1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Sinh 9 21 22 de 8288

5 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố năm học 2021-2022
Trường học Trường Đại Học Bắc Ninh
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 553,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1 UBND THÀNH PHỐ BẮC NINH PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 02 trang) KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2021 2022 Môn Sinh học Lớp 9 Thời gi[.]

Trang 1

Trang 1

UBND THÀNH PHỐ BẮC NINH

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 02 trang)

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ

NĂM HỌC 2021-2022

Môn: Sinh học - Lớp 9

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

Câu 1: (3,0 điểm)

a) Ở một loài thực vật có 5 cặp NST (kí hiệu là I, II, III, IV, V) Khi khảo sát một quần thể

của loài này, người ta phát hiện 4 thể đột biến (kí hiệu là a, b, c, d) Phân tích bộ NST của 4 thể

đột biến thu được kết quả:

- Xác định tên gọi của các thể đột biến B, C

- Tại sao thể đột biến A thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường?

b) Một phân tử ADN của vi khuẩn có số nuclêôtit trên mạch 1 là A  2 T  3 G  4 X

- Xác định tỉ lệ

X G

T A

 của phân tử ADN

- Những dạng đột biến nào có thể làm thay đổi tỉ lệ

X T

G A

 của phân tử ADN? Giải thích

Câu 2: (2,5 điểm)

Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội kí hiệu là AaBbDdXY Một tế bào của loài này đang phân bào Người ta quan sát thấy có 4 NST đơn trong mỗi nhóm đang phân li về 2 cực của

tế bào

a) Tế bào trên đang ở giai đoạn nào của quá trình phân bào? Giải thích

b) Khi kết thúc phân bào, hãy viết kí hiệu các loại tế bào con thu được

Câu 3: (3,5 điểm)

a) Trong một phép lai giữa 2 cơ thể bố mẹ (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3(A-B-) : 3(aaB-) : 1(A-bb) : 1(aabb)

- Tìm kiểu gen của P

- Viết tỉ lệ các loại kiểu gen của F1

b) Xét phép lai P: AaBb x Aabb thu được F1 Nếu mỗi gen quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến thì khi nào ở F1 số loại và tỉ lệ kiểu gen bằng số loại và tỉ lệ kiểu hình? Số loại và tỉ lệ đó là bao nhiêu?

Câu 4: (2,5 điểm)

a) Ưu thế lai là gì? Vì sao ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ? Muốn duy trì biểu hiện ưu

thế lai ở cây trồng, người ta sử dụng biện pháp nào?

b) Một quần thể đậu Hà Lan, các cây mang tỉ lệ kiểu gen: 2AA: 3Aa: 1aa Nếu các cây này

tự thụ phấn, sau 2 thế hệ thì tỉ lệ kiểu gen của quần thể sẽ như thế nào? Biết các hạt nảy mầm 100% và các cây con phát triển bình thường

Trang 2

Trang 2

Câu 5: (3,0 điểm)

Một bệnh ở người do một gen nằm trên NST thường quy định Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng không xảy ra đột biến và bố của người đàn ông ở thế hệ thứ III không mang gen gây bệnh

a) Xác định kiểu gen của những người trong phả hệ trên

b) Theo lí thuyết, xác suất để cặp vợ chồng III.10 – III.11 sinh con đầu lòng bị bệnh trên

là bao nhiêu?

Câu 6: (3,0 điểm)

Ở ngô, gen A quy định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt trắng Tại một viện nông nghiệp, người ta thử nghiệm gieo trồng một số hạt màu đỏ thành các cây P rồi cho tự thụ phấn nghiêm ngặt Khi thu hoạch, người ta đếm được 8000 hạt ở F1 trong đó có 1600 hạt trắng Biết sức sinh sản của các kiểu gen đều như nhau

a) Hãy xác định tỷ lệ các kiểu gen ban đầu của P, viết sơ đồ lai từ P đến F1

b) Có nên lấy các hạt ở P để làm giống sản xuất đại trà không? Vì sao?

Câu 7: (2,5 điểm)

a) Trong quan hệ vật ăn thịt và con mồi, nếu số lượng cá thể của cả hai đều bị săn bát với

mức độ như nhau thì số lượng cá thể của quần thể nào được phục hồi nhanh hơn? Vì sao?

b) Cho hai hiện tượng sau:

+ Hiện tượng 1: Tự tỉa thưa ở các cây phi lao

+ Hiện tượng 2: Cỏ dại và cây trồng tranh giành nước, muối khoáng

- Hai hiện tượng trên biểu hiện mối quan hệ nào giữa các sinh vật

- Hãy cho biết ý nghĩa sinh học của hiện tượng 1

- Trong thực tiễn sản xuất nông nghiệp, để hạn chế hiện tượng 2 xảy ra thì cần phải thực hiện những biện pháp kĩ thuật nào?

