1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BÀI tập môn QUẢN TRỊ rủi RO tài CHÍNH có lời GIẢI 4

5 1,5K 40

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 225,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý NGHĨA Chỉ số Z-score: một công cụ để phát hiện dấu hiệu báo trước sự phá sản Do mô hình được tính toán dựa trên dữ liệu thị trường Mỹ, hệ số này sẽ không có tính thực tiễn cao nếu áp

Trang 1

BÀI CÁ NHÂN SỐ 4: CHỈ SỐ Z-SCORE

Quản trị rủi ro tài chính

I Ý NGHĨA

Chỉ số Z-score: một công cụ để phát hiện dấu hiệu báo trước sự phá sản

Do mô hình được tính toán dựa trên dữ liệu thị trường Mỹ, hệ số này sẽ không có tính thực tiễn cao nếu áp dụng tại Việt Nam Sẽ là cần thiết để phân tích số liệu thực tế tại Việt Nam

để hình thành một mô hình Z Score riêng biệt cho các doanh nghiệp Việt Nam

Nhược điểm lớn nhất của mô hình là phần lớn dựa trên số liệu kế toán nên không thể loại trừ được các gian lận kế toán, thủ thuật làm đẹp báo cáo tài chính…

II LỊCH SỬ

III CÔNG THỨC

1 Chỉ số Z – Công cụ dự đoán khả năng phá sản của doanh nghiệp

Chỉ số Z bao gồm 5 chỉ số X1, X2, X3, X4, X5:

X1 = Tỷ số Vốn Lưu Động/Tổng Tài Sản (Working Capitals/Total Assets)

X2 = Tỷ số Lợi Nhuận Giữ Lại/Tổng Tài Sản (Retain Earnings/Total Assets)

X3 = Tỷ Số Lợi Nhuận Trước Lãi Vay và Thuế/Tổng Tài sản (EBIT/Total Assets)

X4 = Giá Trị Thị Trường của Vốn Chủ Sỡ Hữu/Giá trị sổ sách của Tổng Nợ (Market Value of Total Equity / Book values of total Liabilities)

X5= Tỷ số Doanh Số trên Tổng Tài Sản (Sales/Total Assets)

Từ một chỉ số Z ban đầu, Giáo Sư Edward I Altman đã phát triển ra Z’ và Z’’ để có thể

áp dụng theo từng loại hình và ngành của doanh nghiệp, như sau:

Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản suất:

Z = 1.2.X1 + 1.4.X2 + 3.3.X3 + 0.64.X4 + 0.999.X5

Z > 2.99 Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa

có nguy cơ phá sản

1.8 < Z < 2.99 Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có

thể có nguy cơ phá sản

Z < 1.88 Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm,

nguy cơ phá sản cao

Trang 2

Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hoá, ngành sản suất:

Z’ = 0.717.X1 + 0.847.X2 + 3.107.X3 + 0.42.X4 + 0.998.X5

Z’ > 2.99 Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa

có nguy cơ phá sản

1.23 < Z < 2.9 Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có

thể có nguy cơ phá sản

Z < 1.23 Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm,

nguy cơ phá sản cao

Đối với các doanh nghiệp khác:

Chỉ số Z’’ dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hình doanh nghiệp Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành, nên X5 đã được đưa ra Công thức tính chỉ số Z’’ được điều chỉnh như sau

Z’’ = 6.56.X1 + 3.26.X2 + 6.72.X3 + 1.05.X4

Z > 2.60 Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa

có nguy cơ phá sản

1.20 < Z < 2.60 Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có

thể có nguy cơ phá sản

Z < 1.10 Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm,

nguy cơ phá sản cao

Các tỷ lệ Xi thường được áp dụng cố định theo mô hình Atman đưa ra Tuy nhiên, thực tế, Xi phụ thuộc vào ngành và thị trường cụ thể có thể áp dụng khác nhau Hay nói cách khác, Xi không phải chỉ số bắt buộc

2 Chỉ số Z – Công cụ xếp hạng tín dụng

Công thức Z’’ điều chỉnh được xác định như sau:

Z’’ = 3,25 + 6,56X1 + 3,26X2 + 6,72X3 + 1,05X4

Sự tương đồng giữ chỉ số Z’’ điều chỉnh và xếp hạng S&P của công ty, được giáo sư Altman viết

rõ trong bài “The use of Credit scoring Models and The Important of a Credit Culture” và đựơc trình bày trong bảng sau Trong đó cột 3, định mức tín nhiệm Moody’s là do người viết đưa vào theo sự tương đồng với định mức tín nhiệm S&P

