1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập chương 3

22 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập chương 3
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 3 1 Tài khoản kế toán là gì? a Tài khoản là sơ đồ chữ T, ghi chép từng đối tượng kế toán b Tài khoản là các quyển sổ, dùng để ghi chép từng đối tượng kế toán c Tài khoản là m[.]

Trang 1

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 3.1 Tài khoản kế toán là gì?

a Tài khoản là sơ đồ chữ T, ghi chép từng đối tượng kế toán

b Tài khoản là các quyển sổ, dùng để ghi chép từng đối tượng kế toán

c Tài khoản là một phương pháp của kế toán, nội dung phương pháp đó như sau:

- Trên cơ sở phân loại các đối tượng kế toán, kế toán phản ánh một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình tăng, giảm của từng đối tượng kế toán

- Biểu hiện cụ thể của phương pháp này là kế toán dùng một hệ thống tài khoản để ghi chép tình hình biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể

d Tài khoản kế toán là tài khoản mà doanh nghiệp gửi tiền vào ngân hàng

Câu 3.2 Tác dụng của tài khoản kế toán là gì?

a Phản ánh tổng số phát sinh tăng và tổng số phát sinh giảm của từng đối tượng kế toán

b Phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của từng đối tượng kế toán một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống

c Phản ánh tình hình biến động chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

d Phản ánh số tiền mà doanh nghiệp đang gửi tại ngân hàng

Câu 3.3 Nguyên tắc ghi chép của tài khoản tài sản (ngoại trừ tài khoản điều chỉnh):

a Tài sản tăng ghi Có – Tài sản giảm ghi Nợ c Số dư được phản ánh bên Có

b Tài sản tăng ghi Nợ – Tài sản giảm ghi Có d Có thể ghi số dư bên Nợ hoặc bên Có

Câu 3.4 Nguyên tắc ghi chép của tài khoản Nguồn vốn:

CHƯƠNG 3 TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP

Trang 2

a Nguồn vốn tăng ghi Có – Nguồn vốn giảm ghi Nợ c Số dư được phản ánh bên Nợ

b Nguồn vốn tăng ghi Nợ – Nguồn vốn giảm ghi Có d Có thể ghi số dư bên Nợ hoặc bên Có

Câu 3.5 Nguyên tắc ghi chép của tài khoản Doanh thu:

a Doanh thu tăng ghi Có – Doanh thu giảm ghi Nợ c Không có số dư cuối kỳ

b Doanh thu tăng ghi Nợ – Doanh thu giảm ghi Có d Câu a và c đúng

Câu 3.6 Nguyên tắc ghi chép của tài khoản Chi phí:

a Chi phí tăng ghi Có – Chi phí giảm ghi Nợ c Số dư được phản ánh bên Nợ

b Chi phí tăng ghi Nợ – Chi phí giảm ghi Có d Có thể ghi số dư bên Nợ hoặc bên Có

Câu 3.7 Định khoản kế toán là gì?

a Ghi số dư đầu kỳ vào các tài khoản kế toán có liên quan

b Ghi số dư cuối kỳ vào các tài khoản kế toán có liên quan

c Kế toán phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và xác định tài khoản cần ghi Nợ, tài khoản cần ghi Có trong nghiệp

vụ đó

d Ghi số phát sinh của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản có liên quan

Câu 3.7 Tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết có mối quan hệ như thế nào?

a Số dư trên tài khoản tổng hợp = Tổng số dư trên các tài khoản chi tiết thuộc nó

b Số phát sinh Nợ trên tài khoản tổng hợp = Tổng số phát sinh Nợ trên các tài khoản chi tiết thuộc nó

c Số phát sinh Có trên tài khoản tổng hợp = Tổng số phát sinh Có trên các tài khoản chi tiết thuộc nó

d Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 3.8 Khi muốn biết tình hình hiện có và tình hình tăng giảm một loại nguyên vật liệu A nào đó, kế toán phải xem xét số liệu trên các tài liệu kế toán nào?