- HẾT -

Trang 3

UBND THÀNH PHỐ BẮC NINH

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

(Hướng dẫn có 03 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ

NĂM HỌC 2021-2022

Môn: Sinh học - Lớp 9

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

1 (3,0

điểm) a) - Tên gọi của thể đột biến:

B: thể tam nhiễm (2n+1)

C: thể tứ bội (4n)

- Thể đột biến loại A là thể tam bội (3n); có các cặp NST không tạo thành cặp NST tương

đồng nên giảm phân bị rối loạn, khó tạo được giao tử bình thường có sức sống nên thường

không thể sinh sản hữu tính bình thường

0,5 0,5

0,5

b) Phân tử ADN này sẽ có: A = A1 + T1 = 6X1; G = G1 + X1 = 7/3X1

7

18

G

A X G

T A

(Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa)

- Không có dạng đột biến nào làm thay đổi tỉ lệ

X T

G A

- Giải thích: Vì phân tử ADN của vi khuẩn có cấu trúc mạch kép, các nuclêôtit trên 2 mạch

liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung A-T, G-X và ngược lại → A = T,

G = X → 1

X T

G A

0,5

0,5

0,5

2 (2,5

điểm) a) Tế bào trên có bộ NST kí hiệu AaBbDdXY  2n = 8

- Khi quan sát thấy có 4 NST đơn = 4 NST đơn trong mỗi nhóm đang phân li về 2 cực của tế

bào  Tế bào trên đang ở kì sau của giảm phân 2

- Giải thích: tại kì sau của giảm phân 2, mỗi NST kép tách nhau ở tâm động tạo thành các

NST đơn và phân li về 2 cực của tê bào

0,5 0,5

0,5

b) Khi kết thúc phân bào, các tế bào con thu được có các kí hiệu sau: 8 TH

(ABDX và abdY) hoặc (ABDY và abdX) hoặc (ABdX và abDY) hoặc (ABdY và abDX)

hoặc (AbDX và aBdY) (AbDY và aBdX) hoặc (aBDX và ABdY) hoặc (aBDY và ABdX)

1,0

3 (3,5

điểm) a)

- Xét riêng sự di truyền từng cặp tính trạng

+ Tính trạng thứ 1: 1A – :1aa  kiểu gen của P: Aa x aa

+ Tính trạng thứ 2: 3A -:1bb  Kiểu gen của P: Bb x Bb

 Một bên P mang 2 cặp gen dị hợp, một bên còn lại mang 1 cặp gen đồng hợp lặn và 1 cặp

gen dị hợp

 Tỉ lệ kiểu hình aabb=1/8  1 bên P mang 2 cặp gen dị hợp tạo được giao tử ab chiếm tỉ

lệ ¼  Hai cặp gen trên nằm trên hai cặp NST tương đồng và di truyền độc lập

 Kiểu gen của P: AaBb x aaBb

- Tỉ lệ các loại kiểu gen ở F1: 1AaBB: 2 AaBb : 1 Aabb: 1 aaBB: 2 aaBB: 1 aabb

0,5 0,25

0,5

0,5 0,25

b) Khi tính trạng do gen A quy định là trội hoàn toàn, tính trạng do gen B quy định có thể

trội hoàn toàn hoặc trội không hoàn toàn thì F1 có số loại và tỉ lệ kiểu gen bằng số loại và tỉ

lệ kiểu hình

- Số loại kiểu gen = số loại kiểu hình = 6

- Tỉ lệ kiểu gen = tỉ lệ kiểu hình = 1:2:1:1:2:1

0,5

0,5

0,5

4 (2,5

điểm)

Trang 4

a) Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát

triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố

mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ

- Ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ vì: ở các thế hệ sau tỉ lệ dị hợp giảm dần, tỉ lệ thể đồng

hợp tăng lên, trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện

- Muốn duy trì biểu hiện ưu thế lai ở cây trồng, phải dùng biện pháp nhân giống vô tính (giâm,

chiết, ghép, )

0,5

0,25

0,25

b)

- Tỉ lệ các kiểu gen ở quần thể ban đầu là: 2

6 AA :

3

6Aa :

1

6 aa

- Tự thụ phấn liên tiếp qua 2 thế hệ, tỉ lệ từng loại kiểu gen là:

Aa = 3 12 1

62  8 AA =

3 1

  

  ; aa =

3 1

  

- Vậy, Tỉ lệ kiểu gen của quần thể ở thế hệ F2 = 25

48 AA :

1

8Aa :

17

48 aa

0,5

0,5

0,5

5 (3,0

điểm) a) Xác định kiểu gen của những người trong phả hệ trên?