Trang 3

Z’’ điều chỉnh Định Mức

Tín Nhiệm S&P

Định Mức Tín Nhiệm Moody’s

Doanh nghiệp nằm trong

vùng an toàn, chưa có nguy

cơ phá sản

> 8,15 AAA Aaa Trái phiếu có

thể đầu tư

7,60 – 8,15 AA + Aa1

7,00 – 7,30 AA - Aa3

6,25 – 6,40 BBB + Baa1

5,85 – 6,25 BBB Baa2

Doanh nghiệp nằm trong

vùng cảnh báo, có thể có

nguy cơ phá sản

5,65 – 5,85 BBB - Baa3

5,25 – 5,65 BB + Ba1 Trái phiếu có

độ rủi ro cao

4,75 – 4,95 BB - Ba3

4,50 – 4,75 B + B1 Trái phiếu

không nên đầu tư

Doanh nghiệp nằm trong

vùng nguy hiểm, nguy cơ

phá sản cao

3,20 – 3,75 CCC + Caa1

2,50 – 3,20 CCC Caa2

1,75 – 2,50 CCC - Caa3

0 – 1,75 D

Credit rating – tức là định mức tín dụng hay hệ số tín nhiệm - là hệ số đánh giá khả năng tài chính và khả năng thanh toán của một tổ chức đối với các khoản tiền nghĩa vụ gốc và lãi của các các công cụ nợ mà nó phát hành Công cụ nợ bao gồm cả công cụ ngắn hạn như như hối phiếu, tín phiếu,chứng chỉ tiền gửi, hoặc dài hạn như trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi Tổ chức phát hành có thể là chính phủ cấp quốc gia, cấp tỉnh, thành phố, hay các công ty

Các hạng Mức của Hệ Số Tín Nhiệm đối với công cụ nợ dài hạn

Chỉ số

Tín

Nhiệm

theo

S&P

Chỉ số Tín

Nhiệm theo Moody’s

AAA Aaa Chất luợng cao nhất, ổn định, độ rủi ro thấp nhất

Trái phiếu có thể đầu tư

AA Aa Chất lượng cao, rủi ro thấp, Độ rủi ro chỉ cao hơn hạng AAA một bậc

A A Chất lượng khá, tuy vậy có thể bị ảnh huỡng bởi tình hình kinh tế

BBB Baa Chất lượng trung bình, an toàn trong thời gian hiện tại, tuy vậy có ẩn chứa một số yếu tố rủi ro

Trang 4

BB Ba Chất lượng trung bình thấp, có thế gặp khó khăn trong việc trả nợ, bị ảnh hưởng đối với sự thay đổi

của tình hình kinh tế

Trái phiếu có độ rủi ro cao

B B Chất lượng thấp, rủi ro cao, có nguy cơ không thanh toán đúng hạn

Trái phiếu không nên đầu

CCC Caa Rủi ro cao, chỉ có khả năng trả nợ nếu tình hình kinh tế khả quan

CC Ca Rủi ro rất cao, rất gần phá sản,

C C Rủi ro rất cao, khó có khả năng thực hiện thanh toán các nghĩa vụ nợ

D Xếp hạng thấp nhất, đã phá sản hay hầu như sẽ phá sản

NR NR Không đánh giá

Đối với chỉ số Moody’s, ngoài những xếp hạng cơ bản trên, hệ số 1, 2, 3 còn dùng để chia nhỏ một xếp hạng cơ bản ra làm 3 loại, trong đó 1 là cao nhất trong hạng đó, 2 là trung bình, 3 là thấp nhất, ví dụ: Aa1, Aa2, Aa3

Còn đối với chỉ số S&P, + hay – được dùng để chia nhỏ xếp hạng trong đó + là cao nhất trong hạng đó, không dấu là trung bình, - là thấp nhất; ví dụ: AA+, AA, AA-

Sự tương đồng giữa chỉ số Z’’ điều chỉnh và hệ số tín nhiệm S&P là khá cao, nhưng

không có nghĩa là tuyệt đối Trong bài viết của mình, giáo sư Altman cũng trình bày một sự lệch chuẩn nằm trong khoản cho phép của hai chỉ số trên Một điều nữa chúng ta cần phải chú ý là chỉ số Z’’ điều chỉnh mặc dù được dùng khá tốt ở các thị trường khác, cũng nên được nghiên cứu để điều chỉnh theo môi trường Việt Mặc dù ghi chú hai điểm trên, theo người viết, việc tạm ước tính hệ số tín nhiệm bằng chỉ số Z’’ là đáng tin cậy và có thể dùng được Nó có thể giúp giúp công ty và người đầu tư nhận định cơ bản về tình hình tài chính và khả năng thanh toán nợ của công ty (Lâm Minh Chánh, MBA )

IV CẢI THIỆN CHỈ SỐ Z

Tăng chỉ số Z để giảm thiểu khả năng phá sản:

1 Giảm Tổng tài sản (vẫn đảm bảo hiệu quả kinh doanh)

Tổng Tài Sản là mẫu số của 4 chỉ số X1, X2, X3, X5 Do đó nếu doanh nghiệp có thể giảm được tổng tài sản mà vẫn giữ vững quy mô, hiệu quả hoạt động thì chắc chắn chỉ số Z sẽ tăng lên rõ rệt

Vì thế doanh nghiệp cần phải rà soát thật kỹ để tìm ra những tài sản không hoạt động, tức là những tài sản không góp phần trực tiếp hay gián tiếp tạo ra doanh số Bán chúng đi, doanh nghiệp sẽ giảm được các mẫu số của 4 chỉ số X nói trên

Hiệu quả đạt được:

 Giảm Tổng tài sản

 Nhận thêm tiền mặt, khi đó Vốn lưu động – tử số của X1 sẽ tăng lên

Trang 5

 Chi phí khấu hao cũng sẽ giảm xuống, dẫn đến tỷ suất lợi nhuận tăng, tức là tử số của X2, và X3 sẽ tăng theo

Chú ý:

Có những tài sản khi bán đi, sẽ làm ảnh hưởng lớn đến doanh số - tử số của chỉ số X5,

và ảnh hưởng gián tiếp đến đến các tử số của X2, X3 Khi đó lợi bất cập hại Do đó doanh nghiệp rất phải cẩn thận trong việc phân loại tài sản Không phải cứ bị nguy hiểm

là lo bán tài sản

2 Nâng cao hiệu quả hoạt động

Để tăng tử số X2, X3 công ty cần phải tạo nhiều lợi nhuận hơn qua hoạt động kinh doanh chính của mình, hay đôi khi là từ những “phi vụ” kinh doanh không thường xuyên Làm sao bán được nhiều hàng/dịch vụ , với giá chấp nhận được, quay vòng vốn nhanh…đó là những việc làm có tính sống còn mà công ty phải thực hiện

Để làm tăng doanh số - tử số của X5, doanh nghiệp cần phải có tăng cường năng lực hoạt động kinh doanh của mình Một điều cần phải quan tâm là doanh nghiệp phải cân bằng giữa chi phí của việc tăng doanh số và biên độ tăng của doanh số Nếu chi phí tăng quá cao, thì

tử số X1, X2, X3 sẽ giảm, khi đó việc tăng tử số X5 sẽ là vô nghĩa vì không đủ sức bù đắp cho

sự giảm của các chỉ số X1, X2, X3

3 Chính sách chia cổ tức hợp lý

Bổ sung lợi nhuận giữ lại = Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức

Để tăng X3 - Lợi Nhuận giữ lại, doanh nghiệp cần phải để ý đến mức chia cổ tức cho nhà đầu tư Cổ tức chia ít đi thì Lợi Nhuận giữ lại sẽ tăng lên Tuy vậy, doanh nghiệp không thể giảm cổ tức đến mức quá thấp vì khi đó nhà đầu tư sẽ phản ứng, dẫn đến giá cổ phiếu thấp, tất sẽ làm làm giảm tử số của X4 và vì thế tăng chỉ số Z

4 Tăng giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu

Tăng giá trị thị trường của vốn chủ sỡ hữu, bằng cách tăng thị giá cổ phiếu, đối với công ty đại chúng, hoặc tăng giá trị tài sản ròng, đối với công ty dạng khác Tuy nhiên đây không phải là công việc dễ thực hiện Có một các đơn giản hơn là giảm bớt nợ Doanh nghiệp

có thể dùng tiền mặt để trả nợ, nhưng cần thận trọng nếu lựa chọn giải pháp này, vì khi đó vốn lưu động sẽ bị giảm, có thể ảnh hưởng gián tiếp đến doanh số và lợi nhuận Một giải pháp tốt hơn và thường được lựa chọn là bán bớt những tài sản không hoạt động như đã trình bày ở trên

Tóm lại, để tăng chỉ số Z lên, tùy theo tình huống, chúng ta sẽ ra quyết định thực hiện một hay nhiều giải pháp trên Tuy vậy, bất cứ giải pháp nào cũng sẽ dẫn đến tình trạng khó khăn, doanh nghiệp phải “thắt lưng buột bụng” trong một thời gian Vì thế phòng bệnh bao giờ cũng tốt hơn chữ bệnh Hãy luôn để mắt đến chỉ số Z và hành động ngay để tăng chỉ số này khi nó bắt đầu “mấp mé” khu vực cảnh báo

Ngày đăng: 01/01/2018, 00:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w