a Bảng cân đối kế toán

b Sổ chi tiết theo dõi vật liệu A

c Sổ tổng hợp tài khoản Nguyên vật liệu

Trang 3

d Các Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho vật liệu A

Câu 3.9 Ghi sổ kép là:

a Phản ánh số dư đầu kỳ, tình hình tăng giảm trong kỳ và số dư cuối kỳ của một tài khoản nào đó

b Ghi đồng thời trên sổ chi tiết và sổ tổng hợp của một tài khoản khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh

c Ghi cùng một lúc 2 nghiệp vụ kinh tế phát sinh

d Ghi đồng thời ít nhất vào 2 tài khoản có liên quan để phản ánh nội dung một nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Câu 3.10 Nhóm tài khoản nào dưới đây thuộc loại tài khoản tạm thời

a Nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, chi phí

b Chi phí, doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh

c Tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, doanh thu

d Tài sản, nguồn vốn

Câu 3.11 Các bước trong qui trình xử lý nghiệp vụ của kế toán được thực hiện theo trật tự nào dưới đây:

a Lập bảng cân đối tài khoản; định khoản nghiệp vụ; ghi vào TK

b Ghi vào tài khoản; định khoản nghiệp vụ; lập bảng cân đối tài khoản

c Định khoản nghiệp vụ; ghi vào tài khoản; lập bảng cân đối tài khoản

d Định khoản nghiệp vụ; lập bảng cân đối tài khoản; ghi vào tài khoản

Câu 3.12 Một siêu thị thường mua chịu hàng hóa của nhiều nhà cung cấp, muốn biết thông tin về khoản phải trả cho một nhà cung cấp A nào đó thì kế toán phải tìm trên các liệu nào sau đây?

a TK 331 – Phải trả người bán

b Bảng cân đối kế toán

c Các hóa đơn mua hàng

d Sổ chi tiết theo dõi khoản phải trả từng nhà cung cấp

Câu 3.13 Tác dụng của bảng cân đối tài khoản:

a Đối chiếu kiểm tra số liệu ghi chép trên các tài khoản tổng hợp

Trang 4

b Có thể phát hiện mọi sai sót

c Đối chiếu kiểm tra số liệu ghi chép trên các tài khoản chi tiết

Câu 3.15 Nguyên tắc ghi chép trên tài khoản Xác định kết quả là:

a Doanh thu, thu nhập được kết chuyển vào bên Nợ

b Chi phí được kết chuyển vào bên Có

c Số dư cuối kỳ ghi bên Có hoặc bên Nợ

d Không có số dư cuối kỳ

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ TÌNH HUỐNG

Câu 3.1 Tài khoản kế toán là gì? Hãy trình bày nguyên tắc phản ánh vào các loại tài khoản kế toán chủ yếu và cho ví dụ minh họa

Câu 3.2 Phân biệt kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, nêu mối quan hệ giữa chúng, cho ví dụ minh họa về mối quan hệ này Câu 3.3 Hãy trình bày mối quan hệ giữa tài khoản và các báo cáo kế toán (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ)

Câu 3.4 Hãy trình bày tác dụng của bảng cân đối tài khoản và bảng cân đối kế toán?

Câu 3.5 Giả sử vào ngày 30/6/N, tài sản của doanh nghiệp tư nhân ABC bao gồm: Tiền 500 triệu đồng, phải thu khách hàng:

600 triệu đồng, tài sản cố định 2.000 triệu đồng Doanh nghiệp nợ người bán: 800 triệu đồng và nợ ngân hàng 1.000 triệu đồng Hỏi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm này là bao nhiêu?

Trang 5

Câu 3.6 Hai bạn sinh viên là Tài và Đức đang tranh cãi với nhau về tài khoản kế toán Tài khẳng định rằng: Tài khoản kế toán có kết cấu chia thành hai bên, bên Nợ được dùng để ghi nhận số phát sinh giảm, bên Có dùng ghi nhận số phát sinh tăng của tài khoản Đức không đồng ý với Tài Bạn hãy giúp họ hiểu về tài khoản, các loại tài khoản, nguyên tắc ghi vào tài khoản khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Câu 3.7 Hai bạn sinh viên Chăm và Chỉ đi thực tập và tìm hiểu về hệ thống tài khoản kế toán tại hai công ty khác nhau Hai bạn đang trao đổi về số lượng tài khoản kế toán được các công ty sử dụng

- Chăm: Công ty mình đang thực tập sử dụng 20 tài khoản kế toán

- Chỉ: Công ty mình đang thực tập sử dụng 45 tài khoản kế toán Công ty của bạn Đức thực tập lại sử dụng tới 72 tài khoản kế toán

- Chăm: Vì sao có công ty sử dụng ít tài khoản, có công ty lại sử dụng nhiều tài khoản?

Bạn có thể giải thích điều này cho hai bạn sinh viên Chăm và Chỉ được không?

Câu 3.8 Thành và Công là hai sinh viên đang thực tập tại công ty Sáng Tạo Hai bạn đang tranh luận về tầm quan trọng của

kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết trong công ty Thành cho rằng kế toán tổng hợp quan trọng hơn kế toán chi tiết vì kế toán tổng hợp cung cấp được thông tin có tính tổng quát Công thì nói kế toán chi tiết quan trọng hơn kế toán tổng hợp vì kế toán chi tiết cung cấp những thông tin cụ thể phục vụ cho việc điều hành, quản lý đơn vị Bạn hãy nêu ý kiến của mình và giải thích cho Thành và Công hiểu vì sao bạn lại có ý kiến như vậy?

Câu 3.9 Ba của Mai có một cửa hàng mua bán gạo, khách hàng của cửa hàng đa số là người quen trong khu phố Cửa hàng thường bán chịu gạo cho bà con, khoảng một tháng mới thu tiền một lần Ba của Mai gặp khó khăn trong việc theo dõi công

nợ với khách hàng và xác định số lượng mỗi loại gạo nhập, xuất, tồn còn tại cửa hàng bao nhiêu để có kế hoạch nhập hàng Bạn có thể giúp Ba của Mai thiết kế hệ thống sổ kế toán cho cửa hàng để giải quyết các khó khăn trên không?

BÀI TẬP TƯ LUẬN

Trang 6

Bài 3.1* Quyên Công ty Bến Thành trong kỳ kế toán năm N có số liệu kế toán như sau (đơn vị tính 1.000 đồng):

- Nguyên liệu vật liệu tồn kho tại ngày 1/1/N: 80.000

- Số tiền phải trả cho người bán tại ngày 1/1/N: 400.000

Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1/N tại công ty:

2 Chủ sở hữu công ty góp vốn bổ sung vào công ty bằng nguyên liệu vật liệu 600.000

3 Chi tiền gửi ngân hàng trả nợ người bán 250.000

4 Nhập kho nguyên liệu vật liệu chưa trả tiền cho người bán 450.000

5 Xuất kho nguyên liệu vật liệu dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm 50.000

6 Chi tiền gửi ngân hàng mua nguyên liệu vật liệu nhập kho 120.000

7 Xuất kho nguyên liệu vật liệu dùng phục vụ bán hàng 30.000 và dùng phục vụ sản xuất tại phân xưởng 200.000

8 Vay ngân hàng mua nguyên vật liệu nhập kho trị giá 270.000

9 Xuất kho nguyên liệu vật liệu để bán, trị giá vật liệu xuất kho 100.000, giá bán 160.000, đã thu bằng tiền gửi ngân hàng

10 Khách hàng trả nợ bằng một số nguyên vật liệu trị giá 180.000 đã nhập kho

11 Chi tiền gửi ngân hàng trả nợ người bán 130.000

12 Mua xe ô tô chở hàng chưa trả tiền cho người bán trị giá 400.000

13 Vay ngân hàng trả nợ người bán 210.000

Bài 3.2 Quyên Công ty Tân Định trong kỳ kế toán năm N có số liệu kế toán như sau (đơn vị tính 1.000 đồng):

Số dư tại ngày 1/1/N:

Trang 7

- TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính:180.000

- TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 300.000

- Các TK khác giả định có số dư đầu kỳ hợp lý

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm N như sau:

1 Vay ngân hàng kỳ hạn 2 năm 850.000, tiền vay gửi vào tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng

2 Chi tiền gửi ngân hàng mua máy móc thiết bị sản xuất 800.000

3 Vay ngân hàng kỳ hạn 9 tháng mua hàng hóa nhập kho số tiền 420.000

4 Chi tiền gửi ngân hàng trả nợ vay 200.000

5 Thu tiền gửi ngân hàng do khách hàng trả nợ 200.000

6 Vay tiền của công nhân viên kỳ hạn 6 tháng nhập quĩ tiền mặt 230.000

7 Nộp tiền mặt vào ngân hàng 200.000

8 Khách hàng trả nợ 350.000, công ty chuyển trả nợ vay ngắn hạn

9 Vay ngân hàng trả nợ người bán 140.000

10 Chi tiền gửi ngân hàng trả nợ vay 230.000

11 Vay ngân hàng trả tiền mua dụng cụ sản xuất số tiền 90.000

Yêu cầu: Phản ánh tình hình trên vào TK 112 – Tiền gửi ngân hàng và tài khoản 341 – “Vay và nợ thuê tài chính” dưới dạng chữ T, công số phát sinh và tính số dư cuối kỳ của hai tài khoản trên

Bài 3.3 QUYÊN Có số liệu về tình hình kinh doanh của công ty Mây Hồng trong năm N như sau (đơn vị tính 1.000 đồng):

1 Tiêu thụ một số sản phẩm giá vốn 230.000, giá bán 300.000 thu tiền gửi ngân hàng

2 Bán lẻ một số sản phẩm, giá vốn 100.000, giá bán 130.000, đã thu tiền mặt

3 Xuất sản phẩm bán cho khách hàng K, giá vốn 300.000, giá bán 450.000, khách hàng chưa trả tiền

Trang 8

4 Chi phí vận chuyển hàng đi bán trả bằng tiền mặt là 12.000; tiền lương phải trả cho cho nhân viên bán hàng trong kỳ là 18.000

5 Chi phí điện, nước, điện thoại, internet tại văn phòng công ty trả bằng tiền gửi ngân hàng là 5.000; tiền lương phải trả cho ban giám đốc và nhân viên các phòng ban tại văn phòng công ty trong kỳ là 50.000

6 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

Yêu cầu:

1 Phản ánh tình hình trên vào TK 511 – Doanh thu bán hàng, TK 632 – Giá vốn hàng bán, TK 641 – Chi phí bán hàng, TK

642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp và TK 911 – Xác định kết quả

2 Xác định kết quả kinh doanh của công ty năm N và phản ánh vào TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Giả định năm N công ty chưa phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp)

Bài 3.4* QUYÊN Công ty Khánh Hội trong kỳ kế toán quí 1 năm N có các số liệu kế toán như sau (đơn vị tính 1.000 đồng):

- Số dư tại ngày 1/1/N:

TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 200.000

TK 131 – Phải thu khách hàng: 60.000

TK 156 – Hàng hóa: 140.000

TK 331 – Phải trả người bán: 10.000

TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính: 20.000

TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 370.000

- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quí 1/N:

1 Mua hàng hóa nhập kho trị giá 140.000, công ty đã chi tiền gửi ngân hàng trả cho người bán A 40.000, còn lại chưa trả tiền

2 Xuất hàng hóa trị giá 120.000 bán cho khách hàng B chưa thu tiền, giá bán 180.000

3 Thu tiền gửi ngân hàng do khách hàng B trả nợ 150.000

Trang 9

4 Chi tiền gửi ngân hàng trả nợ cho người bán A 100.000

5 Vay ngân hàng mua hàng hóa nhập kho 200.000

6 Xuất hàng hóa trị giá 130.000 bán cho khách hàng C, giá bán 160.000, đã thu bằng tiền gửi ngân hàng 100.000, còn lại chưa thu tiền

7 Mua hàng hóa nhập kho chưa thanh toán cho người bán 340.000

8 Khách hàng C trả nợ cho công ty bằng tiền gửi ngân hàng 30.000

9 Trả nợ vay ngân hàng bằng chuyển khoản 170.000

10 Chủ sở hữu góp vốn bổ sung bằng tiền gửi ngân hàng 300.000

Yêu cầu:

1 Ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của quí 1/N vào các tài khoản: TK 112 – Tiền gửi ngân hàng, TK 131 – Phải thu khách hàng, TK 156 – Hàng hóa, TK 331 – Phải trả người bán, TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính, TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu Xác định số dư cuối quí 1/N của các tài khoản trên

2 Hãy phản ánh doanh thu, chi phí và xác định kết quả quí 1/N trên các tài khoản: TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, TK 632 – Giá vốn hàng bán, TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh và TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Bài 3.5* Ông DB bắt đầu mở văn phòng dịch vụ và trong tháng 10 năm N, văn phòng dịch vụ có các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh sau: (đơn vị tính: 1.000 đồng)

1 Ông DB đầu tư tiền để mở văn phòng 1.000.000 bằng tiền gửi ngân hàng và bằng xe ô tô 1.500.000

2 Văn phòng chi 50.000 bằng tiền gửi ngân hàng mua bảo hiểm cho 2 năm

3 Văn phòng đã hoàn thành một dịch vụ xử lý văn bản cho khách hàng và thu được 100.000 bằng tiền mặt

4 Văn phòng trả 20.000 tiền mặt cho việc mua vật dụng văn phòng

5 Văn phòng trả 200.000 cho việc thuê nhà văn phòng trong tháng 10 bằng tiền gửi ngân hàng

Yêu cầu: Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên tại văn phòng dịch vụ

Trang 10

Bài 3.6 QUYÊN Căn cứ vào các định khoản sau đây, hãy nêu nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh (đơn vị tính 1.000 đồng):

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

12 Nợ TK 152 – Nguyên liệu vật liệu

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 334 – Phải trả người lao động

4 Nợ TK Chi phí bán hàng

Có TK 153 – Công cụ dụng cụ

14 Nợ TK 111 – Tiền mặt

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

5 Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Có TK 111 – Tiền mặt

15 Nợ TK 121 – Chứng khoán kinh doanh

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Có TK 244 – Ký cược ký quĩ

6 Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình

Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

16 Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 152 – Nguyên liệu vật liệu

7 Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

17 Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Trang 11

Có TK 155 – Thành phẩm

8 Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng

18 Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh liên kết

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

9 Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Bài 3.7 Công ty Tư vấn Kế toán Kiểm toán A bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 1 tháng 1 năm N Trong tháng hoạt động

đầu tiên, công ty có các giao dịch thực hiện như sau (đơn vị tính: 1.000 đồng):

1 Ngày 1.1 Ông A chuyển 300.000 từ tài khoản cá nhân để mở tài khoản tiền gửi ngân hàng (tiền gửi thanh toán) của công ty

2 Ngày 3.1 Mua công cụ dụng cụ nhập kho trị giá 15.000, mua tài sản cố định hữu hình 20.000 chưa thanh toán cho người bán

3 Ngày 4.1 Thực hiện dịch vụ kiểm toán cho khách hàng, chưa thu tiền 400.000

4 Ngày 7.1 Vay tiền ngân hàng mua đất để xây dựng văn phòng trong tương lai 1.200.000

5 Ngày 11.1 Cung cấp dịch vụ kế toán cho khách hàng, thu tiền mặt 300.000

6 Ngày 16.1 Trả ½ số tiền nợ người bán ở nghiệp vụ ngày 3.1 bằng chuyển khoản

7 Ngày 26.1 Khách hàng thanh toán 140.000 bằng tiền mặt

8 Ngày 30.1 Tính tiền lương phải trả nhân viên quản lý trong tháng là 580.000

9 Ngày 31.1 Trả lương lương nhân viên 380.000 bằng chuyển khoản

10 Ngày 31.1 Chi tiền gửi ngân hàng trả chi phí lãi vay 10.000

Yêu cầu:

a) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

Ngày đăng: 21/02/2023, 09:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w