Từ 1 (bình thường) x 2 (bình thường) sinh ra người số (3) bị bệnh → bệnh do gen lặn quy

định

Qui ước: gen A qui định bình thường, gen a quy định bị bệnh

Xác định kiểu gen của những người trong phả hệ:

- Những người bị bệnh (3) ; (12) có kiểu gen: aa

- Người số (6) không mang gen bệnh nên có kiểu gen: AA

- Người số (1), (2), (7), (8) có kiểu gen: Aa

- Người (4), (5), (9), (10) (11) có thể có kiểu gen AA hoặc Aa vì chưa đủ cơ sở để xác định

chính xác kiểu gen của họ

0,5

1,0

b) Theo lí thuyết, xác suất để cặp vợ chồng III.10 – III.11 sinh con đầu lòng bị bệnh trên là

bao nhiêu?

- (1) Aa x (2) Aa → con: 1 AA : 2 Aa : 1 aa

- Người số (5) bình thường nên kiểu gen của họ có thể là 1/3AA hoặc 2/3 Aa

P: (5) 1/3AA : 2/3 Aa x (6) AA

G: 2/3 A : 1/3 a 1 A

=> Người số (10) có thể có kiểu gen là 2/3AA : 1/3Aa

(7) Aa x (8) Aa → con: 1 AA : 2 Aa : 1 aa

Người (11) bình thường nên kiểu gen của họ có thể là 1/3AA hoặc 2/3 Aa

P: (10) 2/3AA : 1/3 Aa x (11) 1/3AA : 2/3 Aa

G: 5/6 A : 1/6 a 2/3 A : 1/3 a

Khả năng sinh con bị bệnh (aa) = 5/6 x 1/6 = 1/18

0,5

0,5

0,5

6 (3,0

điểm) a

- Gọi tỉ lệ kiểu gen của P là: x AA : y Aa

- Tỉ lệ aa ở F1 là 1600/8000 = 0,2

Ta có 1/4y = 0,2  y = 0,8 và x = 0,2

Vậy tỉ lệ ở P là 0,2 AA : 0,8 Aa

- Viết sơ đồ lai từ P đến F1

P: 0,2AA + 0,8Aa

F1: 0,2AA : 0,8(0,25AA + 0,5Aa + 0,25 aa)

F1:

KG: 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa

KH: 0,8 hạt đỏ : 0,2 hạt trắng

1,0

0,5

0,5

- Nếu lấy các hạt ở P làm giống để suất đại trà thì năng suất không ổn định

- Do các hạt ở P có những hạt có kiểu gen dị hợp, mà ngô là cây tự thụ phấn tự thụ nên làm

xuất hiện tỉ lệ đồng hợp lặn tăng gây giảm năng suất cây.

0,5 0,5

Trang 5

7 (2,5

điểm)

a)

- Quần thể con mồi sẽ phục hồi nhanh hơn

- Vì: quần thể con mồi có số lượng lớn hơn, kích thước cơ thể nhỏ hơn, sinh sản nhanh hơn

0,5 0,5

b)

- Hiện tượng 1: quan hệ cạnh tranh cùng loài

Hiện tượng 2: quan hệ cạnh tranh khác loài

- Ý nghĩa của hiện tượng 1: làm giảm mức độ cạnh tranh gay gắt, duy trì số lượng cá thể

của quần thể phù hợp với khả năng cung cấp của môi trường (là cơ chế tạo trạng thái cân

bằng sinh học của quần thể)

- Biện pháp: sử dụng các biện pháp: nhổ cỏ, phun thuốc trừ cỏ đúng kĩ thuật, sử dụng loài

sinh vật khống chế sự phát triển của cỏ, chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ và cây trồng…

(HS chỉ cần nêu được 01 biện pháp vẫn cho tối đa)

0,25 0,25 0,5

0,5

Ngày đăng: 21/02/2023, 09:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN