất có thời gian sử dụng vô thời hạn
Yêu cầu:
1/Công ty Mặt Trời Đỏ có những TSCĐ nào? Tính nguyên giá những TSCĐ nào?
2/Tính giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại của những TSCĐ trên tại ngày 31/12 năm N6 và năm N8?
Trang 4BÀI 6
Công ty Cần & Cù quản lý HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
- Vật liệu tồn kho đầu tháng: 200kg, đơn giá 2.000đ/kg
- Tình hình nhập xuất trong tháng:
+ Ngày 01: nhập kho 500kg, đơn giá nhập 2.100đ/kg
+ Ngày 10: nhập kho 300kg, đơn giá nhập 2.050đ/kg
- Cuối tháng kiểm kê xác định vật liệu hiện tồn kho là 300kg
Yêu cầu: Tính giá xuất kho vật liệu và giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ theo các phương
pháp sau:
+ Thực tế đích danh (biết: 300kg tồn kho cuối tháng xác định được có 100kg thuộc số VL tồn kho đầu tháng, 200kg thuộc lần nhập kho ngày 01)
+ FIFO
+ BQGQ